PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711454]: Vấn đề cần quan tâm trong phát triển trồng trọt ở Đông Nam Bộ là
A, thủy lợi.
B, sương muối.
C, rét hại.
D, động đất.
Giải thích đúng:
Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là yếu tố quan trọng hàng đầu để phát triển trồng trọt ổn định.
Giải thích đáp án sai:
B. sương muối: chỉ xảy ra ở vùng núi cao phía Bắc.
C. rét hại: đặc trưng miền Bắc, không phổ biến ở Đông Nam Bộ.
D. động đất: không phải vấn đề chính ảnh hưởng trồng trọt vùng này. Đáp án: A
Câu 2 [711455]: Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển nước ta?
A, Đường bờ biển dài.
B, Có nhiều đảo ven bờ.
C, Có nhiều vịnh nước sâu.
D, Dòng biển theo mùa.
Giải thích đúng:
Dòng biển theo mùa có thể gây khó khăn cho tàu thuyền, không phải lợi thế trực tiếp cho vận tải biển.
Giải thích đáp án sai:
A. đường bờ biển dài: thuận lợi xây dựng cảng và phát triển vận tải.
B. nhiều đảo ven bờ: tạo điều kiện cho du lịch, điểm trung chuyển.
C. nhiều vịnh nước sâu: thuận lợi xây dựng cảng biển lớn. Đáp án: D
Câu 3 [711456]: Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
A, thác nước.
B, sức gió.
C, thủy triều.
D, dầu khí.
Giải thích đúng:
Nhiệt điện cần nhiên liệu như than, dầu, khí. Dầu khí là tiềm năng quan trọng để phát triển nhiệt điện nước ta.
Giải thích đáp án sai:
A. thác nước: tiềm năng thủy điện.
B. sức gió: phát triển điện gió.
C. thủy triều: dùng cho điện thủy triều, không phải nhiệt điện. Đáp án: D
Câu 4 [711457]: Bón phân hữu cơ cho đất trồng ở đồng bằng nước ta là biện pháp để
A, chống xói mòn.
B, ngăn ngập lụt.
C, chống ô nhiễm.
D, tăng độ phì.
Giải thích đúng:
Phân hữu cơ bổ sung mùn và dinh dưỡng giúp đất tơi xốp, màu mỡ hơn.
Giải thích đáp án sai:
A. chống xói mòn: xói mòn chủ yếu ở đồi núi.
B. ngăn ngập lụt: không liên quan trực tiếp.
C. chống ô nhiễm: phân hữu cơ ít gây ô nhiễm hơn nhưng mục đích chính là tăng độ phì. Đáp án: D
Câu 5 [711458]: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
A, phân bố tập trung ở ven các đô thị.
B, hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
C, chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
D, có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Giải thích đúng:
Trâu bò vẫn chủ yếu chăn thả trên đồng cỏ tự nhiên, nhất là trung du và miền núi.
Giải thích đáp án sai:
A. tập trung ven đô thị: ven đô chủ yếu nuôi lợn, gia cầm.
B. hoàn toàn lấy sữa: còn lấy thịt, sức kéo.
D. hầu hết để xuất khẩu: chủ yếu phục vụ trong nước. Đáp án: C
Câu 6 [711459]: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có
A, thảm thực vật giàu sức sống.
B, gió Mậu dịch thổi quanh năm.
C, lượng mưa phân bố theo mùa.
D, các dãy núi hướng vòng cung.
Giải thích:

Việt Nam tiếp giáp với Biển Đông nên chịu ảnh hưởng mạnh của biển, đặc biệt là nguồn ẩm dồi dào từ biển thổi vào. Nhờ đó khí hậu nước ta mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho thảm thực vật phát triển xanh tốt quanh năm, giàu sức sống và đa dạng.

Giải thích các đáp án khác:

B. gió Mậu dịch thổi quanh năm: gió mậu dịch không phải loại gió chính chi phối khí hậu nước ta, mà chủ yếu là gió mùa.

C. lượng mưa phân bố theo mùa: đây là hệ quả của vị trí nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa tạo nên.

D. các dãy núi hướng vòng cung: do lịch sử kiến tạo địa chất, không liên quan trực tiếp đến việc tiếp giáp biển. Đáp án: A
Câu 7 [711460]: Vận chuyển bằng đường ống nước ta hiện nay
A, phân bố đều khắp ở các vùng kinh tế.
B, có nhiều tuyến nối liền với các nước.
C, gắn với phát triển của ngành dầu khí.
D, chỉ dùng để vận chuyển khí tự nhiên.
Giải thích đúng:
Đường ống chủ yếu vận chuyển dầu và khí từ mỏ ngoài khơi vào đất liền.
Giải thích đáp án sai:
A. phân bố đều khắp: chỉ tập trung ở vùng có dầu khí.
B. nhiều tuyến nối liền với các nước: hầu như không có.
D. chỉ vận chuyển khí tự nhiên: còn vận chuyển dầu thô. Đáp án: C
Câu 8 [711461]: Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
A, không có sự thay đổi qua các năm.
B, gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.
C, còn thấp so với thế giới và khu vực.
D, lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.
Giải thích đúng:
Tỉ lệ đô thị hóa Việt Nam còn thấp hơn nhiều nước phát triển và một số nước trong khu vực.
Giải thích đáp án sai:
A. không thay đổi: thực tế tăng nhanh qua các năm.
B. tăng đều khắp: tăng mạnh ở vùng kinh tế phát triển hơn.
D. lớn hơn nông thôn: dân nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ cao hơn. Đáp án: C
Câu 9 [711462]: Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A, phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
B, chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
C, phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.
D, tập trung hầu hết ở các đầm phá.
Giải thích đúng:
Nuôi trồng thủy sản phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, ven biển Nam Trung Bộ…
Giải thích đáp án sai:
B. chỉ tạo sản phẩm xuất khẩu: còn phục vụ tiêu dùng trong nước.
C. phần lớn nuôi cá nước lợ: còn nuôi cá nước ngọt rất nhiều.
D. tập trung hầu hết ở đầm phá: không đúng vì phát triển ở ao hồ, sông ngòi, vùng ven biển rộng lớn. Đáp án: A
Câu 10 [711463]: Hoạt động thăm dò dầu khí ở nước ta hiện nay
A, thúc đẩy việc tìm kiếm các mỏ mới.
B, phục vụ hoạt động xuất khẩu dầu thô.
C, hình thành các nhà máy lọc hóa dầu.
D, chỉ tập trung ở thềm lục địa phía bắc.
Giải thích đúng:
Thăm dò dầu khí nhằm phát hiện và khai thác thêm các mỏ mới để đáp ứng nhu cầu năng lượng và phát triển công nghiệp dầu khí.
Giải thích đáp án sai:
B. phục vụ xuất khẩu dầu thô: thăm dò chủ yếu để khai thác phục vụ phát triển trong nước, không chỉ xuất khẩu.
C. hình thành nhà máy lọc hóa dầu: nhà máy lọc dầu là khâu chế biến sau khai thác, không phải mục đích trực tiếp của thăm dò.
D. chỉ tập trung ở thềm lục địa phía bắc: dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam, không chỉ phía Bắc. Đáp án: A
Câu 11 [711464]: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
A, phát triển kinh tế nhiều thành phần.
B, tăng cường mở rộng các thành phố.
C, hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.
D, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
Giải thích đúng:
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa làm lao động chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến cơ cấu lao động thay đổi mạnh.
Giải thích đáp án sai:
A. kinh tế nhiều thành phần: có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
B. mở rộng thành phố: là hệ quả của chuyển dịch lao động.
C. hội nhập toàn cầu: quan trọng nhưng công nghiệp hóa mới là động lực chính. Đáp án: D
Câu 12 [1108523]: Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đặc dụng ở Nam Trung Bộ là
A, bảo vệ động vật hoang dã, tăng độ che phủ.
B, chống xói mòn, bảo đảm cân bằng sinh thái.
C, tăng nguồn nước ngầm, góp phần chống lũ.
D, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ đa dạng sinh học.
Giải thích đúng:
Rừng đặc dụng chủ yếu có chức năng bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ hệ sinh thái và các loài sinh vật quý hiếm, đồng thời giữ gìn cảnh quan.
Giải thích đáp án sai:
A. tăng độ che phủ: đúng nhưng không phải chức năng chủ yếu của rừng đặc dụng.
B. chống xói mòn: thuộc vai trò chính của rừng phòng hộ.
C. chống lũ, tăng nước ngầm: cũng là vai trò rừng phòng hộ. Đáp án: D
Câu 13 [711466]: Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A, tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
B, hình thành nên khu kinh tế ven biển.
C, chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
D, làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
Giải thích đúng:
Trong nền kinh tế thị trường, kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh, tỉ trọng tăng lên rõ rệt trong cơ cấu thành phần kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
A. tương ứng với hiện đại hóa: không phản ánh đúng bản chất chuyển dịch thành phần kinh tế.
B. hình thành khu kinh tế ven biển: thuộc chuyển dịch lãnh thổ kinh tế, không phải thành phần.
C. chỉ tập trung công nghiệp: chuyển dịch diễn ra ở mọi ngành, không riêng công nghiệp. Đáp án: D
Câu 14 [711467]: Cho bảng số liệu:
Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn của nước ta qua các năm
(Đơn vị: Số con/phụ nữ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào dưới đây đúng về bảng số liệu trên?
A, Tổng tỷ suất sinh đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
B, Thành thị luôn có tổng tỷ suất sinh cao hơn nông thôn.
C, Tổng tỷ suất sinh của thành thị và nông thôn đều đạt giá trị cao nhất năm 2021.
D, Tổng tỷ suất sinh của nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước.
A. Sai, Tổng tỉ suất sinh giữa thành thị và nông thôn không đồng đều, nông thôn luôn cao hơn rõ rệt.
B. Sai, Thành thị luôn thấp hơn nông thôn trong tất cả các năm.
C. Sai
Thành thị cao nhất năm 2015 (1,82), không phải 2021.
Nông thôn cao nhất năm 2021 (2,40) → không cùng năm.
D. Đúng, So sánh từng năm:
2005: 2,28 > 2,11
2010: 2,11 > 2,00
2015: 2,25 > 2,10
2021: 2,40 > 2,11
>>> Nông thôn luôn cao hơn trung bình cả nước. Đáp án: D
Câu 15 [711468]: Giải pháp chủ yếu sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A, bố trí cây trồng hợp lí, phát triển thủy lợi.
B, quy hoạch, đẩy mạnh nông sản xuất khẩu.
C, tăng vụ, phát triển lợi thế của các khu vực.
D, đẩy mạnh cơ giới hóa, mở rộng diện tích.
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm nông nghiệp nhưng hiện nay chịu tác động mạnh của xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô và biến đổi khí hậu. Vì vậy, muốn sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp cần bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với từng điều kiện đất (ngọt – lợ – mặn) và tăng cường hệ thống thủy lợi để chủ động tưới tiêu, rửa mặn, bảo vệ đất sản xuất.
Giải thích các đáp án khác:
B. quy hoạch, đẩy mạnh nông sản xuất khẩu: xuất khẩu quan trọng nhưng không trực tiếp giải quyết vấn đề sử dụng đất hiệu quả.
C. tăng vụ, phát triển lợi thế khu vực: là giải pháp đúng nhưng muốn tăng vụ ổn định vẫn phải dựa vào thủy lợi và bố trí cây trồng hợp lí.
D. cơ giới hóa, mở rộng diện tích: quỹ đất hạn chế, mở rộng diện tích khó thực hiện, cơ giới hóa chủ yếu nâng năng suất lao động chứ không phải giải pháp chủ yếu về sử dụng đất. Đáp án: A
Câu 16 [711469]: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển đa dạng cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.
B, thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hóa thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.
C, thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.
D, nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.
Giải thích:
Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng về đất đai, khí hậu phân hóa theo độ cao rất thuận lợi để trồng đa dạng các loại cây như chè, cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu… Việc đa dạng hóa cây trồng giúp tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân, đồng thời phát huy tốt các thế mạnh đặc trưng của vùng.
Giải thích các đáp án khác:
A. tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu: xuất khẩu chỉ là một hướng, không phải ý nghĩa chủ yếu nhất vì vùng còn phục vụ thị trường trong nước.
B. khai thác phân hóa thiên nhiên, giảm rủi ro: thiếu ý nghĩa về xã hội, không bao quát bằng D.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm: việc đa dạng cây trồng không làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế. Đáp án: D
Câu 17 [1108524]: Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A, Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.
B, Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.
C, Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.
D, Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.
Giải thích đúng:
Vào sâu phía tây và xuống Bắc Trung Bộ, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm dần (bị địa hình chắn và suy yếu), đồng thời tính nhiệt đới tăng do góc nhập xạ lớn hơn về phía nam; thêm vào đó gió Tây khô nóng làm tăng tính nóng ở Bắc Trung Bộ.
Giải thích đáp án sai:
B. gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh: không nêu đúng cơ chế chính của “tăng tính nhiệt đới” trong khu vực này, nhất là vai trò suy giảm gió mùa Đông Bắc và gió phơn.
C. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, bức xạ tăng: tín phong không phải tác nhân chủ yếu tạo sự tăng dần tính nhiệt đới ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. gió mùa Đông Nam, phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc: thiếu ý quan trọng là gió mùa Đông Bắc suy giảm và gió Tây khô nóng, nên không phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Câu 18 [711471]: Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
A, sản xuất tăng trưởng, chất lượng sống tăng.
B, dân số tăng, các đô thị ngày càng mở rộng.
C, thị trường mở rộng, hội nhập toàn cầu sâu.
D, công nghiệp đa dạng, giao thông phát triển.
Giải thích:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng mạnh, hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ phát triển nên nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất cũng tăng lên. Đồng thời, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng nâng cao làm nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nhập khẩu (hàng điện tử, ô tô, hàng cao cấp…) tăng. Vì vậy trị giá nhập khẩu có nhiều thay đổi theo sự phát triển sản xuất và đời sống.
Giải thích các đáp án khác:
B. dân số tăng, đô thị mở rộng: có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu chi phối nhập khẩu.
C. thị trường mở rộng, hội nhập toàn cầu sâu: thiếu hẳn đáp án liên quan đến sản xuất tăng trưởng.
D. công nghiệp đa dạng, giao thông phát triển: là điều kiện hỗ trợ nhưng không phải nguyên nhân chính làm trị giá nhập khẩu biến động. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711472]: Cho thông tin sau:
Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác biệt so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Mùa đông ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và ít lạnh hơn, với nhiệt độ thường cao hơn từ 2 đến 3ºC.
a) Đúng. Mùa đông ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn, ít lạnh nên ngắn và ấm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) Đúng. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng rõ của gió phơn (gió Tây khô nóng) hoạt động mạnh, nhất là vào mùa hạ.
c) Sai. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn chủ yếu do gió mùa Đông Bắc suy yếu và vị trí địa lí, không phải do nhân tố địa chất và gió tín phong.
d) Sai. Tính chất nhiệt đới tăng dần chủ yếu do gió mùa Đông Bắc suy giảm kết hợp góc nhập xạ lớn hơn về phía nam và gió phơn, không phải do dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chính.
Câu 20 [711473]: Cho thông tin sau:
Tính đến cuối năm 2023, dân số Việt Nam đạt khoảng 100,3 triệu người. Trong đó, dân số nam chiếm 49,9% và dân số nữ chiếm 50,1%. Dân số khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%, trong khi khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam hiện là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới.
a) Sai. Quy mô dân số nước ta đông nhưng vẫn có xu hướng tăng lên, chưa giảm dần.
b) Đúng. Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhờ chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và mức sống, kinh tế phát triển.
c) Đúng. Dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
d) Đúng. Gia tăng dân số tự nhiên của nước ta hiện vẫn dương vì số sinh vẫn lớn hơn số chết.
Câu 21 [711474]: Cho biểu đồ sau:

SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM NƯỚC TA CHIA THEO VỤ
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng. Tổng sản lượng lúa cả năm tăng trong giai đoạn 1990 – 2021 vì tăng từ 19,3 lên 43,9.
b) Đúng. Sản lượng lúa hè thu tăng nhanh hơn lúa đông xuân: hè thu tăng từ 4,1 lên 15,2 (gấp khoảng 3,7 lần), trong khi đông xuân tăng từ 7,9 lên 20,6 (gấp khoảng 2,6 lần).
c) Sai. Lúa hè thu không tăng nhiều hơn lúa đông xuân vì hè thu tăng 11,1 còn đông xuân tăng 12,7 nên đông xuân tăng nhiều hơn.
d) Sai. Tổng sản lượng lúa năm 2021 chỉ gấp khoảng 2,3 lần năm 1990 (43,9/19,3), không phải 3,3 lần.
Câu 22 [711475]: Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
a) Đúng. Công nghiệp sản xuất đồ uống có thuận lợi lớn về nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú như lúa gạo, hoa quả, mía đường, nước sạch nên phát triển đa dạng sản phẩm.
b) Đúng. Ngành sản xuất đồ uống tạo nhiều việc làm trong sản xuất, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ, góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
c) Sai. Sản xuất rượu, bia, nước giải khát phân bố chủ yếu ở đô thị và đồng bằng, nơi tập trung dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn và thuận lợi giao thông, không phải chủ yếu ở vùng đồi núi.
d) Đúng. Sản lượng đồ uống tăng nhanh do nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, đời sống nâng cao và công nghệ sản xuất ngày càng phát triển.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711476]: Một trận bóng đá diễn ra ở Hàn Quốc (múi giờ +8) lúc 13 giờ ngày 11/7/2024. Hãy cho biết trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Los Angeles (múi giờ -8) lúc mấy giờ ngày 10/7/2024?
1. Xác định chênh lệch múi giờ giữa Hàn Quốc (UTC+8) và Los Angeles (UTC-8).
Chênh lệch múi giờ = 8–(–8) = 16 giờ
2. Trận đấu diễn ra ở Hàn Quốc lúc 13 giờ ngày 11/7/2024.
3. Trừ đi chênh lệch múi giờ 16 giờ:
13:00 – 16 giờ = 21:00 ngày 10/7/2024
Vậy trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Los Angeles vào lúc 21 giờ ngày 10/7/2024.
Câu 24 [711477]: Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu tháng có số giờ nắng thấp hơn số giờ nắng trung bình năm của trạm Nam Định năm 2023?
Câu 25 [711478]: Năm 2000, vùng Đông Nam Bộ có số dân là 10604,50 nghìn người, trong đó 5834,50 nghìn người sống ở thành thị. Đến năm 2022, số dân của vùng là 18810,77 nghìn người, trong đó 12498,15 nghìn dân thành thị. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của vùng năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 26 [711479]: Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện phát ra của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2011 và 2021
(Đơn vị: Triệu Kwh)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vùng có tỉ lệ % trong tổng sản lượng điện phát ra năm 2021 giảm nhiều nhất so với năm 2011 là bao nhiêu %(làm tròn kết quả đến một số thập phân)?
Câu 27 [711480]: Cho bảng số liệu:
Số doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo phân theo trình độ công nghệ năm 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa số lao động bình quân một doanh nghiệp phân theo trình độ công nghệ cao nhất và thấp nhất năm 2022 là bao nhiêu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 28 [1108525]: Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị : ‰)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ lệ sinh − Tỉ lệ tử
Năm 2022:
Tỉ lệ sinh = 15,2‰
Tỉ lệ tử = 6,1‰
Gia tăng tự nhiên = 15,2 − 6,1 = 9,1‰
Đổi ra %:
9,1‰ = 9,1/10 = 0,91%
Làm tròn đến 2 chữ số thập phân: 0,91%