PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711482]: Nước ta nằm ở:
A, rìa phía Đông của Thái Bình Dương.
B, gần trung tâm của Đông Nam Á.
C, khu vực nội chí tuyến bán cầu Nam.
D, khu vực hoạt động của gió Tây ôn đới.
Giải thích đúng: Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, nằm ở vị trí trung tâm của khu vực, có ý nghĩa chiến lược về kinh tế và giao thông.
Giải thích đáp án sai: A sai vì Việt Nam nằm ở rìa phía tây Thái Bình Dương chứ không phải phía đông; C sai vì nước ta thuộc bán cầu Bắc; D sai vì khí hậu chịu gió mùa chứ không thuộc gió Tây ôn đới. Đáp án: B
Câu 2 [711483]: Dân số nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A, Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
B, Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
C, Dân cư phân bố hợp lý giữa thành thị và nông thôn.
D, Số dân đông, nhiều thành phần dân tộc.
Giải thích đúng: Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí, tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa ở miền núi.
Giải thích đáp án sai: A đúng vì cơ cấu tuổi đang thay đổi nhanh; B đúng vì gia tăng tự nhiên giảm; D đúng vì dân đông và đa dân tộc. Đáp án: C
Câu 3 [711484]: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
A, Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.
B, Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
C, Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.
D, Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.
Giải thích:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh ở khu vực nhiệt đới. Khi đi qua Biển Đông, khối khí này trở nên khô và ổn định hơn. Ở Nam Bộ, gió tín phong gây nên thời kì mùa khô rõ rệt, ít mưa. Đồng thời, trong một số thời điểm, miền Bắc có thể xuất hiện những ngày trời nắng, khô ráo và tương đối ấm do ảnh hưởng của tín phong xen kẽ với các đợt gió mùa.
Giải thích các đáp án khác:
A. lạnh khô miền Bắc, ổn định không mưa Nam Bộ: lạnh không phải do ảnh hưởng của gió tín phong.
C. lạnh ẩm miền Bắc, mùa mưa kéo dài Nam Trung Bộ: lạnh ẩm không phải do ảnh hưởng của gió tín phong.
D. mùa khô sâu sắc ven biển Trung Bộ, Nam Bộ: không có ảnh hưởng đối với miền bắc. Đáp án: B
Câu 4 [711485]: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B, hình thành các vùng chuyên canh.
C, tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
D, tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Giải thích đúng: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng theo hướng CNH–HĐH.
Giải thích đáp án sai: B thuộc nông nghiệp lãnh thổ; C sai vì nông nghiệp giảm; D sai vì đây là cơ cấu thành phần kinh tế. Đáp án: A
Câu 5 [711486]: Vùng chuyên canh cây chè lớn nhất nước ta là
A, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B, Đông Nam Bộ.
C, Tây Nguyên.
D, Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích đúng: Đây là vùng trồng chè lớn nhất với các vùng nổi tiếng như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái.
Giải thích đáp án sai: Các vùng còn lại không phải trung tâm chè lớn. Đáp án: A
Câu 6 [711487]: Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta đang dịch chuyển theo hướng nào sau đây?
A, Hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
B, Thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các ngành.
C, Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến.
D, Giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng.
Giải thích đúng: Công nghiệp tập trung theo các khu, vùng động lực thay vì phân tán nhỏ lẻ.
Giải thích đáp án sai: B, C, D là chuyển dịch cơ cấu theo ngành, không phải lãnh thổ. Đáp án: A
Câu 7 [711488]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
A, Tỉ trọng của ngành trong sản xuất nông nghiệp tăng.
B, Số lượng tất cả các loại vật nuôi đều tăng ổn định.
C, Sản xuất tiến lên hàng hoá là xu hướng nổi bật.
D, Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Giải thích đúng: Một số vật nuôi biến động do dịch bệnh, thị trường, không tăng ổn định.
Giải thích đáp án sai: A đúng vì tỉ trọng chăn nuôi tăng; C đúng vì sản xuất hàng hóa phát triển; D đúng vì trang trại ngày càng phổ biến. Đáp án: B
Câu 8 [711489]: Đặc điểm nào sau đây đúng với cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?
A, Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu.
B, Hầu hết là các cây trồng cận nhiệt.
C, Chủ yếu mở rộng cây hàng năm.
D, Chỉ tập trung tại các đồng bằng.
Giải thích đúng: Nhiều cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Giải thích đáp án sai: B sai vì chủ yếu cây nhiệt đới; C sai vì cây lâu năm chiếm ưu thế; D sai vì không chỉ ở đồng bằng mà cả cao nguyên, miền núi. Đáp án: A
Câu 9 [711490]: Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho
A, phát triển vùng trồng cây ăn quả.
B, phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
C, quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
D, trồng cây lương thực, thực phẩm.
Giải thích đúng: Địa hình dốc, đất dễ xói mòn nên khó trồng lúa và cây lương thực quy mô lớn.
Giải thích đáp án sai: A, B, C đều phù hợp với điều kiện đồi núi như cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn. Đáp án: D
Câu 10 [711491]: Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của lao động Việt Nam?
A, Nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ.
B, Người lao động cần cù, sáng tạo.
C, Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng nhanh.
D, Người lao động ít kinh nghiệm sản xuất.
Giải thích đúng: Ít kinh nghiệm sản xuất là hạn chế của lao động, không phải thế mạnh.
Giải thích đáp án sai: A đúng vì lao động nước ta dồi dào, trẻ; B đúng vì lao động cần cù, sáng tạo; C đúng vì tỉ lệ lao động qua đào tạo đang tăng nhanh. Đáp án: D
Câu 11 [711492]: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
A, tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.
B, lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.
C, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
D, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải thích đúng: Đô thị hóa làm phát triển công nghiệp – dịch vụ, tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ.
Giải thích đáp án sai: A là một tác động nhưng không lớn nhất;
B thuộc lĩnh vực xã hội;
C đúng nhưng chỉ là một khía cạnh, không bao quát bằng chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: D
Câu 12 [1108526]: Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A, Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
B, Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
C, Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
D, Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Giải thích đúng: Lực lượng lao động trẻ có khả năng học hỏi nhanh, thích ứng tốt với khoa học – công nghệ mới.
Giải thích đáp án sai: A và D đúng một phần nhưng không phản ánh trực tiếp nhất ưu thế của lao động trẻ; C sai vì trình độ lao động cao chưa phải đặc trưng chung. Đáp án: B
Câu 13 [711494]: Năng suất lao động xã hội của nước ta
A, khá cao nhưng đang có dấu hiệu suy giảm.
B, cao và ngày càng tăng nhanh.
C, còn thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện.
D, ngày càng tăng nhưng còn thấp so với thế giới.
Giải thích đúng: Năng suất lao động Việt Nam có cải thiện qua thời gian nhưng vẫn thấp so với nhiều nước phát triển và khu vực.
Giải thích đáp án sai: A sai vì không phải khá cao; B sai vì chưa cao và tăng nhanh; C sai vì năng suất đã có cải thiện. Đáp án: D
Câu 14 [711495]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ lưu lượng nước trung bình tháng và trung bình năm của sông A và sông C
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với 2 biểu đồ trên?
A, Sông A có tổng lưu lượng nước cả năm nhỏ hơn sông C.
B, Sông C có mùa lũ ngắn và đến muộn hơn sông A.
C, Sông A có tổng lưu lượng nước trung bình năm nhỏ hơn sông C.
D, Sông C nằm ở miền Bắc nước ta.
Giải thích:
● Sông A có lưu lượng vượt trung bình năm chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh lũ tháng 7 → mùa lũ đến sớm và kéo dài hơn.
● Sông C có lưu lượng vượt trung bình năm chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 12, đỉnh lũ tháng 11 → mùa lũ đến muộn và ngắn hơn.
Các đáp án khác sai vì:
A sai vì sông A có lưu lượng lớn hơn nhiều so với sông C.
C sai vì lưu lượng trung bình năm của sông A cao hơn sông C.
D sai vì sông C có mùa lũ muộn (tháng 11) đặc trưng miền Trung, không phải miền Bắc. Đáp án: B
Câu 15 [711496]: Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do
A, thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
B, chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
C, đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi tụ.
D, mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Giải thích:
Sông Mê Công là nguồn cung cấp phù sa và nước ngọt quan trọng nhất cho Đồng bằng sông Cửu Long. Những năm gần đây, chế độ dòng chảy của sông thay đổi do xây dựng nhiều đập thủy điện ở thượng nguồn và biến đổi khí hậu, làm lượng nước về mùa khô giảm, phù sa bồi tụ ít hơn. Điều này khiến xâm nhập mặn gia tăng và diện tích đất phù sa ngọt dần bị thu hẹp.
Giải thích các đáp án khác:
A. mùa khô kéo dài: đúng nhưng chỉ là một yếu tố góp phần, không trực tiếp bằng việc thay đổi dòng chảy sông Mê Công.
C. đắp đê làm phù sa ít bồi tụ: ĐBSCL không đắp đê toàn vùng.
D. mở rộng nuôi trồng thủy sản nước lợ: không gây ảnh hưởng bằng B. Đáp án: B
Câu 16 [711497]: Cơ cấu trang trại của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của trang trại
A, chăn nuôi.
B, cây lương thực.
C, nuôi trồng thuỷ sản.
D, trồng trọt.
Giải thích đúng: Xu hướng nổi bật hiện nay là tăng mạnh trang trại chăn nuôi theo hướng hàng hóa, công nghiệp hóa, giảm trồng trọt nhỏ lẻ.
Giải thích đáp án sai: B không phải loại hình trang trại chủ yếu; C có tăng nhưng không mạnh bằng chăn nuôi; D trồng trọt có xu hướng giảm tỉ trọng. Đáp án: A
Câu 17 [1108527]: Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng không phải là
A, tạo sức mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lược của vùng.
B, cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện, phát triển an ninh quốc phòng.
C, góp phần duy trì khối đại đoàn kết dân tộc và bảo đảm an ninh trật tự.
D, nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên.
Giải thích đúng: Khai thác tài nguyên là mục tiêu kinh tế, không trực tiếp phản ánh ý nghĩa về an ninh quốc phòng.
Giải thích đáp án sai: A đúng vì kinh tế mạnh làm tăng vị thế chiến lược; B đúng vì phát triển tạo nền tảng quốc phòng; C đúng vì ổn định xã hội góp phần giữ an ninh trật tự. Đáp án: D
Câu 18 [711499]: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
A, công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
B, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
C, kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
D, vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Giải thích đúng: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động nhất, tập trung TP.HCM và nhiều đô thị lớn, dân đông, nhu cầu dịch vụ rất cao nên dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn.
Giải thích đáp án sai: A và D đúng một phần nhưng chưa nêu yếu tố quyết định là đô thị lớn và kinh tế phát triển mạnh nhất; B sai vì điều kiện tự nhiên không phải nguyên nhân chủ yếu làm dịch vụ phát triển. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108528]: Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về thủy điện nhờ vào nguồn tài nguyên nước dồi dào và địa hình thuận lợi. Một số nhà máy thủy điện lớn ở Tây Nguyên bao gồm Thủy điện Yaly, Thủy điện Sê San 4 và Thủy điện Buôn Kuốp.
a) Sai. Nam Trung Bộ có tiềm năng thủy điện nhưng vùng có nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn nhất cả nước là Trung du và miền núi Bắc Bộ (sông Đà, sông Lô…).

b) Đúng. Thủy điện không chỉ cung cấp điện mà còn giúp tích nước, điều hòa dòng chảy và dự trữ nước cho mùa khô vốn rất khắc nghiệt ở Nam Trung Bộ.

c) Đúng. Sông ngắn, dốc và địa hình núi cao ven biển tạo điều kiện xây dựng các nhà máy thủy điện theo dạng bậc thang.

d) Sai. Thủy điện góp phần quan trọng nhưng không phải yếu tố chủ yếu nhất để Nam Trung Bộ phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng; vùng còn phụ thuộc nhiều vào kinh tế biển, dịch vụ và công nghiệp ven biển.
Câu 20 [711501]: Cho thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a) Đúng. Sản lượng thủy sản nước ta tăng nhờ phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác xa bờ, đồng thời công nghiệp chế biến và dịch vụ thủy sản ngày càng mở rộng.
b) Sai. Tỉ trọng cá nuôi trồng = 3 503,4 / 5 233,8 × 100 ≈ 66,9%, lớn hơn 60%, không phải dưới 60%.
c) Đúng. Năm 2022, nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn lớn hơn khai thác 3 874,4 nghìn tấn, nên khai thác nhỏ hơn nuôi trồng.
d) Sai. Khai thác năm 2022 giảm so với 2021, trong khi tổng sản lượng tăng nhờ nuôi trồng, nên cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác, không phải ngược lại.
Câu 21 [1108529]: Cho đoạn thông tin:
Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống.
a) Đúng. Dân số đông giúp nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Sai. Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa ở miền núi nên không phải điều kiện thuận lợi ổn định để khai thác tài nguyên.
c) Đúng. Dân cư tập trung ở các thành phố lớn gây sức ép lớn về việc làm, giao thông, nhà ở và môi trường.
d) Đúng. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, tạo nên nền văn hóa đa dạng, phong phú và giàu bản sắc.
Câu 22 [713928]: Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.
a) Đúng. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất, lưu thông hàng hóa, mở rộng giao thương nên góp phần nâng cao trình độ sản xuất trong nước và tăng cường hội nhập quốc tế.
b) Đúng. Nhiều loại hình dịch vụ hiện đại góp phần sử dụng tài nguyên hiệu quả, giảm ô nhiễm, thúc đẩy phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững.
c) Đúng. Dịch vụ là nền tảng quan trọng cho các mô hình kinh tế số và kinh tế chia sẻ như thương mại điện tử, vận tải công nghệ, thanh toán trực tuyến.
d) Sai. Dịch vụ phát triển nhằm thúc đẩy liên kết vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế ở nhiều địa phương, góp phần thu hẹp chênh lệch giữa các vùng chứ không phải mục tiêu làm tăng sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711503]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của oC)?
Bước 1: Tính tổng nhiệt độ của các tháng trong năm
13, 2+16,6+ 19, 1+ 22,9 +24,6 + 24, 3 + 24, 3 + 23,4 +23,6 +21,6 + 18,5 + 16, 3 = 248,4°C
Bước 2: Tính nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình năm = 252,4 / 12= 20,7°C
Câu 24 [711504]: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mùa lũ trên sông Hồng kết thúc vào tháng mấy?
Câu 25 [711505]: Năm 2022, vùng Ðồng bằng sông Hồng có số dân là 23454,28 nghìn người, trong đó 8828,96 nghìn người sống ở thành thị; vùng Đông Nam Bộ có số dân là 18810,77 nghìn người, trong đó 12498,15 nghìn dân thành thị. Hãy cho biết chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa hai vùng năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính tỉ lệ dân thành thị của từng vùng
• Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Tỉ lệ dân thành thị = 8828,96 / 23454, 28 × 100 ≈ 37, 64%
• Vùng Đông Nam Bộ:
Tỉ lệ dân thành thị = 12498, 15 / 18810, 77 × 100 ≈ 66, 45%
Bước 2: Tính chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa hai vùng
Chênh lệch tỉ lệ = 66,45% – 37, 64% = 28,81%
Bước cuối: Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân
28,81% ≈ 28,8%
Câu 26 [711506]: Năm 2023, số trang trại nuôi trồng thuỷ sản của cả nước là 2965 trang trại. Biết số trang trại nuôi trồng thuỷ sản bằng 41,6% số trang trại trồng trọt và tổng số trang trại của cả nước gấp 3,5 lần số trang trại trồng trọt. Tính tổng số trang trại của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn trang trại).


Câu 27 [711507]: Năm 2011, GDP (giá hiện hành) nước ta là 3539881,3 tỷ đồng, dân số trung bình là 88145,8 nghìn người. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỷ đồng, dân số trung bình là 99474,4 nghìn người. Cho biết GDP bình quân đầu người năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng/người so với GDP bình quân đầu người năm 2011 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?


Câu 28 [711508]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉPCỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch vốn đăng kí bình quân một dự án giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước là bao nhiêu triệu USD/dự án năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?