PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [680758]: Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A, Thái Lan.
B, Trung Quốc.
C, Ma-lai-xi-a.
D, Mi-an-ma.
Giải thích đúng: Phần đất liền Việt Nam tiếp giáp trực tiếp với Trung Quốc ở phía Bắc (ngoài ra còn giáp Lào và Campuchia).
Giải thích đáp án sai: A. Thái Lan không có biên giới đất liền với Việt Nam; C. Ma-lai-xi-a chỉ cách Việt Nam qua biển; D. Mi-an-ma ở xa và không tiếp giáp nước ta. Đáp án: B
Câu 2 [680759]: Ở nước ta, bão thường kèm theo
A, mưa lớn, gió mạnh.
B, cát bay, cát chảy.
C, đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.
D, động đất, sóng thần.
Giải thích đúng: Bão ở nước ta thường gây gió mạnh kèm theo mưa lớn, dễ dẫn đến lũ lụt và sạt lở.
Giải thích đáp án sai: B. Cát bay, cát chảy thuộc vùng hoang mạc; C. Đất nhiễm mặn, nhiễm phèn là vấn đề đất đai chứ không phải hiện tượng kèm theo bão; D. Động đất, sóng thần là thiên tai địa chất không liên quan bão. Đáp án: A
Câu 3 [1108531]: Hiện nay tỉnh nào có diện tích lớn nhất nước ta?
A, Lâm Đồng.
B, Thành phố Hồ Chí Minh.
C, Hà Nội.
D, Nghệ An.
Sau sáp nhập, tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước là tỉnh Lâm Đồng, được hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, với diện tích hơn 24.233 km². Tỉnh này trải dài từ Tây Nguyên xuống duyên hải Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Câu 4 [680761]: Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A, Lao động chiếm trên 50% dân số.
B, Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C, Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D, Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Giải thích đúng: Lao động Việt Nam có truyền thống lâu đời trong nông nghiệp nên không thể nói là ít kinh nghiệm.
Giải thích đáp án sai: A. Lao động chiếm trên 50% dân số là đúng; B. Chất lượng lao động ngày càng tăng là đúng; C. Lao động có khả năng hội nhập quốc tế cũng là đúng. Đáp án: D
Câu 5 [680762]: Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A, lợn.
B, gia cầm.
C, trâu.
D, bò.
Giải thích đúng: Thịt lợn chiếm tỉ trọng cao nhất trong sản lượng thịt nước ta hiện nay.
Giải thích đáp án sai: B. Gia cầm đứng sau thịt lợn; C. Trâu có sản lượng thịt thấp; D. Bò cũng ít hơn lợn. Đáp án: A
Câu 6 [680763]: Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A, Sơn La.
B, Hòa Bình.
C, Thác Bà.
D, Trị An.
Giải thích đúng: Nhà máy thủy điện Sơn La có công suất lớn nhất nước ta hiện nay.
Giải thích đáp án sai: B. Hòa Bình có công suất nhỏ hơn Sơn La; C. Thác Bà quy mô nhỏ; D. Trị An cũng nhỏ hơn nhiều. Đáp án: A
Câu 7 [680764]: Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A, đường bộ.
B, đường hàng không.
C, đường biển.
D, đường sắt.
Giải thích đúng: Đường bộ là loại hình vận tải phổ biến nhất và có khối lượng hàng hóa vận chuyển nội địa lớn nhất.
Giải thích đáp án sai: B. Đường hàng không vận chuyển ít hàng hóa, chi phí cao; C. Đường biển chủ yếu phục vụ xuất nhập khẩu; D. Đường sắt hạn chế tuyến và khối lượng nhỏ hơn. Đáp án: A
Câu 8 [1108532]: Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A, Đồng bằng sông Cửu Long.
B, Đông Nam Bộ.
C, Bắc Trung Bộ.
D, Nam Trung Bộ.
Giải thích đúng: Văn hóa sông nước miệt vườn là đặc trưng nổi bật của du lịch miền Tây Nam Bộ.
Giải thích đáp án sai: B. Đông Nam Bộ nổi bật du lịch đô thị, công nghiệp; C. Bắc Trung Bộ đặc trưng di sản và biển; D. Nam Trung Bộ nổi bật biển đảo chứ không phải miệt vườn. Đáp án: A
Câu 9 [680766]: Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A, Khai thác và chế biến khoáng sản.
B, Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
C, Trồng cây công nghiệp, rau quả.
D, Phát triển năng lượng điện khí.
Giải thích đúng: Trung du và miền núi phía Bắc mạnh về thủy điện chứ không có điều kiện phát triển điện khí do thiếu nguồn khí tự nhiên.
Giải thích đáp án sai: A. Khai thác khoáng sản là thế mạnh lớn; B. Chăn nuôi gia súc lớn phát triển mạnh; C. Trồng cây công nghiệp, rau quả cũng là thế mạnh nhờ khí hậu phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1108533]: Hiện nay, đặc khu nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
A, Lý Sơn.
B, Cô Tô.
C, Cồn Cỏ.
D, Côn Đảo.
Giải thích đúng: Đặc khu Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đáp án sai: A. Lý Sơn thuộc Quảng Ngãi (Duyên hải Nam Trung Bộ); C. Cồn Cỏ thuộc Quảng Trị (Bắc Trung Bộ); D. Côn Đảo thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu (Đông Nam Bộ). Đáp án: B
Câu 11 [680768]: Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
A, Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
B, Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.
C, Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
D, Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, khí hậu nóng ấm quanh năm và nhiều dòng hải lưu, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật biển phát triển nên nguồn lợi hải sản phong phú.
Giải thích đáp án sai: B. Nhiều vịnh sâu, kín gió chủ yếu thuận lợi cho xây dựng cảng biển hơn là nguyên nhân chính làm giàu hải sản; C. Đường bờ biển dài và nhiều đảo chỉ là đặc điểm địa hình, không phải yếu tố quyết định nhất; D. Diện tích nước lợ, nước mặn lớn là đặc trưng hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long, không nổi bật ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Câu 12 [680769]: Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về
A, khai thác dầu thô.
B, nuôi trồng thủy sản.
C, trồng cây lương thực.
D, phát triển thủy điện.
Giải thích đúng: Đông Nam Bộ là vùng đứng đầu cả nước về khai thác dầu thô nhờ có các mỏ dầu lớn ngoài thềm lục địa.
Giải thích đáp án sai: B. Nuôi trồng thủy sản mạnh hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long; C. Trồng cây lương thực không phải thế mạnh hàng đầu của vùng; D. Thủy điện phát triển mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc. Đáp án: A
Câu 13 [680770]: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
A, Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
B, Đất feralit có tầng phong hóa dày.
C, Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.
D, Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.
Giải thích đúng: Địa hình đồi núi dốc, mưa nhiều làm quá trình xâm thực, rửa trôi mạnh, cuốn theo nhiều vật chất nên sông ngòi giàu phù sa.
Giải thích đáp án sai: B. Đất feralit tầng phong hóa dày không phải nguyên nhân trực tiếp làm giàu phù sa; C. Diện tích đồi núi rộng chỉ là điều kiện, không quyết định bằng xâm thực; D. Phong hóa hóa học tạo đất nhưng không tạo phù sa nhiều bằng xâm thực cơ học. Đáp án: A
Câu 14 [680771]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A, Kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng tăng.
B, Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế Nhà nước có tỉ trọng giảm.
C, Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 5,3% giai đoạn 2010 - 2022.
D, Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 - 2022.
Giải thích đúng: So sánh mức tăng/giảm của các khu vực từ 2010 đến 2022:
● Kinh tế Nhà nước: 20,5 − 29,3 = −8,8% (giảm 8,8%).
● Kinh tế ngoài Nhà nước: 50,5 − 43,0 = +7,5% (tăng 7,5%).
● Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 20,5 − 15,2 = +5,3% (tăng 5,3%).
● Thuế sản phẩm trừ trợ cấp: 8,5 − 12,5 = −4,0% (giảm 4,0%). Như vậy, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng mạnh nhất (+7,5%) nên nhận xét D đúng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì kinh tế Nhà nước giảm chứ không tăng.
B sai vì khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng chứ không giảm.
C sai vì kinh tế ngoài Nhà nước tăng 7,5% chứ không phải 5,3%. Đáp án: D
Câu 15 [680772]: Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?
A, Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.
B, Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển.
C, Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
D, Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.
Giải thích đúng: Ngoại thương Việt Nam hiện nay phát triển mạnh, mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa thị trường.
Giải thích đáp án sai: A sai vì tổng trị giá xuất nhập khẩu nhìn chung tăng chứ không giảm; B sai vì siêu thị, trung tâm thương mại thuộc nội thương không phản ánh ngoại thương; D sai vì tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ cũng thuộc nội thương. Đáp án: C
Câu 16 [680773]: Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là
A, có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
B, nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C, địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn.
D, nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.
Giải thích đúng: Bắc Trung Bộ có sự đa dạng về đất (đất phù sa, đất cát ven biển, đất feralit đồi núi) cùng khí hậu phân hóa theo không gian nên thuận lợi đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
Giải thích đáp án sai: B sai vì nền nhiệt ẩm cao và sông ngòi dày đặc không phải thế mạnh tiêu biểu của vùng; C sai vì địa hình đồi núi và mưa lớn chưa trực tiếp tạo điều kiện đa dạng cây trồng bằng yếu tố đất và khí hậu; D sai vì nguồn nước không thật dồi dào do mùa khô kéo dài và thiên tai khắc nghiệt. Đáp án: A
Câu 17 [680774]: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
A, Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B, Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
C, Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
D, Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Giải thích đúng: Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng tạo nên sự khác biệt giữa các vùng, là cơ sở hình thành các vùng kinh tế có sản phẩm chuyên môn hóa riêng.
Giải thích đáp án sai: A sai vì đúng nhưng chỉ là biểu hiện chung, chưa phản ánh rõ tác động kinh tế trực tiếp như phân vùng sản xuất; C sai vì sản xuất nông nghiệp quy mô lớn chỉ thích hợp ở đồng bằng, không phải do phân hóa thiên nhiên; D sai vì phân hóa không làm giảm liên kết mà còn thúc đẩy trao đổi giữa các vùng. Đáp án: B
Câu 18 [680775]: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.
B, Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.
C, Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D, Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm vừa nâng giá trị xuất khẩu, vừa thích ứng biến đổi khí hậu và nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước.
Giải thích đáp án sai: A sai vì mục tiêu chính không phải chỉ để giải quyết việc làm; B sai vì kinh nghiệm sản xuất có nhưng không phải mục đích chủ yếu; D sai vì hợp tác quốc tế và phòng chống thiên tai không phải nguyên nhân trực tiếp của việc phát triển giống lúa chất lượng cao. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710167]: Cho thông tin sau:
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
a) Sai: Vì nội dung mô tả miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (đồi núi thấp, núi vòng cung, mùa đông lạnh kéo dài nhất), không phải miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Đúng: Vì miền Bắc và Đông Bắc vẫn thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, có rừng nhiệt đới ẩm gió mùa và rừng trên núi đá vôi.
c) Sai: Vì cây họ dầu, săng lẻ, tếch và kiểu rừng rụng lá chịu hạn là đặc trưng miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc, không phù hợp với miền Bắc và Đông Bắc.
d) Sai: Vì mùa đông lạnh và kéo dài nhất chủ yếu do gió mùa Đông Bắc, còn các dãy núi vòng cung chỉ tạo điều kiện cho gió mùa xâm nhập sâu chứ không phải nguyên nhân chính.
Câu 20 [710168]: Cho thông tin sau:
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...
a) Đúng: Vì hiện nay ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta và có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b) Đúng: Vì trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, tốc độ và cơ cấu ngành dịch vụ.
c) Sai: Vì vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên chỉ là thuận lợi để phát triển dịch vụ, không phải yếu tố quyết định để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu.
d) Sai: Vì lịch sử, văn hóa chủ yếu tạo điều kiện phát triển các loại hình dịch vụ như du lịch, chứ không phải cơ sở chủ yếu thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.
Câu 21 [710169]: Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế ở nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.
a) Đúng: Vì Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, địa hình rất thấp, mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều cửa sông đổ ra biển nên dễ chịu tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn.
b) Sai: Vì chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sử dụng giống cây con thích ứng chỉ là giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu, không phải để giảm thiểu hay làm giảm các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.
c) Sai: Vì trồng rừng, giảm phát thải khí nhà kính và hội nhập quốc tế chủ yếu thuộc nhóm giải pháp giảm thiểu nguyên nhân gây biến đổi khí hậu, không phải giải pháp thích ứng trực tiếp với các tác động như xâm nhập mặn, lũ lụt ở vùng.
d) Đúng: Vì phát triển sinh kế thông minh, nâng cao nhận thức người dân và thay đổi tập quán sản xuất là mục tiêu cần thiết để phát triển kinh tế bền vững và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Câu 22 [710170]: Cho biểu đồ:

Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019-2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2024)
a) Đúng: Vì năm 2022 cán cân thương mại xuất siêu lớn nhất, trị giá xuất siêu là 323,1 − 275,7 = 47,4 tỉ USD, cao hơn các năm còn lại (2021 xuất siêu 31,1; 2020 xuất siêu 17,9).

b) Sai: Vì năm 2019 nhập khẩu (213) lớn hơn xuất khẩu (208,1) nên In-đô-nê-xi-a bị nhập siêu, không phải xuất siêu toàn giai đoạn 2019–2022.

c) Đúng: Vì trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều thay đổi qua các năm: giảm năm 2020, tăng năm 2021 và tăng mạnh năm 2022 nên có biến động rõ rệt.

d) Sai: Vì nhập khẩu tăng từ 213 lên 275,7 (tăng 1,29 lần), trong khi xuất khẩu tăng từ 208,1 lên 323,1 (tăng 1,55 lần), nên xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [710171]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang
(Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Tống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạmquan trắc Nha Trang là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ trung bình năm = (25,1 + 25,3 + 26,8 + 27,1 + 28,7 + 29,4 + 28,9 + 28,6 + 28,4 + 26,8 + 26,7 + 24,8) / 12 = 27,2°C (làm tròn 1 chữ số thập phân).
Câu 24 [710172]: Cho bảng số liệu:
Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022
(Đơn vị: cm)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.
Chênh lệch mực nước sông Cả = 2277 − 1327 = 950 cm;
Chênh lệch mực nước sông Mã = 1798 − 1120 = 678 cm;
Vậy sông Cả cao hơn = 950 − 678 = 272 cm.
Câu 25 [710173]: Năm 2022, nước ta có tỉ suất sinh thô là 5,2‰, tỉ suất chết thô là 6,1%. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên = (15,2‰ − 6,1‰) = 9,1‰ = 0,91% (làm tròn 2 chữ số thập phân).
Câu 26 [710174]: Năm 2022, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trị giá nhập khẩu = 731,5 − 371,7 = 359,8 tỉ USD
Tỉ trọng nhập khẩu = (359,8 / 731,5) × 100 = 49,2% (làm tròn 1 chữ số thập phân).
Câu 27 [710175]: Năm 2022, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,1 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Sản lượng lương thực bình quân = (47,1 triệu tấn / 99,5 triệu người) = 0,473 tấn/người = 473 kg/người (làm tròn hàng đơn vị).
Câu 28 [1108534]: Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Tổng dân số = 36,6 + 61,9 = 98,5 triệu người
Tỉ lệ dân nông thôn = (61,9 / 98,5) × 100 = 62,8% (làm tròn 1 chữ số thập phân).