PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [706044]: Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác định chất G?
A, Ethanol.
B, Ethylene glycol.
C, Glycerol.
D, Methanol.
- Phản ứng thủy phân trong môi trường acid:
(C15H31COO)3C3H5 + 3H2O
3C15H31COOH + C3H5(OH)3
- Phản ứng xà phòng hoá:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
=> Phản ứng thủy phân chất béo luôn thu được glycerol
⭐ Glycerol là một thành phần dược chất thường xuất hiện trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, mỹ phẩm hay thậm chí trong chế phẩm thực phẩm.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
(C15H31COO)3C3H5 + 3H2O
3C15H31COOH + C3H5(OH)3- Phản ứng xà phòng hoá:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3=> Phản ứng thủy phân chất béo luôn thu được glycerol
⭐ Glycerol là một thành phần dược chất thường xuất hiện trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, mỹ phẩm hay thậm chí trong chế phẩm thực phẩm.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [703985]: Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O. Trên phổ khối lượng của X có các tín hiệu dao động hoá trị tại khoảng tần số 1740 – 1670 cm–1. Phát biểu nào sau đây là không đúng về X?
A, X thuộc loại hợp chất carbonyl, phân tử có chứa nhóm chức C=O.
B, X thuộc loại hợp chất no, mạch carbon không phân nhánh.
C, X có 1 đồng phân ketone duy nhất.
D, X là hợp chất alcohol không no.
X có công thức phân tử C3H6O và có tín hiệu đặc trưng 1740 – 1670 cm-1 là của C=O nên X là hợp chất carbonyl.
Các đồng phân của hợp chất carbonyl của X gồm có 1 đồng phân ketone và 1 đồng phân aldehyde:

A.Đúng,vì: Tín hiệu đặc trưng 1740 – 1670 cm-1 là của C=O nên X là hợp chất carbonyl.
B.Đúng,vì: Với công thức của
là propanal hoặc propanone, mạch carbon đều không phân nhánh và là hợp chất no (chỉ có liên kết đơn
).
C.Đúng,vì: Công thức
chỉ có
đồng phân ketone duy nhất là propanone (
).
D.Sai, vì: Nếu
là alcohol không no (
), sẽ không có nhóm
và sẽ không cho tín hiệu đặc trưng ở
.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Các đồng phân của hợp chất carbonyl của X gồm có 1 đồng phân ketone và 1 đồng phân aldehyde:

A.Đúng,vì: Tín hiệu đặc trưng 1740 – 1670 cm-1 là của C=O nên X là hợp chất carbonyl.
B.Đúng,vì: Với công thức của
là propanal hoặc propanone, mạch carbon đều không phân nhánh và là hợp chất no (chỉ có liên kết đơn
).C.Đúng,vì: Công thức
chỉ có
đồng phân ketone duy nhất là propanone (
).D.Sai, vì: Nếu
là alcohol không no (
), sẽ không có nhóm
và sẽ không cho tín hiệu đặc trưng ở
.⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [1105697]: Ba bạn học sinh A, B, C biểu diễn kích thước tương đối của các ion trong phân tử sodium fluoride theo các hình vẽ dưới đây:

Biết số hiệu nguyên tử (Z) của F và Na lần lượt là 9 và 11. Bạn học sinh nào có hình vẽ biểu diễn đúng kích thước tương đối của các ion?

Biết số hiệu nguyên tử (Z) của F và Na lần lượt là 9 và 11. Bạn học sinh nào có hình vẽ biểu diễn đúng kích thước tương đối của các ion?
A, Bạn học sinh A.
B, Bạn học sinh B.
C, Bạn học sinh C.
D, Không bạn nào đúng.
1. Cấu hình Electron:
o Nguyên tử
(
):
.
o Nguyên tử
(
):
.
2. Sự hình thành Ion:
o
nhường
electron tạo thành ion
:
(có 10 electron, giống
).
o
nhận
electron tạo thành ion
:
(có 10 electron, giống
).
3. So sánh Kích thước (Bán kính Ion):
o Ion
và
là các ion đồng electron vì chúng cùng có
electron và cùng có
lớp electron.
o Trong dãy ion đồng electron, bán kính ion giảm khi điện tích hạt nhân (
) tăng.
o
(có 11 proton)
Lực hút hạt nhân lên lớp vỏ electron mạnh hơn.
o
(có 9 proton)
Lực hút hạt nhân lên lớp vỏ electron yếu hơn.
o Thứ tự kích thước:
.
So sánh bán kính trong các hình vẽ:
• Hình A:
bằng
(SAI).
• Hình B:
nhỏ hơn
(ĐÚNG).
• Hình C:
lớn hơn
(SAI).
Kết luận: Bạn học sinh B có hình vẽ biểu diễn đúng kích thước tương đối của các ion.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
o Nguyên tử
(
):
.o Nguyên tử
(
):
.2. Sự hình thành Ion:
o
nhường
electron tạo thành ion
:
(có 10 electron, giống
).o
nhận
electron tạo thành ion
:
(có 10 electron, giống
).3. So sánh Kích thước (Bán kính Ion):
o Ion
và
là các ion đồng electron vì chúng cùng có
electron và cùng có
lớp electron.o Trong dãy ion đồng electron, bán kính ion giảm khi điện tích hạt nhân (
) tăng.o
(có 11 proton)
Lực hút hạt nhân lên lớp vỏ electron mạnh hơn.o
(có 9 proton)
Lực hút hạt nhân lên lớp vỏ electron yếu hơn.o Thứ tự kích thước:
.So sánh bán kính trong các hình vẽ:
• Hình A:
bằng
(SAI).• Hình B:
nhỏ hơn
(ĐÚNG).• Hình C:
lớn hơn
(SAI).Kết luận: Bạn học sinh B có hình vẽ biểu diễn đúng kích thước tương đối của các ion.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [702610]: Nguyên liệu nitrogen được sử dụng trong các nhà máy sản xuất phân bón được lấy từ
A, không khí.
B, ammonia.
C, khí lò cốc.
D, oxide của nitrogen.
Ammonia (NH3) là nguyên liệu ban đầu của tất cả các quá trình sản xuất phân đạm. “Cuộc cách mạng xanh" giúp loài người thoát khỏi tình trạng thiếu lương thực bắt đầu từ việc sản xuất ammonia theo quy trình Haber-Bosch.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [309516]: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,… Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
A, CH2=CHCOOCH3.
B, CH2=C(CH3)COOCH3.
C, CH3COOCH=CH2.
D, CH2=CHCN.
Thủy tinh hữu cơ là loại thủy tinh được cấu tạo từ CH2=C(CH3)COOCH3, tên gọi khác là Poly (methyl methacrylate)
Phân tích các đáp án khác:
❌A. Methyl acrylate: là monomer của poly(methyl acrylate), không phải PMMA.
❌C. Vinyl acetate: là monomer dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate) (PVA), một loại polymer ứng dụng trong keo dán và sơn.
❌D. Acrylonitrile: được dùng để tổng hợp polyacrylonitrile (PAN), một loại polymer dùng trong sản xuất sợi tổng hợp.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án khác:
❌A. Methyl acrylate: là monomer của poly(methyl acrylate), không phải PMMA.
❌C. Vinyl acetate: là monomer dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate) (PVA), một loại polymer ứng dụng trong keo dán và sơn.
❌D. Acrylonitrile: được dùng để tổng hợp polyacrylonitrile (PAN), một loại polymer dùng trong sản xuất sợi tổng hợp.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [705398]: Ngoài Fe và C, thép không gỉ thường chứa thêm thành phần nào sau đây?
A, Mn, Mg.
B, Mg, Al.
C, Cr, Ni.
D, Li, Ti.
Thép không gỉ hay còn gọi là inox, là loại hợp kim có thành phần chính là sắt và carbon, tỉ lệ carbon thường từ 0,02 - 2,14%. Ngoài ra nó còn chứa từ 10,5% Chromnium và các thành phần khác như Nickel, Biobium,…
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [308616]: Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A, hồ tinh bột, aniline, methyl formate, acetic acid.
B, aniline, hồ tinh bột, acetic acid, methyl formate.
C, hồ tinh bột, aniline, acetic acid, methyl formate.
D, hồ tinh bột, methyl formate, acetic acid, aniline.

⟹ Chọn đáp án C
Câu 8 [703987]: “Saccharose và …(1)… là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, maltose, C6H12O6.
B, glucose, C6H12O6.
C, maltose, C12H22O11.
D, cellulose, (C6H10O5)n.
Saccharose và maltose là disaccharide có công thức phân tử chung là C12H22O11, là đồng phân của nhau.
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,2-glycoside
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,4-glycoside
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,2-glycoside
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,4-glycoside
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [1105698]: Sơ đồ hình bên cho thấy con đường phản ứng của một phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là
Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là
A,
= - A kJ/mol.
= - A kJ/mol.B,
= –B kJ/mol.
= –B kJ/mol.C,
= C kJ/mol.
= C kJ/mol.D,
= D kJ/mol.
= D kJ/mol.
Biến thiên Enthalpy chuẩn của phản ứng (
) được tính bằng công thức:

• Trên sơ đồ, D chính là khoảng cách thẳng đứng giữa mức năng lượng của sản phẩm (mức cuối) và chất phản ứng (mức ban đầu).
• Vì
(mức cuối cao hơn mức đầu), nên
phải là một giá trị dương.
• Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt (đúng như đề bài đã nêu) vì năng lượng của sản phẩm cao hơn năng lượng của chất phản ứng (
).
Từ sơ đồ, độ lớn của biến thiên enthalpy chính là
(theo đơn vị kJ/mol).
Do
kJ/mol.
Vậy biến thiên enthalpy của phản ứng trên là
.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
) được tính bằng công thức:
• Trên sơ đồ, D chính là khoảng cách thẳng đứng giữa mức năng lượng của sản phẩm (mức cuối) và chất phản ứng (mức ban đầu).
• Vì
(mức cuối cao hơn mức đầu), nên
phải là một giá trị dương.• Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt (đúng như đề bài đã nêu) vì năng lượng của sản phẩm cao hơn năng lượng của chất phản ứng (
).Từ sơ đồ, độ lớn của biến thiên enthalpy chính là
(theo đơn vị kJ/mol).Do
kJ/mol.Vậy biến thiên enthalpy của phản ứng trên là
.⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [1105699]: Ester nào sau đây có nhiều khả năng tạo ra phổ khối với mảnh ion [M+] ở m/z = 162?
A, 

B, 

C, 

D, 

Hướng dẫn : Chọn đáp án D
CTPT của chất D là : C7H14O4
=> Khối lượng phân tử của D là: 7x12 + 14 + 4x16 = 162 g/mol Đáp án: D
CTPT của chất D là : C7H14O4
=> Khối lượng phân tử của D là: 7x12 + 14 + 4x16 = 162 g/mol Đáp án: D
Câu 11 [706098]: Để khử tính cứng của nước cứng tạm thời, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
A, Ca(OH)2.
B, HCl.
C, NaHCO3.
D, CaSO4.
Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để phản ứng với muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra hợp chất không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Ví dụ: Ca(HCO3)2(aq) + Ca(OH)2(aq) → 2CaCO3(s) + 2H2O(l).
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Ví dụ: Ca(HCO3)2(aq) + Ca(OH)2(aq) → 2CaCO3(s) + 2H2O(l).
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [561077]: Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(en)2Br2]+ là
A, Co+.
B, CO2+.
C, CO3+.
D, CO6+.
Giả sử điện tích của Co trong phức là x
Tổng hợp điện tích trong phức [Co(en)2Br2]+ ta có: x + 0.2 + (-1).2 = +1
⟹ x = +3
Vậy nguyên tử trung tâm trong phức [Co(en)2Br2]+ là: Co3+
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Tổng hợp điện tích trong phức [Co(en)2Br2]+ ta có: x + 0.2 + (-1).2 = +1
⟹ x = +3
Vậy nguyên tử trung tâm trong phức [Co(en)2Br2]+ là: Co3+
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [705932]: Điện phân dung dịch nước của hỗn hợp các chất Cu(NO3)2, AgNO3, Hg2(NO3)2 và Mg(NO3)2 với điện cực trơ. Các chất đều có nồng độ 1 M. Thứ tự các kim loại được giải phóng ở cathode là:
A, Ag, Hg, Cu.
B, Cu, Hg, Ag.
C, Ag, Hg, Cu, Mg.
D, Mg, Cu, Hg, Ag.

Hg đứng trước Ag trong dãy điện hóa.
Dựa vào thế điện cực chuẩn, Ion có thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ nhận electron và bị khử trước.
Dựa vào thế khử chuẩn, thứ tự các kim loại bị khử tại cathode là
Thứ tự điện phân :
1.Ag → Bị khử trước.
2.Hg
3.Cu
4.Mg không bị khử, vì nước bị khử trước tạo H2.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [704006]: Phản ứng của benzene với dung dịch gồm nitric acid đặc và sulfuric acid đặc tạo thành nitrobenzene.
Cơ chế của phản ứng như sau:

▪ Giai đoạn 1: Quá trình tạo ra tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 2: Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 3: Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ chế của phản ứng như sau:

▪ Giai đoạn 1: Quá trình tạo ra tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 2: Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 3: Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Giai đoạn 1, nguyên tử H của HNO3 kết hợp với nhóm OH của H2SO4 tạo thành H2O.
B, Giai đoạn 2 có sự phá vỡ 3 liên kết π trong phân tử benzene.
C, Giai đoạn 2, sản phẩm tạo thành có điện tích là +2.
D, Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Giai đoạn 1, nguyên tử OH của HNO3 kết hợp với nhóm H của H2SO4 tạo thành H2O.
❌ B. Sai. Giai đoạn 2, chỉ xảy ra sự phá vỡ 1 liên kết π trong phân tử benzene.
❌ C. Sai. Ban đầu benzene không mang điện tích, NO2+ mang điện tích là +1 nên sản phẩm sinh ra có điện tích là +1 chứ không phải +2.
✔️ D. Đúng. Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A. Sai. Giai đoạn 1, nguyên tử OH của HNO3 kết hợp với nhóm H của H2SO4 tạo thành H2O.
❌ B. Sai. Giai đoạn 2, chỉ xảy ra sự phá vỡ 1 liên kết π trong phân tử benzene.
❌ C. Sai. Ban đầu benzene không mang điện tích, NO2+ mang điện tích là +1 nên sản phẩm sinh ra có điện tích là +1 chứ không phải +2.
✔️ D. Đúng. Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [705931]: Dung dịch X có chứa a mol Na+; b mol Mg2+; c mol NO3– và d mol
Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là
Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là A, a + 2b = c + 2d.
B, a + 2b = c + d.
C, a + b = c + d.
D, 2a + b = 2c + d.
Bảo toàn điện tích:
Số điện tích dương = số điện tích âm
⟶ 1×a + 2×b = 1×c + 2×d
⟶ a + 2b = c + 2d
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Số điện tích dương = số điện tích âm
⟶ 1×a + 2×b = 1×c + 2×d
⟶ a + 2b = c + 2d
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 16 – 17:
Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:

Câu 16 [1073381]: Lớp hữu cơ trong phễu chiết chủ yếu chứa
A, nước và acetic acid dư.
B, isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
C, ion H+ và SO42–.
D, các muối vô cơ tan trong nước.
Phản ứng trên là phản ứng ester hóa thu được ester không tan trong nước. Phần chất lỏng chứa acid H2SO4, acid dư và alcohol dư. Phần chất hữu cơ chứa isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
Câu 17 [1105700]: Giả sử sau phản ứng ester hoá, hỗn hợp sản phẩm thực tế thu được chứa 0,12 mol ester isopentyl acetate, acetic acid dư và isopentanol dư. Tiến hành quá trình chiết:
Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

n là số mol còn lại của ester sau quá trình chiết.
▪ no là số mol ester ban đầu được tạo thành sau phản ứng.
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết (mL).
▪ VH₂O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết (mL).
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.
Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

n là số mol còn lại của ester sau quá trình chiết.
▪ no là số mol ester ban đầu được tạo thành sau phản ứng.
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết (mL).
▪ VH₂O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết (mL).
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.
A, 50,4%.
B, 68,2%.
C, 79,1%.
D, 99,3%.
=> 
mester =

macid dư =

malcohol dư =

=> Độ tinh khiết của ester trong dung môi hữu cơ cuối cùng:

⟹ Chọn đáp án D. 99,3% Đáp án: D
Câu 18 [703969]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Điểm đẳng điện pI được xác định bởi công thức:

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?
A, Phenylalanie là một α-amino acid.
B, Tại pH = 5,91, phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện.
C, Ở pH = 10,5, nhóm NH2 của phenylalanine bị chuyển hóa thành nhóm NH3+.
D, Do có nhóm carboxylic nên phenylalanine có thể tác dụng với NaOH.
Phenylalanie có giá trị điểm đẳng điện là:

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO-.
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO-.
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1105701]: Thuốc ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng rối loạn giấc ngủ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau:
✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: Ritalinic acid hydrochloride có công thức cấu tạo thu gọn là: C6H5-CH(COOH)-CH-[CH2]4-NH2Cl bao gồm 13C, 18H, 1N, 2O và 1Cl => CTPT là: C13H18NO2Cl
✔️Nhận định b) – Đúng, vì: Ta có phản ứng thu gọn là: –COOH + CH3OH → –COOCH3 + H2O. Đây là phản ứng ester hoá
❌ Nhận định c) – Sai, vì: 1 mol methylphenidate hydrochloride tác dụng tối đa với 2 mol NaOH

=> Tạo muối sodium của amino acid và NaCl
❌Nhận định d) – Sai, vì :
5 triệu hộp thuốc ritalin loại 30 viên/hộp, mỗi viên ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride
=> Khối lượng của methylphenidate hydrochloride là:
=> Khối lượng của ritalinic acid hydrochloride cần dùng là :
✔️Nhận định b) – Đúng, vì: Ta có phản ứng thu gọn là: –COOH + CH3OH → –COOCH3 + H2O. Đây là phản ứng ester hoá
❌ Nhận định c) – Sai, vì: 1 mol methylphenidate hydrochloride tác dụng tối đa với 2 mol NaOH

=> Tạo muối sodium của amino acid và NaCl
❌Nhận định d) – Sai, vì :
5 triệu hộp thuốc ritalin loại 30 viên/hộp, mỗi viên ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride
=> Khối lượng của methylphenidate hydrochloride là:

=> Khối lượng của ritalinic acid hydrochloride cần dùng là :
Câu 20 [1105702]: Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phồ biến trong tự nhiên, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Trong X, phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 44,44%; 6,17% và 49,39%. Cho dãy chuyền hóa như sau:
Phần trăm khối lượng:
,
, 
Tỷ lệ mol nguyên tố :
Chia cho số nhỏ nhất (3,087) => Công thức đơn giản nhất:
. Đây là công thức của Cellulose ( Do: X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối
Dãy 1:

Dãy 2:

Phương trình phản ứng bao gồm:
❌ Nhận định a) – Sai, vì: Từ C2H5OH không thể điều chế trực tiếp acetylene (C2H2)
❌ Nhận định b) – Sai, vì: X3 có thể điều chế ethylene glycol bằng 1 phản ứng theo phương trình sau:
❌ Nhận định c) – Sai, vì: X3 (CH2=CH2) không no còn X4 (CH3COOH) no mặc dù đều có 1 liên kết π nhưng liên kết π của CH3COOH nằm ở liên kết C=O không phải C=C.
✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: X2, X3, X4 có cùng số C ( đều bằng 2 )
,
, 
Tỷ lệ mol nguyên tố :

Chia cho số nhỏ nhất (3,087) => Công thức đơn giản nhất:
. Đây là công thức của Cellulose ( Do: X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cốiDãy 1:


Dãy 2:


Phương trình phản ứng bao gồm:

❌ Nhận định a) – Sai, vì: Từ C2H5OH không thể điều chế trực tiếp acetylene (C2H2)
❌ Nhận định b) – Sai, vì: X3 có thể điều chế ethylene glycol bằng 1 phản ứng theo phương trình sau:

❌ Nhận định c) – Sai, vì: X3 (CH2=CH2) không no còn X4 (CH3COOH) no mặc dù đều có 1 liên kết π nhưng liên kết π của CH3COOH nằm ở liên kết C=O không phải C=C.
✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: X2, X3, X4 có cùng số C ( đều bằng 2 )
Câu 21 [706351]: Tiến hành chuẩn độ dung dịch H2C2O4 bằng dung dịch KMnO4.
∎ Bước 1: Rót dung dịch KMnO4 0,002 M vào burette (tối màu), điều chỉnh đến vạch ‘0’.
∎ Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch mẫu chứa H2C2O4 (nồng độ Co M) cho vào bình định mức, sau đó cho tiếp nước cất đến vạch định mức 100 mL (lắc đều). Lấy 10 mL dung dịch từ bình định mức cho vào bình tam giác, cho thêm 5 mL dung dịch HClO4 (dùng dư so với lượng phản ứng), rồi cho thêm nước cất đến khoảng 25 mL.
∎ Bước 3: Tiến hành chuẩn độ: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,002 M từ burette vào bình tam giác đã chứa hỗn hợp H2C2O4 và HClO4 ở bước 2 và lắc đều cho đến khi dung dịch ngả sang màu hồng (bền trong 30 giây) thì dừng chuẩn độ.Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần, kết quả ghi nhận được thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M là

Ngoài ra, có hai bạn học sinh A và B có cách quan sát thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M trên burette ở bước 1 khác nhau được thể hiện dưới đây:
∎ Bước 1: Rót dung dịch KMnO4 0,002 M vào burette (tối màu), điều chỉnh đến vạch ‘0’.
∎ Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch mẫu chứa H2C2O4 (nồng độ Co M) cho vào bình định mức, sau đó cho tiếp nước cất đến vạch định mức 100 mL (lắc đều). Lấy 10 mL dung dịch từ bình định mức cho vào bình tam giác, cho thêm 5 mL dung dịch HClO4 (dùng dư so với lượng phản ứng), rồi cho thêm nước cất đến khoảng 25 mL.
∎ Bước 3: Tiến hành chuẩn độ: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,002 M từ burette vào bình tam giác đã chứa hỗn hợp H2C2O4 và HClO4 ở bước 2 và lắc đều cho đến khi dung dịch ngả sang màu hồng (bền trong 30 giây) thì dừng chuẩn độ.Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần, kết quả ghi nhận được thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M là

Ngoài ra, có hai bạn học sinh A và B có cách quan sát thể tích dung dịch KMnO4 0,002 M trên burette ở bước 1 khác nhau được thể hiện dưới đây:
Phân tích các đáp án:
❌A. Sai. Bạn B đặt mắt chếch lên so với vạch chia, dẫn đến sai số thị sai. Cách quan sát đúng là đặt mắt ngang với vạch chia (như bạn A).
❌B. Sai. Thể tích trung bình KMnO4 là

5H2C2O4 + 2MnO4- + 6H+ → 10CO2 + 2Mn2+ + 8H2O
Đổi 11,667 mL = 0,011667 L; 10 mL = 0,01 L
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,011667.0,002 = 2,3334.10-5 mol
Theo phương trình số mol của H2C2O4 là 5,8335.10-5 mol
Nồng độ của H2C2O4 là:

❌C. Sai. Không thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr, nếu dùng HCl hay HBr thì sản phẩm sinh ra Cl2 hay Br2.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2KMnO4 + 16HBr → 2MnBr2 + 5Br2 + 2KBr + 8H2O
✔️D. Đúng. Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị, tại điểm tương đương thu được dung dịch có màu hồng nhạt.
❌A. Sai. Bạn B đặt mắt chếch lên so với vạch chia, dẫn đến sai số thị sai. Cách quan sát đúng là đặt mắt ngang với vạch chia (như bạn A).
❌B. Sai. Thể tích trung bình KMnO4 là

5H2C2O4 + 2MnO4- + 6H+ → 10CO2 + 2Mn2+ + 8H2O
Đổi 11,667 mL = 0,011667 L; 10 mL = 0,01 L
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,011667.0,002 = 2,3334.10-5 mol
Theo phương trình số mol của H2C2O4 là 5,8335.10-5 mol
Nồng độ của H2C2O4 là:

❌C. Sai. Không thể thay dung dịch HClO4 bằng dung dịch HCl hoặc HBr, nếu dùng HCl hay HBr thì sản phẩm sinh ra Cl2 hay Br2.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2KMnO4 + 16HBr → 2MnBr2 + 5Br2 + 2KBr + 8H2O
✔️D. Đúng. Do phép chuẩn độ KMnO4 có sự thay đổi màu sắc rõ rệt tại điểm tương đương nên không cần sử dụng chất chỉ thị, tại điểm tương đương thu được dung dịch có màu hồng nhạt.
Câu 22 [1105703]: Cisplatin là tên thương phẩm của phức chất có công thức hoá học là [Pt(NH3)2Cl2]. Trong phức chất, hai phối tử Cl– nằm ở vị trí liền kề nhau xung quanh nguyên tử trung tâm, tạo thành cấu hình cis. Cisplatin là một dược chất chống ung thư, hoạt động bằng cách liên kết với DNA của tế bào ung thư để ức chế sự sao chép và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Trong phòng thí nghiệm, cisplatin được điều chế theo sơ đồ gồm hai giai đoạn:
[PtCl4]2–
Phức chất X
Cisplatin.
[PtCl4]2–
Phức chất X
Cisplatin.
✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: [PtCl4]2– có cấu trúc hình vuông phẳng mà cisplatin là sản phẩm được điều chế từ việc chỉ thay thế các phối tử, không thay thế cấu trúc nên cisplatin cũng có dạng hình vuông phẳng
✔️ Nhận định b) – Đúng, vì:
• Giai đoạn (1):
( thế Cl- bằng NH3 => thu được phức X )
• Giai đoạn (2):
( thế Cl- bằng NH3 )
✔️ Nhận định c) – Đúng, vì:
,
, 
❌ Nhận định d) – Sai, vì:
chứa Pt có số oxi hoá là +4 còn [PtCl4]2– có số oxi hoá là +2 nên ta không thể thay thế được phức chất [PtCl4]2– bằng
trong sơ đồ phản ứng.
✔️ Nhận định b) – Đúng, vì:
• Giai đoạn (1):
( thế Cl- bằng NH3 => thu được phức X )• Giai đoạn (2):
( thế Cl- bằng NH3 )✔️ Nhận định c) – Đúng, vì:
,
, 
❌ Nhận định d) – Sai, vì:
chứa Pt có số oxi hoá là +4 còn [PtCl4]2– có số oxi hoá là +2 nên ta không thể thay thế được phức chất [PtCl4]2– bằng
trong sơ đồ phản ứng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [702625]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium stearate và 2 mol sodium oleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo chất béo X thỏa mãn?
Bộ khung gốc hydrocarbon của glycerol:

Quan sát ⇝ đính một gốc stearate và hai gốc oleate ta có 2 đồng phân sau:

⇒ Điền đáp án: 2

Quan sát ⇝ đính một gốc stearate và hai gốc oleate ta có 2 đồng phân sau:

⇒ Điền đáp án: 2
Câu 24 [704015]: Kết quả thí nghiệm của các mẫu thử được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:

Gán số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất: hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).

Gán số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất: hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).
⭐ Mẫu thử 1 là lòng trắng trứng chứa nhiều protein nên có phản ứng màu biuret của protein với Cu(OH)2/OH-.
⭐ Mẫu thử 2 là hồ tinh bột có phản ứng với dung dịch I2 thu được dung dịch có màu xanh tím đặc trưng.
⭐ Mẫu thử 3 là glucose phản ứng với AgNO3/NH3 thu được được kết tủa Ag: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
⭐ Mẫu thử 4 là aniline phản ứng với dung dịch Br2 thu được kết tủa trắng.
Số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất là: hồ tinh bột (2), lòng trắng trứng (1), glucose (3), aniline (4).
⇒ Điền đáp án: 2134
⭐ Mẫu thử 2 là hồ tinh bột có phản ứng với dung dịch I2 thu được dung dịch có màu xanh tím đặc trưng.
⭐ Mẫu thử 3 là glucose phản ứng với AgNO3/NH3 thu được được kết tủa Ag: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
⭐ Mẫu thử 4 là aniline phản ứng với dung dịch Br2 thu được kết tủa trắng.
Số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất là: hồ tinh bột (2), lòng trắng trứng (1), glucose (3), aniline (4).
⇒ Điền đáp án: 2134
Câu 25 [706182]: Cho 8,9 gam H2NCH2COOCH3 phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
- Số mol của H2NCH2COOCH3 là nH2NCH2COOCH3 = 8,9 ÷ 89 = 0,1 mol
- Phương trình phản ứng: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
- Theo phương trình số mol của muối là: 0,1 mol
=> Khối lượng của muối là mH2NCH2COONa = 0,1 × 97 = 9,7 gam.
⟹ Điền đáp án: 9,7
- Phương trình phản ứng: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
- Theo phương trình số mol của muối là: 0,1 mol
=> Khối lượng của muối là mH2NCH2COONa = 0,1 × 97 = 9,7 gam.
⟹ Điền đáp án: 9,7
Câu 26 [705900]: 13,4 g sodium oxalate (Na2C2O4) được hòa tan trong 100 mL nước cất, sau đó thêm 100 mL H2SO4 2 M thì thu được 200 mL dung dịch A, giả sử sự thay đổi thể tích không đáng kể. Thể tích dung dịch KMnO4 0,1 M để phản ứng 20 mL dung dịch A cho đến khi bắt đầu có màu hồng nhạt bền trong 30 giây là bao nhiêu mL?
- Số mol của Na2C2O4 là nNa2C2O4 = 13,4:134 = 0,1 mol
5Na2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Na2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
- Số mol của Na2C2O4 trong 20 mL dung dịch A là:

- Từ phương trình hóa học số mol của KMnO4 là: 0,004 mol
=> Thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ là
⟹ Chọn đáp án 40
5Na2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Na2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
- Số mol của Na2C2O4 trong 20 mL dung dịch A là:

- Từ phương trình hóa học số mol của KMnO4 là: 0,004 mol
=> Thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ là

⟹ Chọn đáp án 40
Câu 27 [560853]: "Phèn chua" được sử dụng trong nấu ăn là potassium aluminum sulfate ngậm nước, KAl(SO4)2 . xH2O. Để tìm giá trị của x, có thể đun nóng một mẫu hợp chất để đuổi hết nước và chỉ còn lại KAl(SO4)2. Giả sử đun nóng 4,74 g hợp chất ngậm nước và mẫu mất đi 2,16 g nước. Giá trị của x là bao nhiêu?

Trong công thức KAl(SO4)2⋅xH2O, số mol H2O tỉ lệ với số mol KAl(SO4)2

=> Công thức của hợp chất ngậm nước là KAl(SO4)2.12H2O
⟹ Chọn đáp án 12
Câu 28 [1105704]: Nitrogen là một nguyên tố dinh dưỡng chính đối với thực vật giúp tăng quá trình phát triển của cây và lá không bị vàng. Ammonium sulfate là thành phần chính của một loại phân đạm phổ biến, trong công nghiệp được điều chế từ nguyên liệu là NH3, CO2 và CaSO4.2H2O theo 2 giai đoạn chính sau:
▪ Giai đoạn 1: Hấp thụ khí NH3 vào bể chứa nước và sục khí CO2 ở áp suất cao, thu được dung dịch (NH4)2CO3 theo phương trình phản ứng:
2NH3 + CO2 + H2O → (NH4)2CO3 (1)
▪ Giai đoạn 2: Cho thạch cao CaSO4.2H2O vào dung dịch (NH4)2CO3 để thực hiện phản ứng theo phương trình:
(NH4)2CO3 + CaSO4.2H2O → (NH4)2SO4 + CaCO3 + 2H2O (2)
Tách lấy phần dung dịch, làm bay hơi nước thu được tinh thể (NH4)2SO4. Hiệu suất của giai đoạn (1), (2) lần lượt là 80% và 90%. Muốn điều chế được 2,64 tấn (NH4)2SO4 thì cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn NH3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
▪ Giai đoạn 1: Hấp thụ khí NH3 vào bể chứa nước và sục khí CO2 ở áp suất cao, thu được dung dịch (NH4)2CO3 theo phương trình phản ứng:
2NH3 + CO2 + H2O → (NH4)2CO3 (1)
▪ Giai đoạn 2: Cho thạch cao CaSO4.2H2O vào dung dịch (NH4)2CO3 để thực hiện phản ứng theo phương trình:
(NH4)2CO3 + CaSO4.2H2O → (NH4)2SO4 + CaCO3 + 2H2O (2)
Tách lấy phần dung dịch, làm bay hơi nước thu được tinh thể (NH4)2SO4. Hiệu suất của giai đoạn (1), (2) lần lượt là 80% và 90%. Muốn điều chế được 2,64 tấn (NH4)2SO4 thì cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn NH3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
(tấn mol)
(tấn)⟹ Chọn đáp án 0,94