PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [246576]: Nguyên tố nào sau đây thuộc khối nguyên tố d?
A, 19K.
B, 20Ca.
C, 24Cr.
D, 18Ar.
Cấu hình electron của các nguyên tố được viết như sau:
❌ A. 19K: 1s22s22p63s23p64s1 có electron cuối cùng điền vào phân lớp s.
❌ B. 20Ca: 1s22s22p63s23p64s2 có electron cuối cùng điền vào phân lớp s.
✔️ C. 24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1 có electron cuối cùng điền vào phân lớp d.
❌ D. 18Ar: 1s22s22p63s23pcó electron cuối cùng điền vào phân lớp p.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1500861]: Phân biệt được các chất lỏng: hex-1-ene, hexane, hex-1-yne bằng cách sử dụng hai dung dịch chứa thuốc thử là
A, silver nitrate trong ammoniac, bromine.
B, thuốc tím, bromine.
C, bromine, nước vôi trong.
D, thuốc tím, nước vôi trong.
HD: ► để phân biệt hex-1-ene, hexane, hex-1-yne người ta dùng cặp thuốc thử AgNO3/NH3 và Br2.

♦ chỉ ank-1-yne dạng RC≡CH + AgNO3 + NH3 → RC≡CAg↓ (tủa màu vàng) + NH4NO3.

⇒ biết được hex-1-yne dựa vào kết tủa vàng khi phản ứng với AgNO3/NH3.

còn lại hex-1-ene và hexane ta dùng Br2, chất nào làm mất màu dung dịch Br2 là alkene → chọn A. ♥.

p/s: các đáp án khác: B sai vì thuốc tím KMnO4 giúp biết được hexane (không phản ứng)

còn hex-1-yne và hex-1-ene đều làm mất màu và tạo ↓MnO2 màu đen

NHƯNG brom không giúp ta phân biệt được hex-1-yne và hex-1-ene.

đáp án C, D tương tự khi không thể dùng thuốc tím hay Br2 hay nước vôi trong

để phân biệt được cặp alkyne (hex-1-yne) và anken (hex-1-ene) ⇒ tự tin chọn A..!

Đáp án: A
Câu 3 [308506]: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A, Glucose.
B, Ethyl acetate.
C, Methylamine.
D, Saccharose.
Công thức phân tử của:
❌A. Glucose: C6H12O6
❌B. Ethyl acetate: C4H8O
✔️C. Methylamine: CH5N
❌D. Saccharose:C12H22O11
⇒ Phân tử của Methylamine chứa nguyên tố nitrogen.

 Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [705835]: Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
A, Ag và Fe.
B, Cu và Zn.
C, Ca và Zn.
D, Zn và Cu.
- Phản ứng:
- Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử theo quy tắc alpha (α): Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
- Cặp chất phù hợp là Zn và Cu. Zn có tính khử mạnh hơn Cu, Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+


Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [705878]: Trong các hợp chất, kim loại kiềm tồn tại ở dạng số oxi hóa
A, 0.
B, +1.
C, +2.
D, +3.
Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố s, chỉ có 1 electron hoá trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng. Kim loại nhóm IA có thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử. Vì vậy, trong các phản ứng hoá học, chúng dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử rất mạnh:
M ⟶ M+ + 1e
Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hoá +1.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [561120]: Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây:

Việc tăng nồng độ Cl(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu của dung dịch?
A, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu xanh.
B, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu vàng.
C, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu đỏ.
D, Màu của dung dịch có xu hướng chuyển sang màu hồng.
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng nồng độ Cl- thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ Cl- (chiều thuận), nên dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh sang màu vàng.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [705908]: Đất sét polymer là một loại đất sét làm mô hình có độ cứng, dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi PVC được trộn với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu giống như đất sét; do đó, thường được gọi là đất sét và được dùng để làm đồ chơi, đồ thủ công, đồ trang trí. Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của PVC?
A, Tính đàn hồi.
B, Tính cứng.
C, Tính không độc hại.
D, Tính dẻo.
Tính dẻo của vật liệu là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, của áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [705909]: Dung dịch chứa chất nào sau đây sẽ có khả năng dẫn điện tốt nhất?
A, NH3.
B, HClO4.
C, K2SO4.
D, KMnO4.
1 mol NH3 trong dung dịch phân li không hoàn toàn thành 1 mol NH4+ và 1 mol OH-

1 mol HClO4 trong dung dịch phân li hòa toàn thành 1 mol H+ và 1 mol ClO4-

1 mol K2SO4 trong dung dịch phân li hòa toàn thành 2 mol K+ và 1 mol SO42-

1 mol KMnO4 trong dung dịch phân li hòa toàn thành 1 mol K+ và 1 mol MnO4-

→ Dung dịch K2SO4 có độ dẫn điện tốt nhất.


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [702614]: Phương trình hóa học của phản ứng halogeno hóa methane để điều chế dùng để điều chế chloromethane như sau:
CH4 + Cl2 HCl + CH3Cl.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra theo các giai đoạn:
❶ Giai đoạn khơi mào: Cl–Cl Cl + Cl.
❷ Giai đoạn phát triển: CH4 + Cl CH3 + HCl;
Cl2 + CH3 CH3Cl + Cl.
❸ Giai đoạn kết thúc: Cl + CH3 CH3Cl;
Cl + Cl Cl2.
Các chất Cl và CH3 được gọi là gốc tự do. Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl có chứa 8 electron.
B, Phản ứng trên giúp điều chế dẫn xuất dichloro.
C, Trong giai đoạn khơi mào, liên kết π trong phân tử Cl2 bị phá vỡ.
D, Trong giai đoạn phát triển, tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl có chứa 7 electron:
❌ B. Sai. Phản ứng trên giúp điều chế chloromethane (CH3Cl) (chỉ 1 Cl bị thay thế) chứ không phải dichloro (Trường hợp 2 nguyên tử Cl bị thay thế sẽ tạo thành chloromethane CH2Cl2).
❌ C. Sai. Phân tử Cl2​ gồm hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn (liên kết đơn là liên kết σ), không phải liên kết π.
✔️ D. Đúng. Trong giai đoạn phát triển, phân tử CH4 có 4 liên kết σ và trong phân tử CH3Cl cũng có 4 liên kết σ → Do đó tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [1108844]:

Bromine tồn tại dưới hai dạng đồng vị 79Br và 81Br, có hàm lượng bằng nhau. Hình sau cho thấy phổ khối lượng MS không đầy đủ của một mẫu bromine:
Hai mảnh ion m/z còn thiếu trong phổ khối lượng MS trên là:

A, 154 và 156.
B, 79 và 81.
C, 160 và 162.
D, 162 và 156.
Khi hai nguyên tử Brom kết hợp với nhau, chúng ta có 3 trường hợp về khối lượng:
():: Khối lượng là
(hoặc ): Khối lượng là
: Khối lượng là

Trong hình ảnh phổ MS bạn đưa ra, trục hoành () đã có sẵn một vạch tại vị trí 158.Dựa vào các tổ hợp tính toán ở trên, hai mảnh ion còn thiếu trong phổ khối lượng của phân tử phải là các mảnh có giá trị tương ứng với các tổ hợp đồng vị còn lại.Mảnh thứ nhất: 160; Mảnh thứ hai: 162

Đáp án đúng là: C Đáp án: C
Câu 11 [706133]: Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và có thể thêm vào các chất phụ gia. Chất nào sau đây không nên thêm vào?
A, sodium hydroxide.
B, chất độn.
C, chất tạo màu và chất tạo hương.
D, chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
- Xà phòng là muối của acid béo và kim loại kiềm (sodium hoặc potassium).
- Xà phòng có tính kiềm, nhưng độ pH phải được kiểm soát để không gây kích ứng da.
- Việc thêm NaOH vào xà phòng sẽ làm tăng độ pH quá mức, gây hại cho da.
- Các chất phụ gia khác như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn có thể được thêm vào xà phòng, nhưng phải đảm bảo an toàn cho da.

Phân tích các đáp án :

❌A. Sai. Sodium hydroxide (NaOH) là một chất kiềm mạnh. Nếu thêm NaOH vào xà phòng, nó sẽ làm tăng độ pH của xà phòng, khiến xà phòng trở nên quá kiềm và gây kích ứng da.
✔️B. Đúng. Chất độn (như talc, đất sét) có thể được thêm vào xà phòng để tăng khối lượng và giảm giá thành. Tuy nhiên, nếu thêm quá nhiều chất độn, xà phòng sẽ giảm khả năng tạo bọt và làm sạch.
✔️C. Đúng. Chất tạo màu và chất tạo hương thường được thêm vào xà phòng để tăng tính thẩm mỹ và tạo mùi thơm.
✔️D. Đúng. Chất dưỡng da (như glycerin, dầu thực vật) và chất diệt khuẩn (như triclosan) có thể được thêm vào xà phòng để tăng khả năng dưỡng ẩm và diệt khuẩn.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [705747]: “Amino acid có tính ...(1)... và có phản ứng tạo thành …(2)… khi có xúc tác acid mạnh”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, base yếu, ester.
B, lưỡng tính, acid.
C, lưỡng tính, ester.
D, acid yếu, alcohol.
Amino acid có tính lưỡng tính và có phản ứng tạo thành ester khi có xúc tác acid mạnh.

Giải thích:
– Amino acid có tính lưỡng tính vì trong phân tử chứa cả nhóm –NH2 (base yếu)–COOH (acid yếu), nên có thể phản ứng với cả acid và base.
– Amino acid chứa nhóm -COOH (carboxylic acid) có thể phản ứng với alcohol (ROH) trong môi trường acid mạnh (H2SO4 đặc) để tạo ester theo phản ứng ester hóa.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [702812]: Hợp chất hữu cơ X có cấu tạo: CH3CH2COOCH2CH3. Tên gọi của X là
A, ethyl acetate.
B, ethyl propionate.
C, methyl acetate.
D, propyl propionate.

Ester có công thức chung là RCOOR' và cách gọi tên như sau:

Xét hợp chất hữu cơ X:

⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 14 [706134]: Bromelain là một nhóm các enzyme có tác dụng thuỷ phân protein. Trong Bromelain có một enzymer thành phần (kí hiệu là X), nó được sử dụng trong mỹ phẩm, làm thuốc bôi ngoài da và làm thuốc. X có công thức cấu tạo như hình vẽ bên dưới:

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A, Thịt bò ướp với nước ép dứa khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
B, a mol X tác dụng với 2a mol NaOH trong dung dịch.
C, Phân tử X có chứa liên kết peptide (–CO–NH).
D, Cho 1 mol phân tử X phản ứng với kim loại Na thì thu được 8 mol H2.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đúng. Bromelain là enzyme thủy phân protein, có trong dứa. Khi ướp thịt bò với nước ép dứa, bromelain sẽ phân giải protein trong thịt, làm thịt mềm hơn.
✔️ B. Đúng. X có chứa 2 liên kết amide nên sẽ phản ứng được với dung dịch NaOH. Vậy a mol X tác dụng với 2a mol NaOH trong dung dịch.
❌ C. Sai. công thức cấu tạo của X, có liên kết amide (-CO-NH-). 
✔️ D. ĐúngX có 16 nhóm -OH , tương ứng với 8 mol H2 .

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [705462]: Nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy quặng bauxite chứa thành phần chính là Al2O3.

Cho các phát biểu sau:
(a) Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
(b) Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2.
(c) Na3AlF6 được thêm vào sẽ nổi lên trên, bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí.
(d) Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) – Đúng. Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
Điện phân nóng chảy:
✔️ (b) – Đúng. Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2 nguyên do điện cực làm bằng than chì nên sẽ phản ứng với O2 sinh ra.
✔️ (c) – Đúng.
Cryolite (Na3AlF6) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích:
- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
- Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
- Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hoá.
❌ (d) – Sai. Trong quá trình điện phân, cực dương (anode) luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì sẽ phản ứng với O2 sinh ra trong quá trình sản xuất nhôm.



Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)


⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 16 [702611]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X không phải là chất nào sau đây?
A, Acetic acid.
B, Methyl formate.
C, Acetone.
D, Propan-2-ol.
Acetic acid (CH3COOH); Methyl formate (HCOOCH3); Propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3) đều có phân tử khối bằng 60.
Acetone (CH3COCH3) có phân tử khối là 58.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Nickel, đồng, kẽm thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ba pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

Câu 17 [705749]: Giá trị sức điện động của pin 3 là bao nhiêu?
A, 1,61 V.
B, 0,78 V.
C, 0,59 V.
D, 1,18 V.
Pin 1: Zn đóng vai trò là cực âm (quá trình oxi hóa) và Cu đóng vai trò là cực dương (quá trình khử)

Pin 2: Zn đóng vai trò là cực âm (quá trình oxi hóa) và Ni đóng vai trò là cực dương (quá trình khử)

Từ pin 1 và pin 2 → Tính khử của các kim loại giảm dần Zn > Ni > Cu.

Từ pin 1 và pin 2 → Pin 3: Ni đóng vai trò là cực âm và Cu đóng vai trò là cực dương


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [705750]: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Trong pin số 3, Ni đóng vai trò là cực dương.
B, Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy: Ni > Zn > Cu.
C, Trong pin số 1 và 2, điện cực Zn xảy ra quá trình khử.
D, Phản ứng xảy ra ở điện cực Ni trong pin 3 là: Ni → Ni2+ + 2e.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Pin 3: Ni đóng vai trò là cực âm và Cu đóng vai trò là cực dương

❌ B. Sai. Từ pin 1 và pin 2 → Tính khử của các kim loại giảm dần Zn > Ni > Cu.
❌ C. Sai.
Pin 1: Zn đóng vai trò là cực âm (quá trình oxi hóa) và Cu đóng vai trò là cực dương (quá trình khử)

Pin 2: Zn đóng vai trò là cực âm (quá trình oxi hóa) và Ni đóng vai trò là cực dương (quá trình khử)

✔️ D. Đúng. Pin 3: Ni đóng vai trò là cực âm và Cu đóng vai trò là cực dương

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705468]: Tiến hành thí nghiệm:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch ZnSO4, thêm từ từ cho đến hết khoảng 10 giọt dung dịch BaCl2, lắc ống nghiệm.
▪ Bước 2: Tiếp tục thêm vào khoảng 2 - 3 giọt dung dịch HCl, lắc đều.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Ở bước 1, có kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện.
ZnSO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4 + ZnCl2
❌ (b) Sai. BaSO4 là kết tủa trắng, bền không tan trong nước và các dung dịch acid.
✔️ (c) Đúng. Nếu thay dung dịch ZnSO4 bằng dung dịch Na2SO4, hiện tượng xảy ra tương tự.
Na2SO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4 + 2NaCl
✔️ (d) Đúng. Sự có mặt của ion Ba2+ trong dung dịch có thể nhận biết bằng dung dịch chứa ion SO42–.
Ba2+ + SO42– ⟶ BaSO4 (kết tủa trắng).
Câu 20 [705752]: Dung dịch X gồm Gly (Gly), glutamic acid (Glu) và dipeptide Glu-Gly trong môi trường có pH ~ 7. Thấm dung dịch X lên một tờ giấy, đặt tờ giấy vào dung dịch đệm có pH = 7 giữa hai điện cực và có điện trường tác dụng thu được kết quả như hình dưới đây.

Tại pH = 6,06 dạng tồn tại của glycine, glutamic acid và Glu-Gly như sau:

– Tại pH = 6,06 dạng tồn tại của glycine tồn tại dạng ion lưỡng cực nên hầu như không di chuyển trong điện trường → C là Glycine.
– Tại pH = 6,06 dạng tồn tại của Glutamic acid và Glu–Gly tồn tại dạng ion anion và có tổng điện tích là – 1 nên di chuyển về cực dương trong điện trường, nhưng Glutamic acid có kích thước nhỏ hơn nên sẽ đi nhanh hơn về phía cực dương → A là Glutamic acidB là Glu–Gly.

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Chất A tiến gần cực dương hơn nên chất A không thể có điện tích nhỏ hơn chất B.
✔️ (b) Đúng. Chất A, B, C lượt là Glu (dạng anion), Glu-Gly (dạng anion) và Ala(dạng trung hòa về điện).
❌ (c) Sai. Tại pH = 6,06 dạng tồn tại của Glutamic acid và Glu-Gly tồn tại dạng ion anion và có tổng điện tích là –1 nên di chuyển về cực dương trong điện trường, nhưng Glutamic acid có kích thước nhỏ hơn nên sẽ đi nhanh hơn về phía cực dương.
❌ (d) Sai. Tại pH = 2, glutamic acid và glycine đều tồn tại dạng cation nên di chuyển về cực âm:

Câu 21 [585217]: Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng. Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
❌ b. Sai. Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
✔️ c. Đúng. Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.
✔️ d. Đúng. Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.
Câu 22 [703955]: Khi các ion kim loại tan trong dung dịch, chúng sẽ được bao quanh các phân tử nước và sẽ tạo ra các phức chất aqua. Xét trường hợp của phức chất aqua của sắt dưới đây:
Phân tích các phát biểu:

❌ a) Sai. Trong phức [Fe(H2​O)6​]2+, nguyên tử trung tâm là cation Fe2+, một ion dương có số oxi hóa +2.

✔️ b) Đúng. Liên kết trong phức chất là liên kết cho nhận (liên kết cộng hóa trị phối trí). Trong đó, các phối tử H2​O dùng cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử oxygen để tạo liên kết với ion Fe2+.

✔️ c) Đúng. Ion Fe2+ có số phối trí là 6 (do có 6 phối tử H2​O liên kết), tạo dạng hình học bát diện đặc trưng.

❌ d) Sai. NH3 ​là phối tử trung tính, tương tự H2O, và kích thước của NH3 không đủ lớn để làm thay đổi số phối trí. Dạng hình học vẫn giữ nguyên là bát diện.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704403]: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) 2C2H5OH + 2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) 2CH3CH(OH)COOH
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…).
Tên gọi của các phản ứng là:

(1) Phản ứng thủy phân tinh bột: mô tả sự thủy phân tinh bột thành glucose (C6H12O6) với sự có mặt của nước.
Phản ứng: (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O nC6H12O6 (glucose)

(2) Phản ứng lên men rượu: mô tả quá trình lên men glucose thành ethanol và CO2 dưới tác dụng của enzyme.
Phản ứng: C6H12O6 (glucose) 2C2H5OH + 2CO2

(3) Phản ứng lên men lactic acid: mô tả quá trình lên men glucose thành lactic acid (CH3CH(OH)COOH) dưới tác dụng của enzyme.
Phản ứng: C6H12O6 (glucose) 2CH3CH(OH)COOH

(4) Phản ứng tráng gương: là phản ứng giữa glucose và dung dịch Ag(NH3)2OH, trong đó Ag được tạo thành, thể hiện phản ứng tráng gương.
Phản ứng: C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

⇒ Thứ tự lần lượt ứng với các tên gọi phản ứng lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương là: 2134

⇒ Điền đáp án: 2134
Câu 24 [702823]: Khi cho ethylamine tác dụng với dung dịch acid HCl. Cần bao nhiêu gam dung dịch HCl 7,3% để tác dụng vừa đủ với 4,5 gam ethylamine?
C2H5NH2 + HCl ⟶ C2H5NH3Cl

Từ PTHH số mol HCl phản ứng là
Khối lượng dung dịch HCl 7,3% là
⇒ Điền đáp án: 50
Câu 25 [704404]: Phân tử khối của pentapeptide mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly Là bao nhiêu?
Phân tử khối của pentapeptide mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly là:
M = 89 × 2 + 117 × 2 + 75 – 4 × 18 = 415 (gam/mol)

⇒ Điền đáp án: 415
Câu 26 [705438]: Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L.Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8. Quá trình tách loại sắt trong 10 m3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng 91,575 gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH , sau đó sục không khí:


Xác định hàm lượng Fe trong mẫu nước phân tích mg/L.


Đổi 10 m3 = 10000 L

Đặt số mol của Fe2(SO4)3 và FeSO4 lần lượt là x và 8x (mol)
Số mol của Ca(OH)2 là: nCa(OH)2 = 91,575 ÷ 74 = 1,2375 (mol)
Từ PTHH số mol của Ca(OH)2 là: nCa(OH)2 = 3x + 8x = 1,2375 (mol) → x = 0,1125 (mol)
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe = 2x + 8x = 1,125 (mol)
Hàm lượng Fe trong mẫu nước phân tích là:



⇒ Điền đáp án: 6,3
Câu 27 [705437]: Các nhà khoa học muốn tìm ra loại nhiên liệu mới thay thế cho xăng, ethanol là “một ứng cử viên” cho vị trí này. Giả sử octane (C8H18) làm chất đại diện cho thành phần phức tạp của các hydrocarbon trong xăng. Các dữ liệu được cung cấp như sau:
C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(l);
C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(l);
Biết rằng khối lượng riêng của octane và ethanol lần lượt là 0,699 g/mL và 0,785 g/mL. Đốt cháy 1 lít octane tạo ra lượng nhiệt bằng với đốt cháy bao nhiêu L ethanol (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đổi: 0,699g/mL=0,699kg/L, 0,785g/mL = 0,785kg/L 
Khối lượng octane là: mC8H18 = V × d = 1 × 0,699 = 0,699 (kg)
Số mol octane là: nC8H18 = m ÷ M = (1 × 0,699) ÷ 114 = 0,0048..(kmol). (lưu ý ở đây không làm tròn, tránh sai số)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1L C8H18 là:
QC8H18 = [(1 × 0,699) ÷ 114] × 5470 = 26,5522... (không làm tròn)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy lượng C2H5OH là:
QC2H5OH = [(V × 0,785) ÷ 46] × 1364
Mà nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy 1 L octane bằng với nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy V (L) ethanol nên ta có:
[(V × 0,785) ÷ 46] × 1364 = 26,5522... ⟶ V = 1,4408... ≈ 1,44 (L)

⇒ Điền đáp án: 1,44

Câu 28 [704407]: C60600 là hợp kim của đồng và nhôm. Phản ứng sau đây có thể được sử dụng để xác định hàm lượng Cu trong C60600.

Quy trình được thực hiện như sau:
Bước 1. Hoà tan 0,5 g mẫu hợp kim C60600 trong sulfuric acid đặc, rồi pha loãng bằng nước;
Bước 2. Thêm dung dịch I- đến dư.
Bước 3. Thêm dần dung dịch 0,50 M để phản ứng với iodine theo phản ứng sau:

Thể tích dung dịch cần dùng để phản ứng trên xảy ra vừa đủ là 14,85 mL. Hàm lượng phần trăm khối lượng Cu trong mẫu hợp kim C60600 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần chục).
(1) 2Cu2+(aq) + 4I(aq) ⟶ 2CuI(s) + I2(aq)
(2) I2(aq) + 2S2O32–(aq) ⟶ 2I + S4O62–(aq)
Đổi 14,85 mL = 0,01485 L
Số mol của Na2S2O3 là:
Từ phương trình (1) và (2) số mol của Cu là:
Phần trăm của Cu trong mẫu hợp kim C60600 là:


⇒ Điền đáp án: 95,0