PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [575617]: Để hình thành ion K+ thì mỗi nguyên tử potassium đã
A, nhường 1 electron.
B, nhường 3 electron.
C, nhận 1 electron.
D, nhận 2 electron.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Cấu hình electron của K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1

- Để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm, K có xu hướng mất đi 1 electron ở lớp ngoài cùng, thay vì nhận thêm 7 electron.Khi K mất 1 electron, nó trở thành ion dương (cation) K+, mang điện tích +1.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 2 [702612]:
Danh pháp IUPAC của hợp chất dưới đây là methyl isobutyrate.

Nhóm được gắn vào vị trí X được khoanh tròn trên là
A, CH3.
B, C2H5.
C, OCH3.
D, CH(CH3)2.
Methyl isobutyrate là tên gọi của một ester (RCOOR'). Từ công thức cấu tạo thấy phần X chính là OR', mà tên gọi của gốc R' là methyl
⇒ X chính là OCH3.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [702831]: Để làm giảm mùi tanh của cá đồng (gây ra do một số amine) khi kho cá ta có thể sử dụng loại củ, quả nào sau đây?
A, Cà rốt.
B, Củ cải.
C, Dưa chuột.
D, Khế chua.
Để làm giảm mùi tanh của cá đồng (do một số amine gây ra) khi kho cá ta có thể sử dụng các loại củ, quả có tính acid nhẹ như dứa, khế chua.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [706169]: Khi điện phân muối NaCl nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở anode?
A, Sự khử ion Na+.
B, Sự oxi hoá ion Na+.
C, Sự oxi hoá ion Cl.
D, Sự khử ion Cl.
Điện phân NaCl nóng chảy
- Tại anode: xảy ra quá trình oxi hóa (nhường electron)
Ion Cl- (anion) di chuyển về anode. Phản ứng: 2Cl- → Cl2 + 2e
- Tại cathode: nơi xảy ra quá trình khử (nhận electron)
Ion Na+ (cation) di chuyển về cathode. Phản ứng: Na+ + e → Na

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [703820]: Phát biểu nào sau đây về phân bón SA (phân ammonium sulfate) không đúng?
A, Có thành phần chính là (NH4)2SO4.
B, Được sản xuất theo phản ứng giữa ammonia và sulfuric acid đặc.
C, Dễ làm đất bị chua do thủy phân tạo môi trường acid.
D, Phù hợp với các loại đất chua hoặc ngập mặn.
✔️ A. Đúng. Thành phần chính của phân SA là ammonium sulfate (NH4)2SO4, với tỷ lệ khoảng 21% nitrogen và 24% sulfur.
✔️ B. Đúng. Phân SA được sản xuất bằng cách cho khí NH3 phản ứng với sulfuric acid H2SO4:
2NH3 + H2SO4 ​→ (NH4)2SO4
✔️ C. Đúng. NH4+ trong phân bón khi bị hòa tan trong đất sẽ phân li ra H+ gây nên độ chua của đất.
NH4+ ⇌ NH3 + H+
D. Sai. Do dễ làm đất bị chua nên phân SA không phù hợp với các loại đất chua hoặc ngập mặn.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [705690]: Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon …(1)… và có số nguyên tử carbon …(2)… Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, hở, lẻ.
B, kín, chẵn.
C, phân nhánh, lẻ.
D, không phân nhánh, chẵn.
Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.

Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có đặc điểm:
⭐ Mạch carbon dài, không phân nhánh → phù hợp với tính chất kỵ nước và khả năng tạo ester với glycerol.
⭐ Có số nguyên tử carbon chẵn (thường từ 12 đến 24 carbon) → do quá trình sinh tổng hợp acid béo trong cơ thể diễn ra theo cơ chế gắn thêm từng cặp nguyên tử carbon (C2) từ acetyl-CoA (acetyl coenzyme A).

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [308422]: Thêm vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch potassiumiodide và hồ tinh bột, lắc đều. Dự đoán hiện tượng xảy ra là gì?
A, Xuất hiện màu xanh tím.
B, Xuất hiện màu nâu đỏ.
C, Xuất hiện kết tủa xanh.
D, Không có hiện tượng.
Khi cho nước bromine (Br2) màu vàng nâu vào dung dịch potassium iodine (KI) không màu có thêm hồ tinh bột thì thấy dung dịch chuyển sang màu xanh tím.
Br2 + 2I- ⟶ 2Br- + I2

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [705879]: Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
A, Glucose.
B, Tinh bột.
C, Cellulose.
D, Saccharose.
Tinh bột là chất rắn, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [706009]: Sơ đồ phản ứng của phản ứng giữa sodium hydroxide và sulfuric acid loãng được thể hiện như sau:

Giá trị biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa bên trên là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Biến thiên enthalpy của phản ứng đuơc xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiêt tạo thành của các chất đầu (cđ).
Từ sơ đồ biến thiên enthalpy của quá trình trung hòa trên là x

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [575377]: Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa 2 đồng vị là với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42 % và 92,58 %. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả lấy đến hai chữ số thập phân) là
A, 6,07.
B, 6,50.
C, 6,90.
D, 6,93.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:



- Với A1, A2, ... là số khối của các đồng vị tương ứng (chỉ số trên trong ký hiệu nguyên tử)
- x1, x2,... là phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị tương ứng.

- Vậy nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này là:


⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 11 [704367]: Nguyên tố nào sau đây nằm trong chu kì 4 nhưng không thuộc những nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A, đồng (copper).
B, sắt (iron).
C, potassium.
D, nickel.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 (Sc) đến 29 (Cu), thuộc chu kì 4.
Potassium (K; Z = 19) thuộc nhóm IA, không phải kim loại chuyển tiếp.

⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 12 [705441]: Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại
A, là phản ứng toả nhiệt.
B, là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
C, là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.
D, có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.
Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại là phản ứng thu nhiệt, dựa vào nguyên tắc phương pháp nhiệt luyện. Kim loại Zn được tạo thành ở dạng hơi.


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [304804]: Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật, ... là mùi của ester. Để có ester dùng làm nguyên liệu - hương liệu, trước hết người ta thu hái, đem thái nhỏ và ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây để tách riêng ester ra khỏi hỗn hợp?
A, Chưng cất.
B, Chiết.
C, Kết tinh.
D, Lọc.
 Ester tan rất ít hoặc không tan trong nước nên hỗn hợp sẽ tách làm hai lớp. Lớp trên chứa ester vì ester có khối lượng riêng nhỏ hơn, còn lớp bên dưới gồm nước và các chất tan trong nước nếu có. ⇝ Đưa hỗn hợp vào trong phễu chiết, tiến hành loại bỏ lớp phía dưới sẽ thu được lớp ester phía bên trên.
12011657-LG.png
☆ Các phương pháp còn lại có thể dùng để:
Chưng cất: tách 2 chất lỏng hòa tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau, ví dụ chưng cất rượu.
Kết tinh: có thể tách các chất kết tinh ở những nhiệt độ khác nhau.
Lọc để loại bỏ chất rắn ra khỏi dung dịch...

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [704029]: Histidine là một trong 20 loại amino acid có trong protein. Phân tử histidine được proton hóa hoàn toàn được hiển thị ở đây, trong đó các con số biểu thị Ka của các nhóm tương ứng:

Biết rằng ion H+ đầu tiên sẽ tách ra khỏi nhóm acid mạnh nhất, sau đó là nhóm acid mạnh tiếp theo,… Sau khi tách ion H+ của nhóm nào thì tạo ra được phân tử trung hòa về điện?
A, Nhóm ❶.
B, Nhóm ❷.
C, Nhóm ❸.
D, Không tách H+.
Ka càng lớn tính acid càng mạnh → thứ tự tách H+ là 3 > 2 > 1.
Quá trình proton hóa hoàn toàn phân tử histidine được diễn ra như sau:

Từ đó thấy được sau khi tách ion H+ của nhóm số 2 thì tạo ra được phân tử trung hòa về điện.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [309495]: Cho dãy các polymer: (1) polybutadiene, (2) polyisoprene, (3) poly(methyl methacrylate), (4) poly(vinyl chloride), (5) polyacrylonitrile. Số polymer có chứa nối đôi C=C trong phân tử là
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.

Cấu tạo của các polymer:
(1) Polybutadiene: 
(2) Polyisoprene: 
(3) Poly(methyl methacrylate): 
(4) Poly(vinyl chloride): 
(5) Polyacrylonitrile: 
⇒ Số polymer có chứa nối đôi C=C trong phân tử là 2.

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 16 – 17:

Một học sinh được cấp một pin điện tiêu chuẩn trình bày ở dưới đây. Điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 1M và điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2 1M. Khi dòng điện chạy qua tim, học sinh xác định rằng khối lượng điện cực Cu tăng và điện cực Sn giảm khối lượng.

Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ bên dưới, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.

Câu 16 [382761]: Cho nguyên tử khối của Cu và Sn lần lượt là 64.00 g/mol và 119.00 g/mol. Nếu khối lượng điện cực Cu tăng lên 9.60 gam thì khối lượng điện cực Sn giảm
A, 35.70 gam.
B, 17.85 gam.
C, 8.93 gam.
D, 9.60 gam.
Số mol Cu phản ứng là: nCu = 9,6 ÷ 64 = 0,15 mol
Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Từ phương trình hóa học: nSn = nCu = 0,15 mol
Khối lượng Sn mất đi là: mSn = 0,15 × 119 = 17,85 gam

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [382762]: Khi pin hoạt động, các hạt có sự di chuyển trong cầu muối. Trong các nhận định sau:
(i) Hạt A là hạt ion K+.
(ii) Hạt B là hạt ion NO3- .
(iii) Các electron di chuyển qua cầu muối.
(iv) Khối lượng điện cực Cu tăng lên bằng khối lượng điện cực Sn giảm đi.
(v) Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Để duy trì được dòng điện trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, người ta dùng cầu muối.
Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương Na+ hoặc K+ và Zn2+ di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4. Ngược lại, các ion âm SO42- hoặc NO3- di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4.

Phân tích các nhận định:
✔️ (i) – Đúng. Tại điện cực Cathode mất đi cation Cu2+ nên bổ sung bằng 1 cation khác nên hạt A là hạt ion K+.
✔️ (ii) – Đúng. Tại điện cực Anode tạo ra thêm anion Sn2+ nên bổ sung bằng anion khác nên hạt B là hạt ion NO3-.
❌ (iii) – Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (iv) – Sai. Khối lượng điện cực Cu tăng lên khác khối lượng điện cực Sn giảm đi nguyên do có sự chênh lệch nguyên tử khối với tăng lên 1 mol Cu ứng với 64 gam thì sẽ giảm đi 1 mol Sn ứng với 119 gam.
✔️ (v) – Đúng. Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.

Các phát biểu đúng là (i) (ii) (v).

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [1073057]: Carmine là một sắc tố màu đỏ được hình thành trong phản ứng kết tủa:

Các nhận định được đưa ra về carmine:
(1) Trong phức chất carmine, nguyên tử Al và ion Ca2+ đóng vai trò là nguyên tử trung tâm.
(2) Phối tử trong phức chất carmine có chứa phân tử glucose.
(3) Phối tử của phức chất carmine là phối tử hai càng, có khả năng liên kết với nguyên tử trung tâm thông qua 2 nguyên tử O trong phân tử.
(4) Phối tử của phức trên là hợp chất hữu cơ đa chức.
(5) Trong cấu tạo của phối tử có chứa hệ vòng anthraquinone thơm, là phần tạo nên màu đỏ đặc trưng của carmine.
Có bao nhiêu nhận định đúng?

A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 5.

Nhận định (1) – Sai. Phức carmine có thể chứa Al³⁺ hoặc Ca²⁺ tùy điều chế, nhưng không đồng thời cả hai làm ion trung tâm trong cùng một phức

Nhận định (2) – Đúng. Acid carminic (C₂₂H₂₀O₁₃) là một dẫn xuất anthraquinon gắn với glucose

Nhận định (3) – Sai. Ngoài phối tử hai càng (tạo liên kết phối trí qua 2 nguyên tử O), còn có phối tử đơn càng là H2O và OH-

Nhận định (4) – Sai. Acid carminic chứa nhiều nhóm chức: –COOH, –OH, carbonyl, vòng anthraquinon, đường → tạp chức

Nhận định (5) – Đúng. Anthraquinon là chromophore tạo màu đỏ đặc trưng

⟹ Chọn đáp án B. 2

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1105705]: Pin Leclanché thuộc loại pin muối hay còn gọi là pin acid. Pin gồm một thanh graphite hình trụ, dùng làm cathode (cực dương), đặt giữa một khối bột nhão gồm NH4Cl, MnO2, muội acetylene. ZnCl2, tinh bột, đựng trong một vỏ bọc bằng kẽm, vỏ này được dùng làm anode (cực âm). Chất điện li là ZnCl2, NH4Cl ở dạng bột nhão.
▪ Phản ứng ở anode: Zn → Zn2+ + 2e.
▪ Phản ứng ở cathode: 2MnO2 + 2H+ + 2e → Mn2O3 + H2O.
▪ Phản ứng phụ: Zn2+ + 2NH4Cl → Zn(NH3)2Cl2 + 2H+.
Pin này có sức điện động 1,5 V. Đây là loại Pin đã có từ rất lâu, có giá rất rẻ, là lựa chọn tốt cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng (đèn pin và đồ chơi).
❌ Nhận định a) – Sai, vì:
Sự Oxi hóa: (cực âm).
Sự Khử: (cực dương).
→ Sự khử xảy ra ở (trong ) thành (trong ).

❌ Nhận định b) – Sai, vì: có thế điện cực rất âm, nó sẽ đóng vai trò là cực âm và bị oxi hóa mạnh mẽ, thay thế . Điều này sẽ làm thay đổi nguyên tắc hoạt động của pin Leclanché (cực dương là ). Hơn nữa, sẽ phản ứng với chất điện ly.

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Cực âm là vỏ kẽm, bị oxi hóa thành khi pin phóng điện. Khi pin để lâu, quá trình ăn mòn hóa học bởi vẫn diễn ra, làm vỏ pin bị thủng (ăn mòn), gây rò rỉ và hỏng pin.

✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: Cộng ba phương trình lại, ta được phương trình tổng cộng:.
Câu 20 [704034]: Saccharose có phản ứng với copper(II) hydroxide tương tự như glucose, thí nghiệm được tiến hành như sau:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch NaOH 10 % và khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5 %, lắc đều.
▪ Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch saccharose 3 %, lắc đều ống nghiệm đến khi thu được dung dịch đồng nhất (nếu còn chất rắn thì thêm tiếp dung dịch saccharose).
▪ Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Bước 1 không chỉ là bước điều chế Cu(OH)2 mà còn tạo môi trường kiềm ngay trong ống nghiệm. Saccharose chỉ có thể hoà tan kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh.
✔️ b. Đúng. Tại bước 2 đã có phản ứng của dung dịch saccharose với Cu(OH)2:
2C12H22O11 + Cu(OH)2 ⟶ [Cu(C12H21O11)2] + 2H2O
✔️ c. Đúng. Saccharose có phản ứng với Cu(OH)2 chứng tỏ phân tử saccharose có ít nhất 2 nhóm OH liền kề.
❌ d. Sai. Phân tử saccharose không có khả năng mở vòng →  không có nhóm chức aldehyde nên không phản ứng Cu(OH)2/OH- để tạo được Cu2O.
Câu 21 [705697]: Tiến hành nhỏ vài giọt hỗn hợp chứa các amino acid: arginine, alanine và aspatic acid vào giữa một tờ giấy lọc. Đặt tờ giấy lọc vào dung dịch đệm có pH = 6 giữa hai điện cực và có điện trường tác dụng thu được kết quả như hình dưới đây.

Công thức của arginine và aspatic acid được cho trong bảng
Ở pH trung tính, môi trường trung tính, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:

+) Aspartic acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion (-1) → bị kéo về cực dương → C là aspartic acid.
+) Alanine trung hòa, gần như không di chuyển trong điện trường → B là alanine.
+) Arginine tồn tại chủ yếu dưới dạng cation (+1) → bị kéo về cực âm → A là arginine.

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể tách riêng arginine, alanine và aspatic acid tại pH = 6 bằng phương pháp điện di vì các amino acid có điện tích khác nhau nên sẽ di chuyển về các hướng khác nhau trong điện trường.
❌ b) Sai. Tại pH = 6, A là arginine (dạng cation), C là aspartic acid (dạng anion).
✔️ c) Đúng. B (Alanine) ở dạng trung hòa nên có điện tích bằng 0 và C (Aspartic acid) mang điện tích -1.
✔️ d) Đúng. Ở pH thấp (pH = 2), môi trường có tính acid, chứa nhiều ion H+ nên arginine và aniline sẽ phản ứng với H+ để tạo thành dạng cation mang điện tích dương (+) → bị kéo về cực âm.
Câu 22 [1105706]: Kết quả phân tích thành phần của một muối sulfate ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả như sau:

Biết trong thành phần của X nước chiếm 36,0% khối lượng. Trong nông nghiệp, muối X được dùng để pha chế thuốc Bordeaux dùng để diệt nấm mốc cho cây trồng. Cách pha chế 10 lít dung dịch Bordeaux 1% như sau:
▪ Bước 1: Pha 0,1 kg muối X trong 8,0 lít nước.
▪ Bước 2: Pha 0,1 kg vôi sống (CaO) trong 2,0 lít nước.
▪ Bước 3: Đổ dung địch muối X vào nước vôi, vừa đổ vừa khuấy, thu được dung dịch Bordeaux 1% ở dạng keo, màu xanh nhạt, pH = 7 – 8, độ lắng chậm.
Công thức của muối sulfate ngâm nước (X) là: M2(SO4)n.aH2O
Có: %H2O = 36% => %M2(SO4)n = 64%
Xét 0,1kg muối = 100g muối, có: => =>
=> Trong muối có 1 phân tử và ngậm 5 phân tử nước=> Muối có dạng: - 0,4 mol
=> M là: Cu (Copper)
Vậy X có dạng:

✔️Nhận định a) – Đúng, vì: Công thức của X có dạng , chứa 5 phân tử nước

✔️Nhận định b) – Đúng, vì:

Nếu thay vôi sống (CaO) thành vôi tôi (Ca(OH)2) thì:

Nhận định c) – Sai, vì:
• Thuốc Bordeaux là hỗn hợp của , có tính kiềm nhẹ ().
• Kim loại (Aluminium/Nhôm) là kim loại lưỡng tính, bị ăn mòn mạnh trong môi trường kiềm (do ):
• Ngoài ra, có thể bị khử bởi (Al có tính khử mạnh hơn
• Kim loại (Iron/Sắt) là kim loại có tính khử mạnh hơn , sẽ phản ứng với (phản ứng thế):
• Do đó, cả thùng đều bị phản ứng hóa học (ăn mòn) làm hỏng thuốc và thùng.
=> Thường phải dùng thùng gỗ, nhựa hoặc thủy tinh.

Nhận định d) – Sai, vì: Cách pha chế tiêu chuẩn (Đổ muối vào vôi) tạo ra thuốc Bordeaux chất lượng cao, có độ dính tốt, ít bị lắng, và bền hơn.
• Nếu đổ vào dung dịch (thao tác ngược), hỗn hợp tạo thành sẽ có độ lắng cao, kém bền, và chất lượng thuốc trừ nấm không tốt bằng.
• Theo quy tắc pha chế nông nghiệp, thao tác đúng là Đổ dung dịch muối vào dung dịch vôi.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1010025]: Công thức cấu tạo của tơ nylon-6,6 được cho dưới đây:

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27 346 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 là bao nhiêu?
Tơ nylon – 6,6 có công thức phân tử [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n
M1mắt xích = 226
Số lượng mắt xích là : 27346 : 226 = 121

⟹ Điền đáp án: 121
Câu 24 [705699]: Các phức chất được tạo thành từ sự tương tác giữa cation Co3+ với đồng thời cả anion C2O42– (oxalate kí hiệu là ox) và phân tử H2O, có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+.Biết rằng trong các phức chất này:
∎ Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
∎ Mỗi anion C2O42– sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4 thì giá trị của p bằng bao nhiêu?
Phức chất có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+, trong đó:
★ Co3+ (cation trung tâm) (điện tích +3) có số phối trí = 6, nghĩa là nó tạo 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
★ Mỗi anion oxalate (C2O42-) (điện tích -2) tạo 2 liên kết cho – nhận, nên một oxalate chiếm 2 vị trí liên kết (phối tử 2 càng).
★ H2O là phối tử đơn càng (trung hòa, không mang điện tích) nên mỗi phân tử H2O chỉ chiếm 1 vị trí liên kết.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4, tức x = 4 và tổng số liên kết của Co3+ phải là 6 thì ta có: 
 x + 2 y= 6 ⇔ 4 + 2y = 6 ⇔ 2y = 2 ⇒ y=1
⟶ Phức chất có dạng [Co(OH2)4(ox)]p+.
⟶ Điện tích của phức là: p = +3 + (−2) = +1.
Vậy giá trị của p là 1.

⇒ Điền đáp án: 1
Câu 25 [704013]: Một nhóm sinh viên được giao bài tập yêu cầu chuẩn bị một mẫu copper(II) sunfate từ copper(II) carbonate. Phản ứng để chế tạo thuốc này như sau:
CuCO3(s) + H₂SO4(aq) + 5H2O(l) → CuSO4.5H2O(s) + H2O(I) + CO2(g)
Nhóm chuẩn bị 2,5 gam copper(II) carbonate và 45 mL sulfuric acid 1 M, sau phản ứng thu được 4,6 gam sản phẩm CuSO4.5H2O. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
CuCO3(s) + H2SO4(aq) + 5H2O(l) ⟶ CuSO4.5H2O(s) + H2O(l) + CO2(g)
Số mol của copper(II) carbonate là:

Khối lượng của CuSO4.5H2O tạo thành theo lí thuyết là:

Hiệu suất của phản ứng là:


⇒ Điền đáp án: 91,3
Câu 26 [706140]: Gắn Zn vào vỏ tàu thành phần chính là Fe sẽ tạo thành cặp điện cực Zn – Fe. Hai điện cực này tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện li nên xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. Trong đó, Zn đóng vai trò cực âm, bị ăn mòn nên vỏ tàu biển được bảo vệ. Cho một tấm kẽm có dạng hình hộp kích thước (dài × rộng × cao) là 80 × 14 × 6 (cm) được gắn trên tàu biển. Sau 30 ngày, lấy vật liệu ra làm khô và cân được 40,04 kg. Biết khối lượng riêng của Zn là 7,13 g/cm3.
Tính tốc độ ăn mòn trung bình của tấm kẽm theo đơn vị g/ngày (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thể tích khối kẽm là: VZn = 80 × 14 × 6 = 6720 cm3
Khối lượng của khối kẽm là mZn = 6720 × 7,13 = 47913,6 gam
Đổi 40,04 kg = 40040 gam
Khối lượng kẽm mất đi trong 30 ngày là 47913,6 – 40040 = 7873,6 gam
Tốc độ ăn mòn trung bình của tấm kẽm là v = 7873,6 ÷ 30 ≈ 262 gam/ngày

⟹ Điền đáp án: 262
Câu 27 [705412]: Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin (H2N-C6H4-CH3) qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:


Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 12500 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng m kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Khối lượng benzocain trong 12500 lọ thuốc là: 12500 × 25 = 312500 (g) = 312,5 (kg)
Hiệu suất mỗi quá trình là 75 % nên hiệu suất cả quá trình là: 75% × 75% = 56,25%.
Sơ đồ đơn giản hóa quá trình sản xuất benzocain từ toluidin như sau:



⇒ Điền đáp án: 360
Câu 28 [705876]: Potassium iodate (KIO3) là một hợp chất dạng tinh thể màu trắng, không mùi, và có tính chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng rộng rãi trong việc bổ sung iodine vào muối ăn để ngăn ngừa bệnh do thiếu iodine như bướu cổ. Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”. Một sinh viên tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 30 gam “muối i-ốt” rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X đựng trong bình nón 250 mL (có nút nhám) thêm dung dịch KI 1 M (dư), dung dịch H2SO4 1 M.
KIO3 + 5KI + 3H2SO4 3K2SO4 + 3I2 + 3H2O
Bước 2: Đậy nắp và lắc nhanh mẫu, để mẫu yên tĩnh nơi tối 5 phút. Sau 5 phút, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%, rồi đem chuẩn độ chậm (4 giây một giọt) bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 M tới khi mất màu thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 11,0 mL.
I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6
Tính hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến hàng đơn vị)
(1) 5KI + KIO3 + 3H2SO4 → 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O
(2) 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Đổi 11 mL = 0,011 L
Số mol Na2S2O3 đã phản ứng là nNa2S2O3 = 0,011.0,005 = 5,5.10-5 mol
Số mol I2 = nNa2S2O3 : 2 = 2,75×105 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của KIO3 là: 11/1200000 mol
Hàm lượng iodine trong muối trên là:
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: 39mg/kg

⟹Điền đáp án : 39