PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [308282]: Đường glucose có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucose là
A, C6H10O5.
B, C6H12O6.
C, C12H22O11.
D, C18H32O16.
Cấu tạo của glucose:
12024947-De.png
⇝ Công thức phân tử tương ứng: C6H12O6 (M = 180)

⇝ Chọn đáp án B. 
Đáp án: B
Câu 2 [703004]: “Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc …(1)… dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, hợp kim, oxi hoá.
B, ion kim loại, khử.
C, hợp kim, khử.
D, á kim, oxi hoá.
- Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hỗn hợp kim loại (hợp kim) do các phản ứng hóa học hoặc điện hóa với các chất trong môi trường như không khí, nước, dung dịch acid, base, hoặc muối. Kết quả của quá trình này thường làm hư hỏng cấu trúc kim loại.
- Trong đó kim loại có xu hướng nhường electron thể hiện tính khử (bị oxi hoá)

⇒ Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị oxi hoá.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [244134]: Hình dưới biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử A, B. Liên kết tạo thành có tên gọi là
A, liên kết đơn.
B, liên kết đôi.
C, liên kết ba.
D, liên kết pi.
Trong hình ảnh, hai nguyên tử A và B góp chung hai cặp electron để tạo thành liên kết. Liên kết được hình thành do sự góp chung hai cặp electron được gọi là liên kết đôi.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [190525]: Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và dung dịch KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine. Hiện tượng xảy ra là
A, xuất hiện kết tủa trắng.
B, nước bromine có màu đậm hơn.
C, nước bromine bị mất màu.
D, không có hiện tượng gì xảy ra.
CH3CH2Br khi đun với dung dịch kiềm tạo thành alcohol, đun với kiềm trong ethanol tạo thành ethene.
CH3CH2Br CH2=CH2
Ethene
Ethene phản ứng với bromine
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Hiện tượng, nước bromine mất màu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [705427]: Chất nào sau đây có tín hiệu trên phổ hồng ngoại ở khoảng tần số 1750-1680 cm–1?
A,
B,
C,
D,
Tín hiệu phổ hồng ngoại ở khoảng tần số 1750 – 1680 cm-1 là tín hiệu đặc trưng cho C=O của các hợp chất như ester, carboxylic acid, aldehyde và ketone.
→ Chất có cấu tạo phù hợp là CH3C(CH3)=CHCH2COOH là một carboxylic acid.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [186430]: Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là
A, chất xúc tác cho phản ứng.
B, tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C, làm tăng tốc độ phản ứng.
D, xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến khoảng điểm tương đương.
Phân tích các đáp án :
❌A.Sai. Chất chỉ thị không tham gia vào phản ứng dưới vai trò là chất xúc tác. Nó chỉ giúp xác định điểm kết thúc của phản ứng mà không làm thay đổi tốc độ hoặc cơ chế phản ứng.
❌B. Sai. Môi trường của phản ứng phụ thuộc vào acid và base tham gia, không phải do chất chỉ thị quyết định. Chất chỉ thị chỉ thay đổi màu sắc khi môi trường thay đổi, giúp xác định điểm tương đương.
❌C. Sai. Chất chỉ thị không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng giữa acid và base. Phản ứng này diễn ra nhanh chóng mà không cần chất chỉ thị hỗ trợ.
✔️D.Đúng. Chất chỉ thị hoạt động bằng cách thay đổi màu sắc khi dung dịch đạt đến pH nhất định, giúp xác định điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ. Đây là vai trò chính của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid-base

⟹Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 7 [305717]: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
A, C17H35COONa.
B, CH3COONa.
C, C2H5COONa.
D, C17H33COONa.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H33COO)3C3H5
⇒ R = C17H33COO ⇒ Ngoài glycerol C3H5(OH)3 thì muối X tương ứng dạng RCOONa = C17H33COONa

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [702802]: Trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium (Na) được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A, Nước cất.
B, Dầu hỏa.
C, Giấm ăn.
D, Ethanol.
Na có tính khử mạnh, phản ứng mãnh liệt với H2O ở điều kiện thường do vậy trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa. (Dầu hỏa không tác dụng với Na và tạo một lớp ngăn cách giữa Na và môi trường xung quanh)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [309448]: Polymer X có công thức

Tên của X là
A, Polyisoprene.
B, Polyethylene.
C, Poly(vinyl chloride).
D, Polychloroethane.
Polymer X được tạo bởi monomer Vinyl chloride (CH2=CHCl) nên Polymer X −(CH2−CHCl)n− ​ có tên gọi là poly(vinyl chloride) hay còn gọi là nhựa PVC.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [703925]: Ester X có công thức CH3COO[CH2]7CH3. Thuỷ phân ester X trong dung dịch sodium hydroxide, đun nóng. Một trong các sản phẩm có công thức là
A, C2H4O2.
B, C2H3O2Na.
C, C8H16O.
D, C8H17O2Na.

Khi thuỷ phân ester X trong dung dịch sodium hydroxide, đun nóng thì phản ứng xảy ra như sau:

Công thức phân tử của 2 sản phẩm là: C2H3O2Na và C8H18O

⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 11 [575781]: Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
A, Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
B, Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
C, Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
D, MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
4 nguyên tố cùng nằm trong chu kì 3. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base giảm dần → Tính base của các oxide: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2. Đáp án: C
Câu 12 [705854]: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V. Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe2+.
B, Tính oxi hoá của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hoá của ion Fe3+.
C, Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ bị oxi hoá lên Fe3+ và có thể khử ion Cu2+ về Cu.
D, Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.
Ta có:
Dạng oxi hóa Fe3+ mạnh hơn Cu2+ và dạng khử Cu mạnh hơn Fe2+
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của ion Fe2+
❌(b) – Sai. Tính oxi hoá của ion Cu2+ yếu hơn tính oxi hoá của ion Fe3+.
❌(c) – Sai. Ở điều kiện chuẩn, ion Cu bị oxi hoá lên Cu2+ và có thể khử ion Fe3+ về Fe2+.
✔️(d) – Đúng. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.
Ta có:
Dạng oxi hóa Fe3+ mạnh hơn Cu2+ và dạng khử Cu mạnh hơn Fe2+
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [1072819]: Poly(lactic) acid là một loại polymer được sử dụng để sản xuất cốc phân hủy sinh học. Một đoạn cấu trúc của poly(lactic) acid được cho dưới hình sau:

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về poly(lactic) acid?
(1) Poly(lactic) acid được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp.
(2) Poly(lactic) acid được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Poly(lactic) acid là một loại polyester.
(4) Monomer được sử dụng để tạo ra poly(lactic) là ethene.
A, (1) và (3).
B, (1) và (4).
C, (2) và (3).
D, (2) và (4).

Nhận định (1) – Sai. PLA không phải tạo ra từ phản ứng trùng hợp các monomer vinyl. Thay vào đó, nó thường được tổng hợp từ lactic acid (axit lactic) thông qua phản ứng trùng ngưng.

Nhận định (2) – Đúng. Lactic acid (CH₃-CH(OH)-COOH) có nhóm –OH và –COOH. Khi trùng ngưng, nhóm –OH và –COOH phản ứng, tạo liên kết ester –COO– và giải phóng H₂O.

Nhận định (3) – Đúng. PLA chứa liên kết ester trong mạch polymer. Do đó, đúng là một polyester.

Nhận định (4) – Sai. Monomer của PLA là lactic acid, không phải ethene (CH₂=CH₂).\

Đáp án: C. (2) và (3).


Đáp án: C
Câu 14 [560649]: Để làm tinh khiết bột đồng có lẫn các kim loại thiếc, kẽm, người ta có thể ngâm hỗn hợp trên vào lượng dư dung dịch nào sau đây?
A, Cu(NO3)2.
B, Zn(NO3)2.
C, Sn(NO3)2.
D, AgNO3.
Zn và Sn bị oxi hóa bởi cation của kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa
⇒ Chọn dung dịch Cu(NO3)2.
Mặc dù dung dịch AgNO3 cũng có thể hòa tan kim loại Zn và Sn lẫn trong bột đồng. Nhưng phản ứng này lại tạo ra kim loại Ag ⇒ không thu được đồng tinh khiết.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [704347]: Từ quặng apatite đã tinh luyện, sử dụng sulfuric acid đặc (H2SO4) hoặc phosphoric acid (H3PO4) với lượng phù hợp, ta thu được Ca(H2PO4)2 là thành phần chủ yếu của phân bón superphosphate. Sử dụng loại phân bón này sẽ gây ảnh hưởng gì cho đất?
A, Làm tăng độ chua của đất.
B, Làm đất dễ bị xói lở.
C, Làm tăng độ phèn của đất.
D, Không gây ảnh hưởng gì.
Phân bón superphosphate (Ca(H2PO4)2) có tính acid yếu, vì nó được sản xuất bằng cách phản ứng với H2SO4 (sulfuric acid) hoặc H3PO4 (phosphoric acid).
⟶ Khi phân bón này được đưa vào đất, nó có thể giải phóng ion H+, gây tăng độ chua của đất (giảm pH đất).

⇒ Chọn đáp án A

Đáp án: A
Câu 16 [1073056]: Cấu trúc một phức chất X của iron được minh hoạ như sau:


Cho các nhận định sau về phức chất trên:

(1) Công thức phân tử của X là Fe2(CO)9.

(2) Trong công thức cấu tạo của X có liên kết kim loại – kim loại.

(3) Có 2 loại phối tử CO trong cấu tạo của X.

(4) Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+.

(5) Phối tử của X là phối tử trung hoà.

Có bao nhiêu nhận định đúng về phức chất X?
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
Nhận định (1) – Đúng. công thức là Fe₂(CO)₉ (diiron nonacarbonyl).

Nhận định (2) – Sai. cấu trúc Fe₂(CO)₉ được ổn định bởi các CO cầu, thường không được coi là có một liên kết Fe–Fe đơn rõ rệt trong mô tả cấu trúc chuẩn.

Nhận định (3) – Đúng. có 2 loại CO: CO đầu cuối (terminal) và CO cầu (bridging).

Nhận định (4) – Sai. Fe ở đây có trạng thái xấp xỉ Fe⁰ chứ không phải Fe³⁺.

Nhận định (5) – Đúng. CO là phối tử trung hòa.

Đáp án: C. 3. Đáp án: C
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:

Trong công nghiệp, đồng kim loại được tinh chế bằng phương pháp điện phân như hình minh hoạ sau đây:

Câu 17 [705500]: Nhận định nào sau đây đúng về quá trình điện phân trên?
A, Phản ứng khử xảy ra ở điện cực dương.
B, Màu xanh của dung dịch đậm dần.
C, Khối lượng điện cực âm tăng dần.
D, Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.
Quá trình điện phân:
Cathode (–): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (+): Cu ⟶ Cu2+ + 2e

Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. Phản ứng khử xảy ra ở điện cực âm, cực dương xảy ra phản ứng oxi hóa.
❌ B. Sai. Màu xanh của dung dịch không đổi do có sự tạo thành Cu2+ trên cực dương bù cho sự mất đi của Cu2+ trên cực âm.
✔️ C. Đúng. Khối lượng điện cực âm tăng dần do Cu tạo thành bám trên cực âm.
❌ D. Sai. Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi do có sự tạo thành Cu2+ trên cực dương bù cho sự mất đi của Cu2+ trên cực âm.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [705501]: Khối đồng cần tinh chế được sử dụng làm anode trong bộ điện phân trên. Sau một thời gian, khối lượng anode giảm 50,0 gam, khối lượng cathode tăng 45,0 gam. Giả sử các quá trình đều xảy ra hoàn toàn và thanh đồng cần tinh chế là đồng nhất. Độ tinh khiết của khối đồng là
A, 10,0%.
B, 11,1%.
C, 90,0%.
D, 95,0%.
Quá trình điện phân:
Cathode (–): Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode (+): Cu ⟶ Cu2+ + 2e

Theo định luật bảo toàn lượng Cu mất đi bên anode sẽ bằng đúng lượng Cu tạo thành trên cathode.
Hiệu suất của phản ứng là: H = 45 ÷ 50 × 100% = 90 %.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705717]: Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch CaCl2, thêm từ từ cho đến hết khoảng 10 giọt dung dịch Na2CO3, lắc đều.
Bước 2: Tiếp tục thêm vào khoảng 10 giọt dung dịch HCl, lắc đều.
Các phản ứng xảy ra như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch CaCl2, thêm từ từ cho đến hết khoảng 10 giọt dung dịch Na2CO3, lắc đều.

Dung dịch đục dần xuất hiện kết tủa màu trắng.

Bước 2: Tiếp tục thêm vào khoảng 10 giọt dung dịch HCI, lắc đều.

Kết tủa tan dần xuất hiện khí không màu thoát ra khỏi dung dịch




Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Sau bước 1 xuất hiện CaCO3 kết tủa trắng.

✔️ (b) Đúng. Kết tủa CaCO3 không bền trong môi trường acid H+, tan tạo CO2 và nước.
✔️ (c) Đúng. Khi cho acid HCl ở bước 2 thì kết tủa tan dần, có xuất hiện bọt khí do phản ứng sinh ra khí CO2.
✔️ (d) Đúng. Sự có mặt của ion Ca2+ trong dung dịch có thể nhận biết bằng dung dịch chứa ion CO32- xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 20 [705486]: Một bạn học sinh muốn xác nhận xem chiếc vòng tay của mình đang đeo có được làm bằng silver (bạc) nguyên chất hay không. Một thí nghiệm đơn giản đã được thiết lập như hình dưới đây:

Thay lần lượt chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất vào vị trí của kim loại thử nghiệm, so sánh độ sáng của bóng đèn giữa các lần thử. Kết quả thí nghiệm được cho trong bảng:
Chiếc vòng tay làm bóng đèn sáng mờ, trong khi miếng bạc nguyên chất làm bóng đèn sáng mạnh.
Điều này chứng tỏ cả hai vật liệu đều dẫn điện, nhưng bạc nguyên chất dẫn điện tốt hơn chiếc vòng tay.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Cả hai đều làm bóng đèn sáng, chứng tỏ có dòng điện chạy qua.
✔️ (b) Đúng. Bạc nguyên chất có độ dẫn điện cao hơn nên làm bóng đèn sáng mạnh hơn.
✔️ (c) Đúng. Trong kim loại, các nguyên tử sắp xếp rất chặt chẽ thành mạng tinh thể. Các electron ở lớp ngoài cùng (electron hóa trị) không bị giữ chặt bởi nguyên tử nào mà di chuyển tự do khắp mạng tinh thể, tạo thành “mây electron tự do”. Khi có hiệu điện thế đặt vào, các electron này sẽ chuyển động có hướng, tạo thành dòng điện. Nhờ vậy, kim loại có khả năng dẫn điện rất tốt..
✔️ (d) Đúng. Nếu chiếc vòng là bạc nguyên chất thì bóng đèn phải sáng mạnh như khi thử với miếng bạc nguyên chất. Nhưng thực tế, bóng đèn chỉ sáng mờ, chứng tỏ chiếc vòng có lẫn tạp chất hoặc không phải bạc nguyên chất.
Câu 21 [704356]: Nghiên cứu tính chất hóa học của amine có thể được thực hiện qua các thí nghiệm sau:
▪ Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5 %. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím.
▪ Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5 %. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
▪ Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (2) khoảng 5 giọt dung dịch FeCl3 3 %. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5%.
▪ Thí nghiệm 4: Cho vào ống nghiệm (3) khoảng 5 giọt dung dịch CuSO4 5 %. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%.
Thí nghiệm 1: Dung dịch ethylamine làm quỳ tím hóa xanh do xuất hiện ion OH.
C2H5NH2 + H2O ⇌ C2H5NH3+ + OH.
Thí nghiệm 2: Do HCl và C2H5NH2 là những hợp chất dễ bay hơi nên chúng đã hóa hợp với nhau tạo thành tinh thể muối C2H5NH3Cl, chính tinh thể này đã tạo nên hiện tượng "khói"
C2H5NH2 + HCl ⟶ C2H5NH3Cl
Thí nghiệm 3: Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là Fe(OH)3.
3C2H5NH2 + 3H2O + FeCl3 ⟶ Fe(OH)3 + 3C2H5NH3Cl
Thí nghiệm 4: Ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh Cu(OH)2, sau đó kết tủa tan dần tạo phức chất màu xanh.
2C2H5NH2 + 2H2O + CuSO4 ⟶ Cu(OH)2 + (C2H5NH3)2SO4
Cu(OH)2 + 4C2H5NH2 ⟶ [Cu(C2H5NH2)4](OH)2

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Quỳ tím không cần ẩm vì ethylamine (CH3CH2NH2) là chất lỏng dễ bay hơi, hòa tan tốt trong nước, và có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển màu ngay cả khi giấy khô.
✔️ (b) Đúng. Thí nghiệm này dựa trên phản ứng giữa hơi ethylamine và hơi HCl, tạo khói trắng CH3CH2NH3Cl. Nếu đưa đũa nhúng ethylamine đến gần miệng lọ HCl đặc thì vẫn xảy ra hiện tượng khói trắng tương tự.
❌ (c) Sai. Trong thí nghiệm 4, dung dịch CuSO4 ​phản ứng với ethylamine tạo phức chất tan màu xanh đậm, chứ không tạo kết tủa.
❌ (d) Sai. Các thí nghiệm chủ yếu chứng minh tính base của amine (phản ứng làm đổi màu quỳ tím, phản ứng với HCl, phản ứng tạo phức chất với Cu2+). Ethylamine không thể hiện tính acid trong các thí nghiệm này, vì nó không có khả năng nhường proton (H+).
Câu 22 [704376]: Bốn hợp chất diethyl ether, ethanol, acetic acid, acetone được đựng trong các lọ khác nhau và được dán nhãn để phân biệt:

Tiến hành đo phổ hồng ngoại của lọ có nhãn (1) của một trong bốn chất. Kết quả phổ hồng ngoại được cho như dưới đây:
+) C2H5OH có tín hiệu đặc trung cho nhóm -OH (alocohol) có số sóng trong khoảng 3650 – 3200 cm-1.
+) CH3COOH có tín hiệu đặc trung cho nhóm -OH (carboxylic acid) có số sóng trong khoảng 3000 – 2500 cm-1 và nhóm C=O (carboxylic acid) có số sóng trong khoảng 1750 – 1680 cm-1.
+) CH3COCH3 có tín hiệu đặc trung cho nhóm C=O (ketone) có số sóng trong khoảng 1740 – 1670 cm-1.
Trên phổ hồng ngoại không có tín hiệu tín hiệu đặc trưng cho các chất C2H5OH, CH3COOH, CH3COCH3.
→ Chất dán nhãn (1) là C2H5OC2H5.

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. CH3COCH3 có tín hiệu đặc trung cho nhóm C=O (ketone) có số sóng trong khoảng 1740 – 1670 cm-1.
✔️ (b) Đúng. Nhóm -OH (alocohol) có số sóng trong khoảng 3650 – 3200 cm-1 và nhóm -OH (carboxylic acid) có số sóng trong khoảng 3000 – 2500 cm-1.
❌ (c) Sai. Kết quả phổ hồng ngoại của hợp chất trong lọ gắn nhãn (1) thuộc về hợp chất diethyl ether như đã phân tích.
✔️ (d) Đúng. Có thể sử dụng phổ hồng ngoại để phân biệt được bốn chất tương ứng trong các lọ gắn nhãn do ba chất đều có tín hiệu đặc trưng riêng còn ether không có.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704380]: Từ ba α-amino acid X, Y, Z (phân tử đều chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) có thể tạo bao nhiêu dipeptide cấu tạo bởi hai gốc amino acid khác nhau?
Các dipeptide cấu tạo bởi 2 gốc amino acid khác nhau là: X-Y, Y-X, X-Z, Z-X, Y-Z, Z-Y.

⇒ Điền đáp án: 6
Câu 24 [59367]: Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
- Phương pháp thủy luyện áp dụng điều chế các kim loại có mức độ hoạt động thấp như Cu, Hg, Au, Ag...
- Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm với mục đích điều chế những kim loại yếu đứng sau Mg.
Kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện gồm Cu và Ag
⇒ Có 2 kim loại.

⟹ Điền đáp án  2
Câu 25 [705898]: Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:

Từ 18,6 tấn bột sắn (chứa 70% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 32 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a%. Tính giá trị của a? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hiệu suất chung của cả quá trình là H = 60%.50%.50% = 15%
Hàm lượng tinh bột trong bột sắn là mtinh bột = 18,6.70% = 13,02 tấn

Nồng độ của dung dịch acetic acid là

Điền đáp án : 4,52
Câu 26 [705414]: Thiết bị đẩy phi thuyền con thoi vào vũ trụ dùng nhiên liệu là hỗn hợp bột nhôm và ammonium perchlorate trong động cơ nhiên liệu rắn. Phản ứng giữa các chất xảy ra như sau:
10Al(s) + 6NH4ClO4(s) → 4Al2O3(s) + 2AlCl3(s) + 3N2(g) + 12H2O(g).
Cho biết:

Cần khoảng 783 GJ (1 GJ = 109 J) để nâng một phi thuyền con thoi lên độ cao 88 km và bay được 320 km theo quỹ đạo parabol. Tính khối lượng nhôm (tấn) cần dùng để tạo ra lượng năng lượng 783 GJ bên trên (Làm tròn đến hàng phần mười)?
10Al(s) + 6NH4ClO4(s) → 4Al2O3(s) + 2AlCl3(s) + 3N2(g) + 12H2O(g).
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

10 mol Al tham gia phản ứng tạo ra lượng nhiệt là 9243,4 kJ
Năng lượng sinh ra trên 1 mol Al là: 9243,4 ÷ 10 = 924,34 kJ
Số mol nhôm cần dùng là:
nAl = Năng lượng cần thiết ÷ Năng lượng giải phóng trên 1 mol Al = 783 × 106 ÷ 924,34 = 847,1 × 103 (mol)
→ Khối lượng nhôm cần dùng là: mAl = 847,1 × 103 × 27 = 22,87 × 106 (g) = 22,9 (tấn)

⇒ Điền đáp án: 22,9
Câu 27 [706341]: Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử lysine chứa số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử nitrogen.
(b) Hydrogen hóa hoàn toàn triolein (Ni, to), thu được tristearin.
(c) Glucose còn gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(d) Tơ hóa học gồm hai nhóm: tơ tổng hợp và tơ nhân tạo.
(e) Phản ứng ester hóa (H2SO4 đặc, to) xảy ra thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
Phân tích các phát biển:
✔️(a) – Đúng. Phân tử lysine: NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH chứa 2 nguyên tử oxygen do có chứa 1 nhóm COOH.
✔️(b) – Đúng. Hydrogen hóa hoàn toàn triolein (Ni, to), thu được tristearin.

✔️(c) – Đúng. Glucose còn gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
- Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước. Có trong các bộ phận của cây, đặc biệt là trong các quả chín.
- Glucose cũng có trong máu người và động vật. Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL).
- Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người. Dùng làm thực phẩm, đồ uống, tráng gương – tráng rột phích, dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%, sản xuất ethanol, …
✔️(d) – Đúng. Tơ được chia thành hai loại:
- Tơ thiên nhiên (sãn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm.
- Tơ hóa học (chế tạo bằng phương pháp hóa học): được chia làm hai nhóm
+ Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polymeẻ tổng hợp) như các tơ polyamide (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon).
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polymer thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học)
✔️(e) – Đúng. Phản ứng ester hóa (H2SO4 đặc, to) xảy ra thuận nghịch.
Ester bị thuỷ phân trong môi trường acid thường tạo thành carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.
RCOOR + H2O ⇌ RCOOH + ROH
Có 5 phát biểu đúng.
⟹ Điền đáp án: 5
Câu 28 [706342]: Urea (NH2)2C=O là chất hữu cơ nhân tạo đầu tiên của nhân loại. Để tổng hợp urea có thể đi theo con đường sau:
∎ Giai đoạn 1: Than (80% carbon) được thực hiện phản ứng khí than ướt (hiệu suất 70%) nhằm thu CO và H2.
C(s) + H2O(g) CO(g) + H2(g)
∎ Giai đoạn 2: Mang CO đi phản ứng với oxygen dư để thu CO2 (hiệu suất 100%).
2CO(g) + O2(g) 2CO2(g)
∎ Giai đoạn 3: Cho CO2 và NH3 vừa thu được ở trên phản ứng với nhau để có urea (hiệu suất 70%).
CO2(g) + 2NH3(g) (NH2)2C=O(s) + H2O(l)
Tính khối lượng urea (kg) thu được sản xuất từ 10 kg than? Các chất phản ứng khác dùng dư.
Khối lượng carbon là mC = 10.80% = 8 kg
Hiệu suất chung của cả quá trình là H = 70%.100%.70% = 49%
Sơ đồ phản ứng:


⟹ x = 19,6 kg
⟹ Điền đáp án: 19,6