PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [247277]: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử R là
A, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1.
B, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8.
D, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5 .Cấu hình này R đã nhường đi 3e.
- Vậy cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [190837]: Chất phản ứng với thuốc thử Tollens, đun nóng tạo ra Ag là
A, ethyl alcohol.
B, acetic acid.
C, acetaldehyde.
D, glycerol.
- Phản ứng với thuốc thử tollens là phản ứng oxi hóa (dung dịch silver nitrate trong ammonia, Cu(OH)2) của aldehyde => Đây là phản ứng đặc trưng của aldehyde
Aldehyde + AgNO3/NH3 → Muối ammonium + Ag↓ + NH4NO3

- Chất phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra Ag là acctaldehyde
CH3CHO + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → CH3COOH + 2NH4NO3 + 2Ag

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [57709]: Khi đốt nóng, kim loại nào sau đây không tác dụng với khí O2?
A, Mg.
B, Cu.
C, Au.
D, Fe.
Ta có câu ca dao, tục ngữ: "Lửa thử vàng - gian nan thử sức".
=> Vàng (Au) có tính khử rất yếu, không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ nào.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [619770]: Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4, 2H2O) được gọi là
A, bauxite.
B, đá vôi.
C, thạch cao nung.
D, thạch cao sống.
Phân tích các đáp án:
❌A. Bauxite là Al2O3.2H2O.
❌B. Đá vôi là CaCO3.
❌C. Thạch cao nung là CaSO4.H2O.
✔️D. Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

⇒ Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 5 [704204]: “Polymer là những hợp chất có …(1)… lớn do có nhiều …(2)… liên kết với nhau tạo nên”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, phân tử khối, mắt xích.
B, khối lượng, phân tử.
C, kích thước, ion.
D, thể tích, monome.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do có nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

Giải thích:
- Polymer có phân tử khối rất lớn, thường từ vài nghìn đến hàng triệu đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). Điều này là do chúng được hình thành từ hàng trăm hoặc hàng nghìn monomer liên kết với nhau.
- Mắt xích là đơn vị cơ bản, hay monomer, lặp đi lặp lại để tạo nên polymer.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [705983]: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
A, đa chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
B, tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
C, chứa nhiều nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
D, chứa nhiều nhóm hydroxy và nhiều nhóm carbonyl.
Phân tích các phát biểu :
❌A. Carbohydrate có nhiều nhóm chức như nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carbonyl (C=O), nhưng cách gọi "đa chức" không chính xác, phải là "tạp chức".
✔️B. Carbohydrate là hợp chất tạp chức vì chứa nhiều nhóm chức khác nhau (hydroxyl, carbonyl).
❌C. Carbohydrate chủ yếu chứa nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carbonyl (C=O) (bao gồm nhóm aldehyde -CHO hoặc ketone >C=O), không phải nhóm carboxyl (-COOH)
❌D. Một phân tử carbohydrate chỉ có một nhóm carbonyl (ở dạng aldehyde hoặc ketone), không có "nhiều nhóm carbonyl"

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [304117]: Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A, HCOOC2H5.
B, C2H5COOC2H5.
C, C2H5COOCH3.
D, CH3COOCH3.
Phân tích tên gọi: ethyl propionate.
• Ethyl là gốc CH3CH2–.
• Propionate là gốc acid: CH3CH2COO
⇒ Ghép lại cấu tạo ester: CH3CH2COOCH2CH3 hay viết gọn C2H5COOC2H5

 Chọn đáp án B. 
Đáp án: B
Câu 8 [704198]: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
A, Nhiệt độ sôi của chất.
B, Nhiệt độ nóng chảy của chất.
C, Tính tan của chất trong nước.
D, Màu sắc của chất.
- Phương pháp chưng cất được sử dụng để tách các chất lỏng tan vào nhau dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi. Khi hỗn hợp được đun nóng, chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước. Hơi này sau đó được làm lạnh và ngưng tụ lại thành chất lỏng tinh khiết.

- Các yếu tố khác như nhiệt độ nóng chảy, tính tan trong nước, hay màu sắc không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chưng cất.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [792356]: Cho mẩu sodium vào ống nghiệm đựng 3 mL chất lỏng X, thấy sodium tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
A, pentane.
B, ethanol.
C, hexane.
D, benzene.
• Phản ứng của kim loại với một chất lỏng tạo ra khí (thường là ) là phản ứng đặc trưng của với các chất có chứa nguyên tử Hydro linh động (linh động hơn trong ).

• Các chất có linh động thường gặp là: Acid (), Alcohol (), Nước ().
---------------------------------------------------------------------------------

Xét các lựa chọn:
A. Pentane (): Là Alkane, không phân cực, không có linh động. không phản ứng.

B. Ethanol (): Là Alcohol, có linh động trong nhóm .

tan dần (tạo tan trong ) và có khí thoát ra.

C. Hexane (): Là Alkane, tương tự Pentane, không phản ứng với .

D. Benzene (): Là Hydrocarbon thơm, không có linh động. không phản ứng.


⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [1072858]: Một pin điện hoá được thiết lập như sau:

Thứ tự di chuyển của electron nào sau đây là đúng?
A, (1) → (2) → (3).
B, (3) → (2) → (1).
C, (2) → (1) → (3).
D, (1) → (3) → (2).
Hướng dẫn giải:


Cu có tính khử yếu hơn Mg.
➱ Cu2+ nhận 2 electron để trở thành Cu. Mg cho 2 electron để trở thành Mg2+.
➱ Electron di chuyển từ điện cực Mg về Cu.
➱ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [705443]: Phản ứng của ethylene với bromine diễn ra như sau:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hai nguyên tử Br sẽ cộng vào cùng một nguyên tử carbon nối đôi.
(b) Mật độ electron trên nối đôi C=C nhiều hơn trên nối đơn C–C.
(c) Phân tử ethylene có cấu tạo đối xứng nên chỉ tạo một sản phẩm trung gian.
(d) Giai đoạn (1), có sự phân cắt dị li (cặp electron liên kết thuộc về riêng một nguyên tử Br).
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Từ cơ chế phản ứng 2 nguyên tử Br sẽ cộng và 2 nguyên tử carbon có nối đôi.
✔️ (b) Đúng. Liên kết C=C tạo từ 2 cặp electron dùng chung nên sẽ có mật độ electron cao hơn liên kết C-C tạo tử 1 cặp electron dùng chung.
✔️ (c) Đúng. Khi có cấu tạo đối xứng nên sản phẩm trung gian tạo ra giống nhau.
✔️ (d) Đúng. Từ cơ chế phản ứng khi phân tách 2 nguyên tử Br thì 1 nguyên tử chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion Br- còn nguyên tử Br còn lại bị mất một electron.

Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [704392]: Cho dung dịch ở pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Đặt dung dịch trong điện trường thì hiện tượng điện di của các amino acid được biểu diễn như hình vẽ dưới đây.

Nhận định đúng là
A, X tồn tại ở dạng anion, Y, Z là tồn tại ở dạng cation.
B, X có phân tử khối là 146.
C, Z là glycine.
D, Y di chuyển về cực âm khi giảm pH.
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. () là anion, () là ion lưỡng cực/trung hòa, () là cation.
❌ (b) Sai. Glu (). .
❌ (c) Sai. Lysine (di chuyển về cực âm). mới là .
✔️ (d) Đúng. Glycine (). Khi giảm (ví dụ xuống ), . Khi đó sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng cation (mang điện tích dương). Chất mang điện tích dương sẽ di chuyển về cực âm ().

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [1105707]: Cho 3 đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O:

Phổ hồng ngoại được cho dưới đây ứng với đồng phân nào?
A, Đồng phân 1.
B, Đồng phân 2.
C, Đồng phân 3.
D, Không có đáp án đúng.
Dựa trên phân tích phổ hồng ngoại, ta có:
• Sự xuất hiện của dải (rộng, ) phù hợp với Đồng phân 1 (alcohol).
• Sự vắng mặt của dải (sắc nét, ) loại trừ Đồng phân 2 (aldehyde) và Đồng phân 3 (ketone).
• Sự xuất hiện của dải (yếu, ) phù hợp với Đồng phân 1 (alcohol không no).
Phổ hồng ngoại này tương ứng với cấu trúc của Đồng phân 1.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 14 [705737]: “Các alkyl amine ..(1).. có khả năng tham gia phản ứng với ..(2).. trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm là alcohol, khí nitrogen và nước”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, bậc 1, nitric acid.
B, bậc 2, nitrous acid.
C, bậc 1, nitrous acid.
D, bậc 2, nitric acid.
- Chỉ amin bậc 1 có thể phản ứng với acid để tạo ra alcohol, khí nitrogen và nước.
- Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen (phản ứng này thường được dùng để nhận biết alkylamine bậc một).
Ví dụ:CH3NH2 + HONO → CH3OH + N2 + H2O

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [1105708]: Năng lượng hoạt hóa (Ea) là năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua trạng thái chuyển tiếp, biến đổi thành sản phẩm. Năng lượng của chất phản ứng, sản phẩm và trạng thái chuyển tiếp của phản ứng được thể hiện trong sơ đồ đường phản ứng hình dưới đây.

Biểu thức nào biểu diễn đúng cách tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận?
A, E1 – E2.
B, E2 – E1.
C, E2 – E3.
D, E3 – E2.
Năng lượng hoạt hóa () là năng lượng tối thiểu cần thiết để đưa các phân tử chất phản ứng vượt qua trạng thái chuyển tiếp (hay phức chất hoạt động) để biến thành sản phẩm.

Trong sơ đồ đã cho:
: Là mức năng lượng của Chất phản ứng (reactants).
: Là mức năng lượng của Trạng thái chuyển tiếp (transition state) - là đỉnh cao nhất của đường phản ứng.
: Là mức năng lượng của Sản phẩm (products).

Phản ứng thuận đi từ Chất phản ứng đến Trạng thái chuyển tiếp.
=> Năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận () là hiệu số giữa năng lượng của Trạng thái chuyển tiếp () và năng lượng của Chất phản ứng ():


⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 16 [305729]: Chất tham gia phản ứng cộng với hydrogen ở điều kiện thích hợp là
A, Tripalmitin.
B, Tristearin.
C, Ethyl acetate.
D, Ethyl acrylate.
Phân tích các đáp án:
A. Tripalmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no nên không cộng hydrogen (H2).
B. Tristearin: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no nên không cộng hydrogen (H2).
C. Ethyl acetate: CH3COOCH2CH3: ester no đơn chức ⟶ không cộng H2.
✔️ D. Ethyl acrylate: CH2=CHCOOCH2CH3: ester không no⟶ xảy ra phản ứng:
CH2=CHCOOCH2CH3 + H2 CH3CH2COOCH2CH3.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

Glycine là một loại amino acid chứa một nhóm COOH thể hiện tính acid và một nhóm NH2 thể hiện tính base.

Khi pH thay đổi từ thấp đến cao sẽ làm cho amino acid tích điện khác nhau.

Câu 17 [1072801]: Khi giá trị pH của môi trường giảm dần, các dạng tồn tại có xu hướng
A, nhận thêm H+.
B, cho đi OH.
C, nhận thêm NH3+.
D, cho đi COOH.

Khi giá trị pH của môi trường giảm dần,các dạng tồn tại có xu hướng nhận thêm ion H+ tạo trạng thái cation.

⟹ Chọn đáp án A. nhận thêm H+

Đáp án: A
Câu 18 [1072802]: Hình dưới đây cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng tích điện của glycine ở các giá trị pH khác nhau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Tại điểm A trên đồ thị, glycine chủ yếu ở dạng acid HOOCCH2NH3+.
(b) Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng điện tích là 0.
(c) Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH = 6 đến 8.
(d) Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Tại điểm A trên đồ thị môi trường acid, glycine chủyếu ở dạng acid HOOCCH2NH3+.

Nhận định (b) – Sai. Tại điểm B trên đồ thị môi trường base, glycine chủyếu ở dạng anion -OOCCH2NH2.

Nhận định (c) – Đúng. Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine làtrong khoảng pH = 6 đến 8, glycine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.

Nhận định (d) – Đúng. Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm.

⟹ Chọn đáp án C.3

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703017]: Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử, chúng có cùng số lượng và loại nguyên tử nhưng được sắp xếp khác nhau. Phức chất tồn tại một loại đồng phân gọi là đồng phân ion hóa. Chúng sẽ khác nhau về vị trí của phối tử ion có mặt trong cầu nội hoặc cầu ngoại. Cùng xem xét hai đồng phân ion hóa sau:

▪ Phức chất A: [Co(NH3)5Br]SO4 màu đỏ tím với phối tử Br ở cầu nội và SO42– ở cầu ngoại.
▪ Phức chất B: [Co(NH3)5SO4]Br màu đỏ với phối tử SO42– ở cầu nội và Br ở cầu ngoại.
Các phối tử ở cầu ngoại dễ dàng phân li trong dung dịch, đồng nghĩa với tính chất hóa học và khả năng dẫn điện của các đồng phân ion hóa cũng sẽ khác nhau.
Phân tích các phát biểu:

✔️ a) Đúng. Cả hai phức chất A và B đều có 6 đỉnh tạo thành dạng hình học bát diện (8 mặt).

✔️ b) Đúng. Cho BaCl2 vào dung dịch phức chất A, thấy xuất hiện kết tủa trắng:
Ba2+ + SO42- →  BaSO4↓ (màu trắng)

✔️ c) Đúng. Khi cùng nồng độ, dung dịch phức chất A phân li được ra ion có điện tích lớn hơn phức chất B nên độ dẫn điện của A tốt hơn B.

✔️ d) Đúng. Có thể dùng các dung dịch thuốc thử chứa ion Ba2+ hoặc ion Ag+ để phân biệt được hai dung dịch phức chất A và B do có tạo kết tủa có màu sắc khác nhau như sau:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (màu trắng) → nhận biết được phức chất A.
Ag+ + Br- → AgBr↓ (màu vàng nhạt) → nhận biết được phức chất B.
Câu 20 [705997]: Vôi tôi cũng được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý nước để làm mềm nước cứng, bao gồm việc loại bỏ các ion như Ca2+ và Mg2+ cản trở hoạt động của chất tẩy rửa. Khi cho vôi vào nước sẽ tạo thành vôi tôi, phản ứng xảy ra là
CaO(s) + H2O(l) Ca(OH)2(aq)
Một mẫu nước cứng chứa các ion HCO3 và Ca2+ sẽ phản ứng với Ca(OH)2, từ đó hình thành kết tủa CaCO3 và giúp lại bỏ ion Ca2+ khỏi nguồn nước cứng.
(Dạng nước cứng)
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Nước cứng trên thuộc loại nước cứng tạm thời do chứa ion Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
✔️(b) – Đúng. Nước cứng là loại nước chứa hàm lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium (Ca2+) và magnesium (Mg2+).
❌(c) – Sai. Phản ứng của HCl với HCO3- không loại bỏ được ion Ca2+ và Mg2+ làm cho nước cứng tạm thời thành nước cứng vĩnh cửu.
✔️(d) – Đúng. Cứ mỗi mol Ca(OH)2 được dùng thì có 1 mol Ca2+ được loại bỏ khỏi nước cứng.
Câu 21 [1105709]: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

Biết rằng cực âm và cực dương của sơ đồ (1) và sơ đồ (2) được thiết lập khác nhau.
❌ Nhận định a) – Sai, vì: Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2) (quá trình tinh luyện đồng), khối Cu không tinh khiết được nối với anode (cực dương) và thanh Cu tinh khiết được nối với cathode (cực âm). Tại anode, Cu kim loại bị oxi hóa thành ion Cu2+ và đi vào dung dịch ( ). Tại cathode, ion Cu2+ trong dung dịch bị khử thành Cu kim loại và bám vào thanh đồng tinh khiết ( )
=> Lượng Cu2+ sinh ra ở anode bằng lượng Cu2+ tiêu thụ ở cathode → nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi.

✔️ Nhận định b) – Đúng, vì: Sơ đồ (1) dùng điện cực trơ. Ở , có tính oxy hóa mạnh hơn , nên nó bị khử ở cực âm. bị oxy hóa ở cực dương (thay cho )
Cathode: ; Anode:

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Trong điện phân:
• Cực âm (nối với cực âm nguồn) là nơi xảy ra sự khử, được gọi là Cathode.
• Cực dương (nối với cực dương nguồn) là nơi xảy ra sự oxy hóa, được gọi là Anode.

✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: Theo quy tắc tinh luyện ta có:
không tinh khiết (tan ra) phải là Anode (nối cực dương).
tinh khiết (bám vào) phải là Cathode (nối cực âm).
=> Khối lượng tan ra từ khối không tinh khiết bằng khối lượng bám vào thanh tinh khiết (theo định luật Faraday)
Câu 22 [1105710]: Kodel là polyester được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp vải sợi. Kodel được điều chế bằng phản ứng giữa dimethyl terephthalate (A3) và 1,4-di(hydroxymethyl)cyclohexane (A6). Quy trình sản xuất polymer Kodel từ p-xylene, một sản phẩm của quá trình chế biển dầu mỏ được mô tả như hình dưới đây:
✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: A2 có công thức cấu tạo HOOC – C6H4 – COOH (2 nhóm – COOH đều đính tại vị trí para). Tên thường gọi là: Terephthalic acid

❌ Nhận định b) – Sai, vì: Phản ứng tạo Polymer Kodel là phản ứng giữa . Đây là phản ứng trùng ngưng (polycondensation) vì nó tạo ra polymer và đồng thời tách ra các phân tử nhỏ (trong trường hợp này là - methanol), chứ không nhất thiết phải là .

❌ Nhận định c) – Sai, vì: Cả 2 chất A5, A6 đều là alcohol mà alcohol không tác dụng với dung dịch NaOH

❌ Nhận định d) – Sai, vì: Kodel được tạo từ A₃ và A₆ vẫn giữ vòng thơm của terephthalate . Nếu dùng A₅ (vòng benzene với –CH₂OH) rồi hydrogen hóa hoàn toàn sản phẩm sẽ làm thay đổi cả vòng thơm của terephthalate (hoặc các vòng benzene khác) → Tạo ra một polymer khác, không phải Polymer Kodel.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705943]: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxide kim loại trong Y là
Các oxide bị khử bởi CO là oxide kim loại đứng sau Al : FeO và CuO

Các oxide trong hỗn hợp Y là MgO và Al2O3

⟹ Đáp án đúng là: 2
Câu 24 [705820]: Khi đun nóng X với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc có thể thu được cellulose trinitrate, là chất dễ cháy và nổ mạnh, dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Từ 4 lít dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,5 g/mL) có thể điều chế m kg cellulose trinitrate với hiệu suất phản ứng đạt 70%. Xác định giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có phương trình:


⟹ Đáp án đúng là: 4,16
Câu 25 [704017]: Acquy chứa chì thường được sử dụng trong ô tô. Để giảm lượng chì và các hợp chất nguy hiểm thải ra bãi chôn lấp khi những bình acquy này bị vứt bỏ, người ta đã đề xuất thay thế chì bằng carbon monoxide. Phản ứng xảy ra trong pin khi hoạt động như sau:
PbO2(s) + CO(g) + H2SO4(aq) → PbSO4(s) + CO2(g) + H2O.

Nếu khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid trong acquy giảm từ 1,3 g/mL (40% H2SO4 theo khối lượng) xuống 1,2 g/mL (20% H2SO4 theo khối lượng) trong quá trình sử dụng, hãy xác định điện lượng của acquy đã tạo ra theo đơn vị ampere.giờ. Biết thể tích của acquy là 3,0 lít và thể tích thay đổi không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
mH2SO4 ban đầu = V.D.C%= 3000. 1,3.40% = 1560
mH2SO4 sau phản ứng=V.D.C%=3000. 1,2. 20%= 720
⇒ ∆m = 1560 - 720= 840 g
⇒ nH2SO4= 60/7
⇒ ne trao đổi= 2.nH2SO4= 120/7 mol

Q = n. F = 120/7 . 96500 = 1654285,714 A.s
⇒ Đổi: 1654285,714/3600 = 459,52 A.h

⇒ Điền đáp án: 460

Lưu ý: Không làm tròn ở các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng
Câu 26 [684323]: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên sẽ có liên kết đôi ở vị trí carbon số mấy?
Phản ứng xảy ra ở đây là phản ứng tách HCl trong môi trường NaOH/ethanol. Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính sẽ là alkene có liên kết đôi ở vị trí tạo ra alkene bền nhất, nghĩa là liên kết đôi sẽ hình thành ở vị trí có số lượng nhóm thế nhiều nhất (alkyl hóa nhiều nhất).

But-2-ene bền hơn vì liên kết đôi nằm giữa hai carbon bậc 2 (có nhiều nhóm thế hơn). Trong khi dó but-1-ene kém bền hơn vì vì liên kết đôi nằm ở đầu mạch (có ít nhóm thế hơn).

⇒ Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính sẽ là but-2-ene, với liên kết đôi nằm ở vị trí carbon số 2 và carbon số 3.

⟹ Đáp án đúng là:2
Câu 27 [705415]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X có cấu tạo Gly-Ala-Lys trong môi trường HCl thì đã có bao nhiêu mol HCl đã tham gia phản ứng?
Peptide X có cấu tạo Gly-Ala-Lys là một chuỗi tripeptide gồm 3 amino acid: Glycine (Gly), Alanine (Ala), và Lysine (Lys), liên kết với nhau bằng 2 liên kết peptide.
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trong môi trường HCl, các nhóm amine sẽ phản ứng trực tiếp với HCl. Nên phân tử tripeptide này gồm có 1 nhóm NH2 của Gly, 1 nhóm NH2 của Ala và 2 nhóm NH2 của Lys nên sẽ phản ứng với 4 mol HCl theo tỉ lệ 1 : 4 như sau:


⇒ Điền đáp án: 4
Câu 28 [1105711]: Chỉ số acid là một chỉ số quan trọng trong phân tích chất lượng của chất béo, dầu thực vật,... Chỉ số acid của chất béo được định nghĩa là số miligam KOH cần thiết để trung hoà các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Dầu thực vật sử dụng làm thực phẩm có chỉ số acid không quá 2. Nếu chỉ số acid trên 2 thì dầu có thể đã bị ôi hoặc bị phân huỷ đáng kể và không còn phù hợp để sử dụng trong thực phẩm.
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định chỉ số acid của một loại dầu ăn đã qua sử dụng theo các bước sau:
▪ Bước 1: Hoà tan 2,00 gam dầu ăn vào 20 mL hỗn hợp dung môi ethanol - ether, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
▪ Bước 2: Tiến hành chuẩn độ acid béo bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi dung dịch có màu hồng bền thì dừng. Thể tích trung bình của dung dịch NaOH sau ba lần chuẩn độ là 4,50 mL.
Chỉ số acid của dầu ăn trên bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Vậy chỉ số acid là : 6,3 mgKOH/1g chất béo.

⟹ Đáp án đúng là: 6,3