PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
- Ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5 .Cấu hình này R đã nhường đi 3e.
- Vậy cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Aldehyde + AgNO3/NH3 → Muối ammonium + Ag↓ + NH4NO3
- Chất phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra Ag là acctaldehyde
CH3CHO + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → CH3COOH + 2NH4NO3 + 2Ag
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
=> Vàng (Au) có tính khử rất yếu, không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ nào.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌A. Bauxite là Al2O3.2H2O.
❌B. Đá vôi là CaCO3.
❌C. Thạch cao nung là CaSO4.H2O.
✔️D. Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.
⇒ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Giải thích:
- Polymer có phân tử khối rất lớn, thường từ vài nghìn đến hàng triệu đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). Điều này là do chúng được hình thành từ hàng trăm hoặc hàng nghìn monomer liên kết với nhau.
- Mắt xích là đơn vị cơ bản, hay monomer, lặp đi lặp lại để tạo nên polymer.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌A. Carbohydrate có nhiều nhóm chức như nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carbonyl (C=O), nhưng cách gọi "đa chức" không chính xác, phải là "tạp chức".
✔️B. Carbohydrate là hợp chất tạp chức vì chứa nhiều nhóm chức khác nhau (hydroxyl, carbonyl).
❌C. Carbohydrate chủ yếu chứa nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carbonyl (C=O) (bao gồm nhóm aldehyde -CHO hoặc ketone >C=O), không phải nhóm carboxyl (-COOH)
❌D. Một phân tử carbohydrate chỉ có một nhóm carbonyl (ở dạng aldehyde hoặc ketone), không có "nhiều nhóm carbonyl"
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
• Ethyl là gốc CH3CH2–.
• Propionate là gốc acid: CH3CH2COO
⇒ Ghép lại cấu tạo ester: CH3CH2COOCH2CH3 hay viết gọn C2H5COOC2H5
⟹ Chọn đáp án B. Đáp án: B
- Các yếu tố khác như nhiệt độ nóng chảy, tính tan trong nước, hay màu sắc không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chưng cất.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
với một chất lỏng tạo ra khí (thường là
) là phản ứng đặc trưng của
với các chất có chứa nguyên tử Hydro linh động (linh động hơn
trong
).• Các chất có
linh động thường gặp là: Acid (
), Alcohol (
), Nước (
).---------------------------------------------------------------------------------
Xét các lựa chọn:
• A. Pentane (
): Là Alkane, không phân cực, không có
linh động.
không phản ứng.• B. Ethanol (
): Là Alcohol, có
linh động trong nhóm
.
tan dần (tạo
tan trong
) và có khí
thoát ra.• C. Hexane (
): Là Alkane, tương tự Pentane, không phản ứng với
.• D. Benzene (
): Là Hydrocarbon thơm, không có
linh động.
không phản ứng.⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

Thứ tự di chuyển của electron nào sau đây là đúng?

Cu có tính khử yếu hơn Mg.
➱ Cu2+ nhận 2 electron để trở thành Cu. Mg cho 2 electron để trở thành Mg2+.
➱ Electron di chuyển từ điện cực Mg về Cu.
➱ Đáp án B. Đáp án: B
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hai nguyên tử Br sẽ cộng vào cùng một nguyên tử carbon nối đôi.
(b) Mật độ electron trên nối đôi C=C nhiều hơn trên nối đơn C–C.
(c) Phân tử ethylene có cấu tạo đối xứng nên chỉ tạo một sản phẩm trung gian.
(d) Giai đoạn (1), có sự phân cắt dị li (cặp electron liên kết thuộc về riêng một nguyên tử Br).
Các phát biểu đúng là
❌ (a) Sai. Từ cơ chế phản ứng 2 nguyên tử Br sẽ cộng và 2 nguyên tử carbon có nối đôi.
✔️ (b) Đúng. Liên kết C=C tạo từ 2 cặp electron dùng chung nên sẽ có mật độ electron cao hơn liên kết C-C tạo tử 1 cặp electron dùng chung.
✔️ (c) Đúng. Khi có cấu tạo đối xứng nên sản phẩm trung gian tạo ra giống nhau.
✔️ (d) Đúng. Từ cơ chế phản ứng khi phân tách 2 nguyên tử Br thì 1 nguyên tử chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion Br- còn nguyên tử Br còn lại bị mất một electron.
Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Nhận định đúng là
❌ (a) Sai.
(
) là anion,
(
)
là ion lưỡng cực/trung hòa,
(
) là cation.❌ (b) Sai.
là Glu (
).
.❌ (c) Sai.
là Lysine (di chuyển về cực âm).
mới là
.✔️ (d) Đúng.
là Glycine (
). Khi giảm
(ví dụ xuống
),
. Khi đó
sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng cation
(mang điện tích dương). Chất mang điện tích dương sẽ di chuyển về cực âm (
).⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Phổ hồng ngoại được cho dưới đây ứng với đồng phân nào?
• Sự xuất hiện của dải
(rộng,
) phù hợp với Đồng phân 1 (alcohol).• Sự vắng mặt của dải
(sắc nét,
) loại trừ Đồng phân 2 (aldehyde) và Đồng phân 3 (ketone).• Sự xuất hiện của dải
(yếu,
) phù hợp với Đồng phân 1 (alcohol không no).Phổ hồng ngoại này tương ứng với cấu trúc của Đồng phân 1.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen (phản ứng này thường được dùng để nhận biết alkylamine bậc một).
Ví dụ:CH3NH2 + HONO → CH3OH + N2 + H2O
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C

Biểu thức nào biểu diễn đúng cách tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận?
) là năng lượng tối thiểu cần thiết để đưa các phân tử chất phản ứng vượt qua trạng thái chuyển tiếp (hay phức chất hoạt động) để biến thành sản phẩm.Trong sơ đồ đã cho:
•
: Là mức năng lượng của Chất phản ứng (reactants).•
: Là mức năng lượng của Trạng thái chuyển tiếp (transition state) - là đỉnh cao nhất của đường phản ứng.•
: Là mức năng lượng của Sản phẩm (products).Phản ứng thuận đi từ Chất phản ứng đến Trạng thái chuyển tiếp.
=> Năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận (
) là hiệu số giữa năng lượng của Trạng thái chuyển tiếp (
) và năng lượng của Chất phản ứng (
):
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A. Tripalmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no nên không cộng hydrogen (H2).
❌ B. Tristearin: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no nên không cộng hydrogen (H2).
❌ C. Ethyl acetate: CH3COOCH2CH3: ester no đơn chức ⟶ không cộng H2.
✔️ D. Ethyl acrylate: CH2=CHCOOCH2CH3: ester không no⟶ xảy ra phản ứng:
CH2=CHCOOCH2CH3 + H2
CH3CH2COOCH2CH3.⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Glycine là một loại amino acid chứa một nhóm COOH thể hiện tính acid và một nhóm NH2 thể hiện tính base.
Khi pH thay đổi từ thấp đến cao sẽ làm cho amino acid tích điện khác nhau.
Khi giá trị pH của môi trường giảm dần,các dạng tồn tại có xu hướng nhận thêm ion H+ tạo trạng thái cation.
⟹ Chọn đáp án A. nhận thêm H+

Cho các phát biểu sau:
(a) Tại điểm A trên đồ thị, glycine chủ yếu ở dạng acid HOOCCH2NH3+.
(b) Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng điện tích là 0.
(c) Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH = 6 đến 8.
(d) Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm.
Số phát biểu đúng là
Nhận định (a) – Đúng. Tại điểm A trên đồ thị môi trường acid, glycine chủyếu ở dạng acid HOOCCH2NH3+.
Nhận định (b) – Sai. Tại điểm B trên đồ thị môi trường base, glycine chủyếu ở dạng anion -OOCCH2NH2.
Nhận định (c) – Đúng. Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine làtrong khoảng pH = 6 đến 8, glycine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.
Nhận định (d) – Đúng. Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm.
⟹ Chọn đáp án C.3
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

▪ Phức chất A: [Co(NH3)5Br]SO4 màu đỏ tím với phối tử Br– ở cầu nội và SO42– ở cầu ngoại.
▪ Phức chất B: [Co(NH3)5SO4]Br màu đỏ với phối tử SO42– ở cầu nội và Br– ở cầu ngoại.
Các phối tử ở cầu ngoại dễ dàng phân li trong dung dịch, đồng nghĩa với tính chất hóa học và khả năng dẫn điện của các đồng phân ion hóa cũng sẽ khác nhau.
✔️ a) Đúng. Cả hai phức chất A và B đều có 6 đỉnh tạo thành dạng hình học bát diện (8 mặt).
✔️ b) Đúng. Cho BaCl2 vào dung dịch phức chất A, thấy xuất hiện kết tủa trắng:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (màu trắng)
✔️ c) Đúng. Khi cùng nồng độ, dung dịch phức chất A phân li được ra ion có điện tích lớn hơn phức chất B nên độ dẫn điện của A tốt hơn B.
✔️ d) Đúng. Có thể dùng các dung dịch thuốc thử chứa ion Ba2+ hoặc ion Ag+ để phân biệt được hai dung dịch phức chất A và B do có tạo kết tủa có màu sắc khác nhau như sau:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (màu trắng) → nhận biết được phức chất A.
Ag+ + Br- → AgBr↓ (màu vàng nhạt) → nhận biết được phức chất B.
CaO(s) + H2O(l) Ca(OH)2(aq)
Một mẫu nước cứng chứa các ion HCO3– và Ca2+ sẽ phản ứng với Ca(OH)2, từ đó hình thành kết tủa CaCO3 và giúp lại bỏ ion Ca2+ khỏi nguồn nước cứng.
(Dạng nước cứng) ❌(a) – Sai. Nước cứng trên thuộc loại nước cứng tạm thời do chứa ion Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
✔️(b) – Đúng. Nước cứng là loại nước chứa hàm lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium (Ca2+) và magnesium (Mg2+).
❌(c) – Sai. Phản ứng của HCl với HCO3- không loại bỏ được ion Ca2+ và Mg2+ làm cho nước cứng tạm thời thành nước cứng vĩnh cửu.
✔️(d) – Đúng. Cứ mỗi mol Ca(OH)2 được dùng thì có 1 mol Ca2+ được loại bỏ khỏi nước cứng.

Biết rằng cực âm và cực dương của sơ đồ (1) và sơ đồ (2) được thiết lập khác nhau.
). Tại cathode, ion Cu2+ trong dung dịch bị khử thành Cu kim loại và bám vào thanh đồng tinh khiết (
)=> Lượng Cu2+ sinh ra ở anode bằng lượng Cu2+ tiêu thụ ở cathode → nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi.
✔️ Nhận định b) – Đúng, vì: Sơ đồ (1) dùng điện cực trơ. Ở
,
có tính oxy hóa mạnh hơn
, nên nó bị khử ở cực âm.
bị oxy hóa ở cực dương (thay cho
)Cathode:
; Anode: 
✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Trong điện phân:
• Cực âm (nối với cực âm nguồn) là nơi xảy ra sự khử, được gọi là Cathode.
• Cực dương (nối với cực dương nguồn) là nơi xảy ra sự oxy hóa, được gọi là Anode.
✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: Theo quy tắc tinh luyện ta có:
•
không tinh khiết (tan ra) phải là Anode (nối cực dương). •
tinh khiết (bám vào) phải là Cathode (nối cực âm). => Khối lượng
tan ra từ khối không tinh khiết bằng khối lượng
bám vào thanh tinh khiết (theo định luật Faraday)
❌ Nhận định b) – Sai, vì: Phản ứng tạo Polymer Kodel là phản ứng giữa
và
. Đây là phản ứng trùng ngưng (polycondensation) vì nó tạo ra polymer và đồng thời tách ra các phân tử nhỏ (trong trường hợp này là
- methanol), chứ không nhất thiết phải là
.❌ Nhận định c) – Sai, vì: Cả 2 chất A5, A6 đều là alcohol mà alcohol không tác dụng với dung dịch NaOH
❌ Nhận định d) – Sai, vì: Kodel được tạo từ A₃ và A₆ vẫn giữ vòng thơm của terephthalate . Nếu dùng A₅ (vòng benzene với –CH₂OH) rồi hydrogen hóa hoàn toàn sản phẩm sẽ làm thay đổi cả vòng thơm của terephthalate (hoặc các vòng benzene khác) → Tạo ra một polymer khác, không phải Polymer Kodel.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Các oxide trong hỗn hợp Y là MgO và Al2O3
⟹ Đáp án đúng là: 2

⟹ Đáp án đúng là: 4,16
PbO2(s) + CO(g) + H2SO4(aq) → PbSO4(s) + CO2(g) + H2O.

Nếu khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid trong acquy giảm từ 1,3 g/mL (40% H2SO4 theo khối lượng) xuống 1,2 g/mL (20% H2SO4 theo khối lượng) trong quá trình sử dụng, hãy xác định điện lượng của acquy đã tạo ra theo đơn vị ampere.giờ. Biết thể tích của acquy là 3,0 lít và thể tích thay đổi không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
mH2SO4 sau phản ứng=V.D.C%=3000. 1,2. 20%= 720
⇒ ∆m = 1560 - 720= 840 g
⇒ nH2SO4= 60/7
⇒ ne trao đổi= 2.nH2SO4= 120/7 mol
⇒ Điền đáp án: 460
Lưu ý: Không làm tròn ở các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên sẽ có liên kết đôi ở vị trí carbon số mấy?

But-2-ene bền hơn vì liên kết đôi nằm giữa hai carbon bậc 2 (có nhiều nhóm thế hơn). Trong khi dó but-1-ene kém bền hơn vì vì liên kết đôi nằm ở đầu mạch (có ít nhóm thế hơn).
⇒ Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính sẽ là but-2-ene, với liên kết đôi nằm ở vị trí carbon số 2 và carbon số 3.
⟹ Đáp án đúng là:2
Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trong môi trường HCl, các nhóm amine sẽ phản ứng trực tiếp với HCl. Nên phân tử tripeptide này gồm có 1 nhóm NH2 của Gly, 1 nhóm NH2 của Ala và 2 nhóm NH2 của Lys nên sẽ phản ứng với 4 mol HCl theo tỉ lệ 1 : 4 như sau:

⇒ Điền đáp án: 4
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định chỉ số acid của một loại dầu ăn đã qua sử dụng theo các bước sau:
▪ Bước 1: Hoà tan 2,00 gam dầu ăn vào 20 mL hỗn hợp dung môi ethanol - ether, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
▪ Bước 2: Tiến hành chuẩn độ acid béo bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi dung dịch có màu hồng bền thì dừng. Thể tích trung bình của dung dịch NaOH sau ba lần chuẩn độ là 4,50 mL.
Chỉ số acid của dầu ăn trên bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Vậy chỉ số acid là : 6,3 mgKOH/1g chất béo.
⟹ Đáp án đúng là: 6,3