PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560614]: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
A, Fe.
B, Ag.
C, Li.
D, Os.
Fe: ~7.87 g/cm3
Ag: ~10.49 g/cm3
Li: ~0.53 g/cm3
Os: ~22.59 g/cm3
Khối lượng riêng lớn nhất: Osmium (Os)
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Ag: ~10.49 g/cm3
Li: ~0.53 g/cm3
Os: ~22.59 g/cm3
Khối lượng riêng lớn nhất: Osmium (Os)
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [706096]: Chất nào dưới đây là một disaccharide?
A, Aniline.
B, Potassium dichromate.
C, Saccharose.
D, Hexamethylenediamine.
Disaccharide: Thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Phân tích các đáp án :
❌A. Aniline là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm amine thơm, không phải disaccharide.
❌B. Potassium dichromate (K2Cr2O7): Là một hợp chất vô cơ, không phải disaccharide.
✔️C. Saccharose: Là tên khoa học của đường mía, thuộc nhóm disaccharide.
❌D. Hexamethylenediamine: Là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm amine, không phải disaccharide.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Phân tích các đáp án :
❌A. Aniline là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm amine thơm, không phải disaccharide.
❌B. Potassium dichromate (K2Cr2O7): Là một hợp chất vô cơ, không phải disaccharide.
✔️C. Saccharose: Là tên khoa học của đường mía, thuộc nhóm disaccharide.
❌D. Hexamethylenediamine: Là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm amine, không phải disaccharide.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [705858]: Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố chuyển tiếp?
A, Mn.
B, Ni.
C, Cu.
D, Sr.
Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiều electron hoá trị thuộc phân lớp 3d và 4s nên kim loại chuyển tiếp dây thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hoá khác nhau.
Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Mn( Z = 25 ); Ni( Z = 28 ); Cu( Z = 29 ) là các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Sr( Z = 38 ) không là nguyên tố chuyển tiếp.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Mn( Z = 25 ); Ni( Z = 28 ); Cu( Z = 29 ) là các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Sr( Z = 38 ) không là nguyên tố chuyển tiếp.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [705852]: Trong tinh thể kim loại M, ... chuyển động tự do. Nội dung phù hợp điền vào ô trống là
A, cation Mn+.
B, anion Mn–.
C, nguyên tử M.
D, electron hóa trị.
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai. Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại mất electron hóa trị để tạo thành ion dương (cation).
Tuy nhiên, các cation này không chuyển động tự do mà nằm cố định trong mạng tinh thể kim loại.
❌B. Sai. Kim loại không tạo anion (ion âm) trong mạng tinh thể của nó.
❌C. Sai. Nguyên tử kim loại không tồn tại tự do mà liên kết trong mạng tinh thể.
✔️D. Đúng. Trong kim loại, các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử và tạo thành " electron tự do", di chuyển linh hoạt trong mạng tinh thể kim loại.
⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D ⟹ Chọn đáp án D
Câu 5 [244523]: Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo như sau:


Hình 3.68. Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ X và Y
Nhận xét nào sau đây là đúng? A, X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
B, X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
C, X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
D, X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
Dựa vào hình ảnh cấu tạo của X:
• X có 2 liên kết
. (mỗi một liên kết
nằm ở liên kết C=C)
• X có 9 liên kết
. (gồm 3 liên kết C–C + 6 liên kết C–H)
Dựa vào hình ảnh cấu tạo của Y:
• Y có 2 liên kết
. (2
nằm ở liên kết C≡C)
• Y có 9 liên kết
. (gồm 3 liên kết C–C + 6 liên kết C–H)
Đáp án đúng là A. X và Y có số liên kết
và số liên kết
bằng nhau.
Câu 6 [243434]: Nguyên tử chlorine có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5. Sau khi tạo liên kết ion, cấu hình ion chloride là
A, 1s22s22p2.
B, 1s22s22p43s2.
C, 1s22s22p63s23p6.
D, 1s22s22p63s2.
Nguyên tử chlorine có 17 electron nên khi tham gia liên kết có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình của nguyên tử nguyên tố khí hiếm gần nhất là Argon (Z = 18), cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6 Đáp án: C
Câu 7 [186267]: Cho dãy các chất: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
A, 5.
B, 6.
C, 7.
D, 4.
Đáp án A.
Các chất điện li mạnh là: HClO4,HNO3,NaOH, NaCl,CuSO4. Đáp án: A
Các chất điện li mạnh là: HClO4,HNO3,NaOH, NaCl,CuSO4. Đáp án: A
Câu 8 [304865]: Một ester có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường acid thu được dimethyl ketone. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là
A, HCOOC(CH3)=CH2.
B, CH3COOCH=CH2.
C, HCOOCH=CHCH3.
D, CH2=CHCOOCH3.
HD: Dimethyl ketone chính là acetone, có cấu tạo: CH3COCH3.
⇒ cấu tạo tương ứng của ester bất thường là HCOOC(CH3)=CH2. Phản ứng thủy phân như sau:
• HCOOC(CH3)=CH2 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3COCH3.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
Phân tích các đáp án còn lại:
❌ B. CH3COOCH=CH2 + H2O ––H+, to→ CH3COOH + CH3CHO (aldehyde acetic).
❌ C. HCOOCH=CHCH3 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3CH2CHO (aldehyde propionic).
❌ D. CH2=CHCOOCH3 + H2O ––H+, to→ CH2=CHCOOH + CH3OH (methanol). Đáp án: A
⇒ cấu tạo tương ứng của ester bất thường là HCOOC(CH3)=CH2. Phản ứng thủy phân như sau:
• HCOOC(CH3)=CH2 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3COCH3.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
Phân tích các đáp án còn lại:
❌ B. CH3COOCH=CH2 + H2O ––H+, to→ CH3COOH + CH3CHO (aldehyde acetic).
❌ C. HCOOCH=CHCH3 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3CH2CHO (aldehyde propionic).
❌ D. CH2=CHCOOCH3 + H2O ––H+, to→ CH2=CHCOOH + CH3OH (methanol). Đáp án: A
Câu 9 [304789]: Chất nào sau đây có độ tan lớn nhất trong nước?
A, CH3COOH.
B, C6H6.
C, C2H5Cl.
D, HCOOCH3.
Thông tin về độ hòa tan các chất trong nước ở 20 oC:
A. CH3COOH: acetic acid là tan vô hạn.
B. C6H6: benzene là 0,179 g/100 mL H2O.
C. C2H5Cl: ethyl chloride là 0,574 g/100 mL H2O.
D. HCOOCH3: methyl formate là 30%.
⇒ Có thể thấy, acetic acid có độ tan tốt nhất trong các chất do tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước; benzene thì không; còn 2 chất còn lại có nhưng không đáng kể so với acid
⟹Chọn đáp án A. Đáp án: A
A. CH3COOH: acetic acid là tan vô hạn.
B. C6H6: benzene là 0,179 g/100 mL H2O.
C. C2H5Cl: ethyl chloride là 0,574 g/100 mL H2O.
D. HCOOCH3: methyl formate là 30%.
⇒ Có thể thấy, acetic acid có độ tan tốt nhất trong các chất do tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước; benzene thì không; còn 2 chất còn lại có nhưng không đáng kể so với acid
⟹Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [704200]: Mưa acid được tạo ra khi các chất thải của ngành công nghiệp không được xử lí và đưa thẳng vào khí quyển, tại đó chúng phản ứng để tạo thành acid.

Trong đất có chứa nhiều ion có lợi cho cây trồng như magnesium và potassium. Khi mưa acid rơi xuống, các ion H+ trong mưa đẩy các ion này ra khỏi đất. Đồng thời ion H+ tồn tại trong đất và làm cho đất bị chua. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong đất có chứa nhiều ion có lợi cho cây trồng như magnesium và potassium. Khi mưa acid rơi xuống, các ion H+ trong mưa đẩy các ion này ra khỏi đất. Đồng thời ion H+ tồn tại trong đất và làm cho đất bị chua. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Mưa acid làm giá trị pH của đất tăng lên.
B, Cứ 2 ion H+ có thể thay thế và đẩy 1 ion Mg2+ ra khỏi đất.
C, Có thể xử lí đất bị chua bằng cách rắc đá vôi.
D, Nồng độ SO2 trong khí đủ lớn có thể kiểm tra bằng quỳ tím ẩm.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Mưa acid chứa ion H+, khi rơi xuống đất sẽ làm tăng nồng độ ion H+ trong đất, dẫn đến giảm giá trị pH (làm đất chua).
✔️ B. Đúng. Ion H+ có hóa trị 1, còn ion Mg2+ có hóa trị 2, do đó cứ hai ion H+ có thể đẩy một ion Mg2+ ra khỏi đất (dựa trên cân bằng điện tích).
✔️ C. Đúng. Đá vôi () có tính kiềm, khi phản ứng với sẽ trung hòa độ chua của đất, tăng giá trị pH.
✔️ D. Đúng. SO2 hòa tan trong nước tạo thành acid yếu (H2SO3), làm quỳ tím chuyển đỏ. Vì vậy, quỳ tím ẩm có thể kiểm tra SO2 trong không khí.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌ A. Sai. Mưa acid chứa ion H+, khi rơi xuống đất sẽ làm tăng nồng độ ion H+ trong đất, dẫn đến giảm giá trị pH (làm đất chua).
✔️ B. Đúng. Ion H+ có hóa trị 1, còn ion Mg2+ có hóa trị 2, do đó cứ hai ion H+ có thể đẩy một ion Mg2+ ra khỏi đất (dựa trên cân bằng điện tích).
✔️ C. Đúng. Đá vôi () có tính kiềm, khi phản ứng với sẽ trung hòa độ chua của đất, tăng giá trị pH.
✔️ D. Đúng. SO2 hòa tan trong nước tạo thành acid yếu (H2SO3), làm quỳ tím chuyển đỏ. Vì vậy, quỳ tím ẩm có thể kiểm tra SO2 trong không khí.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [705857]: Đặc điểm nào sau đây là điểm chung của nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần?
A, Đều có thể làm mềm bằng Na3PO4.
B, Đều không chứa anion HCO3–.
C, Đều bị mất một phần tính cứng khi đun sôi nước.
D, Thành phần anion giống nhau.
Nước cứng toàn phần: Nước cứng thành phần hiểu đơn giản là loại nước cứng bao gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Do đó thành phần của nó sẽ là các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4.
Nước cứng vĩnh cửu: Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa nồng độ cao của các anion, như anion sunfat (SO42-), clorua (Cl-) với thành phần là các muối như MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Cả nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần đều chứa các ion Ca2+,Mg2+. Muối Na3PO4 có thể tạo kết tủa với Ca2+,Mg2+ giúp làm mềm nước.
❌B.Nước có tính cứng vĩnh cửu không chứa HCO3−, nhưng nước có tính cứng toàn phần có thể chứa cả ion này.
❌C.Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa ion SO42−,Cl−, không bị loại bỏ khi đun sôi.Chỉ nước có tính cứng tạm thời chứa HCO3− mới mất tính cứng khi đun sôi.
❌D.Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa ion SO42−,Cl−, còn nước có tính cứng toàn phần có thể chứa cả HCO3−.Thành phần anion không hoàn toàn giống nhau.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Nước cứng vĩnh cửu: Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa nồng độ cao của các anion, như anion sunfat (SO42-), clorua (Cl-) với thành phần là các muối như MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Cả nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần đều chứa các ion Ca2+,Mg2+. Muối Na3PO4 có thể tạo kết tủa với Ca2+,Mg2+ giúp làm mềm nước.
❌B.Nước có tính cứng vĩnh cửu không chứa HCO3−, nhưng nước có tính cứng toàn phần có thể chứa cả ion này.
❌C.Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa ion SO42−,Cl−, không bị loại bỏ khi đun sôi.Chỉ nước có tính cứng tạm thời chứa HCO3− mới mất tính cứng khi đun sôi.
❌D.Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa ion SO42−,Cl−, còn nước có tính cứng toàn phần có thể chứa cả HCO3−.Thành phần anion không hoàn toàn giống nhau.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308793]: Thủy phân peptide:

Chất nào dưới đây có thể được tạo thành trong hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng?

Chất nào dưới đây có thể được tạo thành trong hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng?
A, Ala-Glu.
B, Glu-Ala.
C, Ala-Gly.
D, Glu-Gly.

Peptide có tên: Gly-Ala-Glu khi thủy phân có thể thu được Gly, Ala, Glu, Gly-Ala, Ala-Glu.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [561082]: Phức chất sau đây có điện tích bằng bao nhiêu?
A, 1+.
B, 2+.
C, 3+.
D, 4+.
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ gồm ion trung tâm Pt2+ và 4 phối tử trung hòa NH3 nên phức chất [Pt(NH3)4]2+ có điện tích là 2+.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [706204]: Một kim loại X được nhúng qua một dung dịch chứa ion Ym+ 1 M ở 25 °C. Nếu giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Xn+/X > Ym+/Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Kim loại X khử được ion Ym+.
B, Kim loại X oxi hóa được ion Ym+.
C, Ion Xn+ khử được kim loại Y.
D, Ion Xn+ oxi hóa được kim loại Y.
Phân tích các đáp án:
Vì Xn+/X có thế điện cực chuẩn lớn hơn, nên Y có tính khử mạnh hơn X.
⟶ ion Xn+ dễ bị khử hơn ion Ym+
❌ A. Sai. Kim loại X không khử được ion Ym+
❌ B. Sai. Kim loại X có tính khử, không có tính oxi hóa.
❌ C. Sai. Ion Xn+ có tính oxi hóa, không có tính khử.
✔️ D. Đúng. Xn+ là chất oxi hóa, Ym+/Y có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, nên Y bị oxi hóa bởi Xn+.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Vì Xn+/X có thế điện cực chuẩn lớn hơn, nên Y có tính khử mạnh hơn X.
⟶ ion Xn+ dễ bị khử hơn ion Ym+
❌ A. Sai. Kim loại X không khử được ion Ym+
❌ B. Sai. Kim loại X có tính khử, không có tính oxi hóa.
❌ C. Sai. Ion Xn+ có tính oxi hóa, không có tính khử.
✔️ D. Đúng. Xn+ là chất oxi hóa, Ym+/Y có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, nên Y bị oxi hóa bởi Xn+.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [309739]: Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A, depolymer hóa.
B, giảm mạch polymer.
C, giữ nguyên mạch polymer.
D, tăng mạch polymer.
Phân tích các phát biểu:
❌A. depolymer hóa: Depolymer hóa là quá trình phân hủy polymer thành các monome nhỏ hơn. Phản ứng lưu hóa cao su không phải là phản ứng depolymer hóa.
❌A. depolymer hóa: Depolymer hóa là quá trình phân hủy polymer thành các monome nhỏ hơn. Phản ứng lưu hóa cao su không phải là phản ứng depolymer hóa.
❌B. giảm mạch polymer: Phản ứng lưu hóa cao su không làm giảm mạch polymer. Thay vào đó, nó tạo ra các liên kết chéo giữa các mạch polymer, làm tăng kích thước và độ phức tạp của phân tử.
❌C. giữ nguyên mạch polymer: Phản ứng lưu hóa cao su làm thay đổi cấu trúc của mạch polymer bằng cách tạo ra các liên kết chéo.
✔️D. tăng mạch polymer : Phản ứng lưu hóa cao su tạo ra các liên kết chéo giữa các mạch polymer, làm tăng kích thước và độ phức tạp của phân tử.
⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D ⟹ Chọn đáp án D
Câu 16 [1108115]:
Một cốc thuỷ tinh chứa 100 mL dung dịch H2SO4 2 M được đặt lên cân và sau đó thêm một lượng bột kẽm dư. Sự thay đổi khối lượng được ghi lại theo thời gian và kết quả được biểu diễn bởi đồ thị hình bên. Nếu đường I biểu diễn sự thay đổi khối lượng sau khi thêm bột kẽm vào thì đường II biểu diễn sự thay đổi khối lượng khi

A, sử dụng gấp đôi lượng bột kẽm.
B, sử dụng miếng kẽm có cùng khối lượng với bột.
C, tăng nhiệt độ của phản ứng.
D, sử dụng 100 mL dung dịch H2SO4 3 M.
. Khối lượng cốc giảm đi chính là khối lượng khí
thoát ra.Nhận xét đồ thị: Đường II dốc hơn đường I (tốc độ phản ứng nhanh hơn) và điểm dừng (trạng thái cuối) của đường II thấp hơn đường I (khối lượng cốc giảm nhiều hơn, nghĩa là
thoát ra nhiều hơn).Phân tích các phương án:
o A. Gấp đôi bột kẽm: Vì kẽm đã dùng dư ngay từ đầu, nên thêm kẽm không làm tăng lượng
sinh ra.o B. Sử dụng miếng kẽm: Làm giảm diện tích tiếp xúc, tốc độ sẽ chậm hơn (đường biểu diễn sẽ thoải hơn đường I), không khớp với đồ thị.
o C. Tăng nhiệt độ: Chỉ làm phản ứng nhanh hơn (đường dốc hơn) nhưng không làm tăng lượng sản phẩm
vì lượng chất tham gia
không đổi.o D. Sử dụng 100 mL
3 M: Nồng độ tăng từ 2 M lên 3 M giúp phản ứng nhanh hơn (đường dốc hơn) và lượng chất tan
nhiều hơn sẽ sinh ra nhiều khí
hơn, làm khối lượng cốc giảm sâu hơn. Điều này khớp hoàn toàn với đường II.Đáp án đúng: D Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Thiết lập một pin Galvani như sau: đổ dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4 vào một cốc, ghi nhãn (1) và đổ dung dịch KI vào cốc còn lại, ghi nhãn (2). Một cầu muối được sử dụng để tạo thành mạch kín. Sử dụng dây dẫn kim loại không phản ứng với bất kỳ dung dịch nào (như lá bạch kim) nhúng vào mỗi dung dịch, nối hai dây dẫn này qua một vôn kế điện. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử như sau:


Câu 17 [703930]: Nếu các dung dịch được thiết lập ở điều kiện chuẩn thì giá trị hiển thị trên vôn kế có thể mong đợi là giá trị nào sau đây?
A, 0,54 V.
B, 0,79 V.
C, 1,33 V.
D, 1,87 V.
Tại cathode (+): Cr2O72-(aq) + 14H+(aq) + 6e → 2Cr3+(aq) + 7H2O(l)
Tại anode (-): 2I-(aq) → I2(s) + 2e
→
⇒ Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 18 [703931]: Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm là đúng?
A, Ở cốc (1), trên dây bạch kim xuất hiện bong bóng khí.
B, Sau phản ứng, giá trị pH của cốc (1) tăng so với ban đầu.
C, Dung dịch trong cốc (2) chuyển từ màu nâu sang không màu.
D, Các electron được chuyển qua dung dịch từ điện cực trong cốc (1) sang cốc (2).
Phản ứng xảy ra tại 2 điện cực xảy ra như sau:
Tại cathode (+): Cr2O72-(aq) + 14H+(aq) + 6e → 2Cr3+(aq) + 7H2O(l)
Tại anode (-): 2I-(aq) → I2(s) + 2e
- Ở cả 2 điện cực đều không tạo ra khí nên không xuất hiện bong bóng khí → A sai
- Trong quá trình phản ứng, ở cốc (1) H+ đã tham gia phản ứng nên nồng độ H+ giảm dần dẫn đến sau phản ứng, giá trị pH của cốc (1) tăng so với ban đầu → B đúng
- Trong cốc 2, I- không màu và I2 có màu nâu nên hiện tượng nhìn thấy phải là không màu chuyển sang màu nâu → C sai
- Electron được tạo ra ở điện cực anode nên sẽ di chuyển từ anode (cốc 2) sang cathode (cốc 1) → D sai
⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Tại cathode (+): Cr2O72-(aq) + 14H+(aq) + 6e → 2Cr3+(aq) + 7H2O(l)
Tại anode (-): 2I-(aq) → I2(s) + 2e
- Ở cả 2 điện cực đều không tạo ra khí nên không xuất hiện bong bóng khí → A sai
- Trong quá trình phản ứng, ở cốc (1) H+ đã tham gia phản ứng nên nồng độ H+ giảm dần dẫn đến sau phản ứng, giá trị pH của cốc (1) tăng so với ban đầu → B đúng
- Trong cốc 2, I- không màu và I2 có màu nâu nên hiện tượng nhìn thấy phải là không màu chuyển sang màu nâu → C sai
- Electron được tạo ra ở điện cực anode nên sẽ di chuyển từ anode (cốc 2) sang cathode (cốc 1) → D sai
⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706052]: Glycine là một loại amino accid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2. Hình dưới đây cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng tích điện của glycine ở các giá trị pH khác nhau:
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Tại điểm A trên đồ thị, tại pH = 2 glycine chủ yếu ở dạng cation HOOCCH2NH3+.
❌(b) – Sai. Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có pH = 12 nên dạng tồn tại chut yếu ở dạng anion có tổng điện tích là -1.
✔️(c) – Đúng. Mỗi amino acid có một giá trị pH cụ thể mà tại đó amino acid tồn tại trong dung dịch ở dạng ion lưỡng cực, giá trị pH đó gọi là pH đẳng điện (pI). Tại giá trị pI của nó, amino acid trung hòa về điện, tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH = 6 đến 8 nguyên nhân tại khoảng pH có tổng điện tích bằng 0.
✔️(d) – Đúng. Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm, pH thấp glycine tồn tại chủ yếu dạng cation khi chuyển sang pH cao tồn tại dạng anion.
✔️(a) – Đúng. Tại điểm A trên đồ thị, tại pH = 2 glycine chủ yếu ở dạng cation HOOCCH2NH3+.
❌(b) – Sai. Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có pH = 12 nên dạng tồn tại chut yếu ở dạng anion có tổng điện tích là -1.
✔️(c) – Đúng. Mỗi amino acid có một giá trị pH cụ thể mà tại đó amino acid tồn tại trong dung dịch ở dạng ion lưỡng cực, giá trị pH đó gọi là pH đẳng điện (pI). Tại giá trị pI của nó, amino acid trung hòa về điện, tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH = 6 đến 8 nguyên nhân tại khoảng pH có tổng điện tích bằng 0.
✔️(d) – Đúng. Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có điện tích chuyển từ dương sang âm, pH thấp glycine tồn tại chủ yếu dạng cation khi chuyển sang pH cao tồn tại dạng anion.
Câu 20 [705893]: Benzoic acid là một chất phụ gia được dùng để bảo quản thực phẩm. Để điều chế benzoic acid từ toluene, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL toluene vào bình phản ứng dung tích 100 mL có lắp sinh hàn phía trên. Thêm khoảng 20 mL lượng dư dung dịch KMnO4 0,1 M. Khuấy đều và đun sôi 10 phút.
Bước 2: Vừa lắc hỗn hợp phản ứng vừa thêm từng lượng nhỏ oxalic acid đến khi mất màu tím. Lọc bỏ bỏ chất rắn, cô đặc phần dung dịch lọc.
Bước 3: Acid hóa phần dung dịch lọc bằng hydrochloric acid. Lọc lấy chất rắn, kết tinh lại bằng nước để cho sản phẩm sạch.
Bước 1: Cho 10 mL toluene vào bình phản ứng dung tích 100 mL có lắp sinh hàn phía trên. Thêm khoảng 20 mL lượng dư dung dịch KMnO4 0,1 M. Khuấy đều và đun sôi 10 phút.
Bước 2: Vừa lắc hỗn hợp phản ứng vừa thêm từng lượng nhỏ oxalic acid đến khi mất màu tím. Lọc bỏ bỏ chất rắn, cô đặc phần dung dịch lọc.
Bước 3: Acid hóa phần dung dịch lọc bằng hydrochloric acid. Lọc lấy chất rắn, kết tinh lại bằng nước để cho sản phẩm sạch.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Sau bước 1, dung dịch thuốc tím mất màu, có kết tủa đen xuất hiện.
✔️B. Đúng. Sử dụng oxalic acid ở bước 2 có thể loại bỏ KMnO4 dư, sau bước 2 khi thêm oxalic acid thì dung dịch mất màu.
3H2SO4 + 5H2C2O4 + 2KMnO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2 + 8H2O
✔️C. Đúng. Acid hóa bằng HCl thu được benzoic acid có thể chứng minh tính acid của HCl mạnh hơn benzoic acid.
C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl
✔️D. Đúng. Kết tinh benzoic acid dựa trên nguyên lí độ tan của benzoic acid tại các nhiệt độ khác nhau là khác nhau.
Nguyên tắc của phương pháp kết tinh lại là dựa vào độ hòa tan của từng chất rắn trong dung dịch ở cùng điều kiện nhiệt độ, ở nhiệt độ khác nhau. Dung dịch bão hòa là dung dịch chứa lượng chất hòa tan lớn nhất. Khi dung dịch quá bão hòa thì lượng chất hòa tan thừa sẽ bị tách ra khỏi dung dịch ở dạng chất tinh khiết.
✔️A. Đúng. Sau bước 1, dung dịch thuốc tím mất màu, có kết tủa đen xuất hiện.
✔️B. Đúng. Sử dụng oxalic acid ở bước 2 có thể loại bỏ KMnO4 dư, sau bước 2 khi thêm oxalic acid thì dung dịch mất màu.
3H2SO4 + 5H2C2O4 + 2KMnO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2 + 8H2O
✔️C. Đúng. Acid hóa bằng HCl thu được benzoic acid có thể chứng minh tính acid của HCl mạnh hơn benzoic acid.
C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl
✔️D. Đúng. Kết tinh benzoic acid dựa trên nguyên lí độ tan của benzoic acid tại các nhiệt độ khác nhau là khác nhau.
Nguyên tắc của phương pháp kết tinh lại là dựa vào độ hòa tan của từng chất rắn trong dung dịch ở cùng điều kiện nhiệt độ, ở nhiệt độ khác nhau. Dung dịch bão hòa là dung dịch chứa lượng chất hòa tan lớn nhất. Khi dung dịch quá bão hòa thì lượng chất hòa tan thừa sẽ bị tách ra khỏi dung dịch ở dạng chất tinh khiết.
Câu 21 [705892]: Phản ứng của calcium carbonate dư với hydrochloric acid 0,4 M đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng thiết bị được thể hiện trong hình dưới đây:

Bình chứa hydrochloric acid được đặt trên một chiếc cân kỹ thuật số. Thêm calcium carbonate và cân ngay lập tức được đặt về số 0. Các phép đo được thực hiện sau mỗi 20 giây và giá trị hiển thị trên cân kỹ thuật số được ghi lại.

Thể tích khí sinh ra được đưa vào một quả bóng bay. Giả sử các thí nghiệm đều được đo ở điều kiện chuẩn.

Bình chứa hydrochloric acid được đặt trên một chiếc cân kỹ thuật số. Thêm calcium carbonate và cân ngay lập tức được đặt về số 0. Các phép đo được thực hiện sau mỗi 20 giây và giá trị hiển thị trên cân kỹ thuật số được ghi lại.

Thể tích khí sinh ra được đưa vào một quả bóng bay. Giả sử các thí nghiệm đều được đo ở điều kiện chuẩn.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Khối lượng bị mất trong quá trình thí nghiệm. Nguyên do HCl phản ứng với CaCO3 tạo ra khí CO2 làm giảm khối lượng.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
✔️B. Đúng.
Sau khi kết thúc phản ứng là thì khối lượng giảm 0,53 gam là khối lượng của CO2 thoát ra
Số mol của CO2 là nCO2 = 0,53:44 = 0,01205 mol
Thể tích khí CO2 là VCO2 = 0,01205.24,79 = 0,298 L
❌C. Sai. Trong 40 giây đầu tiên từ 0-20, 2-40s tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
❌D. Sai. Từ số liệu ta nhận thấy khi thời gian phản ứng đến giây thứ 260 thì phản ứng đã dừng.
✔️A. Đúng. Khối lượng bị mất trong quá trình thí nghiệm. Nguyên do HCl phản ứng với CaCO3 tạo ra khí CO2 làm giảm khối lượng.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
✔️B. Đúng.
Sau khi kết thúc phản ứng là thì khối lượng giảm 0,53 gam là khối lượng của CO2 thoát ra
Số mol của CO2 là nCO2 = 0,53:44 = 0,01205 mol
Thể tích khí CO2 là VCO2 = 0,01205.24,79 = 0,298 L
❌C. Sai. Trong 40 giây đầu tiên từ 0-20, 2-40s tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
❌D. Sai. Từ số liệu ta nhận thấy khi thời gian phản ứng đến giây thứ 260 thì phản ứng đã dừng.
Câu 22 [706110]: Công dụng phổ biến nhất của phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước là chiết xuất các sản phẩm tự nhiên từ nguồn thực vật. Đây là phương pháp công nghiệp chính để thu được tinh dầu thực vật, được sử dụng trong nước hoa và các sản phẩm vệ sinh cá nhân. Vì có rất nhiều sản phẩm có thể được cô lập theo cách này, nên kỹ thuật này thường xuyên được thực hiện trong các phòng thí nghiệm giảng dạy.
Phân tích các đáp án :
✔️(a) – Đúng. Các chất trong tinh dầu lá nguyệt quế có nhiệt độ sôi cao nguyên nhân khi chưng cất tinh dầu bị tách ra trước.
✔️(b) – Đúng. Nước bay hơi sẽ lôi cuốn theo một phần tinh dầu lá nguyệt quế.
✔️(c) – Đúng. Thiết bị sinh hàn hoặc bộ sinh hàn cũng có thể gọi là bộ trao đổi nhiệt, hoặc bộ làm mát, bộ gia nhiệt, bộ sấy (tùy theo mục đích sử dụng). Ở đó, các môi chất (lỏng hoặc khí -hơi) trao đổi nhiệt với nhau không tiếp xúc trực tiếp mà qua các ngăn, vách trung gian (được cấu tạo dạng tấm, hoặc dạng ống lồng, dạng ống chùm, dạng ống xoắn,...) mục đích ngưng tụ hơi tinh dầu.
✔️(d) – Đúng. Sau khi ngưng tụ, hỗn hợp lỏng thu được có thể tích tinh dầu lá nguyệt quế nhỏ thể tích nước nguyên do tinh dầu có nhiệt độ sôi cao nên bay hơi chậm hơn.
✔️(a) – Đúng. Các chất trong tinh dầu lá nguyệt quế có nhiệt độ sôi cao nguyên nhân khi chưng cất tinh dầu bị tách ra trước.
✔️(b) – Đúng. Nước bay hơi sẽ lôi cuốn theo một phần tinh dầu lá nguyệt quế.
✔️(c) – Đúng. Thiết bị sinh hàn hoặc bộ sinh hàn cũng có thể gọi là bộ trao đổi nhiệt, hoặc bộ làm mát, bộ gia nhiệt, bộ sấy (tùy theo mục đích sử dụng). Ở đó, các môi chất (lỏng hoặc khí -hơi) trao đổi nhiệt với nhau không tiếp xúc trực tiếp mà qua các ngăn, vách trung gian (được cấu tạo dạng tấm, hoặc dạng ống lồng, dạng ống chùm, dạng ống xoắn,...) mục đích ngưng tụ hơi tinh dầu.
✔️(d) – Đúng. Sau khi ngưng tụ, hỗn hợp lỏng thu được có thể tích tinh dầu lá nguyệt quế nhỏ thể tích nước nguyên do tinh dầu có nhiệt độ sôi cao nên bay hơi chậm hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704215]: Phân tử amino acid Y (no, mạch hở, có khối lượng 117 g/mol) chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức carboxyl. Số đồng phân cấu tạo của Y thuộc loại α-amino acid là
Gọi công thức của amino acid Y no, mạch hở phân tử có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 là CnH2n+1NO2
Phân tử khối của Y là:
Công thức phân tử của Y là C5H11NO2
Các đồng phân α-amino acid (NH2 gắn ở C số 2) của Y là:

⇒ Điền đáp án: 3
Phân tử khối của Y là:
Công thức phân tử của Y là C5H11NO2
Các đồng phân α-amino acid (NH2 gắn ở C số 2) của Y là:

⇒ Điền đáp án: 3
Câu 24 [706078]: Cho các phát biểu sau:
(a) Hydrogen hóa hoàn toàn glucose tạo ra gluconic acid.
(b) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside.
(e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(a) Hydrogen hóa hoàn toàn glucose tạo ra gluconic acid.
(b) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside.
(e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Hydrogen hóa hoàn toàn glucose tạo ra sobitol.

✔️(b) – Đúng. Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
❌(c) – Sai. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.
❌(d) – Sai. Amylopectin phân nhánh, xoắn có liên kết
-1,4-glycoside và
-1,6-glycoside (tạo nhánh).
✔️(e) – Đúng. Lúc đầu: C12H22O11 + H2SO4 → 12C(đen) + H2SO4.11H2O
Sau đó: C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2↑ + 24SO2↑ + 35H2O
Khi nhỏ H2SO4 đặc vào saccharose, ta thấy đường nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và thoát khí mùi hắc (SO2).
✔️(g) – Đúng.
Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước. Có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt, đường mía, đường thốt nốt, … Làm chất tạo ngọt trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát.
Có 3 phát biểu đúng.
⟹ Điền đáp án :3
❌(a) – Sai. Hydrogen hóa hoàn toàn glucose tạo ra sobitol.

✔️(b) – Đúng. Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
❌(c) – Sai. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.
❌(d) – Sai. Amylopectin phân nhánh, xoắn có liên kết
-1,4-glycoside và
-1,6-glycoside (tạo nhánh).✔️(e) – Đúng. Lúc đầu: C12H22O11 + H2SO4 → 12C(đen) + H2SO4.11H2O
Sau đó: C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2↑ + 24SO2↑ + 35H2O
Khi nhỏ H2SO4 đặc vào saccharose, ta thấy đường nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và thoát khí mùi hắc (SO2).
✔️(g) – Đúng.
Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước. Có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt, đường mía, đường thốt nốt, … Làm chất tạo ngọt trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát.
Có 3 phát biểu đúng.
⟹ Điền đáp án :3
Câu 25 [560958]: Nhiệt phân 5,00 kg một mẫu quặng có chứa magesium carbonate, sau phản ứng thu được 1,75 kg magnesium oxide. Phần trăm magesium carbonate có trong mẫu quặng là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........
Điền đáp án: ..........

Điền đáp án: 73,5
Câu 26 [309553]: Trong công nghiệp, PVC dùng làm chất dẻo được sản xuất từ ethylene với hiệu suất giả định cho từng bước theo sơ đồ sau:






Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên?
(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Điền đáp án: [..........]






Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên?
(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Điền đáp án: [..........]
Đổi: 1 tấn = 1000 kg
Xét 1 mắt xích PVC, ta có sơ đồ sau:

Theo tỉ lệ ta có: n ethylene theo lý thuyết = x =
→ Hiệu suất toàn bộ quá trình là:
→ Khối lượng ethylene thực tế cần dùng là:
(tấn)
⇒Điền đáp án: 0,98
Xét 1 mắt xích PVC, ta có sơ đồ sau:

Theo tỉ lệ ta có: n ethylene theo lý thuyết = x =

→ Hiệu suất toàn bộ quá trình là:

→ Khối lượng ethylene thực tế cần dùng là:
(tấn)⇒Điền đáp án: 0,98
Câu 27 [706027]: Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + 6,5O2(g)
4CO2(g) + 5H2O(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 25 oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J.g–1.K–1), có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước (làm tròn đến hàng đơn vị)?
C4H10(g) + 6,5O2(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 25 oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J.g–1.K–1), có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Đổi 12 kg = 12000 gam; 2 L = 2000 gam
Số mol của butane là nC4H10 = 12000:58 = 206,8966 mol
Nhiệt lượng cần đun sôi 1 ấm nước chứa 2 L nước là
Q = 2000.4,2.(100-25) = 630000 J = 630 kJ
Số ấm nước tối đa mà bình gas có thể đun sôi là
⟹Điền đáp án : 518
Câu 28 [704001]: Hòa tan 56,75 gam muối ngậm nước của một sulfate kim loại vào nước rồi pha loãng đến 500 mL. Lấy hai mẫu 20,0 mL của dung dịch này để tiến hành phân tích. Một mẫu được trộn với lượng dư dung dịch ammonia 0,1 M còn mẫu kia được trộn với lượng dư dung dịch barium chloride 0,05 M. Trong cả hai trường hợp, đều có kết tủa được tạo thành. Lọc tách các kết quả, đem nung nóng đến khối lượng không đổi. Sau cùng, chất rắn thu được từ mẫu đầu tiên là 0,348 gam, còn từ mẫu thứ hai là 2,381 gam. Trong công thức muối ngậm nước ban đầu; cứ 1 phân tử muối sulfate kim loại thì ngậm bao nhiêu phân tử nước?
Gọi công thức cần tìm của muối là M2(SO4)n.aH2O
Mẫu I: Sơ đồ phản ứng:
Mẫu II: Ba2+ + SO42- ⟶ BaSO4
Số mol của BaSO4 là:
Số mol của M2(SO4)n.aH2O trong 20 mL dung dịch là:
Bảo toàn nguyên tố M, số mol của M2Ox là:
⭐ TH1: M có đa hóa trị hóa trị cố định trong hợp chất → n ≠ x
Khối lượng của M2Ox là:
Ta có bảng sau:

⭐ TH2: M có hóa trị cố định trong hợp chất → n = x
Khối lượng của M2Ox là
Ta có bảng sau:

→ M là Al (aluminum)
Khối lượng muối ban đầu là

Công thức của muối là Al2(SO4)3.18H2O
Trong công thức muối ngậm nước ban đầu; cứ 1 phân tử muối sulfate kim loại thì ngậm 18 phân tử nước.
⇒ Điền đáp án: 18
Mẫu I: Sơ đồ phản ứng:

Mẫu II: Ba2+ + SO42- ⟶ BaSO4
Số mol của BaSO4 là:

Số mol của M2(SO4)n.aH2O trong 20 mL dung dịch là:

Bảo toàn nguyên tố M, số mol của M2Ox là:

⭐ TH1: M có đa hóa trị hóa trị cố định trong hợp chất → n ≠ x
Khối lượng của M2Ox là:

Ta có bảng sau:

⭐ TH2: M có hóa trị cố định trong hợp chất → n = x
Khối lượng của M2Ox là

Ta có bảng sau:

→ M là Al (aluminum)
Khối lượng muối ban đầu là

Công thức của muối là Al2(SO4)3.18H2O
Trong công thức muối ngậm nước ban đầu; cứ 1 phân tử muối sulfate kim loại thì ngậm 18 phân tử nước.
⇒ Điền đáp án: 18