PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560608]: Kim loại nào dẫn điện kém nhất trong số các kim loại dưới đây?
A, Al.
B, Ag.
C, Au.
D, Fe.
Ag dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,...
⇒ Trong 4 đáp án, kim loại dẫn nhiệt kém nhất là Fe.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Trong 4 đáp án, kim loại dẫn nhiệt kém nhất là Fe.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [1108539]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo:CH3–CH2–CH(OH)–CH3 là
A, butan-1-ol.
B, butan-2-ol.
C, isobutanol.
D, 3-metylpropanol.
⭐Hướng dẫn giải:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức như sau:
Tên hydrocarbon ( bỏ e ở cuối ) + vị trí nhóm -OH + ol
Chất đề bài cho là: CH3–CH2–CH(OH)–CH3 ➪ butan - 2 - ol.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Tên gọi theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức như sau:
Tên hydrocarbon ( bỏ e ở cuối ) + vị trí nhóm -OH + ol
Chất đề bài cho là: CH3–CH2–CH(OH)–CH3 ➪ butan - 2 - ol.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [1108540]: Có các muối NaCl, CaCl2, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3. Sử dụng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được bao nhiêu kim loại từ muối tương ứng?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
⭐Hướng dẫn giải:
Phương pháp thủy luyện: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Phương pháp này sử dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học yếu hơn Mg.
➪ Các muối có thể sử dụng phương pháp thủy luyện gồm: Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3.
➪ Sử dụng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được 3 kim loại từ muối tương ứng của nó.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Phương pháp thủy luyện: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Phương pháp này sử dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học yếu hơn Mg.
➪ Các muối có thể sử dụng phương pháp thủy luyện gồm: Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3.
➪ Sử dụng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được 3 kim loại từ muối tương ứng của nó.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [1108541]: Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Fe(C2O4)3]3– được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42– trong phức chất đã cho là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Từ hình trên ta thấy, mỗi phối tử C2O42– tạo được 2 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
➪ Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42– là 2.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Từ hình trên ta thấy, mỗi phối tử C2O42– tạo được 2 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
➪ Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42– là 2.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [1108542]: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ba²⁺(aq)?
A, Na2SO4.
B, KCl.
C, Ca(NO3)2.
D, CaCl2.
⭐Hướng dẫn giải:
Để kiêm tra sự có mặt của 1 ion, ta có thể dựa trên phản ứng của ion ấy tạo thành kết tủa, tạo khí hoặc đổi màu dung dịch.
Trong 4 phương án, chỉ có phương án A là thích hợp do phản ứng tạo thành BaSO4 kết tủa trắng.
Na2SO4 + Ba2+ ⟶ BaSO4 + 2Na+
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [1108553]: Cho sơ đồ phản ứng sau :CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 ⇢ X + NH4NO3Công thức cấu tạo của chất X là
A, CH3–C–Ag≡C–Ag.
B, CH3–C≡C–Ag.
C, Ag–CH2–C≡C–Ag.
D, Ag–CH2–C≡C–Ag.
⭐Hướng dẫn giải:
Phản ứng tổng quát:
R–C≡CH + AgNO3 + NH3 ⟶ R–C≡CAg + NH4NO3
➪ X là CH3–C≡CAg.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Phản ứng tổng quát:
R–C≡CH + AgNO3 + NH3 ⟶ R–C≡CAg + NH4NO3
➪ X là CH3–C≡CAg.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [704389]: Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
A, C3H8O.
B, C2H4O2.
C, C3H7F.
D, C2H8N2.
✔️ C3H8O có phân tử khối là 60 gam/mol
✔️ C2H4O2 có phân tử khối là 60 gam/mol
❌ C3H7F có phân tử khối là 62 gam/mol
✔️ C2H8N2 có phân tử khối là 60 gam/mol
Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y là C3H7F.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ C2H4O2 có phân tử khối là 60 gam/mol
❌ C3H7F có phân tử khối là 62 gam/mol
✔️ C2H8N2 có phân tử khối là 60 gam/mol
Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y là C3H7F.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [1108543]: Phát biểu nào sau đây về maltose không đúng?
A, Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
B, Maltose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.
C, Maltose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
D, Maltose bị thủy phân trong môi trường acid thành hai loại monosaccharide khác nhau.
⭐Hướng dẫn giải:
Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Khi thủy phân maltose trong môi trường acid sinh ra 2 phân tử đường glucose.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Khi thủy phân maltose trong môi trường acid sinh ra 2 phân tử đường glucose.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [1108544]: Cho các phát biểu sau về tính chất của ethylamine:
(a) Ethylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Ethylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Ethylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch ethylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
(a) Ethylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Ethylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Ethylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch ethylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
⭐Hướng dẫn giải:
(a) Sai. Nguyên tử N trong các hợp chất amine mạch hở còn cặp electron tự do có khả năng nhận H+, tạo nên tính base và làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
(b) Đúng. Phản ứng tạo thành C2H5NH3+Cl-.
(c) Sai. Các amine phản ứng với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.
(d) Đúng. Phản ứng tạo thành phức của ethylamine với Cu2+ có màu xanh lam.
➪ Có 2 phát biểu đúng. Đáp án: C
(a) Sai. Nguyên tử N trong các hợp chất amine mạch hở còn cặp electron tự do có khả năng nhận H+, tạo nên tính base và làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
(b) Đúng. Phản ứng tạo thành C2H5NH3+Cl
(c) Sai. Các amine phản ứng với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.
(d) Đúng. Phản ứng tạo thành phức của ethylamine với Cu2+ có màu xanh lam.
➪ Có 2 phát biểu đúng. Đáp án: C
Câu 10 [705963]: Thế điện cực chuẩn
của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là –0,408 V; 1,57 V; 0,771 V và 1,97 V. Ion nào sau đây có tính oxi hóa lớn nhất?
của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là –0,408 V; 1,57 V; 0,771 V và 1,97 V. Ion nào sau đây có tính oxi hóa lớn nhất? A, Cr2+.
B, Fe2+.
C, Co3+.
D, Mn3+.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và ngược lại.→ Ion có dạng oxi hóa mạnh nhất là Co3+
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [186403]: Xét cân bằng hóa học:
có KC = 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của
và
đều bằng 0,01 mol/L. Hiệu suất của phản ứng tạo NO(g) là
có KC = 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của
và
đều bằng 0,01 mol/L. Hiệu suất của phản ứng tạo NO(g) là A, 75%.
B, 80%.
C, 50%.
D, 40%.
Chọn A
HD:
* Lập giản đồ quá trình phản ứng: Gọi nồng độ
đã phản ứng là a mol.


Hằng số cân bằng
cho phản ứng trên tại nhiệt độ
là:
→ a = 0,0075.
Ta có:
Đáp án: A
HD:
* Lập giản đồ quá trình phản ứng: Gọi nồng độ
đã phản ứng là a mol. 

Hằng số cân bằng
cho phản ứng trên tại nhiệt độ
là:
→ a = 0,0075. Ta có:
Đáp án: A
Câu 12 [1108545]: Số lượng phối tử trong phức chất [CoF6]3– là
A, 6.
B, 1.
C, 3.
D, 7.
⭐Hướng dẫn giải:
Phối tử là các anion hoặc phân tử trung hòa có khả năng cho electron vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết phối trí. Phối tử nằm trong cầu nội.
Số lượng phối tử trong phức chất [CoF6]3– là 6 phổi tử. Đáp án: A
Phối tử là các anion hoặc phân tử trung hòa có khả năng cho electron vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết phối trí. Phối tử nằm trong cầu nội.
Số lượng phối tử trong phức chất [CoF6]3– là 6 phổi tử. Đáp án: A
Câu 13 [1108546]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân
A, 3.
B, 1.
C, 4.
D, 2.
⭐Hướng dẫn giải:
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon.
➪ Có 2 carbanion.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon.
➪ Có 2 carbanion.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [704350]: "Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ...(1)..., do đó chúng có nhiệt độ nóng chảy cao và ...(2)... trong nước". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, ion lưỡng cực, tan tốt.
B, lỏng, ít tan.
C, khí, tan tốt.
D, ion lưỡng cực, không tan.
Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, do đó chúng có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.
Giải thích:
Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Đây là dạng trong đó nhóm amino (–NH2) nhận proton trở thành –NH3+ và nhóm carboxyl (–COOH) mất proton trở thành –COO–. Dạng ion này làm cho amino acid có:
+) Nhiệt độ nóng chảy cao: Do lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion lưỡng cực.
+) Tan tốt trong nước: Do khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Giải thích:
Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Đây là dạng trong đó nhóm amino (–NH2) nhận proton trở thành –NH3+ và nhóm carboxyl (–COOH) mất proton trở thành –COO–. Dạng ion này làm cho amino acid có:
+) Nhiệt độ nóng chảy cao: Do lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion lưỡng cực.
+) Tan tốt trong nước: Do khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [247273]: Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
A, 1s22s22p63s1.
B, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
C, 1s22s22p63s23p34s1.
D, 1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16 nên sẽ có 16 electron.
⟹ Cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16 nên sẽ có 16 electron.
⟹ Cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [1108547]: Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
CO2(g) ⇢CO(g) +
O2(g)
= +280 kJ.
Giá trị
của phản ứng: 2CO2(g)
2CO(g) + O2(g) là
CO2(g) ⇢CO(g) +
O2(g)
= +280 kJ.Giá trị
của phản ứng: 2CO2(g)
2CO(g) + O2(g) là A, +140 kJ.
B, –1120 kJ.
C, +560 kJ.
D, –420 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
Giá trị ∆rHo298 của phản ứng cần tìm = 2 x 280 = 560 kJ.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Giá trị ∆rHo298 của phản ứng cần tìm = 2 x 280 = 560 kJ.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Trong công nghiệp, sodium thường được điều chế bằng cách điện phân NaCl nóng chảy. Quá trình này được thực hiện trong bình điện cực trơ và việc sử dụng dòng điện một chiều là bắt buộc để đảm bảo phản ứng diễn ra theo đúng chiều.
Câu 17 [1108548]: Cho các phát biểu sau:
(a) Sodium thu được ở cathode.
(b) Khí Cl2 được sinh ra ở cathode.
(c) Điện phân NaCl nóng chảy cần dòng điện một chiều.
(d) Anode bị ăn mòn theo thời gian.
Số phát biểu đúng là
(a) Sodium thu được ở cathode.
(b) Khí Cl2 được sinh ra ở cathode.
(c) Điện phân NaCl nóng chảy cần dòng điện một chiều.
(d) Anode bị ăn mòn theo thời gian.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Khi điện phân NaCl nóng chảy:
Na⁺ (cation) di chuyển về cathode (cực âm), nơi nó nhận electron để tạo thành kim loại Na.
Cl⁻ (anion) di chuyển về anode (cực dương), nơi nó bị oxi hóa, mất electron để tạo thành khí Cl2.
Phản ứng tại các điện cực:
Cathode (cực âm):
Na+ + e ⟶ Na ➪ Sodium được thu được ở cathode.
Anode (cực dương):
2Cl− ⟶ Cl2 + 2e ➪ Khí Cl₂ sinh ra ở anode.
➪ (a) Đúng. (b) Sai.
(c) Đúng. Điện phân là quá trình bắt buộc phải dùng dòng điện một chiều để đảm bảo các ion di chuyển theo một hướng nhất định (cation về cathode, anion về anode). Nếu dùng dòng xoay chiều, các ion sẽ di chuyển qua lại, không xảy ra phản ứng điện phân liên tục và hiệu quả.
(d) Sai. Trong điện phân NaCl nóng chảy, anode làm bằng vật liệu trơ nên không bị ăn mòn vì Cl⁻ bị oxi hóa trực tiếp thành Cl2 mà không tác dụng với anode.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Khi điện phân NaCl nóng chảy:
Na⁺ (cation) di chuyển về cathode (cực âm), nơi nó nhận electron để tạo thành kim loại Na.
Cl⁻ (anion) di chuyển về anode (cực dương), nơi nó bị oxi hóa, mất electron để tạo thành khí Cl2.
Phản ứng tại các điện cực:
Cathode (cực âm):
Na+ + e ⟶ Na ➪ Sodium được thu được ở cathode.
Anode (cực dương):
2Cl− ⟶ Cl2 + 2e ➪ Khí Cl₂ sinh ra ở anode.
➪ (a) Đúng. (b) Sai.
(c) Đúng. Điện phân là quá trình bắt buộc phải dùng dòng điện một chiều để đảm bảo các ion di chuyển theo một hướng nhất định (cation về cathode, anion về anode). Nếu dùng dòng xoay chiều, các ion sẽ di chuyển qua lại, không xảy ra phản ứng điện phân liên tục và hiệu quả.
(d) Sai. Trong điện phân NaCl nóng chảy, anode làm bằng vật liệu trơ nên không bị ăn mòn vì Cl⁻ bị oxi hóa trực tiếp thành Cl2 mà không tác dụng với anode.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 18 [1108549]: Một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy tương tự để điều chế potassium trong công nghiệp”. Các nhận định:
(1) Đúng, vì K có tính khử mạnh hơn Na.
(2) Đúng, vì K và Na đều là kim loại kiềm.
(3) Sai, vì K nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn Na.
(4) Sai, vì K phản ứng mạnh hơn Na với điện cực trơ.
Nhận định đúng là
(1) Đúng, vì K có tính khử mạnh hơn Na.
(2) Đúng, vì K và Na đều là kim loại kiềm.
(3) Sai, vì K nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn Na.
(4) Sai, vì K phản ứng mạnh hơn Na với điện cực trơ.
Nhận định đúng là
A, nhận định 1.
B, nhận định 2.
C, nhận định 3.
D, nhận định 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để diều chế các kim loại mạnh như Na, K, Mg,..
Có thể sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy KCl để điều chế K do tương tự Na, K cũng là kim loại kiềm, hoạt động hóa học mạnh.
=> Đáp án B: nhận định 2.
🌠Tản mạn: Dù có thể sử dụng phương pháp này để điều chế K tuy nhiên trong thực tế quá trình này gặp một số khó khăn do K tan tốt trong KCl nóng chảy vì vậy không được ưu tiên sử dụng.
Đáp án: B
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để diều chế các kim loại mạnh như Na, K, Mg,..
Có thể sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy KCl để điều chế K do tương tự Na, K cũng là kim loại kiềm, hoạt động hóa học mạnh.
=> Đáp án B: nhận định 2.
🌠Tản mạn: Dù có thể sử dụng phương pháp này để điều chế K tuy nhiên trong thực tế quá trình này gặp một số khó khăn do K tan tốt trong KCl nóng chảy vì vậy không được ưu tiên sử dụng.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108550]: Tơ nitron (hay tơ olon) là loại tơ dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời,...Tơ nitron được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp vinyl cyanide (hay acrylonitrile) tạo thành polyacrylonitrile:
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng. Phản ứng tổng hợp tơ nitron là trùng hợp: nhiều monomer acrylonitrile kết hợp thành phân tử polymer lớn.
❌Nhận dịnh B - Sai. Tơ nitron không phân hủy sinh học, không thân thiện môi trường (là polymer tổng hợp bền, khó phân hủy).
❌Nhận định C - Sai. Cấu trúc mạch của tơ nitron là mạch thẳng, không phân nhánh.
❌Nhận định D - Sai. Tơ nitron bền với nhiệt, nhưng không phải do liên kết π trong mạch polymer (liên kết π ở C=C đã mất khi trùng hợp), độ bền đến từ liên kết σ và nhóm –CN ổn định.
✅Nhận định A - Đúng. Phản ứng tổng hợp tơ nitron là trùng hợp: nhiều monomer acrylonitrile kết hợp thành phân tử polymer lớn.
❌Nhận dịnh B - Sai. Tơ nitron không phân hủy sinh học, không thân thiện môi trường (là polymer tổng hợp bền, khó phân hủy).
❌Nhận định C - Sai. Cấu trúc mạch của tơ nitron là mạch thẳng, không phân nhánh.
❌Nhận định D - Sai. Tơ nitron bền với nhiệt, nhưng không phải do liên kết π trong mạch polymer (liên kết π ở C=C đã mất khi trùng hợp), độ bền đến từ liên kết σ và nhóm –CN ổn định.
Câu 20 [703932]: Phương pháp Volhard là phép chuẩn độ Ag(I) bởi dung dịch chuẩn potassium thiocyanate (KSCN), thường được tiến hành trong môi trường acid. Khi bạc(I) đã được kết tủa ở dạng kết tủa trắng AgSCN thì SCN– sẽ ngay lập tức phản ứng với chất chỉ thị sắt(III), tạo thành phức chất màu đỏ máu [FeSCN]2+. Có thể xác định hàm lượng bạc trong một hợp kim Ag–Cu bằng phương pháp Volhard, với quy trình như sau:
▪ Bước 1: Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hợp kim vào 5 mL dung dịch nitric acid đậm đặc, nồng độ 63 %.
▪ Bước 2: Dung dịch tạo thành được pha loãng 4 – 5 lần và rồi nhỏ vào vài giọt dung dịch Fe(NO3)3 đậm đặc làm chất chỉ thị.
▪ Bước 3: Tiến hành chuẩn độ với dung dịch KSCN 0,100 M từ burette cho đến khi xuất hiện màu đỏ máu trên kết tủa trắng AgSCN trong bình tam giác. Thể tích dung dịch KSCN 0,100 M đã dùng là 20 mL.
Cho biết Cu(II) không phản ứng với ion thiocyanate SCN–.
▪ Bước 1: Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hợp kim vào 5 mL dung dịch nitric acid đậm đặc, nồng độ 63 %.
▪ Bước 2: Dung dịch tạo thành được pha loãng 4 – 5 lần và rồi nhỏ vào vài giọt dung dịch Fe(NO3)3 đậm đặc làm chất chỉ thị.
▪ Bước 3: Tiến hành chuẩn độ với dung dịch KSCN 0,100 M từ burette cho đến khi xuất hiện màu đỏ máu trên kết tủa trắng AgSCN trong bình tam giác. Thể tích dung dịch KSCN 0,100 M đã dùng là 20 mL.
Cho biết Cu(II) không phản ứng với ion thiocyanate SCN–.
Ag+ + SCN- → AgSCN (màu trắng) (1)
Fe3+ + SCN- → Fe[SCN]2+ (màu đỏ máu) (2)
Số mol của KSCN là: 0,02 . 0,1 = 0,002 (mol)
Từ PTHH (1) số mol của Ag là
Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là

Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Mục đích của việc chuẩn độ là xác định hàm lượng bạc trong một hợp kim Ag–Cu nên khi mới xuất hiện kết tủa trắng chỉ chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (phản ứng số 1). Lượng bạc trong hợp kim chính là lượng bạc đã phản ứng nên phải đợi phản ứng (1) xảy ra hết, khi đó tiếp tục xảy ra phản ứng (2), xuất hiện dung dịch đỏ máu thì mới dừng chuẩn độ.
✔️ b) Đúng. Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là 72,00 %.
❌ c) Sai. Khi cho OH- vào, môi trường trở nên base hơn sẽ kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa Fe(OH)3: Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3, làm mất đi thuốc thử ion Fe3+ tự do, không còn thuốc thử để nhận biết lượng Ag đã phản ứng hết.
✔️ d) Đúng. AgSCN là dạng kết tủa bền với độ tan rất nhỏ nên được ưu tiên hình thành trước [Fe(SCN)]2+ nên anion SCN– kết hợp với cation Ag+ tạo hợp chất bền hơn khi kết hợp với cation Fe3+.
Fe3+ + SCN- → Fe[SCN]2+ (màu đỏ máu) (2)
Số mol của KSCN là: 0,02 . 0,1 = 0,002 (mol)
Từ PTHH (1) số mol của Ag là
Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là

Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Mục đích của việc chuẩn độ là xác định hàm lượng bạc trong một hợp kim Ag–Cu nên khi mới xuất hiện kết tủa trắng chỉ chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (phản ứng số 1). Lượng bạc trong hợp kim chính là lượng bạc đã phản ứng nên phải đợi phản ứng (1) xảy ra hết, khi đó tiếp tục xảy ra phản ứng (2), xuất hiện dung dịch đỏ máu thì mới dừng chuẩn độ.
✔️ b) Đúng. Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là 72,00 %.
❌ c) Sai. Khi cho OH- vào, môi trường trở nên base hơn sẽ kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa Fe(OH)3: Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3, làm mất đi thuốc thử ion Fe3+ tự do, không còn thuốc thử để nhận biết lượng Ag đã phản ứng hết.
✔️ d) Đúng. AgSCN là dạng kết tủa bền với độ tan rất nhỏ nên được ưu tiên hình thành trước [Fe(SCN)]2+ nên anion SCN– kết hợp với cation Ag+ tạo hợp chất bền hơn khi kết hợp với cation Fe3+.
Câu 21 [834370]: Bọ cánh cứng Pháo thủ (hay Bọ cánh cứng thả bom, Bombardier beetle, Carabidae) là loài sinh vật nhỏ bé, xuất hiện ở tất cả mọi châu lục ngoại trừ Nam Cực. Bọ cánh cứng có cơ chế phòng vệ đặc biệt, trong bụng của loài bọ này có hai ngăn riêng biệt chứa hai loại hóa chất là X (có chứa vòng benzene) và hydrogen peroxide (H2O2).
Phổ MS và phổ IR của chất X được cho dưới đây:

Khi bị đe dọa, một chất xúc tác (enzyme) sẽ được sử dụng để khiến hai hóa chất X và H2O2 phản ứng tạo thành chất Y. Hệ quả là một luồng hóa chất sẽ được phun ra ngoài với nhiệt độ rất cao và kèm một tiếng “bốp" khiến đối phương bị thương hoặc phải bỏ chạy. Cho biết X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố: 65,455% C; 5,454% H và còn lại là oxygen.
X
Y (C6H4O2)
Biết rằng: khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử của X thấp hơn các đồng phân còn lại và cấu tạo của Y có hai nhóm carbonyl.
Phổ MS và phổ IR của chất X được cho dưới đây:

Khi bị đe dọa, một chất xúc tác (enzyme) sẽ được sử dụng để khiến hai hóa chất X và H2O2 phản ứng tạo thành chất Y. Hệ quả là một luồng hóa chất sẽ được phun ra ngoài với nhiệt độ rất cao và kèm một tiếng “bốp" khiến đối phương bị thương hoặc phải bỏ chạy. Cho biết X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố: 65,455% C; 5,454% H và còn lại là oxygen.
X
Y (C6H4O2)Biết rằng: khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử của X thấp hơn các đồng phân còn lại và cấu tạo của Y có hai nhóm carbonyl.
Gọi công thức của chất hữu cơ X là CaHbOc
Từ phổ khối lượng ta nhận thấy phân tử khối của chất X là 110 amu
Ta có:

Công thức phân tử của X là C6H6O2.
Từ phổ hồng ngoại ta thấy rằng có tín hiệu khoảng 3200-3600 cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H, không có tín hiệu trong khoảng 1700 cm-1 đặc trưng cho hợp chất carbonyl (C=O).
Biết chất X có chứa vòng benzene.
Biết rằng: khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử của X thấp hơn các đồng phân còn lại và cấu tạo của Y có hai nhóm carbonyl.
→ Công thức cấu tạo của X và Y là

Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. X có công thức phân tử là C6H6O2.
❌(b) – Sai. X có hai nhóm OH phenol ở vị trí para.
✔️(c) – Đúng. Y có tổng 4 liên kết π trong công thức cấu tạo: 2 liên kết π ở vòng + 2 liên kết C=O.
Từ phổ khối lượng ta nhận thấy phân tử khối của chất X là 110 amu
Ta có:

Công thức phân tử của X là C6H6O2.
Từ phổ hồng ngoại ta thấy rằng có tín hiệu khoảng 3200-3600 cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H, không có tín hiệu trong khoảng 1700 cm-1 đặc trưng cho hợp chất carbonyl (C=O).
Biết chất X có chứa vòng benzene.
Biết rằng: khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử của X thấp hơn các đồng phân còn lại và cấu tạo của Y có hai nhóm carbonyl.
→ Công thức cấu tạo của X và Y là

Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. X có công thức phân tử là C6H6O2.
❌(b) – Sai. X có hai nhóm OH phenol ở vị trí para.
✔️(c) – Đúng. Y có tổng 4 liên kết π trong công thức cấu tạo: 2 liên kết π ở vòng + 2 liên kết C=O.
❌(d) – Sai. Không có tín hiệu đặc trưng của nhóm alcohol -OH vì Y chứa 2 liên kết C=O.
Câu 22 [705432]: Một nhóm học sinh tiến hành lặp các loại pin điện từ hai điện cực khác nhau. Trong quá trình này, các học sinh nhận thấy điện cực được tạo thành từ các cặp oxi hóa khử như: Zn2+/Zn; Mg2+/Mg; Pb2+/Pb; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Mỗi một điện cực tạo nên pin điện phải được tạo thành từ kim loại nhúng trong dung dịch chứa ion tương ứng”. Để kiểm chứng giả thuyết trên, nhóm học sinh đã thiết lập sơ đồ như sau:

Sau khi thiết lập, trên vôn kế hiển thị giá trị là 0,43 V. Biết thế khử chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V.

Sau khi thiết lập, trên vôn kế hiển thị giá trị là 0,43 V. Biết thế khử chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34 V.
Theo dãy hoạt động của kim loại ta có Fe3+/Fe2+ > Cu2+/Cu
Trong pin điện hóa trên Cu2+/Cu đóng vai trò là anode; thanh Pt trong dung dịch Fe3+/Fe2+ đóng vai trò là cathode
Quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): Fe3+ + 1e ⟶ Fe2+
Anode (-): Cu ⟶ Cu2+ + 2e
→ Nồng độ của Cu2+ tăng dần, nồng độ của Fe3+ giảm dần.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, giải phóng electron. Cathode là nơi xảy ra quá trình khử, nhận electron. Electron luôn di chuyển từ anode (Cu) sang cathode (Pt/Fe3+, Fe2+).
✔️ b) Đúng. Kim loại Pt là kim loại trơ, không tham gia phản ứng nhưng đóng vai trò làm điện cực dẫn electron cho phản ứng Fe3+ + 1e ⟶ Fe2+.
✔️ c) Đúng. Giả thuyết ban đầu sai vì ở cực dương (cathode), không có kim loại Fe mà chỉ có điện cực Pt trơ nhúng trong dung dịch Fe3+/Fe2+. Nếu giả thuyết đúng, điện cực dương phải là thanh sắt (Fe), nhưng thực tế lại dùng bạch kim (Pt).
✔️ d) Đúng. Ở anode: Cu bị oxi hóa nên nồng độ Cu2+ tăng.
Ở cathode: Fe3+ bị khử nên nồng độ Fe3+ giảm, Fe2+ tăng.
Phản ứng dừng lại khi thế điện cực bằng nhau (Eanode = Ecathode), lúc này không còn dòng electron nữa.
Trong pin điện hóa trên Cu2+/Cu đóng vai trò là anode; thanh Pt trong dung dịch Fe3+/Fe2+ đóng vai trò là cathode
Quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): Fe3+ + 1e ⟶ Fe2+
Anode (-): Cu ⟶ Cu2+ + 2e
→ Nồng độ của Cu2+ tăng dần, nồng độ của Fe3+ giảm dần.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, giải phóng electron. Cathode là nơi xảy ra quá trình khử, nhận electron. Electron luôn di chuyển từ anode (Cu) sang cathode (Pt/Fe3+, Fe2+).
✔️ b) Đúng. Kim loại Pt là kim loại trơ, không tham gia phản ứng nhưng đóng vai trò làm điện cực dẫn electron cho phản ứng Fe3+ + 1e ⟶ Fe2+.
✔️ c) Đúng. Giả thuyết ban đầu sai vì ở cực dương (cathode), không có kim loại Fe mà chỉ có điện cực Pt trơ nhúng trong dung dịch Fe3+/Fe2+. Nếu giả thuyết đúng, điện cực dương phải là thanh sắt (Fe), nhưng thực tế lại dùng bạch kim (Pt).
✔️ d) Đúng. Ở anode: Cu bị oxi hóa nên nồng độ Cu2+ tăng.
Ở cathode: Fe3+ bị khử nên nồng độ Fe3+ giảm, Fe2+ tăng.
Phản ứng dừng lại khi thế điện cực bằng nhau (Eanode = Ecathode), lúc này không còn dòng electron nữa.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108551]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của ketone ứng với công thức phân tử C5H10O?
⭐Hướng dẫn giải:
Các công thức cấu tạo của ketone ứng với công thức phân tử C5H10O gồm:
✨ CH3-CH2-CH2-CO-CH3
✨ CH3-CH2-CO-CH2-CH3
✨ CH3-CO-CH(CH3)-CH3
Các công thức cấu tạo của ketone ứng với công thức phân tử C5H10O gồm:
✨ CH3-CH2-CH2-CO-CH3
✨ CH3-CH2-CO-CH2-CH3
✨ CH3-CO-CH(CH3)-CH3
Câu 24 [702849]: Có bao nhiêu tripeptide khác nhau có thể được tạo thành từ hai gốc phenylalanine và một gốc alanine?
Có 3 tripeptide khác nhau có thể được tạo thành từ hai gốc phenylalanine và một gốc alanine như sau:
1, Phe-Phe-Ala
2, Phe-Ala-Phe
3, Ala-Phe-Phe
⟹ Điền đáp án : 3
1, Phe-Phe-Ala
2, Phe-Ala-Phe
3, Ala-Phe-Phe
⟹ Điền đáp án : 3
Câu 25 [703999]: Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamine. Melamine có công thức phân tử C3H6N6. Ăn melamine có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận. Do tham lợi nhuận, có người cho thêm nước vào sữa tươi làm cho nồng độ đạm không đạt tiêu chuẩn quy định. Để tránh bị phát hiện, họ cho thêm melamine vào sữa để làm cho nồng độ đạm tăng lên. Khi xét nghiệm xác định nồng độ đạm, người ta không phân biệt được đâu là nitrogen tự nhiên trong sữa và đâu là nitrogen của melamine.
Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine vào sữa. Với 500 lít sữa loại có nồng độ đạm là 17% (khối lượng riêng của loại sữa này là 1,1 gam/mL), họ đã pha thêm 10 lít nước để được hỗn hợp có thể tích 510 lít. Tính khối lượng melamine nhà sản xuất đã cho vào 510 lít sữa để đạt tiêu chuẩn (có độ đạm 17%). Cho khối lượng riêng của nước là 1,0 gam/mL.
Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine vào sữa. Với 500 lít sữa loại có nồng độ đạm là 17% (khối lượng riêng của loại sữa này là 1,1 gam/mL), họ đã pha thêm 10 lít nước để được hỗn hợp có thể tích 510 lít. Tính khối lượng melamine nhà sản xuất đã cho vào 510 lít sữa để đạt tiêu chuẩn (có độ đạm 17%). Cho khối lượng riêng của nước là 1,0 gam/mL.
Đổi 500 L = 500000 mL; 10 L = 10000 ml
Gọi số mol malemine đã thêm vào là x (mol)
Nồng độ đạm trong 500 L sữa là 17% thì theo 10 L dung dịch melamine 17% sẽ thu được 510 L sữa có nồng độ đạm 17%.
Khối lượng melamine đã thêm là:
mmelamine = 27,165 . 126 = 3422,79 ≈ 3423 (gam)
⇒ Điền đáp án: 3423
Gọi số mol malemine đã thêm vào là x (mol)
Nồng độ đạm trong 500 L sữa là 17% thì theo 10 L dung dịch melamine 17% sẽ thu được 510 L sữa có nồng độ đạm 17%.
Khối lượng melamine đã thêm là:
mmelamine = 27,165 . 126 = 3422,79 ≈ 3423 (gam)
⇒ Điền đáp án: 3423
Câu 26 [704192]: Trong phản ứng hóa học, đại lượng enthalpy
đặc trưng cho nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng với quy ước:
phản ứng tỏa nhiệt,
phản ứng thu nhiệt. Hầu hết các phản ứng cháy nhiên liệu đều tỏa nhiệt rất mạnh. Methane và carbon cháy theo các phương trình sau:

Khí carbonic sinh ra từ các quá trình cháy là một trong những nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. Hiện nay, nồng độ CO2 trong khí quyển là 0,035% so với cách đây 300 năm là 0,028%. Nếu nồng độ CO2 tăng 25% thì góp phần tăng nhiệt độ toàn cầu 0,5 oC. Do đó, các biện pháp làm giảm thiểu sự phát thải CO2 là vấn đề lớn của toàn thế giới.Tính tỉ lệ phần trăm giảm phát thải khí CO2 (tính cho 1 kJ) khi đốt cháy than và methane.(Làm tròn đến hàng phần mười.)

Khí carbonic sinh ra từ các quá trình cháy là một trong những nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. Hiện nay, nồng độ CO2 trong khí quyển là 0,035% so với cách đây 300 năm là 0,028%. Nếu nồng độ CO2 tăng 25% thì góp phần tăng nhiệt độ toàn cầu 0,5 oC. Do đó, các biện pháp làm giảm thiểu sự phát thải CO2 là vấn đề lớn của toàn thế giới.Tính tỉ lệ phần trăm giảm phát thải khí CO2 (tính cho 1 kJ) khi đốt cháy than và methane.(Làm tròn đến hàng phần mười.)
* Đốt cháy CH4:
Cứ 1 mol CH4 bị đốt cháy, tức 1 mol CO2 sinh ra sẽ tạo ra 890 kJ
→ 1kJ được sinh ra bởi 1/890 mol CH4 và phát thải ra 1/890 mol CO2.
* Đốt cháy C:
Cứ 1 mol CO2 tạo thành sẽ phát thải ra môi trường 394 kJ
→ Phát thải ra 1 kJ thì cần 1/394 mol CO2.
Tỉ lệ giảm phát thải khí CO2 (tính cho 1 kJ) khi đốt cháy than và methane là:

⇒ Điền đáp án: 55,7
Cứ 1 mol CH4 bị đốt cháy, tức 1 mol CO2 sinh ra sẽ tạo ra 890 kJ
→ 1kJ được sinh ra bởi 1/890 mol CH4 và phát thải ra 1/890 mol CO2.
* Đốt cháy C:
Cứ 1 mol CO2 tạo thành sẽ phát thải ra môi trường 394 kJ
→ Phát thải ra 1 kJ thì cần 1/394 mol CO2.
Tỉ lệ giảm phát thải khí CO2 (tính cho 1 kJ) khi đốt cháy than và methane là:
⇒ Điền đáp án: 55,7
Câu 27 [829959]: Cho 1,12 gam bột sắt vào 200 mL dung dịch gồm AgNO3 0,3 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đổi 200 mL = 0,2 L
Số mol của Fe, AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là
nFe = m:M = 1,12:56 = 0,02 mol;
nAgNO3 = CM.V = 0,2.0,3 = 0,06 mol;
nCu(NO3)2 = CM.V = 0,2.0,5 = 0,1 mol

→ Sau phản ứng Fe hết, Ag+ dư

Sau phản ứng số mol của Ag là 0,04 + 0,02 = 0,06 mol
Khối lượng của Ag là mAg = n.M = 0,06.108 = 6,48 gam
⇒ Điền đáp án: 6,48
Số mol của Fe, AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là
nFe = m:M = 1,12:56 = 0,02 mol;
nAgNO3 = CM.V = 0,2.0,3 = 0,06 mol;
nCu(NO3)2 = CM.V = 0,2.0,5 = 0,1 mol

→ Sau phản ứng Fe hết, Ag+ dư

Sau phản ứng số mol của Ag là 0,04 + 0,02 = 0,06 mol
Khối lượng của Ag là mAg = n.M = 0,06.108 = 6,48 gam
⇒ Điền đáp án: 6,48
Câu 28 [1108552]: Oleum X (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi 120 kg dung dịch H2SO4 96% hấp thụ hoàn toàn 36 kg SO3. Giá trị của n là (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
⭐Hướng dẫn giải:

Xét trong 120 kg dung dịch H2SO4 96%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 120 kg dung dịch H2SO4 96% là:

=> số mol H2SO4 nguyên chất là:
(kmol)
Khối lượng nước trong 120 kg dung dịch H2SO4 96% là: 120 - 115,2 = 4,8 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên xảy ra phản ứng của SO3 với nước:
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1. Số mol H2O < số mol SO3 => H2O phản ứng hết, SO3 dư.
Số mol H2O phản ứng =
kmol
=> số mol H2SO4 tạo thành là
kmol
=> số mol SO3 dư =
kmol
Phản ứng tạo oleum: nSO3 + H2SO4 ⟶ H2SO4.nSO3

Xét trong 120 kg dung dịch H2SO4 96%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 120 kg dung dịch H2SO4 96% là:

=> số mol H2SO4 nguyên chất là:
(kmol)Khối lượng nước trong 120 kg dung dịch H2SO4 96% là: 120 - 115,2 = 4,8 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên xảy ra phản ứng của SO3 với nước:
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1. Số mol H2O < số mol SO3 => H2O phản ứng hết, SO3 dư.
Số mol H2O phản ứng =
kmol => số mol H2SO4 tạo thành là
kmol=> số mol SO3 dư =
kmolPhản ứng tạo oleum: nSO3 + H2SO4 ⟶ H2SO4.nSO3