PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560622]: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A, W.
B, Cr.
C, Hg.
D, Pb.
Ở điều kiện thường, kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng là thủy ngân (mercury) kí hiệu là Hg. Thủy ngân được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế.
Thủy ngân (mercury) thuộc ô số 80, chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1108554]: Trong phức chất, phối tử là một phân tử hoặc ion có khả năng cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết cộng hoá trị. Cho ion phức chất tetrachloroplatinate(II) có công thức [PtCl4]2–. Số loại phối tử trong phức chất này là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:

Trong phức chất cis platin [PtCl4]2– có 4 phối tử Cl- và 1 loại phối tử là Cl-.

➪ Đáp án A.
Đáp án: A
Câu 3 [1108555]: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ag⁺(aq)?
A, NaCl.
B, KNO3.
C, Ca(NO3)2.
D, Ba(NO3)2.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong 4 phương án chỉ có NaCl tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Ag+ nên có thể sử dụng NaCl để nhận biết sự có mặt của ion Ag+.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [190319]: Chất nào sau đây khi tác dụng với H2O (H2SO4, to) thu được alcohol ethylic (C2H5OH)?
A, Ethane.
B, Propane.
C, Ethene.
D, Propene.
C2H4 + H2O C2H5OH Đáp án: C
Câu 5 [705400]: Trên phổ MS của hai chất nào sau đây có cùng giá trị m/z của ion phân tử [M+]?
A, C2H5OH và HCOOCH3.
B, HCHO và CH3CHO.
C, C4H10 và CH3COCH3.
D, CH3OCH3 và CH3CHO.
❌ A. C2H5OH và HCOOCH3 có phân tử khối lần lượt là 46 và 60 g/mol.
❌ B. HCHO và CH3CHO có phân tử khối lần lượt là 30 và 44 g/mol.
✔️ C. C4H10 và CH3COCH3 có phân tử khối là 58 g/mol.
❌ D. CH3OCH3 và CH3CHO có phân tử khối lần lượt là 46 và 44 g/mol.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1108556]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3 – NH2
A, Ethyl amine.
B, Methanamine.
C, Amine ethyl.
D, Methyl amine.
⭐Hướng dẫn giải:
Danh pháp thay thế = tên nhóm thế + tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e) + vị trí nhóm amine + amine.
Danh pháp thay thế của CH3-NH2: methanamine
➪Đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [1108557]: Trong phản ứng tách kim loại Na từ NaCl theo phương trình hoá học: 2NaCl → 2Na + Cl2, phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
Các phương pháp điều chế kim loại:
🍀Nhiệt luyện: Dùng chất khử (C, CO, Al...) để khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. Phương pháp này dùng cho kim loại hoạt động trung bình (như Fe, Zn...). Không dùng cho Na vì Na hoạt động rất mạnh.
🍀Thủy luyện: Dùng dung dịch thích hợp để hòa tan rồi dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu. Không dùng cho Na vì Na phản ứng mãnh liệt với nước.
🍀Điện phân nóng chảy: Dùng dòng điện để tách kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) ra khỏi muối hoặc oxide nóng chảy của chúng.
🍀Điện phân dung dịch: Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, cực âm sẽ điện phân nước H2O thay vì Na+ tạo ra khí H2 và dung dịch NaOH chứ không ra kim loại Na.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [1108558]: Cho các phát biểu sau về aniline:
(a) Aniline thuộc loại hợp chất amine thơm.
(b) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(c) Aniline phản ứng với HCl tạo thành hợp chất có công thức phân tử C6H5NH3Cl.
(d) Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi phản ứng với dung dịch nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
(a) Đúng. Hợp chất amine thơm là hợp chất có nhóm amine gắn trực tiếp với C vòng thơm. Aniline có nhóm -NH2 gắn trực tiếp với vòng benzene 
(b) Sai. Cặp electron trên nguyên tử N của nhóm NH2 trong aniline tham gia liên hợp vào vòng lầm giảm tính base ➪ không có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh 
(c) Đúng. Aniline phản ứng với HCl tạo thành hợp chất C6H5NH3Cl tan tốt hơn trong nước.
(d) Đúng. Phản ứng tạo thành C6H2Br3NH2 kết tủa trắng.
➪ Số phát biểu đúng là 3. Đáp án: C
Câu 9 [706201]: Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
A, lớn hơn –0,413 V.
B, nhỏ hơn –0,413 V.
C, lớn hơn 0 V.
D, nhỏ hơn 0 V.
Magnesium (Mg) phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra hydroxide Mg(OH)2 và khí hydrogen H2.
Phản ứng này xảy ra được vì Mg là kim loại có tính khử mạnh, có thế điện cực chuẩn Enhỏ hơn thế điện cực chuẩn của cặp 2H2O/H2,OH- (-0,413V).
Khi E(Mg2+/Mg) < -0.413V, Mg có khả năng khử H2O thành H2.

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 10 [1009768]: Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa các monosaccharide. Dung dịch Y vừa làm mất màu dung dịch bromine, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào sau đây về X và Y là không đúng?
A, Y có chứa hợp chất 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.
B, Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,1-glycoside.
C, Trong dung dịch Y có chứa fructose.
D, Chất X không phải là maltose.
Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
⟶ Dung dịch AgNO3/NH3 dùng để nhận biết nhóm CHO của đường khử. X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 chứng tỏ X không phải là đường khử. 
- X là một dissacharide có saccharose và maltose. Saccharose không khử (không có nhóm CHO). Maltose là đường khử. 
⟶ X là saccharose.
Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa các monosaccharide
-  Saccharose khi thuỷ phân trong môi trường xúc tác acid tạo ra dung dịch Y chứa các monosaccharise. Monosaccharise gồm glucose và fructose . 
⟶ Y gồm glucose và fructose.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Y thuộc loại hợp chất 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal là tên gọi của glucose. 
❌B. Sai. Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,2-glycoside.
✔️C. Đúng. Trong dung dịch Y có chứa fructose.
✔️D. Đúng. Chất X không phải là maltose. Chất X là saccharose. 

⟹ Chọn đáp án B




Đáp án: B
Câu 11 [186404]: Cho phản ứng sau: (ở ). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ CO và đều bằng 0,150 M thì nồng độ là bao nhiêu?
A, 0,274 M.
B, 0,018 M.
C, 0,075 M.
D, 0,225 M.
Chọn A
HD:

Hằng số cân bằng cho phản ứng trên tại nhiệt độ 900 K là:
= 0,274 M.  Đáp án: A
Câu 12 [1108560]: Dạng hình học của phức chất [Fe(H2O)6]2+
A, Vuông phẳng.
B, Tứ diện.
C, Bát diện.
D, Không có hình dạng cụ thể.
⭐Hướng dẫn giải:
Phức chất có dạng [MX6]n+ có dạng hình học bát diện.
➪Đáp án C. Đáp án: C
Câu 13 [1108561]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , , ?
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon.
➪ trong số các tiểu phân đã cho có 1 carbocation. Đáp án: B
Câu 14 [704300]: “Khi thay đổi mạch carbon, vị trí nhóm chức hoặc số nhóm …(1)… liên kết với nguyên tử …(2)… thu được các đồng phân amine”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, chức, hydrogen.
B, chức, carbon.
C, thế, carbon.
D, thế, nitrogen.
Khi thay đổi mạch carbon, vị trí nhóm chức hoặc số nhóm thế liên kết với nguyên tử nitrogen thu được các đồng phân amine

Giải thích:
Amine là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức NH2, hoặc nhóm chứa nitrogen liên kết với các gốc hydrocarbon. Các đồng phân của amine được tạo ra khi có sự thay đổi:
- Thay đổi độ dài hoặc cấu trúc của mạch carbon gắn với nguyên tử nitrogen.
- Vị trí nhóm chức.
- Số nhóm alkyl liên kết với nguyên tử nitrogen.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [1108562]: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:2H2(g) + O2(g) ⇢ 2H2O(l); = –571,68 kJ.Khi tạo thành 1 mol nước lỏng, giá trị của phản ứng là
A, –285,84 kJ.
B, 285,84 kJ.
C, –1143,36 kJ.
D, 1143,36 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
Phản ứng tạo thành 1 mol nước lỏng:
H2(g) + 1/2O2(g) ⟶ H2O(l)
➪ ∆rHo298 = 1/2 × -571,68 = -285,84 kJ. Đáp án: A
Câu 16 [575572]: Nguyên tử phosphorus có cấu hình electron ngoài cùng là 3s23p3. Số hiệu nguyên tử của phosphorus là
A, 14.
B, 25.
C, 17.
D, 15.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Electron ở các lớp bên trong sẽ được điền đầy đủ.
⟹ Cấu hình electron của phosphorus là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
- Nguyên tử của nguyên tố có 15 electron
⟹ Số hiệu nguyên tử của phosphorus là 15 

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Các công trình bằng thép tiếp xúc với nước biển dễ bị ăn mòn điện hóa. Một phương pháp bảo vệ là gắn các khối nhôm hoặc kẽm vào phần chìm dưới nước. Những kim loại này sẽ ăn mòn thay cho thép, bảo vệ công trình khỏi bị hư hại.
Câu 17 [1108563]: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi bị ăn mòn điện hóa, thép xảy ra quá trình oxi hóa.
(b) Ăn mòn điện hóa cần dung dịch điện li.
(c) Kẽm bảo vệ thép bằng cách làm anode.
(d) Cathode bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là:
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
❌(a) Sai. Thép đóng vai trò là cathode, nơi xảy ra quá trình khử. Nếu không có kẽm bảo vệ, sắt trong thép mới bị oxi hóa thành Fe2+. Ở đây, kim loại bảo vệ bị oxi hóa.
✅(b) Đúng. Dung dịch điện ly là 1 trong những điều kiện cần thiết để xảy ra ăn mòn điện hóa.
✅(c) Đúng. Kẽm đóng vai trò là anode, ở đây xảy ra quá trình oxi hóa: Zn ⟶ Zn2+ + 2e.
❌(d) Sai. Anode bị ăn mòn trước, cathode là thép được bảo vệ bởi kim loại hi sinh nên không bị ăn mòn. Đáp án: B
Câu 18 [1108564]: Cho biết thế điện cực chuẩn của Li⁺/Li và Fe²⁺/Fe lần lượt là –3,05 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hóa, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại litium (Li) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Đồng tình vì Li có tính khử mạnh hơn Zn.
(2) Không đồng tình vì Li phản ứng dữ dội với nước biển.
(3) Đồng tình vì Li có tính khử yếu hơn Fe.
(4) Đồng tình Li có thể bảo vệ thép.
Nhận định đúng là
A, Nhận định 1.
B, Nhận định 2.
C, Nhận định 3.
D, Nhận định 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Li có tính khử rất mạnh, phản ứng dữ dội với nước biển sinh ra các hợp chất của Li, quá trình ăn mòn diễn ra nhanh chóng nên không thể đóng vai trò làm kim loại bảo vệ dù có tính khử mạnh hơn Fe. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704011]: Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5COOH (C6H12O7). Quy trình phân tích như sau:
▪ Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
▪ Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
▪ Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3 và pH của máu là 7,4.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau:
(1)
(2)
(3)
(1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]3- + 3OH- ⟶ C5H11O5COO- + 2[Fe(CN)6]4- + 2H2O
(2) 4K+ + 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6]3- + 3I- ⟶ 2K2Zn[Fe(CN)6]↓ + I3-
(3) I3- + 2S2O32- ⟶ 2I- + S4O62-
Đổi 3,28 mL = 3,28.10-3 L; 5 mL = 5.10-3 L
Số mol của Na2S2O3 là:
Từ phương trình (2) và (3) số mol của [Fe(CN)6]3- là: 0,01312 (mmol)
Số mol của [Fe(CN)6]3- ban đầu là:
Số mol của glucose trong máu là:
Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là:

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Số oxi hóa của Fe từ +3 giảm xuống thành +2 sau phản ứng, nên Na3[Fe(CN)6] đóng vai trò là chất oxi hóa.
✔️ (b) Đúng. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123.
❌ (c) Sai. Không thể dùng FeCl3 và Fe(NO3)3 vì sẽ tạo kết tủa với OH- không xác định hàm lượng của glucose trong máu.
✔️ (d) Đúng. Mục đích CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư của phản ứng số (1)
Câu 20 [585213]: Nhiều chất hữu cơ có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước có thể tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sôi xấp xỉ nhiệt độ sôi của nước bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Hình bên mô phỏng thiết bị dùng để chưng cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Biết rằng tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g mL-1.

Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai.  Chưng cất hơi nước là phương pháp chiết xuất tinh dầu phổ biến nhất từ thực vật. Phương pháp này dựa vào hơi nước để giúp các hợp chất dễ bay hơi thoát ra khỏi nguyên liệu, rồi ngưng tụ lại thành dạng lỏng để tách tinh dầu.
❌ b. Sai. Lớp A là tinh dầu, lớp B là nước vì tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước 1 g/mL nên nằm ở trên.
✔️ c. Đúng. Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai môi trường. Chiết lỏng – lỏng: dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước.
❌ d. Sai.  Nước được dùng để làm lạnh sẽ dẫn vào bên trong ống sinh hàn từ vòi phía dưới và chảy ra ở vòi phía trên. Do đó, chiều của dòng nước trong ống bao phía ngoài ống sinh hàn sẽ chảy ngược hướng với hơi của chất lỏng bốc lên.
Câu 21 [704357]: Trong quy mô phòng thí nghiệm, cyclohex-2-en-1-one có thể được sản xuất qua các giai đoạn như sau:

Phổ hồng ngoại của chất X, một trong số các chất trên được cho như sau:
Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Phản ứng khử trong giai đoạn (1) đã phá vỡ 2 liên kết π trong liên kết C=C để hình thành 1 liên kết π mới trong liên kết C=O. 
❌ b) Sai. HCl được dùng với mục đích cung cấp ion H+ tạo môi trường để chuyển –ONa về –OH. Không thể thay acid HCl bằng muối NaCl do NaCl không cung cấp được H+.
✔️ c) Đúng. Tác nhân khử LiAlH4 chỉ khử liên kết π trong C=O, không khử liên kết π trong C=C do sau khi khử thấy liên kết C=O mất và hình thành liên kết O–H, còn liên kết C=C vẫn được giữa nguyên.
❌ d) Sai. Tín hiệu C=O trên phổ hồng ngoại có thể thuộc về 2 hợp chất khác ở giai đoạn (1) và giai đoạn (3) cũng có liên kết C=O nên nhận định thuộc về hợp chất cyclohex-2-en-1-one, sản phẩm của giai đoạn (5) là chưa đúng.
Câu 22 [705408]: Các đồ dùng được mạ bạc ngày càng phổ biến hơn, chúng giúp đồ dùng trở nên sáng bóng và sang trọng, đồng thời cũng sẽ bền hơn với các tác nhân oxi hóa. Một nhóm học sinh tiến hành mạ bạc một chiếc thìa theo sơ đồ dưới đây:

- Cân để xác định khối lượng ban đầu của chiếc thìa là 4,20 gam và thanh bạc là 10,15 gam.
- Nối chiếc thìa với một điện cực và thanh bạc với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 1,00 M.
Trong quá trình mạ, nồng độ dung dịch AgNO3 không đổi nên nhóm học sinh đã đưa ra giả thuyết: “Dung dịch AgNO3 là không cần thiết và có thể thay bằng nước, bổ sung thêm chất điện li như KNO3”.
Theo sơ đồ mạ bạc một chiếc thìa trên:
+) Anode (cực dương): Là thanh bạc, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa Ag(s) → Ag+ + 1e.
+) Cathode (cực âm): Là chiếc thìa, tại đây xảy ra quá trình khử Ag+ + 1e → Ag(s).
+) Dung dịch: Chứa AgNO3, cung cấp ion Ag+ cần thiết cho phản ứng khử ở cathode.

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Tại anode (cực dương), xảy ra quá trình oxi hóa: Ag(s) → Ag+ + 1e.
✔️ b) Đúng. Trong quá trình mạ điện, thanh bạc bị oxi hóa thành ion Ag+ và tan vào dung dịch. Vì vậy, thanh bạc được gọi là dương cực tan.
✔️ c) Đúng. Sử dụng kim loại tinh khiết trong quá trình mạ để tăng độ bền của vật, tránh hiện tượng bong tróc lớp kim loại sau khi mạ. Trong thực tế còn tùy vào điều kiện kinh tế và mục đích mạ bạc nên có thể dùng các thanh bạc không tinh khiết nhưng trong quá trình này phải dùng bạc tinh khiết để thu được kết quả tối ưu.
✔️ d) Đúng. Trong quá trình mạ, ion Ag+ là yếu tố cần thiết để xảy ra phản ứng khử tại cathode (chiếc thìa): Ag+ + 1e → Ag(s).
Nếu thay dung dịch AgNO3​ bằng nước và chất điện li như KNO3 sẽ không có ion Ag+ ban đầu để khử, làm quá trình mạ không thể khởi đầu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108565]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của alcohol bậc 2 ứng với công thức phân tử C5H12O?
⭐Hướng dẫn giải:
3 công thức cấu tạo của alcohol bậc 2 ứng với công thức phân tử C5H12O:
🎄CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3
🎄CH2-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
🎄CH2CH(OH)CH(CH3)2
Câu 24 [1108566]:

Bradykinin là một peptide có tác dụng giảm huyết áp, công thức cấu tạo của bradykinin như sau:

1,5 mol bradykinin phản ứng tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?

⭐Hướng dẫn giải:
Trong bradykinin có 8 liên kết peptide (-CO-NH-) và 1 nhóm COOH.
➪ 1 mol bradykinin phản ứng với tối đa 9 mol NaOH trong dung dịch.
➪ 1,5 mol bradykinin phản ứng với tối đa 13,5 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 25 [1108567]: Phần trăm khối lượng carbon trong toluene là a%. Giá trị a là bao nhiêu?(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
⭐Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử của toluene là: C7H8.
➪ Phần trăm khối lượng carbon trong toluene là: [(12x7) : ( 12x7 + 8 )]x 100% = 91,3%.
➪ a = 91,3.
Câu 26 [830077]: Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol:
CH3OH(g) HCH=O(g) + H2(g); (1)
Không khí được dẫn vào hệ và sau phản ứng (1) xảy ra phản ứng sau:
H2(g) + 1/2O2(g) H2O(g); (2)
Tính tỉ lệ mol (methanol : không khí) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở 700 oC. Giả sử oxygen chiếm 20% thể tích không khí (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Để nhiệt độ không đổi thì (1) và (2) trao đổi nhiệt vừa đủ cho nhau nên ta có:
84,2.n CH3OH = 241,8.2.nO2
→ 84,2.n CH3OH = 241,8.2.20% n không khí
→n CH3OH: n không khí = 241,8.2.20%: 84,2 = 1,14869.. ≈ 1,15

⇒ Điền đáp án: 1,15
Câu 27 [829992]: Hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo phương trình:
Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)→ 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 26 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
(1) 4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq)
(2) Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
Đổi 26 kg = 26000 gam
Số mol của KCN là nKCN = 26000:65 = 400 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của Au thu được là 200 mol
Khối lượng Au thu được là mAu = 197.200 = 39400 gam = 39,4 kg

⇒ Điền đáp án: 39,4
Câu 28 [585173]: Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 — 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hóa học:
2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g);
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì 80% lượng SO2 đã phản ứng. Thêm tiếp O2 vào để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ O2 cần thêm vào là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm)
Điền đáp án: ..........
Cân bằng xảy ra trong dung dịch:



Hiệu suất là 90% => lượng SO2 phản ứng = 4 × 0,9 = 3,6M = nồng độ SO3.
→ Nồng độ SO2 cân bằng = 4 - 3,6 = 0,4.
Gọi nồng độ O2 thêm vào là x ta có
≈ 1,83M.
Điền đáp án: 1,83