PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560621]: Wolfram được dùng để chế tạo dây tóc cho bóng đèn sợi đốt là do kim loại này có
A, độ cứng cao.
B, tính ánh kim.
C, khả năng dẫn điện tốt.
D, nhiệt độ nóng chảy cao.
Wolfram, còn gọi là Tungsten hoặc Vonfram, là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là W. Trong tất cả kim loại nguyên chất, wolfram có điểm nóng chảy cao nhất (3422 oC), áp suất hơi thấp nhất, (ở nhiệt độ trên 1650 oC).

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [1108568]: Hoá trị của nguyên tố trung tâm trong công thức phức chất [Fe(C2O4)3]3–
A, I.
B, II.
C, III.
D, IV.
⭐Hướng dẫn giải:
Nguyên tố trung tâm trong phức chất là Fe.
Mỗi nhóm C2O4 có điện tích 2-.
=> Nguyên tố trung tâm điện tích 3+.
=> Hóa trị III. Đáp án: C
Câu 3 [560822]: Nhúng đầu dây platinum vào dung dịch hydroxide của một kim loại kiềm; sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì có xuất hiện ngọn lửa màu đỏ tía. Hợp chất hydroxide của kim loại kiềm có công thức là
A, LiOH.
B, NaOH.
C, KOH.
D, Sr(OH)2.
Khi đầu dây bạch kim (Pt) được nhúng vào dung dịch hydroxide của loại kim Kiềm vào ngọn lửa, sẽ tạo ra màu đặc biệt của nguyên tố trong nhóm kim loại kiềm hoặc kiềm thổ:
- Li : đỏ 
- Na: vàng
- K: tím
- Sr: đỏ son
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [190322]: Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
A, CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
B, CH3-CH2-CHBr-CH3.
C, CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
D, CH3-CH2-CH2-CH2Br.

Sản phẩm chính là CH3CHBrCH2CH3 => đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [704302]: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất X là 158. Chất X có thể là
A,
B,
C,
D,
✔️ A. (CH3)2CH[CH2]2CH(CH3)[CH2]3OH có phân tử khối: 158 gam/mol
❌ B. CH3CH2C(CH3)C[CH2]3CH3 có phân tử khối: 126 gam/mol
❌ C. CH3[CH2]2CH(NH2)C(CH3)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 143 gam/mol
❌ D. CH3CH2CH(Cl)CH2CH(Cl)[CH2]2CH3 có phân tử khối: 183 gam/mol

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [1108569]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo:CH3–CH2–CHO là
A, Propan-2-al.
B, Propanal.
C, Ethyl formaldehyde.
D, Propan-1-al.
⭐Hướng dẫn giải:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ e) + đuôi al.
🎄CH3–CH2–CHO: Propanal Đáp án: B
Câu 7 [1108570]: Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học:2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:

Phương pháp tách kim loại được áp dụng là điện phân nóng chảy Al2O3. Quá trình nóng chảy thường có thêm xúc tác cryolite để giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện cho hỗn hợp và tạo lớp bảo vệ nhôm khỏi bị oxy hóa. Đáp án: C
Câu 8 [1108571]: Cho các phát biểu sau về amino acid:
(a) Nhóm –NH2 trong amino acid được gọi là amine.
(b) Amino acid là hợp chất đa chức.
(c) Amino acid có khả năng tác dụng với cả acid lẫn base.
(d) Một số amino acid làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
⭐Hướng dẫn giải:
❌(a) Sai. Nhóm -NH2 trong amino acid được gọi là amino.
❌(b) Sai. Amino acid là hợp chất tạp chức, gồm chức amino -NH2 và carboxylic acid -COOH. Chỉ có 1 số amino acid là tạp chức, đa chức ( VD: Glutamic acid,...)
✅(c) Đúng. Amino acid có tính base nhờ cặp electron tự do trên nguyên tử N của nhóm -NH2 có khả năng nhận H+ và nhóm -COOH có tính acid.
✅(d) Đúng. 
Amino acid có tính base nên có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh. Tuy nhiên một số amino acid không có khả năng này (VD: aniline,..).
➪ Có 2 phát biểu đúng. Đáp án: C
Câu 9 [1016536]: Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Thế điện cực chuẩn của 2H+/H2 là 0.
 Điều kiện là kim loại phải có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0V, nghĩa là nằm trước H+/H2 trong dãy điện hóa.
Các kim loại phản ứng với HCl là Na, Ca, Ni.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [1009785]: Cho một dạng cấu tạo phân tử của carbohydrate như sau:



Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Cấu tạo phân tử trên của thuộc về amylopectin.
B, Cấu tạo phân tử trên được tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.
C, Các đơn vị glucose nối với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
D, Cấu tạo phân tử trên có dạng chuỗi polymer phân nhánh.
Phân tích các phát biểu: 
❌A. Sai. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Công thức cấu trên có dạng mạch thẳng, không phân nhánh. 
❌B. Sai. Trong công thức trên liên kết giữa các đơn vị glucose  liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside ⟶ tạo thành từ các đơn vị α-glucose.
✔️C. Đúng. Các đơn vị glucose nối với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
❌D. Sai. Cấu tạo dạng phân tử trên có dạng mạch dài, không nhánh.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [186402]: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Tiến hành tổng hợp theo phản ứng:



Sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở , lượng khí còn lại chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên.
A, 1,295.
B, 2,625.
C, 3,125.
D, 4,850.
Chọn C

HD:


* Lập giản đồ quá trình phản ứng: Gọi nồng độ đã phản ứng là a mol.

Screenshot_12.png
Tổng nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng là (0,3 – a) + (0,7 – 3a) + 2a = 1 – 2a.

Phần trăm về thể tích là phần trăm về số mol. Mặt khác, do thể bình không đổi nên nồng độ chất chỉ phụ thuộc vào số mol -> phần trăm về số mol là phần trăm về nồng độ.

Ta có: → a = 0,1 M

Hằng số cân bằng KC cho phản ứng trên tại nhiệt độ t là:



Đáp án: C
Câu 12 [703920]: “Điện phân là quá trình ...(1)... xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện ...(2)... đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, khử, một chiều.
B, oxi hoá, một chiều.
C, oxi hoá – khử, xoay chiều.
D, oxi hoá – khử, một chiều.
- Điện phân là một quá trình hóa học trong đó xảy ra sự oxi hóa (mất electron) tại anode (cực dương) và khử (nhận electron) tại cathode (cực âm). 
- Để xảy ra điện phân, cần có dòng điện một chiều làm cho các ion dương (cation) di chuyển về cathode và các ion âm (anion) di chuyển về anode.

⇒ Điện phân là quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [1108572]: Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là
A, Anion OH–.
B, Cation Ag+.
C, Phân tử NH3.
D, Nguyên tử Ag.
⭐Hướng dẫn giải:
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống, nhận electron để tạo liên kết với các phối tử.
A. Sai. Anion OH-  phối tử.
B. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là cation Ag+.
C. Sai. Phân tử NH3 là phối tử.
D. Sai. Trong phức chất đã cho, Ag tồn tại ở dạng cation với điện tích 1+ chứ không phải trung hòa.
Câu 14 [1108573]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phân có electron lẻ trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Có 1 tiểu phân là gốc tự do: Đáp án: C
Câu 15 [1108574]: Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:SO2(g) + \[\frac{1}{2}\] O2(g) ⇢ SO3(l); = −144,2 kJ.Giá trị \[{\Delta _r}H_{298}^0\] của phản ứng: 2SO2(g) + O2(g) ⇢ 2SO3(l) là
A, −72,1 kJ.
B, 72,1 kJ.
C, −432,6 kJ.
D, −288,4 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
SO2 + 1/2 O2 ⟶ SO                  ∆rHo298 = -144,2 kJ.

=> ∆rHo298 của phản ứng 2SO2 + O2 ⟶ 2SO3 là: 2 x -144,2 = -288,4 kJ. Đáp án: D
Câu 16 [247271]: Khi nguyên tử chlorine (Z=17) nhận thêm 1e thì cấu hình electron của ion tương ứng là
A, 1s2 2s2 2p6 3s1.
B, 1s2 2s2 2p6.
C, 1s2 2s2 2p6 3s3.
D, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Cấu hình e của Cl: 1s22s22p63s23p5
⟶ Nhận thêm 1e ⟶ Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p6

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Trong dây dẫn điện dân dụng, lõi dây thường làm bằng copper. Copper có độ dẫn điện cao, bền trong không khí và không bị oxi hoá nhanh ở nhiệt độ thường. Lớp oxide Cu2O mỏng hình thành trên bề mặt có cấu trúc bền, giúp bảo vệ copper khỏi ăn mòn tiếp. Tuy nhiên, nếu dây copper tiếp xúc với dung dịch có tính oxi hóa mạnh (như dung dịch chứa ion NO3⁻, OCl⁻…), lớp oxide này có thể bị phá hủy, khiến copper tiếp tục bị oxi hóa.
Câu 17 [1108575]: Cho các phát biểu về kim loại copper như sau:
(a) Copper có tính khử yếu hơn iron.
(b) Copper không tan trong dung dịch HCl loãng.
(c) Copper dễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với không khí khô.
(d) Copper(II) oxide hình thành trên bề mặt giúp đồng bền hơn.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 1.
C, 4.
D, 3.
⭐Hướng dẫn giải:

✅(a) Đúng. Cu có tính khử yếu hơn Fe.
✅(b) Đúng. Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không thể phản ứng với dung dịch HCl loãng.
❌(c) Sai. Cu có tính khử yếu nên không dễ bị oxy hóa bởi không khí khô.
✅(d) Đúng. Lớp CuO trên bề mặt giúp ngăn cản Cu bị oxy hóa bởi không khí. Đáp án: D
Câu 18 [1108576]: Một công nhân bảo trì đề xuất dùng dây Fe thay cho dây Cu “vì rẻ hơn”. Các nhận định sau được đưa ra:
(1) Fe dẫn điện kém hơn Cu.
(2) Fe bị gỉ nhanh trong môi trường ẩm, không phù hợp làm dây dẫn.
(3) Có thể dùng Fe nếu phủ lớp sơn cách ẩm.
(4) Fe hoạt động mạnh hơn Cu nên dễ bị ăn mòn.
Nhận định đúng là
A, (1), (2), (4).
B, (2), (3).
C, (3), (4).
D, (1), (4).
⭐Hướng dẫn giải:

✅(1) Đúng.
Trong các kim loại phổ biến, bạc dẫn điện tốt nhất, sau đó đến đồng, vàng và nhôm. Sắt có điện trở suất cao hơn nhiều so với đồng nên khả năng dẫn điện kém hơn Cu đáng kể.

✅(2) Đúng.
Sắt dễ bị oxy hóa tạo thành gỉ sắt Fe2O3.nH2O trong không khí ẩm. Lớp gỉ này xốp, làm dây dẫn nhanh chóng bị hỏng, đứt và gây mất an toàn điện.

❌(3) Sai.
Dù sơn có thể chống gỉ nhưng không giải quyết được vấn đề Fe dẫn điện kém (gây tỏa nhiệt lớn, hao phí điện năng) và sắt cứng, kém dẻo hơn đồng nên khó lắp đặt, thi công dây dẫn.

✅(4) Đúng.
Trong dãy hoạt động hóa học, sắt đứng trước đồng do đó sắt dễ bị oxi hóa và ăn mòn hơn đồng khi tiếp xúc với môi trường. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [703016]: Ba hợp chất thơm A, B, C đều có ứng dụng trong thực tiễn: A có tác dụng chống sinh vật kí sinh (chấy, rận); B làm chất tạo mùi hạnh nhân; C là chất bảo quản thực phẩm do có tác dụng kháng nấm, diệt khuẩn. A có công thức phân tử là C7H8O, phố IR của A được thể hiện như sau:


Cho sơ đồ chuyển hoá: A B C.
Sơ đồ chuyển hóa xảy ra như sau:


Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. B là Benzaldehyde, có nhóm C=O, nên có peak hấp thụ đặc trung ở khoảng 1700 cm-1.
❌ b) Sai. C là benzoic acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol và ester.
Thứ tự nhiệt độ sôi giảm tăng dần là: CH3CHO < C6H5COOCH3 < C2H5OH < C.
❌ c) Sai. A có công thức cấu tạo là C6H5CH2OH.
✔️ d) Đúng. Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được 3 hợp chất A, B, C do có số sóng hấp thụ đặc trưng riêng.
Câu 20 [705718]: Một nhóm học sinh tiến hành mạ một lớp kim loại đồng lên chiếc vòng tay. Giả thuyết được một bạn học sinh đưa ra là: “Nồng độ CuSO4 trong dung dịch trước và sau quá trình mạ đều không thay đổi”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành quá trình mạ theo sơ đồ được thiết lập như hình bên dưới:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của chiếc vòng là 5,00 gam và thanh đồng là 12,50 gam.
- Nối chiếc vòng với một điện cực và thanh đồng với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 1,00 M.
- Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chiếc vòng và thanh đồng, thấy khối lượng chiếc vòng là 5,64 gam và khối lượng thanh đồng là 11,86 gam.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực âm cathode, kim loại mạ gắn với cực dương anode của nguồn điện trong dung dịch điện phân.
✔️ (b) Đúng. Cực dương của nguồn điện sẽ hút các electron trong quá trình oxi hóa và giải phóng các ion kim loại dương, dưới tác dụng lực tĩnh điện các ion dương này sẽ di chuyển về cực âm, tại đây chúng nhận lại electron trong quá trình oxi hóa khử hình thành lớp kim loại bám trên bề mặt của vật được mạ.
✔️ (c) Đúng. Khối lượng chiếc vòng tăng lên 5,64 – 5 = 0,64 gam; khối lượng thanh đồng giảm 12,5 – 11,86 = 0,64 gam.
✔️ (d) Đúng. CuSO4 đóng vai trò xúc tác, tạo ion Cu2+ nên sau phản ứng sinh ra ion Cu2+ trả lại, khối lượng của đồng bám lên chiếc vòng sau quá trình mạ vẫn không đổi.
Câu 21 [706022]: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím
• Bước 1: Dùng pipette lấy 5,0 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 5 mL dung dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong).
• Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Phương pháp được sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chuẩn độ. Chuẩn độ là một phương pháp định lượng phổ biến trong hóa học phân tích dùng để xác định nồng độ của một chất phân tích đã biết tên nhưng chưa biết nồng độ.
✔️(b) – Đúng. Sau điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ chỉ cần 1 giọt dung dịch KMnO4 dư cũng đủ làm cho dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng
❌(c) – Sai. Không thể sử dụng HCl vì HCl phản ứng với KMnO4 tạo ra Cl2 ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
❌(d) – Sai. Nếu được kiềm hóa thì 1 mol FeSO4 cần 1 mol KMnO4
2KMnO4 + 6NaOH + 2FeSO4 → 2Fe(OH)3 + 2Na2SO4 + Na2MnO4 + K2MnO4
Nếu được acid hóa thì 5 mol FeSO4 mới cần 1 mol KMnO4
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Nên khi kiềm hóa sẽ sử dụng nhiều KMnO4 hơn.
Câu 22 [1010062]: Trong công nghiệp hiện nay, PVC được sản xuất từ ethylene và chlorine, người ta thực hiện trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4). Quy trình được mô tả theo sơ đồ sau:
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. (1)(2)(3) là phản ứng oxi hóa khử, (4) không thay đổi số oxi hóa.

✔️(b) – Đúng. Quy trình khép kín này chỉ thải ra H2O – một chất thân thiện với môi trường, các nguyên liệu được quay vòng và chuyển hóa hết thành sản phẩm giúp tăng hiệu suất của quá trình sản xuất.

✔️(c) – Đúng. Phản ứng (1) là cộng Cl2, (2) là tách HCl

✔️(d) – Đúng. Quá trình khép kín nên 1/2Cl2 → PVC
Vì thất thoát 1,4% nên hiệu suất phản ứng là: 100% – 1,4% = 98,6%
Số mol Cl2 là: 1,152 × 98,6% : 71
Số mol PVC là: nPVC = 1/2 nCl2 = 1,152 × 98,6% : 71 × 0,5 mol
Khối lượng PVC thu được là
mPVC = 1,152 × 98,6% × 62,5/(0,5 × 71) = 2 tấn
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [683429]: Alkane Y có chứa 10 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Phần trăm về khối lượng nguyên tử carbon trong phân tử Y là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả hàng phần mười).

Công thức phân tử tổng quát của alkane là CnH2n+2
Alkane Y có 10 nguyên tử hydrogen => 2n+2= 10 => n= 4
=> CTPT của Y là C4H10
=> %C = = 82,8%
=> Điền đáp án: 82,8
Câu 24 [684336]: Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm-1 là bao nhiêu?
Điền đáp án: __________
3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H.

⇒ C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.

CH3–CH2–CH2OH và CH3–CHOH−CH3.

⇒ Điền đáp án: 2
Câu 25 [705899]: Dipeptide X được tạo thành từ 1 phân tử amino acid leucine và 1 phân tử amino acid glycine.

Tiến hành thuỷ phân dipeptide X trong môi trường acid HCl thì khi một phân tử dipeptide X thủy phân sẽ có tối đa bao nhiêu phân tử HCl phản ứng?
Dipeptide C có dạng

1 phân tử lucine và 1 phân tử glycine đều có 1 nhóm NH2 và COOH
→ Dipeptide X sẽ phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2
→ 1 phân tử Dipeptide X có thể phản ứng với 2 phân tử HCl.

Điền đáp án : 2
Câu 26 [829968]: Xét quá trình sản xuất nhôm được thực hiện theo phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực than chì. Trung bình để sản xuất được 1 tấn Al thì khối lượng điện cực than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hóa là bao nhiêu tấn (làm tròn đến hàng phần trăm)? Giả thiết thành phần khí bay ra ở cực dương gồm 50% CO và 50% CO2 về thể tích, không có khí O2 thoát ra.
Khí bay ra ở cực dương gồm 50% CO và 50% CO2 về thể tích, không có khí O2 thoát ra
→ Khí O2 sinh ra phản ứng hoàn toàn với C
Đặt nCO2 = nCO = x mol
Sơ đồ phản ứng:

Bảo toàn nguyên tố O:
Khối lượng điện cực than chì tiêu hao là mC = 2x.12 = 2.1/54.12 = 0,44.

⟹ Điền đáp án 0,44
Câu 27 [830087]: Acetylene thường được dùng làm nhiên liệu, ví dụ đèn xì oxygen - acetylene dùng để hàn cắt kim loại. Khí methane là thành phần chính của khí thiên nhiên cũng được sử dụng làm nhiên liệu. Methane và acetylene cháy theo phương trình hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) (1)
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g) (2)
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất như sau:

Nếu xét cùng số mol thì lượng nhiệt tỏa ra từ C2H2 gấp CH4 bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
ΔΗ1 = ΔrΗo298 (CO2) +2ΔrΗo298(H2O) – ΔrΗo298(CH4) – 2ΔrΗo298(O2)
= - 393,5 + 2(- 241,8) - (- 74,6) - 0 = - 802,5 kJ/mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 1 mol Methane là: - 802,5 kJ/mol
ΔΗ2 = 4ΔrΗo298(CO2) + 2ΔrΗo298(H2O) – 2ΔrΗo298 (C2H2) - 5ΔrΗo298(O2
= 4(- 393,5) + 2(- 241,8) - 2.227,4 - 0 = - 2512,4 kJ/mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 1mol C2H2 là: - 2512,4 : 2 = -1256,2 kJ/mol
Tỉ lệ : -1256,2 / - 802,5 = 1,5653 lần

⇒ Điền đáp án: 1,57
Câu 28 [1108577]: Cần dùng m gam FeS2 để điều chế một lượng SO3 đủ để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 91% thành oleum chứa 12,5% SO3. Giả thiết các phản ứng hoàn toàn. Biết hiệu suất quá trình điều chế SO3 đạt 80%. Giá trị của m là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
⭐Hướng dẫn giải:

Xét trong 100 gam dung dịch H2SO4 91%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 100 gam dung dịch H2SO4 91% là:
gam
=> số mol H2SO4 nguyên chất là: (mol)
Khối lượng nước trong 100 gam dung dịch H2SO4 91% là: 100 - 91= 9 gam
=> số mol H2O là: (mol)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1. H2O phản ứng hết. Số mol H2O phản ứng = 0,5 mol
=> số mol H2SO4 tạo thành là 0,5 mol, số mol SO3 phản ứng là 0,5 mol.
Phản ứng tạo oleum: nSO3 + H2SO4 ⟶ H2SO4.nSO3
Tổng số mol H2SO4 là: 0,5 + = mol
Oleum chứa 12,5% SO3 nên ta có:
Tổng số mol SO3 là: (mol)
Bảo toàn nguyên số S: (mol)
=> Khối lượng FeS2 cần dùng là: gam.