PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560626]: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?
A, Chromium.
B, Nhôm.
C, Sắt.
D, Đồng.
Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ và có độ bền cơ học cao là Chromium (Cr):
- Chromium có độ cứng rất cao, chỉ đứng sau kim cương.
- Chromium được dùng trong thép không gỉ: Khi thêm vào thép, Cr tạo lớp oxide bảo vệ giúp chống ăn mòn, làm cho hợp kim không gỉ.
- Chromium tăng độ bền cơ học của hợp kim: Được dùng trong các hợp kim như thép không gỉ, hợp kim chịu nhiệt, dụng cụ cắt gọt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Chromium có độ cứng rất cao, chỉ đứng sau kim cương.
- Chromium được dùng trong thép không gỉ: Khi thêm vào thép, Cr tạo lớp oxide bảo vệ giúp chống ăn mòn, làm cho hợp kim không gỉ.
- Chromium tăng độ bền cơ học của hợp kim: Được dùng trong các hợp kim như thép không gỉ, hợp kim chịu nhiệt, dụng cụ cắt gọt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108578]: Trong phức chất, phối tử là một phân tử hoặc ion có khả năng cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết cộng hoá trị. Số loại phối tử trong phức chất [Ni(NH3)4Cl2] là:
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong phức chất [Ni(NH3)4Cl2] có 6 phối tử; 2 phối tử Cl-; 4 phối tử NH3 và 2 loại phối tử là Cl- và NH3. Đáp án: B
Trong phức chất [Ni(NH3)4Cl2] có 6 phối tử; 2 phối tử Cl-; 4 phối tử NH3 và 2 loại phối tử là Cl- và NH3. Đáp án: B
Câu 3 [560821]: Nhúng đầu dây platinum vào dung dịch potassium nitrate. Sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì xuất hiện ngọn lửa màu
A, vàng.
B, tím.
C, xanh.
D, đỏ.
Khi potassium (K+) bị đốt nóng, các ion potassium phát ra ánh sáng màu tím đặc trưng.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [190324]: Cho phản ứng:
Chất X có công thức là
Chất X có công thức là A, CH2=CHOH.
B, CH3COOH.
C, C2H5OH.
D, CH3CHO.
Phương trình phản ứng:
C2H2 + H2O
CH3CHO
Chọn đáp án D Đáp án: D
C2H2 + H2O
CH3CHO Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [704370]: Kết quả phân tích phổ khối lượng của phân tử chất X (một hợp chất đơn giản) có giá trị m/z của mảnh ion phân tử [M+] bằng 58. X không thể là chất nào sau đây?
A, CH2=CHCH2OH.
B, CH3CH2CHO.
C, HCOOCH3.
D, CH3COCH3.
Kết quả phân tích phổ khối lượng của phân tử chất X có giá trị m/z của mảnh ion phân tử [M+] bằng 58, phân tử khối của chất X là 58 gam/mol.
A. CH2=CHCH2OH; B. CH3CH2CHO và D. CH3COCH3 đều có phân tử khối là 58 gam/mol
C. HCOOCH3 có phân tử khối là 60 gam/mol.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
A. CH2=CHCH2OH; B. CH3CH2CHO và D. CH3COCH3 đều có phân tử khối là 58 gam/mol
C. HCOOCH3 có phân tử khối là 60 gam/mol.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1108579]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo:CH3–CHCl–CH2–CH3 là
A, 2-chlorobutane.
B, 3-chlorobutane.
C, 1-chlorobutane.
D, chlobutane-2.
⭐Hướng dẫn giải:
Tên gọi theo danh pháp thay thế: vị trí halogen + halogeno + tên hydrocarbon mạch chính
🎄CH3–CHCl–CH2–CH3: 2-chlorobutane. Đáp án: A
Tên gọi theo danh pháp thay thế: vị trí halogen + halogeno + tên hydrocarbon mạch chính
🎄CH3–CHCl–CH2–CH3: 2-chlorobutane. Đáp án: A
Câu 7 [1108580]: Trong phản ứng tách kim loại Mg từ MgCl2 theo phương trình hoá học MgCl2 → Mg + Cl2, phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là điện phân nóng chảy. Đáp án: C
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là điện phân nóng chảy. Đáp án: C
Câu 8 [1108581]: Cho các phát biểu sau về tính chất của glucose:
(a) Glucose tan vô hạn trong nước.
(b) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm/đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng tạo dung dịch màu xanh.
(d) Glucose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
(a) Glucose tan vô hạn trong nước.
(b) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm/đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng tạo dung dịch màu xanh.
(d) Glucose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
⭐Hướng dẫn giải:
(a) Sai. Glucose tan tốt trong nước, không tan vô hạn trong nước. Độ tan tăng khi nhiệt độ tăng.
(b) Đúng. Phản ứng dùng để nhận biết đường khử. Sau phản ứng, nhóm -CHO bị oxi hóa thành COOH và Cu2+ bị khử về Cu+ và tạo thành Cu2O kết tủa đỏ gạch.
(c) Sai. Glucose phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường mới tạo dung dịch màu xanh. Còn ở nhiệt độ cao (dun nóng) thì hiện tượng là xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O giống như ý (b)
(d) Đúng. Phản ứng tráng bạc xảy ra với các carbohydrate có nhóm -CHO. Sau phản ứng, nhóm -CHO bị oxi hóa thành COOH và sinh ra lớp bạc sáng bóng vì vậy thường được dùng để tráng gương, ruột phích,.. Đáp án: C
(a) Sai. Glucose tan tốt trong nước, không tan vô hạn trong nước. Độ tan tăng khi nhiệt độ tăng.
(b) Đúng. Phản ứng dùng để nhận biết đường khử. Sau phản ứng, nhóm -CHO bị oxi hóa thành COOH và Cu2+ bị khử về Cu+ và tạo thành Cu2O kết tủa đỏ gạch.
(c) Sai. Glucose phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường mới tạo dung dịch màu xanh. Còn ở nhiệt độ cao (dun nóng) thì hiện tượng là xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O giống như ý (b)
(d) Đúng. Phản ứng tráng bạc xảy ra với các carbohydrate có nhóm -CHO. Sau phản ứng, nhóm -CHO bị oxi hóa thành COOH và sinh ra lớp bạc sáng bóng vì vậy thường được dùng để tráng gương, ruột phích,.. Đáp án: C
Câu 9 [1016537]: Kim loại nào sau đây không khử được ion Fe2+ thành Fe trong dung dịch? Biết Eo của cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe là −0,44 V.
A, Zn (Eo = −0,76 V).
B, Cu (Eo = +0,34 V).
C, Al (Eo = −1,66 V).
D, Mg (Eo = −2,37 V).
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và ngược lại.
Nguyên tắc chung: Chất oxi hóa mạnh hơn + Chất khử mạnh hơn Chất khử yếu hơn + Chất oxi hóa yếu hơn
→ Chất không khử được Fe2+ thành Fe là Cu.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Nguyên tắc chung: Chất oxi hóa mạnh hơn + Chất khử mạnh hơn Chất khử yếu hơn + Chất oxi hóa yếu hơn
→ Chất không khử được Fe2+ thành Fe là Cu.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [705405]: Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Enzyme papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn.

Cho các phát biểu sau:
(a) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
(b) Trong phân tử papain, số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử oxygen.
(c) Thủy phân papain trong môi trường base, thu được hai muối của hai α-amino acid.
(d) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng là 4a.
(e) Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid và liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
(b) Trong phân tử papain, số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử oxygen.
(c) Thủy phân papain trong môi trường base, thu được hai muối của hai α-amino acid.
(d) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng là 4a.
(e) Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid và liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 5.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Papain trong đu đủ có khả năng thủy phân protein trong thịt, nên thịt được ướp với nước ép rau củ sẽ mềm hơn.
✔️ (b) Đúng. Công thức phân tử của papain C9H14N4O3 với 9 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
❌ (c) Sai. Khi thủy phân papain chỉ thu được 1 muối của α-amino acid.
Papain được tạo từ 2 amino acid sau:

❌ (d) Sai. Nhóm NH trong vòng có cặp electron của nguyên tử N bị liên hợp vào vòng tạo thành hệ thơm rồi nên mất tính base, do đó chỉ còn các nguyên tử N còn lại tác dụng với HCl nên số mol HCl phản ứng là 3a do tỉ lệ phản ứng 1:3.
❌(e) Sai. Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid ở các vị trí sau:

- Liên kết peptide được hình thành giữa hai phân tử α-amino acid với nhau. Tuy nhiên ở đây chỉ có một phân tử là α-amino acid (xem câu c)) nên liên kết này không phải liên kết peptide.
Các phát biểu đúng là (a) (b)
⇒ Chọn đáp án C
✔️ (a) Đúng. Papain trong đu đủ có khả năng thủy phân protein trong thịt, nên thịt được ướp với nước ép rau củ sẽ mềm hơn.
✔️ (b) Đúng. Công thức phân tử của papain C9H14N4O3 với 9 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
❌ (c) Sai. Khi thủy phân papain chỉ thu được 1 muối của α-amino acid.
Papain được tạo từ 2 amino acid sau:

❌ (d) Sai. Nhóm NH trong vòng có cặp electron của nguyên tử N bị liên hợp vào vòng tạo thành hệ thơm rồi nên mất tính base, do đó chỉ còn các nguyên tử N còn lại tác dụng với HCl nên số mol HCl phản ứng là 3a do tỉ lệ phản ứng 1:3.
❌(e) Sai. Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid ở các vị trí sau:

- Liên kết peptide được hình thành giữa hai phân tử α-amino acid với nhau. Tuy nhiên ở đây chỉ có một phân tử là α-amino acid (xem câu c)) nên liên kết này không phải liên kết peptide.
Các phát biểu đúng là (a) (b)
⇒ Chọn đáp án C
Câu 11 [186201]: Cho dung dịch
0,015 M có cân bằng phân li như sau:
Nếu tăng nồng độ
ban đầu lên 2 lần thì nồng độ
tại thời điểm cân bằng tăng bao nhiêu lần?
0,015 M có cân bằng phân li như sau:
Nếu tăng nồng độ
ban đầu lên 2 lần thì nồng độ
tại thời điểm cân bằng tăng bao nhiêu lần? A, 1,59 lần.
B, 1,92 lần.
C, 1,43 lần.
D, 1,61 lần.
HD:
* Lập giản đồ quá trình: Gọi nồng độ
đã phản ứng là a M.

Theo đó, hằng số cân bằng
cho phản ứng trên là

Vậy
= a =
M.
* Theo đề bài, nếu tăng nồng độ đầu của
lên 2 lần thì nồng độ sẽ là 0,03 M.
* Lập giản đồ quá trình: Gọi nồng độ
đã phản ứng là b M.

Theo đó, hằng số cân bằng
cho phản ứng trên là
Vậy
= b =
M.
Nhận xét:
Vậy nếu tăng nồng độ
ban đầu lên 2 lần thì nồng độ
tại thời điểm cân bằng tăng 1,43 lần.
Đáp án: C
* Lập giản đồ quá trình: Gọi nồng độ
đã phản ứng là a M. 
Theo đó, hằng số cân bằng
cho phản ứng trên làVậy
= a =
M. * Theo đề bài, nếu tăng nồng độ đầu của
lên 2 lần thì nồng độ sẽ là 0,03 M. * Lập giản đồ quá trình: Gọi nồng độ
đã phản ứng là b M. 
Theo đó, hằng số cân bằng
cho phản ứng trên làVậy
= b =
M. Nhận xét:
Vậy nếu tăng nồng độ
ban đầu lên 2 lần thì nồng độ
tại thời điểm cân bằng tăng 1,43 lần.
Đáp án: C
Câu 12 [1108582]: Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là
A, nguyên tử Pt.
B, anion Cl–.
C, cation Pt2+.
D, phân tử NH3.
⭐Hướng dẫn giải:
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống tạo liên kết phối trí với các phối tử.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là cation Pt2+. Đáp án: C
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống tạo liên kết phối trí với các phối tử.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2] là cation Pt2+. Đáp án: C
Câu 13 [1108583]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có 2 carbanion trong số các tiểu phân đã cho là
.
Đáp án: B
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có 2 carbanion trong số các tiểu phân đã cho là
.
Đáp án: B
Câu 14 [704002]: “Phức chất là hợp chất có chứa ...(1)... và các ...(2)..., nó có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, ion kim loại, phân tử nước.
B, kim loại kiềm, ion âm.
C, nguyên tử trung tâm, phân tử liên kết.
D, nguyên tử trung tâm, phối tử.
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (có thể là kim loại hoặc cation kim loại) và các phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết phối trí, nó có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [1108584]: Cho phương trình nhiệt hóa học: SO2(g) +
O2(g)
SO3(g);
= –98,5 kJGiá trị
của phản ứng: SO3(g)
SO2(g) +
O2(g) là
O2(g)
SO3(g);
= –98,5 kJGiá trị
của phản ứng: SO3(g)
SO2(g) +
O2(g) là A, 98,5 kJ.
B, –98,5 kJ.
C, –26,32 kJ.
D, 26,32 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
∆rHo298 của phản ứng SO3(g)
SO2(g) +
O2(g) là: - (-98,5) = 98,5 kJ. Đáp án: A
∆rHo298 của phản ứng SO3(g)
SO2(g) +
O2(g) là: - (-98,5) = 98,5 kJ. Đáp án: A
Câu 16 [575626]: Ion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố X là
A, S (Z= 16).
B, Ar (Z = 18).
C, K (Z = 19).
D, Cl (Z = 17).
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Ion X2- có số lượng electron là: 2 + 2 + 6 + 2 + 6 = 18.
- Nguyên tố X nhận thêm 2e để thành ion X2-
→ Nguyên tố X có Z = 18 - 2 = 16 (S)
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
- Ion X2- có số lượng electron là: 2 + 2 + 6 + 2 + 6 = 18.
- Nguyên tố X nhận thêm 2e để thành ion X2-
→ Nguyên tố X có Z = 18 - 2 = 16 (S)
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Trong xử lý nước thải, người ta dùng kim loại iron để hấp thụ và khử các chất gây ô nhiễm. Khi đưa Fe vào nước có chứa ion H⁺ và O2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+ và dần chuyển thành Fe(OH)3 kết tủa màu nâu đỏ, có khả năng hấp phụ mạnh chất bẩn. Quá trình này xảy ra nhanh hơn khi nước chứa các ion tăng tốc độ ăn mòn như Cl⁻ hoặc SO42– . Ngược lại, trong nước sạch, ít ion, tốc độ hòa tan của iron rất chậm. Điều này cho thấy sự ăn mòn điện hoá phụ thuộc nhiều vào môi trường điện li.
Câu 17 [1108585]: Cho các phát biểu sau về iron hoà tan giúp hấp thụ và khử các chất gây ô nhiễm như sau:
(a) Sắt bị oxi hoá thành Fe²⁺ trong nước có O₂.
(b) Ion Cl⁻ làm tăng tốc độ ăn mòn sắt.
(c) Fe(OH)₃ tạo thành có khả năng hấp phụ chất bẩn.
(d) Sắt không thể bị ăn mòn nếu không có H⁺.
Số phát biểu đúng là
(a) Sắt bị oxi hoá thành Fe²⁺ trong nước có O₂.
(b) Ion Cl⁻ làm tăng tốc độ ăn mòn sắt.
(c) Fe(OH)₃ tạo thành có khả năng hấp phụ chất bẩn.
(d) Sắt không thể bị ăn mòn nếu không có H⁺.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 1.
C, 3.
D, 2.
⭐Hướng dẫn giải:
✅(a) Đúng. Đoạn văn nêu rõ "Khi đưa Fe vào nước có chứa ion H+ và O2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+". Đây là quá trình ăn mòn điện hóa, trong đó sắt đóng vai trò là cực âm (anode) và bị oxi hóa.
✅(b) Đúng. Ion Cl⁻ có thể hoạt động như một cầu nối điện, giúp electron di chuyển nhanh hơn giữa vùng anode và cathode làm tăng tốc độ ăn mòn sắt.
✅(c) Đúng. Fe(OH)3 tạo thành có khả năng hấp phụ chất bẩn.
❌(d) Sai. Sắt vẫn có thể thể bị ăn mòn trong môi trường điện ly khác dù không phải H⁺, H+ chỉ là một tác nhân gây ăn mòn mạnh, không phải duy nhất. Đáp án: C
✅(a) Đúng. Đoạn văn nêu rõ "Khi đưa Fe vào nước có chứa ion H+ và O2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+". Đây là quá trình ăn mòn điện hóa, trong đó sắt đóng vai trò là cực âm (anode) và bị oxi hóa.
✅(b) Đúng. Ion Cl⁻ có thể hoạt động như một cầu nối điện, giúp electron di chuyển nhanh hơn giữa vùng anode và cathode làm tăng tốc độ ăn mòn sắt.
✅(c) Đúng. Fe(OH)3 tạo thành có khả năng hấp phụ chất bẩn.
❌(d) Sai. Sắt vẫn có thể thể bị ăn mòn trong môi trường điện ly khác dù không phải H⁺, H+ chỉ là một tác nhân gây ăn mòn mạnh, không phải duy nhất. Đáp án: C
Câu 18 [1108586]: Một kỹ sư đề xuất dùng Zn thay Fe trong xử lý nước để tránh gỉ sét. Các nhận định được đưa ra như sau:
(1) Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên dễ tan hơn Fe.
(2) Zn tạo Zn(OH)2 kết tủa, cũng có khả năng hấp phụ.
(3) Sử dụng Zn có thể gây tốn kém hơn Fe.
(4) Zn khó tan trong nước, thích hợp hơn Fe.
Nhận định đúng là
(1) Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên dễ tan hơn Fe.
(2) Zn tạo Zn(OH)2 kết tủa, cũng có khả năng hấp phụ.
(3) Sử dụng Zn có thể gây tốn kém hơn Fe.
(4) Zn khó tan trong nước, thích hợp hơn Fe.
Nhận định đúng là
A, (2), (3), (4).
B, (1), (3).
C, (1), (4).
D, (1), (2), (3).
⭐Hướng dẫn giải:
✅(1) Đúng. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại kẽm đứng trước sắt. Do đó, Zn có tính khử mạnh hơn, dễ bị oxy hóa và tan vào nước nhanh hơn Fe khi cùng điều kiện.
✅(2) Đúng. Khi tan vào nước, Zn tạo thành các ion Zn2+ sau đó có thể hình thành Zn(OH)2 dạng keo. Các hạt keo này có khả năng hấp phụ các chất bẩn, tạp chất lơ lửng trong nước tương tự phèn nhôm hay phèn sắt.
✅(3) Đúng. Trên thị trường, giá thành của kẽm thường cao hơn sắt đáng kể. Bên cạnh đó, vì Zn hoạt động mạnh và tan nhanh hơn nên lượng hóa chất cần tiêu tốn để duy trì quá trình xử lý sẽ lớn hơn, dẫn đến chi phí vận hành cao.
❌(4) Sai. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, kẽm đứng trước sắt. Do đó, Zn có tính khử mạnh hơn, dễ bị oxy hóa và tan vào nước nhanh hơn Fe khi cùng điều kiện. Đáp án: D
✅(1) Đúng. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại kẽm đứng trước sắt. Do đó, Zn có tính khử mạnh hơn, dễ bị oxy hóa và tan vào nước nhanh hơn Fe khi cùng điều kiện.
✅(2) Đúng. Khi tan vào nước, Zn tạo thành các ion Zn2+ sau đó có thể hình thành Zn(OH)2 dạng keo. Các hạt keo này có khả năng hấp phụ các chất bẩn, tạp chất lơ lửng trong nước tương tự phèn nhôm hay phèn sắt.
✅(3) Đúng. Trên thị trường, giá thành của kẽm thường cao hơn sắt đáng kể. Bên cạnh đó, vì Zn hoạt động mạnh và tan nhanh hơn nên lượng hóa chất cần tiêu tốn để duy trì quá trình xử lý sẽ lớn hơn, dẫn đến chi phí vận hành cao.
❌(4) Sai. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, kẽm đứng trước sắt. Do đó, Zn có tính khử mạnh hơn, dễ bị oxy hóa và tan vào nước nhanh hơn Fe khi cùng điều kiện. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705696]: Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng bền vững thành mạch, chống co thắt, chống phóng xạ tia X, chống viêm cầu thận cấp. Rutin có công thức phân tử C27H30O16 với nhiệt độ nóng chảy là 242 oC. Công thức cấu tạo được cho như bên. Có hai phương pháp tách rutin từ hoa hòe như sau:

∎ Phương pháp 1: Hoa hòe xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc thu được rutin.
∎ Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hòe bằng nước nóng, sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.

∎ Phương pháp 1: Hoa hòe xử lí bằng dung dịch sodium hydroxyde. Lọc, acid hóa phần nước lọc thu được rutin.
∎ Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hòe bằng nước nóng, sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Theo phương pháp 2, rutin được chiết bằng nước nóng, sau đó để nguội thì rutin tách ra. Điều này chứng tỏ rutin tan tốt trong nước nóng, nhưng ít tan trong nước lạnh.
→ Điều này là do phân tử rutin có 2 thành phần gồm một disacharide (đường đôi, tan tốt) kết hợp với thành phần chứa các phenol đa chức, vì vậy rutin tan tương đối ít ở nhiệt độ thường và tan nhiều hơn khi đun nóng.
✔️ b) Đúng. Phân tử Rutin có 4 nhóm -OH phenol (Khoanh tròn) có tính acid yếu nên có khả năng phản ứng với NaOH tạo muối.

✔️ c) Đúng. Muối phenolate (-O-Na+) khi gặp acid mạnh (HCl, H2SO4,...) sẽ bị acid hóa trở lại thành rutin:
R-O-Na+ + HCl → R-OH + NaCl
Điều này cũng phù hợp với phương pháp 1, khi lọc xong rồi acid hóa để thu rutin.
✔️ d) Đúng. Rutin có nhiệt độ nóng chảy cao (242 oC) và ít tan trong nước ở nhiệt độ thường.
Cả hai phương pháp tách đều dựa vào tính chất này:
- Phương pháp 1: Rutin ít tan trong nước, nhưng có thể tan khi tạo muối phenolate với NaOH.
- Phương pháp 2: Rutin tan tốt trong nước nóng nhưng ít tan ở nhiệt độ thường nên có thể tách ra khi làm nguội.
✔️ a) Đúng. Theo phương pháp 2, rutin được chiết bằng nước nóng, sau đó để nguội thì rutin tách ra. Điều này chứng tỏ rutin tan tốt trong nước nóng, nhưng ít tan trong nước lạnh.
→ Điều này là do phân tử rutin có 2 thành phần gồm một disacharide (đường đôi, tan tốt) kết hợp với thành phần chứa các phenol đa chức, vì vậy rutin tan tương đối ít ở nhiệt độ thường và tan nhiều hơn khi đun nóng.
✔️ b) Đúng. Phân tử Rutin có 4 nhóm -OH phenol (Khoanh tròn) có tính acid yếu nên có khả năng phản ứng với NaOH tạo muối.

✔️ c) Đúng. Muối phenolate (-O-Na+) khi gặp acid mạnh (HCl, H2SO4,...) sẽ bị acid hóa trở lại thành rutin:
R-O-Na+ + HCl → R-OH + NaCl
Điều này cũng phù hợp với phương pháp 1, khi lọc xong rồi acid hóa để thu rutin.
✔️ d) Đúng. Rutin có nhiệt độ nóng chảy cao (242 oC) và ít tan trong nước ở nhiệt độ thường.
Cả hai phương pháp tách đều dựa vào tính chất này:
- Phương pháp 1: Rutin ít tan trong nước, nhưng có thể tan khi tạo muối phenolate với NaOH.
- Phương pháp 2: Rutin tan tốt trong nước nóng nhưng ít tan ở nhiệt độ thường nên có thể tách ra khi làm nguội.
Câu 20 [705698]: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall Héroult:
2Al2O3(s)
4Al(l) + 3O2(g)
Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp aluminium oxide và cryolite khoảng 950 oC, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của aluminium oxide (> 2000 oC); ngoài ra, cryolite còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. Trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục được nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới.
Điện phân nóng chảy: 
Các quá trình xảy ra tại điện cực:
Tại cathode (–) (cực âm): Al3+ + 3e → Al (Quá trình khử)
Tại anode (+) (cực dương): 2O2- → O2 + 4e (Quá trình oxi hóa)
Graphite (C) bị oxi hóa tạo CO2: C + O2 → CO2 ↑
Vì thế, anode bị ăn mòn theo thời gian.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Vì Al3+ nhận electron tại cathode nên aluminium kim loại được tách ra tại cathode.
✔️ b) Đúng. Cryolite giảm nhiệt độ nóng chảy từ >2000 oC xuống ~950 oC, giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm chi phí sản xuất.
❌ c) Sai. O2 thoát ra ở anode nhưng phản ứng với graphite tạo CO2 nên không thu được O2 tinh khiết.
❌ d) Sai. Cathode (–) cần để tách Al3+ thành Al, còn anode (+) tạo O2. Nếu đổi cực, nhôm sẽ bị oxi hóa thay vì được tạo ra.
Các quá trình xảy ra tại điện cực:
Tại cathode (–) (cực âm): Al3+ + 3e → Al (Quá trình khử)
Tại anode (+) (cực dương): 2O2- → O2 + 4e (Quá trình oxi hóa)
Graphite (C) bị oxi hóa tạo CO2: C + O2 → CO2 ↑
Vì thế, anode bị ăn mòn theo thời gian.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Vì Al3+ nhận electron tại cathode nên aluminium kim loại được tách ra tại cathode.
✔️ b) Đúng. Cryolite giảm nhiệt độ nóng chảy từ >2000 oC xuống ~950 oC, giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm chi phí sản xuất.
❌ c) Sai. O2 thoát ra ở anode nhưng phản ứng với graphite tạo CO2 nên không thu được O2 tinh khiết.
❌ d) Sai. Cathode (–) cần để tách Al3+ thành Al, còn anode (+) tạo O2. Nếu đổi cực, nhôm sẽ bị oxi hóa thay vì được tạo ra.
Câu 21 [706109]: Để kiểm chứng giả thuyết: “Kim loại kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại đồng”, một nhóm học sinh đã chuẩn bị hai thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1: Cho một lá kim loại kẽm vào dung dịch CuSO4 1 M.

2. Thí nghiệm 2: Cho một lá kim loại đồng vào dung dịch ZnSO4 1 M.

Sau cả hai thí nghiệm đều lấy lá kim loại ra ngoài, làm khô, rồi cân để xác định khối lượng của từng lá kim loại.
1. Thí nghiệm 1: Cho một lá kim loại kẽm vào dung dịch CuSO4 1 M.

2. Thí nghiệm 2: Cho một lá kim loại đồng vào dung dịch ZnSO4 1 M.

Sau cả hai thí nghiệm đều lấy lá kim loại ra ngoài, làm khô, rồi cân để xác định khối lượng của từng lá kim loại.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Trong thí nghiệm 1, khối lượng của lá kẽm giảm.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
1 mol kẽm ứng với 65 gam tạo thành 1 mol Cu ứng với 64 gam
→ Khối lượng của thanh kẽm trong khí nghiệm 1 giảm.
✔️(b) – Đúng. Trong thí nghiệm 2, bề mặt lá đồng không có hiện tượng thay đổi nguyên nhân Cu không có khả năng phản ứng với dung dịch ZnSO4.
✔️(c) – Đúng. Thí nghiệm 1: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Nồng độ của CuSO4 giảm dần ZnSO4 tăng dần. Có bao nhiêu lượng CuSO4 mất đi thì có bấy nhiêu lượng ZnSO4 được tạo ra.
✔️(d) – Sai. Có thể lược bỏ thí nghiệm số 2 mà vẫn kiểm chứng được giả thuyết ban đầu, có bao nhiêu mol CuSO4 mất đi thì có bấy nhiêu mol ZnSO4 hình thành.
❌(a) – Sai. Trong thí nghiệm 1, khối lượng của lá kẽm giảm.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
1 mol kẽm ứng với 65 gam tạo thành 1 mol Cu ứng với 64 gam
→ Khối lượng của thanh kẽm trong khí nghiệm 1 giảm.
✔️(b) – Đúng. Trong thí nghiệm 2, bề mặt lá đồng không có hiện tượng thay đổi nguyên nhân Cu không có khả năng phản ứng với dung dịch ZnSO4.
✔️(c) – Đúng. Thí nghiệm 1: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Nồng độ của CuSO4 giảm dần ZnSO4 tăng dần. Có bao nhiêu lượng CuSO4 mất đi thì có bấy nhiêu lượng ZnSO4 được tạo ra.
✔️(d) – Sai. Có thể lược bỏ thí nghiệm số 2 mà vẫn kiểm chứng được giả thuyết ban đầu, có bao nhiêu mol CuSO4 mất đi thì có bấy nhiêu mol ZnSO4 hình thành.
Câu 22 [704186]: Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A (cynamaldehyde) có mùi thơm của quế. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1746 cm–1. A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Gọi công thức của A có dạng CxHyOz

Công thức phân tử của A là C9H8O
+) Độ bất bão hòa của A là
+) A có phản ứng tráng bạc → A có nhóm chức aldehyde
+) A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 → Trong phân tử A có liên kết C=C
+) A phản ứng được với dung dịch KMnO4 tạo ra benzoic acid → trong công thức cấu tạo có vòng benzene.
→ π + v = 6, trong đó vòng benzene chứa 4π nên mạch ngoài chứa 2π.
→ Công thức cấu tạo của A là:
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Trên phổ IR của A có thể hiện tín hiệu đặt trưng của liên kết C=O nhưng không khẳng định được A có nhóm chức –COO vì C=O còn có thể của aldehyde (–CHO) hay carboxylic acid (–COOH)...
✔️ (b) Đúng. A có phản ứng tráng bạc nên A có nhóm chức aldehyde, phân tử chứa liên kết C=C.
❌(c) Sai. Khi A bị oxi hóa bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là dẫn xuất một lần thế của benzene do chỉ thế 1 H của A.
❌ (d) Sai. A tác dụng với tác nhân khử LiAlH4 cho sản phẩm alcohol bậc 1 do A là aldehyde. Khử ketone mới thu được sản phẩm là alcohol bậc 2.
Công thức phân tử của A là C9H8O
+) Độ bất bão hòa của A là
+) A có phản ứng tráng bạc → A có nhóm chức aldehyde
+) A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 → Trong phân tử A có liên kết C=C
+) A phản ứng được với dung dịch KMnO4 tạo ra benzoic acid → trong công thức cấu tạo có vòng benzene.
→ π + v = 6, trong đó vòng benzene chứa 4π nên mạch ngoài chứa 2π.
→ Công thức cấu tạo của A là:

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Trên phổ IR của A có thể hiện tín hiệu đặt trưng của liên kết C=O nhưng không khẳng định được A có nhóm chức –COO vì C=O còn có thể của aldehyde (–CHO) hay carboxylic acid (–COOH)...
✔️ (b) Đúng. A có phản ứng tráng bạc nên A có nhóm chức aldehyde, phân tử chứa liên kết C=C.
❌(c) Sai. Khi A bị oxi hóa bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là dẫn xuất một lần thế của benzene do chỉ thế 1 H của A.
❌ (d) Sai. A tác dụng với tác nhân khử LiAlH4 cho sản phẩm alcohol bậc 1 do A là aldehyde. Khử ketone mới thu được sản phẩm là alcohol bậc 2.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108587]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của amine bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N?
⭐Hướng dẫn giải:
Có 1 công thức cấu tạo của amine bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N là (CH3)2NC2H5.
Có 1 công thức cấu tạo của amine bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N là (CH3)2NC2H5.
Câu 24 [308819]: Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptide Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là
Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có hai đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala
⟹ Có 2 CTCT phù hợp với Y là:
1. Gly-Gly-Ala-Ala.
2. Ala-Ala-Gly-Gly.
⇒ Điền đáp án: 2
⟹ Có 2 CTCT phù hợp với Y là:
1. Gly-Gly-Ala-Ala.
2. Ala-Ala-Gly-Gly.
⇒ Điền đáp án: 2
Câu 25 [560515]: Thử nghiệm với hai chiếc xe ô tô tương đương, một xe chạy bằng xăng (dung tích bình chứa 4 kg xăng) và một xe chạy bằng pin nhiên liệu (thể tích bình nhiên liệu có thể quy về ứng với 400 gam hydrogen ở áp suất cao). Để di chuyển được 1 km, cần cung cấp năng lượng đủ cho mỗi xe là 106 J. Biết khi đốt cháy 1 kg xăng tỏa ra nhiệt lượng là 5 × 107 J nhưng chỉ có 40% lượng nhiệt được chuyển thành công có ích. Trong khi đó, khi sử dụng 2 gam hydrogen trong pin thì giải phóng năng lượng là 286.000 J và có 60% năng lượng này được chuyển thành công có ích. Bỏ qua các hao phí khác, quãng đường tối đa mà xe ô tô chạy bằng xăng nhiều hay ít hơn xe ô tô chạy bằng pin là bao nhiêu km?
Năng lượng có ích khi đốt cháy 4kg xăng: 4 . 5.107 . 40% = 8.107
⇒ Quãng đường tối đa xe chạy xăng đi được: 8.107 / 106 = 80 km
Năng lượng có ích khi sử dụng 400 gam hydrogen: 400/2 . 286 000 . 60% = 34 320 000 J
⇒ Quãng đường tối đa xe chạy pin đi được: 34 320 000/ 106 = 34,3 km
Vậy quãng đường xe xăng chạy nhiều hơn xe chạy bằng pin 80 - 34,3 = 45,7 km
⇒ Điền đáp án: 45,7
⇒ Quãng đường tối đa xe chạy xăng đi được: 8.107 / 106 = 80 km
Năng lượng có ích khi sử dụng 400 gam hydrogen: 400/2 . 286 000 . 60% = 34 320 000 J
⇒ Quãng đường tối đa xe chạy pin đi được: 34 320 000/ 106 = 34,3 km
Vậy quãng đường xe xăng chạy nhiều hơn xe chạy bằng pin 80 - 34,3 = 45,7 km
⇒ Điền đáp án: 45,7
Câu 26 [683508]: Từ tinh dầu vỏ cam, chanh tách được hydrocarbon X (chiếm khoảng 97% lượng tinh dầu từ vỏ cam) có mùi thơm rất dễ chịu, có khối lượng phân tử bằng 136. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng carbon bằng 88,24%. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon X là bao nhiêu?
Phần trăm khối lượng carbon là 88,24% nên ta có khối lượng carbon là: 136 × 88,24% = 120gam
Khối lượng hydro trong phân tử X là: 136 ‒ 120=16g


Tỉ lệ nguyên tử trong công thức phân tử: C : H =10 : 16
Công thức phân tử của X là : C10H16
Khối lượng hydro trong phân tử X là: 136 ‒ 120=16g
Tỉ lệ nguyên tử trong công thức phân tử: C : H =10 : 16
Công thức phân tử của X là : C10H16
=> Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử hydrocacbon X là: 16
Câu 27 [829981]: Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa 1% C theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là FexOy + C → Fe + CO2. Nguyên liệu nhà máy trên sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50% Fe3O4; 49% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (chứa 4% khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 5 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình là 100%). Tính giá trị m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50% Fe3O4; 49% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (chứa 4% khối lượng C còn lại là Fe) sản xuất thép (chứa 1% C theo khối lượng)
→ 5 tấn gang (4,8 tấn Fe + 0,2 tấn C) + m tấn phế liệu (0,5m tấn Fe3O4; 0,49m tấn Fe; 0,01m tấn C)
→ a tấn thép (0,99a tấn Fe + 0,01a tấn C)
Bảo toàn nguyên tố Fe


Bảo toàn nguyên tố C

Từ (*) và (2*) → m = 3,01038 tấn; a = 7,4394 tấn
⇒ Điền đáp án: 3
→ 5 tấn gang (4,8 tấn Fe + 0,2 tấn C) + m tấn phế liệu (0,5m tấn Fe3O4; 0,49m tấn Fe; 0,01m tấn C)
→ a tấn thép (0,99a tấn Fe + 0,01a tấn C)
Bảo toàn nguyên tố Fe


Bảo toàn nguyên tố C

Từ (*) và (2*) → m = 3,01038 tấn; a = 7,4394 tấn
⇒ Điền đáp án: 3
Câu 28 [705922]: Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:
(1) 4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
(2) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
(3) H2SO4(aq) + nSO3(g) → H2SO4.nSO3(l)
(4) H2SO4.nSO3(l) + H2O(l) → H2SO4(aq)
Dùng sulfuric acid 98% hấp thụ SO3(g) trong giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc. Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01 mL. Công thức của oleum trên có dạng H2SO4.nSO3. Xác định giá trị của n (Làm tròn đến số nguyên).
(1) 4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
(2) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
(3) H2SO4(aq) + nSO3(g) → H2SO4.nSO3(l)
(4) H2SO4.nSO3(l) + H2O(l) → H2SO4(aq)
Dùng sulfuric acid 98% hấp thụ SO3(g) trong giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc. Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01 mL. Công thức của oleum trên có dạng H2SO4.nSO3. Xác định giá trị của n (Làm tròn đến số nguyên).
H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Đổi 20,01 mL = 0,02001 L; 1 L = 1000 mL
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,02001.0,1 = 0,002001 mol
Từ phương trình hóa học số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 0,0010005 mol
Số mol của oleum trong 10 mL là

Khối lượng của oleum là

⟹Điền đáp án : 4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Đổi 20,01 mL = 0,02001 L; 1 L = 1000 mL
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,02001.0,1 = 0,002001 mol
Từ phương trình hóa học số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 0,0010005 mol
Số mol của oleum trong 10 mL là

Khối lượng của oleum là

⟹Điền đáp án : 4