PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560625]: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
A, Na.
B, Cr.
C, Cu.
D, Al.
Sodium là một kim loại kiềm, có cấu trúc tinh thể đơn giản và chỉ có một electron tự do trong lớp vỏ ngoài cùng. Điều này làm cho liên kết giữa các nguyên tử trong Sodium khá yếu, làm cho kim loại này dễ bị biến dạng và có độ cứng thấp. Sodium có thể bị cắt bằng dao và bị uốn cong dễ dàng.
Các kim loại khác như Cu, Al và Cr cứng hơn do cấu trúc mạng tinh thể phức tạp hơn và liên kết giữa các nguyên tử mạnh mẽ hơn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Các kim loại khác như Cu, Al và Cr cứng hơn do cấu trúc mạng tinh thể phức tạp hơn và liên kết giữa các nguyên tử mạnh mẽ hơn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108605]: Trong phức chất, cầu ngoại là các ion mang điện tích (cation hoặc anion) tồn tại bên ngoài vỏ cầu phối trí của phức chất để trung hòa điện tích của nó. Cho phức chất K4[Fe(CN)6]. Cầu ngoại trong phức chất trên là
A, K.
B, CN–
C, [Fe(CN)6]4–.
D, K+.
⭐Hướng dẫn giải:
Cầu ngoại là các ion mang điện tích (cation hoặc anion) tồn tại bên ngoài vỏ cầu phối trí của phức chất để trung hòa điện tích của nó. Cầu ngoại trong phức chất K4[Fe(CN)6] là cation K+. Đáp án: D
Cầu ngoại là các ion mang điện tích (cation hoặc anion) tồn tại bên ngoài vỏ cầu phối trí của phức chất để trung hòa điện tích của nó. Cầu ngoại trong phức chất K4[Fe(CN)6] là cation K+. Đáp án: D
Câu 3 [560925]: Ngoài cách phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2 bằng màu ngọn lửa thì có thể phân biệt bằng phương pháp hoá học. Hóa chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2?
A, quỳ tím.
B, dung dịch NH3.
C, Na2CrO4 trong môi trường acid.
D, Na2CO3.
❌ A. Quỳ tím: Quỳ tím không thể phân biệt dung dịch CaCl2 và BaCl2 vì cả hai đều không ảnh hưởng đến màu quỳ tím.
❌ B. Dung dịch NH3: Dung dịch NH3 có thể phân biệt được dung dịch CaCl2 và BaCl2. Khi thêm dung dịch NH3 vào dung dịch CaCl2, sẽ không xảy ra hiện tượng gì rõ rệt.
✔️ C. Na2CrO4: Dung dịch Na2CrO4 sẽ tạo ra kết tủa màu vàng với dung dịch BaCl2 (do tạo ra BaCrO4), nhưng không phản ứng với CaCl2.
❌ D. Na2CO3: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch CaCl2, cả 2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, BaCO3 trắng.
⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
❌ B. Dung dịch NH3: Dung dịch NH3 có thể phân biệt được dung dịch CaCl2 và BaCl2. Khi thêm dung dịch NH3 vào dung dịch CaCl2, sẽ không xảy ra hiện tượng gì rõ rệt.
✔️ C. Na2CrO4: Dung dịch Na2CrO4 sẽ tạo ra kết tủa màu vàng với dung dịch BaCl2 (do tạo ra BaCrO4), nhưng không phản ứng với CaCl2.
❌ D. Na2CO3: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch CaCl2, cả 2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, BaCO3 trắng.
⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 4 [190807]: Chất nào dưới đây có thể bị LiAlH4 khử tạo thành alcohol bậc 1?
A, 
B, 

C, 

D, 

Carboxylic acid bị khử bởi LiAlH4 hay NaBH4 , H2/Pt tạo thành alcohol bậc I.

[O]: oxi hóa
[H]: khử
Phân tích các đáp án:
A.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2
B.
sản phẩm OH gắn với C bậc 1
C.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2
D.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2
=> Đáp án B
Đáp án: B

[O]: oxi hóa
[H]: khử
Phân tích các đáp án:
A.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2B.
sản phẩm OH gắn với C bậc 1C.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2D.
sản phẩm OH gắn với C bậc 2=> Đáp án B
Đáp án: B
Câu 5 [706012]: 3-methylpentan-1-ol có công thức cấu tạo như bên. Trong quá trình đo phổ MS, một số phân tử bị phá vỡ và mất đi nhóm OH. Dự đoán trong kết quả phân tích phổ khối lượng sẽ xuất hiện đỉnh tín hiệu với giá trị m/z nào sau đây?
A, 56.
B, 70.
C, 85.
D, 102.
Công thức phân tử của 3-methylpentan-1-ol CKhối lượng phân tử (M) : 6.12 + 14.1 + 16 = 102u
Khi đo phổ khối lượng, một số phân tử bị phá vỡ. Một trong những dạng phân mảnh phổ biến là mất nhóm hydroxyl (-OH, 17 u)
→ Khối lượng còn lại sau khi mất nhóm OH : 102 - 17 = 85u.
Khi mảnh OH- bị tách ra sẽ hình thành mảnh ion CH3CH2CH(CH3)CH2CH2+ có giá trị m/z là 85.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Khi đo phổ khối lượng, một số phân tử bị phá vỡ. Một trong những dạng phân mảnh phổ biến là mất nhóm hydroxyl (-OH, 17 u)
→ Khối lượng còn lại sau khi mất nhóm OH : 102 - 17 = 85u.
Khi mảnh OH- bị tách ra sẽ hình thành mảnh ion CH3CH2CH(CH3)CH2CH2+ có giá trị m/z là 85.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1108606]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo:CH3–CH2–CH2–OH là
A, propan-1-ol.
B, propan-2-ol.
C, propanol.
D, methyl ethanol.
⭐Hướng dẫn giải:
Cách gọi tên danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên hydrocarbon mạch chính (bỏ "e") + Số chỉ vị trí nhóm -OH + ol Đáp án: A
Cách gọi tên danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên hydrocarbon mạch chính (bỏ "e") + Số chỉ vị trí nhóm -OH + ol Đáp án: A
Câu 7 [1108607]: Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe2O3 theo phương trình hoá học Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là nhiệt luyện. Đáp án: A
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là nhiệt luyện. Đáp án: A
Câu 8 [1010075]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ethylene.
B, Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C, Tơ polyamide rất bền trong môi trường acid.
D, Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su chưa lưu hóa.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (không phải trùng ngưng) của monomer ethylene (CH2=CH2). Trùng ngưng là phản ứng loại phân tử nhỏ (như H2O) ra ngoài – không xảy ra ở polyethylene.
✔️B – Đúng. Tơ cellulose acetate được tạo ra bằng cách biến tính cellulose (tơ thiên nhiên) bằng phản ứng với acid acetic hoặc anhydride acetic → tơ bán tổng hợp.
Gọi là “bán tổng hợp” vì nguyên liệu ban đầu là tự nhiên nhưng đã qua biến đổi hóa học.
❌C – Sai. Tơ polyamide (như nylon) không bền trong môi trường acid mạnh, dễ bị thủy phân liên kết amide → mất tính chất cơ học.
❌D Sai. Ngược lại, cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền hơn, chịu nhiệt và mài mòn tốt hơn do có liên kết ngang giữa các mạch polymer.
Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A – Sai. Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (không phải trùng ngưng) của monomer ethylene (CH2=CH2). Trùng ngưng là phản ứng loại phân tử nhỏ (như H2O) ra ngoài – không xảy ra ở polyethylene.
✔️B – Đúng. Tơ cellulose acetate được tạo ra bằng cách biến tính cellulose (tơ thiên nhiên) bằng phản ứng với acid acetic hoặc anhydride acetic → tơ bán tổng hợp.
Gọi là “bán tổng hợp” vì nguyên liệu ban đầu là tự nhiên nhưng đã qua biến đổi hóa học.
❌C – Sai. Tơ polyamide (như nylon) không bền trong môi trường acid mạnh, dễ bị thủy phân liên kết amide → mất tính chất cơ học.
❌D Sai. Ngược lại, cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền hơn, chịu nhiệt và mài mòn tốt hơn do có liên kết ngang giữa các mạch polymer.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [1016538]: Kim loại M có thế điện cực chuẩn là −0,20 V. Có thể dùng M để điều chế kim loại nào sau đây từ dung dịch muối chứa ion kim loại tương ứng?
A, Ni (Eo = -0,26V).
B, Fe (Eo = −0,44 V).
C, Zn (Eo = −0,76 V).
D, Ag (Eo = +0,80 V).
Kim loại M có Eo = –0,20 V
M sẽ khử được ion kim loại nào có Eo cao hơn M, vì khi đó phản ứng khử xảy ra tự phát.
Kim loại Ag có Eo = +0,80 cao hơn kim loại M có thể điều chế ion kim loại tương ứng.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
M sẽ khử được ion kim loại nào có Eo cao hơn M, vì khi đó phản ứng khử xảy ra tự phát.
Kim loại Ag có Eo = +0,80 cao hơn kim loại M có thể điều chế ion kim loại tương ứng.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [1108608]: Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol là những hợp chất vô cơ có nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzene.
(b) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol có số C tương ứng.
(c) Phenol giống với alcohol, đều có khả năng phản ứng với NaOH.
(d) Phenol không có phản ứng với chlohydric acid.
Các phát biểu đúng là
(a) Phenol là những hợp chất vô cơ có nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzene.
(b) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol có số C tương ứng.
(c) Phenol giống với alcohol, đều có khả năng phản ứng với NaOH.
(d) Phenol không có phản ứng với chlohydric acid.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (c), (d)
D, (b), (d).
⭐Hướng dẫn giải:
❌(a) Sai. Phenol là hợp chất hữu cơ, không phải vô cơ.
✅(b) Đúng. Nhờ ảnh hưởng của vòng benzene làm tăng sự phân cực của liên kết O-H, phenol có tính acid yếu (nhưng vẫn mạnh hơn alcohol).
❌(c) Sai. Phenol có khả năng phản ứng với NaOH, alcohol thì không.
✅(d) Đúng. Phenol có tính acid nên không có phản ứng với chlohydric acid. Đáp án: D
❌(a) Sai. Phenol là hợp chất hữu cơ, không phải vô cơ.
✅(b) Đúng. Nhờ ảnh hưởng của vòng benzene làm tăng sự phân cực của liên kết O-H, phenol có tính acid yếu (nhưng vẫn mạnh hơn alcohol).
❌(c) Sai. Phenol có khả năng phản ứng với NaOH, alcohol thì không.
✅(d) Đúng. Phenol có tính acid nên không có phản ứng với chlohydric acid. Đáp án: D
Câu 11 [186202]: Cho hai acid HA và HB phân li trong nước theo cân bằng:
Cho các phát biểu sau:
(a) Acid HA mạnh hơn acid HB.
(b) Tại mọi nồng độ đầu, dung dịch acid HA tạo ra nhiều
hơn dung dịch acid HB.
(c) Nồng độ
trong dung dịch HA gấp 2 lần nồng độ
trong dung dịch HB.
(d) Hai acid HA và HB đều là acid yếu.
(e) Trong dung dịch chỉ chứa HA thì
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Acid HA mạnh hơn acid HB.
(b) Tại mọi nồng độ đầu, dung dịch acid HA tạo ra nhiều
hơn dung dịch acid HB.
(c) Nồng độ
trong dung dịch HA gấp 2 lần nồng độ
trong dung dịch HB.
(d) Hai acid HA và HB đều là acid yếu.
(e) Trong dung dịch chỉ chứa HA thì
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 5.
C, 3.
D, 4.
HD:
Có 3 phát biểu đúng là (a), (d), (e).
(a) Đúng vì
càng lớn thì acid đó càng mạnh 
(b) Sai vì khi so sánh cần so sánh tại cùng điều kiện và chỉ khi cùng nồng độ đầu thì dung dịch acid HA tạo ra nhiều
hơn dung dịch acid HB.
(c) Sai vì không phải lúc nào nồng độ
trong dung dịch HA cũng gấp 2 lần nồng độ
trong dung dịch HB.
(d) Đúng vì KC(HA) và KCHB đều nhỏ.
(e) Đúng vì HA phân li ra
và
với tỉ lệ như nhau.
Đáp án: C
Có 3 phát biểu đúng là (a), (d), (e).
(a) Đúng vì
càng lớn thì acid đó càng mạnh 
(b) Sai vì khi so sánh cần so sánh tại cùng điều kiện và chỉ khi cùng nồng độ đầu thì dung dịch acid HA tạo ra nhiều
hơn dung dịch acid HB. (c) Sai vì không phải lúc nào nồng độ
trong dung dịch HA cũng gấp 2 lần nồng độ
trong dung dịch HB. (d) Đúng vì KC(HA) và KCHB đều nhỏ.
(e) Đúng vì HA phân li ra
và
với tỉ lệ như nhau.
Đáp án: C
Câu 12 [1108609]: Số oxi hóa của Co trong phức chất [Co(CN)6]3– là
A, +2.
B, +1.
C, +3.
D, 0.
⭐Hướng dẫn giải:
Mỗi phối tử trong phức chất có điện tích là -1. Tổng điện tích phức chất là 3- => Co trong phức chất có số oxi hóa +3. Đáp án: C
Mỗi phối tử trong phức chất có điện tích là -1. Tổng điện tích phức chất là 3- => Co trong phức chất có số oxi hóa +3. Đáp án: C
Câu 13 [704298]: Khi liên kết C–X bị phân cắt mà cặp electron dùng chung thuộc về nguyên tử C sẽ sinh ra một anion có điện tích âm trên nguyên tử C nên anion đó được gọi là carbanion (kí hiệu là 

Các gốc carbanion thường rất kém bền, thường tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn (vài phần nghìn giây). Mật độ electron tồn tại trên nguyên tử carbon càng lớn thì carbanion càng kém bền. Biết rằng các nhóm methyl CH3 mang hiệu ứng đẩy electron. Cho các gốc carbanion như sau:

Dãy được sắp xếp theo độ bền của các gốc carbanion tăng dần là


Các gốc carbanion thường rất kém bền, thường tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn (vài phần nghìn giây). Mật độ electron tồn tại trên nguyên tử carbon càng lớn thì carbanion càng kém bền. Biết rằng các nhóm methyl CH3 mang hiệu ứng đẩy electron. Cho các gốc carbanion như sau:

Dãy được sắp xếp theo độ bền của các gốc carbanion tăng dần là
A, (1) < (2) < (3) < (4).
B, (2) < (3) < (4) < (1).
C, (4) < (3) < (2) < (1).
D, (2) < (4) < (1) < (3).
Các gốc carbanion thường rất kém bền, tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn. Mật độ electron tồn tại trên nguyên tử carbon càng lớn thì carbanion càng kém bền, nhóm CH3 mang hiệu ứng đẩy electron nên gốc càng nhiều nhóm CH3 thì mật độ electron trên phân tử C càng nhiều.
⇒ Độ bền của các carbanion theo thứ tự tăng dần sau (4) < (3) < (2) < (1).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Độ bền của các carbanion theo thứ tự tăng dần sau (4) < (3) < (2) < (1).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [704176]: “Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các ...(1)... trong tinh thể ...(2)... hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được." Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, cation, phản xạ.
B, electron tự do, phản xạ.
C, cation, hấp thụ.
D, electron tự do, hấp thụ.
Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một mạng tinh thể chặt chẽ. Các electron ở lớp ngoài cùng (electron hóa trị) không bị giữ chặt bởi hạt nhân mà di chuyển tự do trong mạng tinh thể, tạo thành "đám mây electron". Những electron tự do này có khả năng dao động và tương tác với ánh sáng khi nó chiếu vào bề mặt kim loại.
→ Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các electron tự do trong tinh thể phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
→ Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các electron tự do trong tinh thể phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [1108610]: Cho phương trình nhiệt hóa học: CO2(g)
CO(g) +
O2(g);
= +280 kJ.
Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo thành 66 gam CO2(g) từ CO(g) và O2(g) là:
Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo thành 66 gam CO2(g) từ CO(g) và O2(g) là:
A, +560 kJ.
B, –380 kJ.
C, –280 kJ.
D, +420 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
44 gam CO2(g) tạo thành CO(g) và O2(g) cần cung cấp 280 kJ nhiệt.
Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo thành 66 gam CO2(g) từ CO(g) và O2(g) là: (66:44) x 280 = 420 kJ. Đáp án: D
44 gam CO2(g) tạo thành CO(g) và O2(g) cần cung cấp 280 kJ nhiệt.
Lượng nhiệt tỏa ra khi tạo thành 66 gam CO2(g) từ CO(g) và O2(g) là: (66:44) x 280 = 420 kJ. Đáp án: D
Câu 16 [242126]: Cho hai nguyên tố Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Cấu hình electron của Na+ và Cl– lần lượt là
A, 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6.
B, 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p6.
C, 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s2.
D, 1s22s22p5 và 1s22s22p6.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1
→ Cấu hình electron của Na+: 1s2 2s2 2p6
- Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
→ Cấu hình electron của Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
- Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1
→ Cấu hình electron của Na+: 1s2 2s2 2p6
- Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
→ Cấu hình electron của Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Trong các đường dây tải điện cao thế, lõi cáp thường làm từ steel (Fe–C alloy) để tăng độ bền, còn lớp ngoài bằng aluminium (Al) để dẫn điện tốt và chống ăn mòn. Tuy nhiên, khi cáp bị hư lớp bảo vệ polymer, phần Fe có thể tiếp xúc trực tiếp với Al và nước mưa, gây ăn mòn điện hóa.
Câu 17 [1108611]: Cho các phát biểu về quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra khi cáp bị hư lớp bảo vệ polymer như sau:
(a) Al đóng vai trò anode trong cặp Fe – Al khi tiếp xúc nước mưa.
(b) Nếu không có nước, không thể xảy ra ăn mòn điện hóa.
(c) Fe bị ăn mòn trước vì có tính khử mạnh hơn Al.
(d) Nước mưa có thể làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
(a) Al đóng vai trò anode trong cặp Fe – Al khi tiếp xúc nước mưa.
(b) Nếu không có nước, không thể xảy ra ăn mòn điện hóa.
(c) Fe bị ăn mòn trước vì có tính khử mạnh hơn Al.
(d) Nước mưa có thể làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 2.
C, 1.
D, 3.
⭐Hướng dẫn giải:
✅(a) Đúng. Vì Al có tính khử mạnh hơn Fe nên đóng vai trò là cực âm (anode) và bị ăn mòn trước.
✅(b) Đúng. Nước mưa đóng vai trò là dung dịch chất điện li, là điều kiện bắt buộc để tạo thành pin điện hóa gây ăn mòn.
❌(c) Sai. Al hoạt động mạnh hơn nên bị ăn mòn trước.
✅(d) Đúng. Sự có mặt của chất điện li và các tạp chất trong nước mưa thúc đẩy quá trình di chuyển ion và electron, làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
✅(a) Đúng. Vì Al có tính khử mạnh hơn Fe nên đóng vai trò là cực âm (anode) và bị ăn mòn trước.
✅(b) Đúng. Nước mưa đóng vai trò là dung dịch chất điện li, là điều kiện bắt buộc để tạo thành pin điện hóa gây ăn mòn.
❌(c) Sai. Al hoạt động mạnh hơn nên bị ăn mòn trước.
✅(d) Đúng. Sự có mặt của chất điện li và các tạp chất trong nước mưa thúc đẩy quá trình di chuyển ion và electron, làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
Câu 18 [1108612]: Một học sinh đề xuất: “Để hạn chế ăn mòn điện hóa giữa steel và aluminium (Al) trên dây cáp, có thể thay Al bằng copper (Cu) vì Cu chống ăn mòn tốt hơn”. Một số nhận định được đưa ra:
(1) Không nên dùng Cu vì Cu có tính dẫn điện tốt nhưng nặng hơn nhiều, gây tăng tải trọng đường dây.
(2) Không thể dùng Cu vì Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn Fe, có thể làm tăng ăn mòn điện hóa của steel nếu lớp Cu bị trầy.
(3) Có thể dùng Cu vì Cu chống ăn mòn hóa học tốt hơn Al.
(4) Không thể dùng Cu vì chi phí vật liệu Cu cao hơn Al rất nhiều.
Nhận định đúng là
(1) Không nên dùng Cu vì Cu có tính dẫn điện tốt nhưng nặng hơn nhiều, gây tăng tải trọng đường dây.
(2) Không thể dùng Cu vì Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn Fe, có thể làm tăng ăn mòn điện hóa của steel nếu lớp Cu bị trầy.
(3) Có thể dùng Cu vì Cu chống ăn mòn hóa học tốt hơn Al.
(4) Không thể dùng Cu vì chi phí vật liệu Cu cao hơn Al rất nhiều.
Nhận định đúng là
A, (1), (2) và (3).
B, (2) và (4).
C, (1), (2) và (4).
D, (1) và (3).
⭐Hướng dẫn giải:
✅(1) Đúng. Cu có tính dẫn điện tốt hơn Al nhưng nặng hơn nhiều ( Đồng 8,96 g/cm3 ;Nhôm 2,7 g/cm3) gây tăng tải trọng đường dây.
✅(2) Đúng. Cu có tính khử yếu hơn Fe nên Fe đóng vai trò anode, bị ăn mòn nhanh hơn.
❌(3) Sai. Cu làm Fe bị ăn mòn nhanh hơn.
✅(4) Đúng. Đồng có giá thành lớn hơn nhôm. Đáp án: C
✅(1) Đúng. Cu có tính dẫn điện tốt hơn Al nhưng nặng hơn nhiều ( Đồng 8,96 g/cm3 ;Nhôm 2,7 g/cm3) gây tăng tải trọng đường dây.
✅(2) Đúng. Cu có tính khử yếu hơn Fe nên Fe đóng vai trò anode, bị ăn mòn nhanh hơn.
❌(3) Sai. Cu làm Fe bị ăn mòn nhanh hơn.
✅(4) Đúng. Đồng có giá thành lớn hơn nhôm. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [829953]: Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH ... Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH = 7) tại các nhiệt độ 20 oC; 30 oC; 40 oC; 50 oC; 60 oC; 70 oC để kiểm tra dự đoán trên như sau:
▪ Bước 1: Thêm 2 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa dung dịch có vai trò duy trì pH = 7 ở 20 oC.
▪ Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
▪ Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1–2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sử chứa sẵn dung dịch iodine (màu vàng), quan sát để từ đó xác định tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30 oC; 40 oC; 50 oC; 60 oC; 70 oC và vẽ đồ thị như hình bên.
▪ Bước 1: Thêm 2 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa dung dịch có vai trò duy trì pH = 7 ở 20 oC.
▪ Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
▪ Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1–2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sử chứa sẵn dung dịch iodine (màu vàng), quan sát để từ đó xác định tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30 oC; 40 oC; 50 oC; 60 oC; 70 oC và vẽ đồ thị như hình bên.
Phân tích các đáp án
✔️(a) – Đúng. Dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím (hoặc xanh đen) chứng tỏ tinh bột chưa thủy phân hết. Nếu tinh bột bị thủy phân hoàn toàn, dung dịch sẽ không chuyển màu khi thêm iodine.
❌(b) – Sai. Theo số liệu phản ứng, phản ứng thủy phân tinh bột ở 40 oC với thời gian phản ứng là 100 giây diễn ra chậm hơn ở 50 oC với thời gian phản ứng là khoảng 90 giây.
❌(c) – Sai. Ở nhiệt độ 37oC thời gian thuỷ phân tinh bột hết 100s . Ở nhiệt độ 50oC thời gian thuỷ phân tinh bột là khoảng 90s . Do đó ở nhiệt độ 50oC phản ứng thuỷ phân tinh bột xảy ra hiệu quả nhất
✔️(d) – Đúng. Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20 oC đến 70 oC là sai, khi tăng nhiệt độ đến 50 oC thì tốc độ phản ứng tăng nhưng khi nhiệt độ tăng từ 50 oC đến 70 oC thì tốc độ phản ứng giảm.
✔️(a) – Đúng. Dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím (hoặc xanh đen) chứng tỏ tinh bột chưa thủy phân hết. Nếu tinh bột bị thủy phân hoàn toàn, dung dịch sẽ không chuyển màu khi thêm iodine.
❌(b) – Sai. Theo số liệu phản ứng, phản ứng thủy phân tinh bột ở 40 oC với thời gian phản ứng là 100 giây diễn ra chậm hơn ở 50 oC với thời gian phản ứng là khoảng 90 giây.
❌(c) – Sai. Ở nhiệt độ 37oC thời gian thuỷ phân tinh bột hết 100s . Ở nhiệt độ 50oC thời gian thuỷ phân tinh bột là khoảng 90s . Do đó ở nhiệt độ 50oC phản ứng thuỷ phân tinh bột xảy ra hiệu quả nhất
✔️(d) – Đúng. Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20 oC đến 70 oC là sai, khi tăng nhiệt độ đến 50 oC thì tốc độ phản ứng tăng nhưng khi nhiệt độ tăng từ 50 oC đến 70 oC thì tốc độ phản ứng giảm.
Câu 20 [704306]: Khi hydrate hóa pent-2-ene có thể thu được hai hợp chất là pentan-2-ol và pentan-3-ol.

Phổ hồng ngoại (phổ IR) của pentan-2-ol (hình a) và pentan-3-ol (hình b) được cho dưới đây

Phổ hồng ngoại (phổ IR) của pentan-2-ol (hình a) và pentan-3-ol (hình b) được cho dưới đây

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Phổ hồng ngoại dùng để xác định nhóm chức có trong hợp chất hữu cơ, nên khó thể xác định liên kết C-C có ở số sóng 4000 cm-1.
✔️ (b) Đúng. Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1.
✔️ (c) Đúng. Vị trí nhóm OH của pentan-2-ol được gắn ở C số 2 còn pentan-3-ol được gắn ở C số 3.
❌ (d) Sai. Phổ IR được sử dụng để nghiên cứu và xác định nhóm chức đặc trưng của hợp chất hữu cơ mà 2 chất đang là đồng phân của nhau nên tín hiệu tương tự nhau vì vậy khó có thể phân biệt được pentan-2-ol và pentan-3-ol.
Câu 21 [705449]: Tiến hành thí nghiệm hòa tan cellulose trong nước Schweizer theo bước sau:
∎ Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 2,5 gam CuSO4.5H2O vào 100 mL nước trong cốc thuỷ tinh. Thêm tiếp vào cốc 10 mL dung dịch NaOH 10 %, vừa thêm vừa khuấy.
∎ Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20 % vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
∎ Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.
∎ Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 2,5 gam CuSO4.5H2O vào 100 mL nước trong cốc thuỷ tinh. Thêm tiếp vào cốc 10 mL dung dịch NaOH 10 %, vừa thêm vừa khuấy.
∎ Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20 % vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
∎ Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.
Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 2,5 gam CuSO4.5H2O vào 100 mL nước trong cốc thuỷ tinh. Thêm tiếp vào cốc 10 mL dung dịch NaOH 10 %, vừa thêm vừa khuấy.
CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2
Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20% vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶ [Cu(NH3)4](OH)2
Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể thay muối CuSO4.5H2O bằng muối Cu(NO3)2.6H2O vì chỉ cần tạo ra Cu(OH)2 nên khi đổi muối thì phương trình ion vẫn không đổi.
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2
✔️ b) Đúng. Bước 2 kết tủa tan hình thành phức chất [Cu(NH3)4](OH)2.
❌ c) Sai. Cellulose không bị thủy phân, chỉ bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme.
✔️ d) Đúng. Bước 3 chứng minh celllulose có khả năng tan trong nước Schweizer.
CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2
Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20% vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶ [Cu(NH3)4](OH)2
Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể thay muối CuSO4.5H2O bằng muối Cu(NO3)2.6H2O vì chỉ cần tạo ra Cu(OH)2 nên khi đổi muối thì phương trình ion vẫn không đổi.
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2
✔️ b) Đúng. Bước 2 kết tủa tan hình thành phức chất [Cu(NH3)4](OH)2.
❌ c) Sai. Cellulose không bị thủy phân, chỉ bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme.
✔️ d) Đúng. Bước 3 chứng minh celllulose có khả năng tan trong nước Schweizer.
Câu 22 [560570]: Có 6 hóa chất từ A đến F được hòa tan trong nước và lần lượt nối vào mạch điện bên dưới. A đại diện cho một ampe kế, được sử dụng để đo dòng điện. Bảng hiển thị kết quả.
Phân tích các phát biểu sau:
✔️a. Đúng. Tại cathode thu được kim loại Cu, anode thu được khí chlorine => hóa chất A có thể là CuCl2.
Cathode ( - ) : Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode ( + ) : 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
✔️ b. Đúng. Vì cường độ dòng điện bằng 0 nên chất C không dẫn diện, không có khả năng phân li thành ion trong dung dịch => Saccharose là đúng.
❌ c. Sai. Tại anode (+) thu được khí oxygen (nước bị điện phân) nên anion trong dung dịch không bị điện phân. Tuy nhiên có nhiều loại anion không bị điện phân như SO42-, NO3-, ClO4-,... => Dung dịch E và F có thể chứa khác loại anion.
Anode (+) 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
❌d. Sai. Điện phân dung dịch B, D, E tại cathode có thể là điện phân nước và H+ để tạo H2
✔️a. Đúng. Tại cathode thu được kim loại Cu, anode thu được khí chlorine => hóa chất A có thể là CuCl2.
Cathode ( - ) : Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Anode ( + ) : 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
✔️ b. Đúng. Vì cường độ dòng điện bằng 0 nên chất C không dẫn diện, không có khả năng phân li thành ion trong dung dịch => Saccharose là đúng.
❌ c. Sai. Tại anode (+) thu được khí oxygen (nước bị điện phân) nên anion trong dung dịch không bị điện phân. Tuy nhiên có nhiều loại anion không bị điện phân như SO42-, NO3-, ClO4-,... => Dung dịch E và F có thể chứa khác loại anion.
Anode (+) 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
❌d. Sai. Điện phân dung dịch B, D, E tại cathode có thể là điện phân nước và H+ để tạo H2
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108613]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của acid carboxylic đơn chức, no, mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O2?
⭐Hướng dẫn giải:
Có 4 công thức cấu tạo của acid carboxylic đơn chức, no, mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O2:
🎄CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
🎄(CH3)2CH-CH2-COOH
🎄CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
🎄(CH3)3C-COOH
Có 4 công thức cấu tạo của acid carboxylic đơn chức, no, mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O2:
🎄CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
🎄(CH3)2CH-CH2-COOH
🎄CH3-CH2-CH(CH3)-COOH
🎄(CH3)3C-COOH
Câu 24 [703998]: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide có cấu tạo như sau:

Kết quả thu được tối đa bao nhiêu mol α-amino acid?

Kết quả thu được tối đa bao nhiêu mol α-amino acid?
Peptide X có 3 liên kết peptide nên khi thủy phân thuy được 4 - amino acid. Thủy phân hoàn toàn một mol X thu được 4 mol - amino acid.

⇒ Điền đáp án: 4

⇒ Điền đáp án: 4
Câu 25 [683528]: Alkyne X có chứa 90% carbon về khối lượng, khi cho X tác dụng với nước bromine dư thu được sản phẩm có chứa bao nhiêu phần trăm bromine về khối lượng? (làm tròn kết quả thu được đến phần chục).
Ta có công thức tổng quát chung của alkyne X là: CnH2n-2
X có chứa 90% carbon về khối lượng
⟹
⟹ X có công thức phân tử là: C3H4
Phương trình phản ứng:
C3H4 + 2Br2 ⟶ C3H4Br4
Phần trăm khối lượng Bromine thu được ở sản phẩm là:

⟹ Điền đáp án: 88,9
X có chứa 90% carbon về khối lượng
⟹
⟹ X có công thức phân tử là: C3H4
Phương trình phản ứng:
C3H4 + 2Br2 ⟶ C3H4Br4
Phần trăm khối lượng Bromine thu được ở sản phẩm là:
⟹ Điền đáp án: 88,9
Câu 26 [705437]: Các nhà khoa học muốn tìm ra loại nhiên liệu mới thay thế cho xăng, ethanol là “một ứng cử viên” cho vị trí này. Giả sử octane (C8H18) làm chất đại diện cho thành phần phức tạp của các hydrocarbon trong xăng. Các dữ liệu được cung cấp như sau:
C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(l);
C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(l);
Biết rằng khối lượng riêng của octane và ethanol lần lượt là 0,699 g/mL và 0,785 g/mL. Đốt cháy 1 lít octane tạo ra lượng nhiệt bằng với đốt cháy bao nhiêu L ethanol (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(l);
C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(l);
Biết rằng khối lượng riêng của octane và ethanol lần lượt là 0,699 g/mL và 0,785 g/mL. Đốt cháy 1 lít octane tạo ra lượng nhiệt bằng với đốt cháy bao nhiêu L ethanol (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đổi: 0,699g/mL=0,699kg/L, 0,785g/mL = 0,785kg/L
Khối lượng octane là: mC8H18 = V × d = 1 × 0,699 = 0,699 (kg)
Số mol octane là: nC8H18 = m ÷ M = (1 × 0,699) ÷ 114 = 0,0048..(kmol). (lưu ý ở đây không làm tròn, tránh sai số)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1L C8H18 là:
QC8H18 = [(1 × 0,699) ÷ 114] × 5470 = 33,5397... (không làm tròn)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy lượng C2H5OH là:
QC2H5OH = [(V × 0,785) ÷ 46] × 1364
Mà nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy 1 L octane bằng với nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy V (L) ethanol nên ta có:
[(V × 0,785) ÷ 46] × 1364 = 26,5522... ⟶ V = 1,4408... ≈ 1,44 (L)
⇒ Điền đáp án: 1,44
Khối lượng octane là: mC8H18 = V × d = 1 × 0,699 = 0,699 (kg)
Số mol octane là: nC8H18 = m ÷ M = (1 × 0,699) ÷ 114 = 0,0048..(kmol). (lưu ý ở đây không làm tròn, tránh sai số)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1L C8H18 là:
QC8H18 = [(1 × 0,699) ÷ 114] × 5470 = 33,5397... (không làm tròn)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy lượng C2H5OH là:
QC2H5OH = [(V × 0,785) ÷ 46] × 1364
Mà nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy 1 L octane bằng với nhiệt lượng tạo ra khi đốt cháy V (L) ethanol nên ta có:
[(V × 0,785) ÷ 46] × 1364 = 26,5522... ⟶ V = 1,4408... ≈ 1,44 (L)
⇒ Điền đáp án: 1,44
Câu 27 [829979]: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được sản xuất từ quặng bauxite Al2O3.2H2O bằng phương pháp điện phân nóng chảy với điện cực than chì và có mặt cryolite. Giả sử ở cathode thu được kim loại nhôm, ở anode chỉ thu được hỗn hợp khí CO và CO2 theo tỉ lệ thể tích 1 : 1. Nếu thu được 99,16 m3 (ở đkc) hỗn hợp khí ở anode thì khối lượng (kg) quặng bauxite đã sử dụng là bao nhiêu? Biết hiệu suất cả quá trình điện phân là 80%.
ở anode chỉ thu được hỗn hợp khí CO và CO2 theo tỉ lệ thể tích 1 : 1
→ Khí O2 sinh ra phản ứng hoàn toàn với C
Đổi 99,16 m3 = 99160 L
Số mol của hỗn hợp khí là
VKhí = 99610:24,79 = 4000 mol → nCO2 = nCO = 2000 mol
Bảo toàn nguyên tố O:

Từ PTHH số mol của Al2O3 là 2000 mol
Khối lượng (kg) quặng bauxite đã sử dụng là

⇒ Điền đáp án: 345
→ Khí O2 sinh ra phản ứng hoàn toàn với C
Đổi 99,16 m3 = 99160 L
Số mol của hỗn hợp khí là
VKhí = 99610:24,79 = 4000 mol → nCO2 = nCO = 2000 mol
Bảo toàn nguyên tố O:


Từ PTHH số mol của Al2O3 là 2000 mol
Khối lượng (kg) quặng bauxite đã sử dụng là

⇒ Điền đáp án: 345
Câu 28 [1108614]: Hòa tan 40 kg SO3 vào 160 kg H2SO4 95% tạo thành oleum. Phần trăm H2SO4 nguyên chất trong oleum là b%. Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
⭐Hướng dẫn giải:

Xét trong 160 kg dung dịch H2SO4 95%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 160 kg dung dịch H2SO4 95% là:
kg
Khối lượng nước trong 160 kg dung dịch H2SO4 95% là: 160 – 152 = 8 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)
Số mol SO3 là:
(kmol)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:

Tổng khối lượng H2SO4 nguyên chất là:
× 98 = 195,56 (kg)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mH2SO4 + mSO3 = 160 + 40 = 200 kg.
Phần trăm H2SO4 nguyên chất trong oleum là:

Xét trong 160 kg dung dịch H2SO4 95%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 160 kg dung dịch H2SO4 95% là:
kgKhối lượng nước trong 160 kg dung dịch H2SO4 95% là: 160 – 152 = 8 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)Số mol SO3 là:
(kmol)Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:

Tổng khối lượng H2SO4 nguyên chất là:
× 98 = 195,56 (kg)Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mH2SO4 + mSO3 = 160 + 40 = 200 kg.
Phần trăm H2SO4 nguyên chất trong oleum là: