PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560615]: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A, Fe.
B, Al.
C, Li.
D, Mg.
Khối lượng riêng nhỏ nhất: Lithium (Li).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1108588]: Ion Cu2+ có thể tạo nhiều phức chất với các ligand khác nhau, dẫn đến thay đổi màu sắc rõ rệt. Ví dụ, trong dung dịch nước, Cu²⁺ thường có màu xanh lam nhạt, nhưng khi thêm NH3 hoặc Cl⁻, hình học của phức thay đổi và màu sắc cũng chuyển sang xanh đậm hoặc xanh lục. Hiện tượng này là cơ sở quan trọng trong thí nghiệm nhận biết ion Cu2+. Khi cho dung dịch [Cu(H2O)6 ]2+ (màu xanh lam nhạt) tác dụng với dung dịch NH3 dư, phức chất mới có màu
A, không đổi, vẫn xanh lam nhạt.
B, xanh đậm.
C, vàng.
D, đỏ.
⭐Hướng dẫn giải:
Khi cho dung dịch [Cu(H2O)6 ]2+ (màu xanh lam nhạt) tác dụng với dung dịch NH3 dư, các phối tử H2O bị thay bằng NH3 tạo thành phức chất mới màu xanh đậm.. Đáp án: B
Khi cho dung dịch [Cu(H2O)6 ]2+ (màu xanh lam nhạt) tác dụng với dung dịch NH3 dư, các phối tử H2O bị thay bằng NH3 tạo thành phức chất mới màu xanh đậm.. Đáp án: B
Câu 3 [62092]: Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Ba(HCO3)2, hiện tượng quan sát được là
A, có kết tủa trắng và không tan.
B, chỉ có bọt khí bay ra.
C, có kết tủa trắng và bọt khí.
D, có kết tủa trắng rồi tan dần.
HD: H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓trắng + CO2↑ + H2O.
Chọn C.
Đáp án: C
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 4 [1108589]:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Cho phản ứng cracking sau: 
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A, CH3CH2CH3.
B, CH3-CH=CH2.
C, CH3-CH=CH-CH3.
D, CH3CH2CH2CH3.
⭐Hướng dẫn giải:
- Quá trình cracking alkane to sinh ra 1 alkene và 1 alkane nhỏ hơn.
- Phản ứng cracking trên sinh ra alkane C2H6 và alkene CH3-CH=CH2. Đáp án: B
- Quá trình cracking alkane to sinh ra 1 alkene và 1 alkane nhỏ hơn.
- Phản ứng cracking trên sinh ra alkane C2H6 và alkene CH3-CH=CH2. Đáp án: B
Câu 5 [1108590]: Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của Y là 94 g/mol. Biết Y phản ứng với cả NaOH và Na. Công thức phù hợp với Y là
A, C6H5OH.
B, o-CH3C6H4OH.
C, C6H5CH2OH.
D, o-NO2C6H4OH.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong 4 phương án chỉ có C6H5OH có khối lượng mol phân tử là 94 g/mol và phản ứng được với cả Na, NaOH.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Trong 4 phương án chỉ có C6H5OH có khối lượng mol phân tử là 94 g/mol và phản ứng được với cả Na, NaOH.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [308520]: Tên gốc-chức của amine có công thức cấu tạo CH3–CH2–NH2 là
A, ethylamine.
B, N-methylethylamine.
C, methylethanamine.
D, diethylamine.
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon + amine
CH3-CH2-: Gốc ethyl ⇒ Tên gọi: ethylamine.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
CH3-CH2-: Gốc ethyl ⇒ Tên gọi: ethylamine.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [1108591]: Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnCl2 theo phương trình hoá học:ZnCl2 → Zn + Cl2, phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Dùng cho các kim loại rất mạnh (từ Li đến Al). Tuy nhiên, một số kim loại trung bình như Zn cũng có thể điều chế bằng cách này từ muối halide nóng chảy.
🎄Điện phân dung dịch: Mặc dù Zn2+ có thể bị điện phân trong dung dịch, nhưng phương trình đề bài cho ZnCl2 phân hủy trực tiếp thành Zn và Cl2 mà không có sự tham gia của nước nên không phải điện phân dung dịch.
Chọn đáp án C Đáp án: C
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Dùng cho các kim loại rất mạnh (từ Li đến Al). Tuy nhiên, một số kim loại trung bình như Zn cũng có thể điều chế bằng cách này từ muối halide nóng chảy.
🎄Điện phân dung dịch: Mặc dù Zn2+ có thể bị điện phân trong dung dịch, nhưng phương trình đề bài cho ZnCl2 phân hủy trực tiếp thành Zn và Cl2 mà không có sự tham gia của nước nên không phải điện phân dung dịch.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [1108592]: Cho các phát biểu sau về hydrocarbon:
(a) Hydrocarbon là những hợp chất có chứa C và H trong phân tử.
(b) Alkane là những hợp chất hydrocarbon có công thức phân tử chung là CnH2n+2 (n > hoặc = 1).
(c) Thành phần chính của khí thiên nhiên là hợp chất hydrocarbon có phân tử khối nhỏ nhất.
(d) Các hợp chất hydrocarbon tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
(a) Hydrocarbon là những hợp chất có chứa C và H trong phân tử.
(b) Alkane là những hợp chất hydrocarbon có công thức phân tử chung là CnH2n+2 (n > hoặc = 1).
(c) Thành phần chính của khí thiên nhiên là hợp chất hydrocarbon có phân tử khối nhỏ nhất.
(d) Các hợp chất hydrocarbon tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
⭐Hướng dẫn giải:
✅(a) Đúng. Hydrocarbon là những hợp chất có chứa C và H trong phân tử. Một số dãy đồng đẳng hydrocarbon thường gặp như alkane, alkene, alkyne,... (CxHy)
✅(b) Đúng. Alkane là những hợp chất hydrocarbon có công thức phân tử chung là CnH2n+2 (VD: CH4, C2H6, C3H8,..).
✅(c) Đúng. Khí thiên nhiên gồm khoảng 85% methane và các hydrocarbon khác. Methane (CH4) là hợp chất hydrocarbon có phân tử khối nhỏ nhất (16 g/mol).
❌(d) Sai. Các hợp chất hydrocarbon tan kém trong nước do cấu tạo gồm các liên kết C-H không phân cực. Số C càng lớn, khả năng tan trong nước càng kém. Đáp án: B
✅(a) Đúng. Hydrocarbon là những hợp chất có chứa C và H trong phân tử. Một số dãy đồng đẳng hydrocarbon thường gặp như alkane, alkene, alkyne,... (CxHy)
✅(b) Đúng. Alkane là những hợp chất hydrocarbon có công thức phân tử chung là CnH2n+2 (VD: CH4, C2H6, C3H8,..).
✅(c) Đúng. Khí thiên nhiên gồm khoảng 85% methane và các hydrocarbon khác. Methane (CH4) là hợp chất hydrocarbon có phân tử khối nhỏ nhất (16 g/mol).
❌(d) Sai. Các hợp chất hydrocarbon tan kém trong nước do cấu tạo gồm các liên kết C-H không phân cực. Số C càng lớn, khả năng tan trong nước càng kém. Đáp án: B
Câu 9 [1108593]: Cho thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn và Ag⁺/ Ag lần lượt là
= –x V và
= y V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (
) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Sn2+/Sn và Ag⁺/Ag được tính theo công thức nào sau đây?
A,
= x + y.
B,
= x – y.
C,
= y – x.
D,
= – y – x.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Eopin = Eocathode - Eoanode
Thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn = -x V < thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag = y V nên Sn2+/Sn đóng vai trò là anode, Ag+/Ag đóng vai trò là cathode.
Eopin = x + y (V) Đáp án: A
🎄Eopin = Eocathode - Eoanode
Thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn = -x V < thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag = y V nên Sn2+/Sn đóng vai trò là anode, Ag+/Ag đóng vai trò là cathode.
Eopin = x + y (V) Đáp án: A
Câu 10 [1108595]: Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?
A, Glucose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng.
B, Glucose phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng sáng bám trên thành ống nghiệm.
C, Glucose là carbohydate không bị thủy phân.
D, Glucose không hòa tan được kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
⭐Hướng dẫn giải:
D. Glucose không hòa tan được kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là sai. Glucose có chứa nhiều nhóm -OH liền kề nhau nên có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. Đáp án: D
D. Glucose không hòa tan được kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là sai. Glucose có chứa nhiều nhóm -OH liền kề nhau nên có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. Đáp án: D
Câu 11 [1108596]: Cho phản ứng thuận nghịch sau: C(s) + CO2(g)⟶2CO(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của chất X được kí hiệu là [X]. Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
A, 
B, 
C, 
D, 
⭐Hướng dẫn giải:
- Cho phản ứng tổng quát: aA (g) +bB (g)
cC (g) + dD (g)
- Cho phản ứng tổng quát: aA (g) +bB (g)
Câu 12 [561079]: Nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất sau đây lần lượt là
A, Fe2+ và Cl–.
B, Fe3+ và Cl–.
C, Fe2+ và H2O.
D, Fe2+ và OH–.
Phức chất bao gồm:
- Nguyên tử hoặc ion kim loại trung tâm: Là ion kim loại có khả năng nhận cặp electron từ phối tử.Thường là các kim loại chuyển tiếp như Fe, Cu, Co, Ni, Zn, Pt, Ag...
- Phối tử: Là các phân tử hoặc ion có chứa cặp electron chưa sử dụng, có thể cho cặp electron này để tạo liên kết với ion kim loại trung tâm. Phối tử có thể là trung hòa (H2O, NH3, CO) hoặc mang điện tích (Cl- , CN- ,…)
Với phức trên, nguyên tử trung tâm là Fe 2+ và 6 phối tử là H2O
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Nguyên tử hoặc ion kim loại trung tâm: Là ion kim loại có khả năng nhận cặp electron từ phối tử.Thường là các kim loại chuyển tiếp như Fe, Cu, Co, Ni, Zn, Pt, Ag...
- Phối tử: Là các phân tử hoặc ion có chứa cặp electron chưa sử dụng, có thể cho cặp electron này để tạo liên kết với ion kim loại trung tâm. Phối tử có thể là trung hòa (H2O, NH3, CO) hoặc mang điện tích (Cl- , CN- ,…)
Với phức trên, nguyên tử trung tâm là Fe 2+ và 6 phối tử là H2O
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [1108594]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân
,
,
,
?
A, 1.
B, 4.
C, 3.
D, 2.
⭐Hướng dẫn giải:
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có 1 carbanion trong số các tiểu phân đã cho là
. Đáp án: A
Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có 1 carbanion trong số các tiểu phân đã cho là
Câu 14 [706038]: “Nhỏ mấy giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa ..(1).., phản ứng này chứng minh aniline tham gia phản ứng thế ..(2).. benzene”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, xanh, khó hơn.
B, trắng, dễ hơn.
C, vàng, giống như.
D, đỏ, dễ hơn.
Aniline là một hợp chất thơm chứa nhóm amine có tính hoạt hóa vòng benzene, làm tăng khả năng phản ứng thế với bromine.
Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch aniline, phản ứng thế xảy ra dễ dàng ở vị trí o-, p- trên vòng benzene, tạo ra kết tủa trắng của 2,4,6-tribromoaniline.
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch aniline, phản ứng thế xảy ra dễ dàng ở vị trí o-, p- trên vòng benzene, tạo ra kết tủa trắng của 2,4,6-tribromoaniline.
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [193260]: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrHo298 = +26,32 kJ.
Giá trị ΔrHo298 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrHo298 = +26,32 kJ.
Giá trị ΔrHo298 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
A, –26,32 kJ.
B, +13,16 kJ.
C, +19,74 kJ.
D, –10,28 kJ.
⭐Hướng dẫn giải:
✨Quy tắc: Khi đảo chiều phản ứng, dấu của
đổi ngược lại.
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrHo298 = +26,32 kJ.
➪ Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) ΔrHo298 = -26,32 kJ.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
✨Quy tắc: Khi đảo chiều phản ứng, dấu của
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrHo298 = +26,32 kJ.
➪ Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) ΔrHo298 = -26,32 kJ.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [246706]: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron thu gọn nào sau đây phù hợp với nguyên tố X?
A, [Ne]3s23p4.
B, [Ar]3s23p5.
C, [Ne]3s23p5.
D, [Ar]4s24p5.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3 ⇒ có 3 lớp electron.
- Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA ⇒ Có 7 electron lớp ngoài cùng.
⟶ Cấu hình electron của X là: [Ne]3s23p5.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3 ⇒ có 3 lớp electron.
- Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA ⇒ Có 7 electron lớp ngoài cùng.
⟶ Cấu hình electron của X là: [Ne]3s23p5.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Trong các bình chứa khí công nghiệp, phần nắp van thường làm bằng đồng thau (hợp kim Cu–Zn) còn thân bình bằng thép (hợp kim Fe–C). Khi bảo quản trong nhà kho ẩm, sự ngưng tụ hơi nước chứa ion hòa tan có thể gây ăn mòn điện hóa giữa đồng thau và thép.
Câu 17 [1108597]: Cho các phát biểu về quá trình ăn mòn điện hoá giữa đồng thau và thép như sau:
(a) Đồng thau có thể đóng vai trò cathode khi tiếp xúc với thép.
(b) Ăn mòn điện hóa cần có dung dịch chứa ion.
(c) Thép luôn bị ăn mòn trước trong mọi trường hợp.
(d) Tăng độ ẩm làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
(a) Đồng thau có thể đóng vai trò cathode khi tiếp xúc với thép.
(b) Ăn mòn điện hóa cần có dung dịch chứa ion.
(c) Thép luôn bị ăn mòn trước trong mọi trường hợp.
(d) Tăng độ ẩm làm tăng tốc độ ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 2.
C, 1.
D, 3.
⭐Hướng dẫn giải:
✅(a) Đúng. So với thép (Fe), đồng thau (Cu) có thế điện cực dương hơn nên đóng vai trò cathode.
✅(b) Đúng. Đây là điều kiện môi trường điện li.
❌(c) Sai. Tùy thuộc vào môi trường và nồng độ ion.
✅(d) Tăng độ ẩm làm tăng tốc độ ăn mòn: Đúng. Đáp án: D
✅(a) Đúng. So với thép (Fe), đồng thau (Cu) có thế điện cực dương hơn nên đóng vai trò cathode.
✅(b) Đúng. Đây là điều kiện môi trường điện li.
❌(c) Sai. Tùy thuộc vào môi trường và nồng độ ion.
✅(d) Tăng độ ẩm làm tăng tốc độ ăn mòn: Đúng. Đáp án: D
Câu 18 [1108598]: Một học sinh đề xuất: “Để hạn chế ăn mòn điện hóa giữa thép và đồng thau ở vùng van bình khí, có thể phủ lên van một lớp copper (Cu) nguyên chất, vì Cu bền hơn và chống ăn mòn tốt hơn đồng thau”. Các nhận định được đưa ra:
(1) Không nên phủ Cu vì Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn thép, khi lớp Cu bị trầy xước sẽ làm thép bị ăn mòn điện hóa mạnh hơn.
(2) Có thể phủ Cu vì Cu bền với môi trường ẩm, giúp bảo vệ hóa học tốt hơn đồng thau.
(3) Không nên phủ Cu vì sự chênh lệch điện cực giữa Cu và thép lớn, tăng nguy cơ ăn mòn điện hóa nếu tiếp xúc qua nước.
(4) Có thể phủ Cu vì Cu dẫn điện tốt, giúp giảm khả năng tích điện giữa các phần kim loại.
Nhận định đúng là
(1) Không nên phủ Cu vì Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn thép, khi lớp Cu bị trầy xước sẽ làm thép bị ăn mòn điện hóa mạnh hơn.
(2) Có thể phủ Cu vì Cu bền với môi trường ẩm, giúp bảo vệ hóa học tốt hơn đồng thau.
(3) Không nên phủ Cu vì sự chênh lệch điện cực giữa Cu và thép lớn, tăng nguy cơ ăn mòn điện hóa nếu tiếp xúc qua nước.
(4) Có thể phủ Cu vì Cu dẫn điện tốt, giúp giảm khả năng tích điện giữa các phần kim loại.
Nhận định đúng là
A, (1) và (3).
B, (2) và (4).
C, (1), (2) và (3).
D, (1), (3) và (4).
⭐Hướng dẫn giải:
✅(1) Đúng. Khi bị trầy xước, thép (Fe) có thế điện cực âm hơn nên đóng vai trò anode sẽ bị ăn mòn nhanh chóng.
❌(2) Sai. Tuy Cu bền với môi trường ẩm nhưng khi bị trầy xước sẽ khiến quá trình ăn mòn thép diễn ra mạnh hơn nên không thể dùng để bảo vệ thép.
✅(3) Đúng. Suất điện động của pin điện hóa tỉ lệ thuận với sự chênh lệch thế điện cực giữa hai kim loại. Sự chênh lệch giữa Cu và thép lớn hơn so với giữa đồng thau và thép dẫn đến tốc độ ăn mòn điện hóa tại anode (thép) sẽ nhanh hơn nếu có chất điện li.
❌(4) Sai. Mặc dù Cu dẫn điện tốt nhưng khả năng tích điện không phải là nguyên nhân chính gây ra vấn đề ăn mòn điện hóa trong môi trường ẩm. Đáp án: A
✅(1) Đúng. Khi bị trầy xước, thép (Fe) có thế điện cực âm hơn nên đóng vai trò anode sẽ bị ăn mòn nhanh chóng.
❌(2) Sai. Tuy Cu bền với môi trường ẩm nhưng khi bị trầy xước sẽ khiến quá trình ăn mòn thép diễn ra mạnh hơn nên không thể dùng để bảo vệ thép.
✅(3) Đúng. Suất điện động của pin điện hóa tỉ lệ thuận với sự chênh lệch thế điện cực giữa hai kim loại. Sự chênh lệch giữa Cu và thép lớn hơn so với giữa đồng thau và thép dẫn đến tốc độ ăn mòn điện hóa tại anode (thép) sẽ nhanh hơn nếu có chất điện li.
❌(4) Sai. Mặc dù Cu dẫn điện tốt nhưng khả năng tích điện không phải là nguyên nhân chính gây ra vấn đề ăn mòn điện hóa trong môi trường ẩm. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108599]: Cao su buna-S là một loại cao su phổ biến, thu được khi buta-1,3-diene phản ứng với styrene (C6H5CH=CH2) trong điều kiện thích hợp:


⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Cao su buna-S là cao su tổng hợp. Cao su tự nhiên có thành phần chính là mủ cây cao su (poly isopren).
✅Nhận định B - Đúng.

✅Nhận định C - Đúng. Cao su buna-S được tạo thành từ 2 monomer là buta-1,3-dien và styrene nên là phản ứng đồng trùng hợp.
❌Nhận định D - Sai. Mỗi mắt xích của cao su buna-S chứa 1 liên kết đôi C=C trên mạch chính và 3 liên kết đôi C=C trong vòng benzene của nhánh C6H5, tổng là 4 liên kết đôi.
❌Nhận định A - Sai. Cao su buna-S là cao su tổng hợp. Cao su tự nhiên có thành phần chính là mủ cây cao su (poly isopren).
✅Nhận định B - Đúng.

✅Nhận định C - Đúng. Cao su buna-S được tạo thành từ 2 monomer là buta-1,3-dien và styrene nên là phản ứng đồng trùng hợp.
❌Nhận định D - Sai. Mỗi mắt xích của cao su buna-S chứa 1 liên kết đôi C=C trên mạch chính và 3 liên kết đôi C=C trong vòng benzene của nhánh C6H5, tổng là 4 liên kết đôi.
Câu 20 [704010]: Quá trình điện phân dung dịch CuSO4 được tiến hành như sau:
▪ Bước 1: Đổ dung dịch copper(II) sulfate vào cốc thủy tinh.
▪ Bước 2: Đặt hai thanh than chì vào dung dịch copper(II) sulfate.
▪ Bước 3: Gắn một điện cực vào cực âm của nguồn điện và điện cực còn lại vào cực dương.
▪ Bước 4: Đổ đầy dung dịch copper(II) sulfate vào hai ống nghiệm nhỏ và đặt một ống nghiệm lên mỗi điện cực như trong sơ đồ.
▪ Bước 5: Bật nguồn điện và quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi điện cực.
▪ Bước 1: Đổ dung dịch copper(II) sulfate vào cốc thủy tinh.
▪ Bước 2: Đặt hai thanh than chì vào dung dịch copper(II) sulfate.
▪ Bước 3: Gắn một điện cực vào cực âm của nguồn điện và điện cực còn lại vào cực dương.
▪ Bước 4: Đổ đầy dung dịch copper(II) sulfate vào hai ống nghiệm nhỏ và đặt một ống nghiệm lên mỗi điện cực như trong sơ đồ.
▪ Bước 5: Bật nguồn điện và quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi điện cực.
Khi điện phân dung dịch CuSO4
Ở anode (+) 2H2O → O2 + 4e + 4H+
Ở cathode (-) Cu2+ + 2e → Cu
Phương trình: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Cathode có hiện tượng thấy một lớp chất rắn bám lên điện cực chứ không tan.
✔️ (b) Đúng. Vì bên điện cực anode xảy ra quá trình điện phân nước tạo ra O2 nên khi cho tàn đóm vào sẽ bùng cháy.
❌ (c) Sai. Quá trình mô hình trên không hình thành pin điện hóa nên không phát sinh dòng điện để làm sáng bóng đèn.
❌ (d) Sai. Nồng độ dung dịch CuSO4 trong dung dịch giảm dần sau khi điện phân.
Ở anode (+) 2H2O → O2 + 4e + 4H+
Ở cathode (-) Cu2+ + 2e → Cu
Phương trình: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Cathode có hiện tượng thấy một lớp chất rắn bám lên điện cực chứ không tan.
✔️ (b) Đúng. Vì bên điện cực anode xảy ra quá trình điện phân nước tạo ra O2 nên khi cho tàn đóm vào sẽ bùng cháy.
❌ (c) Sai. Quá trình mô hình trên không hình thành pin điện hóa nên không phát sinh dòng điện để làm sáng bóng đèn.
❌ (d) Sai. Nồng độ dung dịch CuSO4 trong dung dịch giảm dần sau khi điện phân.
Câu 21 [1108600]: Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu trữ đến nồng độ dung dịch Na2S2O3. Nhóm học sinh cho rằng: “Khi để lâu, nồng độ Na2S2O3 bị giảm do bị oxi hoá chậm bởi không khí”. Nhóm chuẩn bị 200,0 mL dung dịch Na2S2O3 (khoảng 0,15 M) trong chai nút kín ký hiệu Z và tiến hành chuẩn độ iodine ở hai thời điểm như sau:

Ngày thứ nhất:
▪ Bước 1: Lấy 25,00 mL dung dịch trong bình Z vào bình tam giác, thêm 10 mL dung dịch HCl 1 M.
▪ Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch I2 0,0500 M; dùng hồ tinh bột làm chỉ thị. Khi dung dịch chuyển sang màu xanh bền trong 20 giây thì dừng.
▪ Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, thể tích trung bình của dung dịch I2 sau 3 lần chuẩn độ là 14,62 mL. Nồng độ Na2S2O3 xác định được là C1 M.
Ngày thứ mười:
Xác định lại hàm lượng Na2S2O3 của dung dịch chứa trong bình Z theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch I2 sau 3 lần chuẩn độ là 13,40 mL. Nồng độ của Na2S2O3 xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch I2 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Na2S2O3 (q%) được tính theo công thức:
q% =
x 100%

Ngày thứ nhất:
▪ Bước 1: Lấy 25,00 mL dung dịch trong bình Z vào bình tam giác, thêm 10 mL dung dịch HCl 1 M.
▪ Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch I2 0,0500 M; dùng hồ tinh bột làm chỉ thị. Khi dung dịch chuyển sang màu xanh bền trong 20 giây thì dừng.
▪ Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, thể tích trung bình của dung dịch I2 sau 3 lần chuẩn độ là 14,62 mL. Nồng độ Na2S2O3 xác định được là C1 M.
Ngày thứ mười:
Xác định lại hàm lượng Na2S2O3 của dung dịch chứa trong bình Z theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch I2 sau 3 lần chuẩn độ là 13,40 mL. Nồng độ của Na2S2O3 xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch I2 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Na2S2O3 (q%) được tính theo công thức:
q% =
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Dụng cụ A gọi là burette, dụng cụ B là cốc thủy tinh, dụng cụ C là bình tam giác. Khi tiến hành chuẩn độ sẽ cho dung dịch trong dụng cụ (A) vào dung dịch trong dụng cụ (C) được minh họa như hình. Dụng cụ (B) thường dùng để chứa dung dịch dự phòng hoặc đổ vào burette.
❌Nhận định B - Sai. nI2 = CM(I2) x VI2. Số mol cần phản ứng là không đổi, khi nồng độ tăng lên 2 lần thì thể tích phải giảm đi 2 lần chứ không phải 10 lần.
✅Nhận định C - Đúng.
I2 + 2Na2S2O3 ⟶ Na2S4O6 + 2NaI
Ngày thứ nhất: nI2 = 0,05 × 0,01462 = 0,000731 mol.
Từ phương trình: nNa2S2O3 = 2 × nI2 = 0,001462 mol.
C1 =
(mol/L).
Ngày thứ mười: nI2 = 0,0500 × 0,01340 = 0,00067 mol.
nNa2S2O3 = 2 × nI2 = 0,00134 mol.
C2 =
q% =
❌Nhận định D - Sai. Giả thuyết của nhóm là "khi để lâu, nồng độ Na2S2O3 bị giảm". Kết quả tính toán cho thấy C2 (0,0536 M) thấp hơn C1 (0,05848 M) => Phù hợp với giả thuyết
❌Nhận định A - Sai. Dụng cụ A gọi là burette, dụng cụ B là cốc thủy tinh, dụng cụ C là bình tam giác. Khi tiến hành chuẩn độ sẽ cho dung dịch trong dụng cụ (A) vào dung dịch trong dụng cụ (C) được minh họa như hình. Dụng cụ (B) thường dùng để chứa dung dịch dự phòng hoặc đổ vào burette.
❌Nhận định B - Sai. nI2 = CM(I2) x VI2. Số mol cần phản ứng là không đổi, khi nồng độ tăng lên 2 lần thì thể tích phải giảm đi 2 lần chứ không phải 10 lần.
✅Nhận định C - Đúng.
I2 + 2Na2S2O3 ⟶ Na2S4O6 + 2NaI
Ngày thứ nhất: nI2 = 0,05 × 0,01462 = 0,000731 mol.
Từ phương trình: nNa2S2O3 = 2 × nI2 = 0,001462 mol.
C1 =
Ngày thứ mười: nI2 = 0,0500 × 0,01340 = 0,00067 mol.
nNa2S2O3 = 2 × nI2 = 0,00134 mol.
C2 =
q% =
❌Nhận định D - Sai. Giả thuyết của nhóm là "khi để lâu, nồng độ Na2S2O3 bị giảm". Kết quả tính toán cho thấy C2 (0,0536 M) thấp hơn C1 (0,05848 M) => Phù hợp với giả thuyết
Câu 22 [706276]: Hợp chất hữu cơ X (đơn chức) là một chất lỏng dễ cháy, không màu, có nhiệt độ sôi thấp (57°C), được dùng làm dung môi cho nhiều loại nhựa và dầu. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong X là 48,85% carbon, 8,11% hydrogen còn lại là oxygen. Kết quả phân tích phổ IR của hợp chất hữu cơ X như hình sau:
Ta có: %O = 100% - 48,85% - 8,11% = 43,04%.
Gọi công thức tổng quát của X có dạng CxHyOz

Công thức đơn giản nhất của X là (C3H6O2)n
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là: C3H6O2
Từ kết quả phổ hồng ngoại các công thức cấu tạo của X là

Phân tích các phát biểu:
❌ a.Sai. Số nguyên tử Carbon là 3. Số nguyên tử O là 2. X có số nguyên tử carbon gấp 1,5 lần số nguyên tử oxygen.
✔️ b.Đúng. Liên kết C-O-C trên phổ IR của X có thể là nhóm chức ether hoặc là C-O-C trong nhóm ester.
❌ c. Sai.Từ kết quả phổ hồng ngoại các công thức cấu tạo của X là

✔️ d. Đúng.Thuỷ phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được muối và alcohol.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Gọi công thức tổng quát của X có dạng CxHyOz
Công thức đơn giản nhất của X là (C3H6O2)n
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là: C3H6O2
Từ kết quả phổ hồng ngoại các công thức cấu tạo của X là

Phân tích các phát biểu:
❌ a.Sai. Số nguyên tử Carbon là 3. Số nguyên tử O là 2. X có số nguyên tử carbon gấp 1,5 lần số nguyên tử oxygen.
✔️ b.Đúng. Liên kết C-O-C trên phổ IR của X có thể là nhóm chức ether hoặc là C-O-C trong nhóm ester.
❌ c. Sai.Từ kết quả phổ hồng ngoại các công thức cấu tạo của X là

✔️ d. Đúng.Thuỷ phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH thu được muối và alcohol.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [684320]: Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %C = 35,04%; %H = 6,57% và %Br = 58,39%. Công thức phân tử của X cũng chính là công thức đơn giản nhất. Đun nóng X với NaOH trong dung môi alcohol thu được 1 sản phẩm duy nhất. Số lượng đồng phân cấu tạo có thể có của X là bao nhiêu?
Gọi CTĐGN của X là CxHyBrt ta có :

Khi đun nóng các đồng phân cấu tạo của C4H9Br với NaOH trong dung môi alcohol, thu được số sản phẩm như sau:
✔️ CH3CH2CH2CH2Br (1 sản phẩm)
❌ CH3CH2CH(Br)CH3 (2 sản phẩm)
✔️ CH3CH(CH3)CH2Br (1 sản phẩm)
✔️ CH3C(CH3)(Br)CH3 (1 sản phẩm)
Mà X khi đun nóng với NaOH chỉ thu được 1 sản phẩm duy nhất nên số đồng phân cấu tạo có thể có của X là 3.
⇒ Điền đáp án: 3
Khi đun nóng các đồng phân cấu tạo của C4H9Br với NaOH trong dung môi alcohol, thu được số sản phẩm như sau:
✔️ CH3CH2CH2CH2Br (1 sản phẩm)
❌ CH3CH2CH(Br)CH3 (2 sản phẩm)
✔️ CH3CH(CH3)CH2Br (1 sản phẩm)
✔️ CH3C(CH3)(Br)CH3 (1 sản phẩm)
Mà X khi đun nóng với NaOH chỉ thu được 1 sản phẩm duy nhất nên số đồng phân cấu tạo có thể có của X là 3.
⇒ Điền đáp án: 3
Câu 24 [1108601]: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
⭐Hướng dẫn giải:
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị alpha amino acid.
Trong hình có 4 liên kết peptide.
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị alpha amino acid.
Trong hình có 4 liên kết peptide.
Câu 25 [1108602]: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ/g) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của một loại xăng G và hydrogen lần lượt là QG và QH. Cho biết xăng G là hỗn hợp gồm isooctane và heptane có tỉ khối hơi so với He bằng 28,22; nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các chất được cho trong bảng sau:
Đặt
, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

⭐Hướng dẫn giải:
C8H18(l) + 13,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(g) (1)
C7H16(l) + 11O2(g) ⟶ 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
∆rHo298(1) = 9∆rHo298(H2O,g) + 8∆rHo298(CO2,g) - ∆rHo298(C8H18,l) = -5074,5 kJ/mol
∆rHo298(2) = 8∆rHo298(H2O,g) + 7∆rHo298(CO2,g)-∆rHo298(C7H16,l) = -4464,9 kJ/mol
Khối lượng mol của xăng G là : 28,22 × 4 = 112,88 (g/mol)
=>
Xét trong 1 gam xăng G.
Số mol C7H16 là: (mol)
Số mol C8H18 là: (mol)
Khi đốt cháy 1 gam xăng G tỏa ra lượng nhiệt là:kJ
H2(g) + 1/2O2(g) ⟶ H2O(g) ∆rHo298 = -241,8 kJ/mol
Khi đốt cháy 1 gam H2 tỏa ra lượng nhiệt là:kJ
Câu 26 [308543]: Năm 2008, người ta phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamine (danh pháp IUPAC là 1,3,5-triazin-2,4,6-triamine), có CTPT là C3H6N6. Melamine có thể gây sỏi thận, suy thận, sỏi bàng quang và ung thư bàng quang. Nhà sản xuất thêm melamine vào sữa để làm tăng hàm lượng protein vì melamine vốn có hàm lượng nitrogen cao. Hàm lượng nitrogen trong melamine là (làm tròn đến hàng phần mười)
Hướng dẫn:
Hàm lượng phần trăm theo khối lượng nitrogen trong melamine là:
%N = [(6MN) ÷ (3MC + 6MH + 6MN)].100% = [(14.6) ÷ (12.3 + 6 + 14.6)].100% = (84 ÷ 126).100% ≈ 66,7%
⇒ Điền đáp án: 66,7
Hàm lượng phần trăm theo khối lượng nitrogen trong melamine là:
%N = [(6MN) ÷ (3MC + 6MH + 6MN)].100% = [(14.6) ÷ (12.3 + 6 + 14.6)].100% = (84 ÷ 126).100% ≈ 66,7%
⇒ Điền đáp án: 66,7
Câu 27 [1108604]: Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,4874 lít khí (đkc) ở anode thì dừng lại. Ngâm thanh Al vào trong dung dịch sau điện phân. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh Al tăng 6,12 gam. Nồng độ (M) ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu?
⭐Hướng dẫn giải:
Anode: 2H2O ⟶ O2 + 4H+ + 4e
Cathode: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
nO2 =
(mol) => ne = 0,24 mol => nCu2+ = 0,5×0,24=0,12 mol, nH+ = ne = 0,24 mol.
Ngâm thanh Al vào dung dịch sau điện phân xảy ra các phản ứng:
2Al + 6H+ ⟶ 2Al3+ + 3H2 (1)
3Cu2+ + 2Al ⟶ 2Al3+ + 3Cu (2)
nAl(1) = 1/3 × nH+ = 0,08 (mol)..
Đặt số mol Cu2+ là a => nAl(2) = 2/3a.
Khối lượng thanh Al tăng 6,12 gam nên ta có: a × 64 - 2/3a × 27 - 0,08 × 27 = 6,12 => a = 0,18 (mol).
=> Nồng độ ban đầu của CuSO4 là: (0,18 + 0,12 ) : 0,5 = 0,6 M.
=> Điền đáp án : 0,6.
Anode: 2H2O ⟶ O2 + 4H+ + 4e
Cathode: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
nO2 =
Ngâm thanh Al vào dung dịch sau điện phân xảy ra các phản ứng:
2Al + 6H+ ⟶ 2Al3+ + 3H2 (1)
3Cu2+ + 2Al ⟶ 2Al3+ + 3Cu (2)
nAl(1) = 1/3 × nH+ = 0,08 (mol)..
Đặt số mol Cu2+ là a => nAl(2) = 2/3a.
Khối lượng thanh Al tăng 6,12 gam nên ta có: a × 64 - 2/3a × 27 - 0,08 × 27 = 6,12 => a = 0,18 (mol).
=> Nồng độ ban đầu của CuSO4 là: (0,18 + 0,12 ) : 0,5 = 0,6 M.
=> Điền đáp án : 0,6.
Câu 28 [1108603]: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
⭐Hướng dẫn giải:
Xét 100 gam dung dịch H2SO4 60%:
mH2SO4 = 60 gam
mH2O = 40 gam => nH2O = 20/9 (mol)
Gọi khối lượng oleum chứa 71% SO3 là m (gam)
=> mSO3 = 71%m = 0,71m => nSO3 = 8,875 × 10-3m (mol)
=> mH2SO4 = 29%m= 0,29m (gam)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Sau hòa tan: H2O phản ứng hết, SO3 dư.
moleum = m + 100 (gam)
mSO3 = 80 × ( 8,875 × 10-3 – 20/9) = 0,71m – 1600/9.
Ta có: mSO3 / moleum = 30% => m = 506,78
Xét 100 gam dung dịch H2SO4 60%:
mH2SO4 = 60 gam
mH2O = 40 gam => nH2O = 20/9 (mol)
Gọi khối lượng oleum chứa 71% SO3 là m (gam)
=> mSO3 = 71%m = 0,71m => nSO3 = 8,875 × 10-3m (mol)
=> mH2SO4 = 29%m= 0,29m (gam)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Sau hòa tan: H2O phản ứng hết, SO3 dư.
moleum = m + 100 (gam)
mSO3 = 80 × ( 8,875 × 10-3 – 20/9) = 0,71m – 1600/9.
Ta có: mSO3 / moleum = 30% => m = 506,78