PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các đường ống dẫn dầu khí dưới biển được chế tạo bằng thép, rất dễ bị ăn mòn điện hóa do tiếp xúc liên tục với nước biển chứa nhiều ion như Na⁺, Cl⁻, Mg²⁺,… Để hạn chế ăn mòn, người ta gắn lên bề mặt ống các tấm kim loại hoạt động hơn như Mg hoặc Zn. Những tấm này đóng vai trò “anode hi sinh”, sẽ bị oxi hóa trước, từ đó ngăn thép bị phá huỷ. Quá trình ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra khi có đủ hai điều kiện: (1) hai kim loại khác nhau có tính khử khác nhau; (2) có môi trường điện li.
Câu 1 [560613]: Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
A, Tính dẫn điện.
B, Tính cứng.
C, Khối lượng riêng.
D, Nhiệt độ nóng chảy.
Kim loại có 4 tính chất vật lý chung: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và có ánh kim.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108643]: Trong phức chất, phối tử là một phân tử hoặc ion có khả năng cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết cộng hoá trị. Số phối tử trong phức chất [Co(en)3]3+ là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Phức chất [Co(en)3]3+ có 3 phối tử và 3 phối tử này đều là phối tử en. Đáp án: C
Phức chất [Co(en)3]3+ có 3 phối tử và 3 phối tử này đều là phối tử en. Đáp án: C
Câu 3 [62593]: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
A, có kết tủa trắng và bọt khí.
B, không có hiện tượng gì.
C, có kết tủa trắng.
D, có bọt khí thoát ra.
HD: Phản ứng xảy ra: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3.
⇝ Hiện tượng: xuát hiện kết tủa trắng CaCO3↓. ❒ Đáp án: C
⇝ Hiện tượng: xuát hiện kết tủa trắng CaCO3↓. ❒ Đáp án: C
Câu 4 [190329]: Dụng cụ thể hiện thí nghiệm được bố trí như hình bên dùng để kiểm tra khí X. Nếu nước bromine nhanh chóng mất màu thì công thức cấu tạo đầy đủ của khí X nào sau đây thỏa mãn?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nước bromine nhanh chóng mất màu => khí X là mọt hợp chất không no (có liên kết bội giữa nguyên tử carbon) => Chất B thoả mãn. Vậy X là ethene Đáp án: B
Câu 5 [1108644]: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của hợp chất hữu cơ B được xác định là 88 g/mol. Biết B có 2 đồng phân cấu tạo. Công thức của B có thể là
A, C2H5COOC2H5.
B, C2H5COOCH3.
C, C3H7COOH.
D, CH3COOC2H5.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄C. C3H7COOH
2 đồng phân cấu tạo của B là: CH3CH2CH3COOH và (CH3)2CHCOOH Đáp án: C
🎄C. C3H7COOH
2 đồng phân cấu tạo của B là: CH3CH2CH3COOH và (CH3)2CHCOOH Đáp án: C
Câu 6 [1108645]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH2=CH–CH2–CH3 là
A, But-1-ene.
B, But-2-ene.
C, But-3-ene.
D, Butadien.
⭐Hướng dẫn giải:
Cách gọi tên danh pháp thay thế của alkene: vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en
🎄CH2=CH–CH2–CH3 : But - 1 - ene. Đáp án: A
Cách gọi tên danh pháp thay thế của alkene: vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en
🎄CH2=CH–CH2–CH3 : But - 1 - ene. Đáp án: A
Câu 7 [1108646]: Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO4 theo phương trình hoá học Fe(s) + CuSO4(aq) → FeSO4(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là thủy luyện. Đáp án: B
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là thủy luyện. Đáp án: B
Câu 8 [1108647]: Cho các phát biểu sau về isoamyl acetate:
(a) Isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
(b) Isoamyl acetate thuộc loại hợp chất ester.
(c) Isoamyl acetate có mùi chuối chín.
(d) Thuỷ phân isoamyl acetate trong môi trường H+ thu được hỗn hợp chứa 3 chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
(a) Isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
(b) Isoamyl acetate thuộc loại hợp chất ester.
(c) Isoamyl acetate có mùi chuối chín.
(d) Thuỷ phân isoamyl acetate trong môi trường H+ thu được hỗn hợp chứa 3 chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
⭐Hướng dẫn giải:

(a) Đúng. Isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
(b) Đúng. Các hợp chất ester có dạng RCOOR'.
(c) Đúng. Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối.
(d) Đúng. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. Hỗn hợp sau phản ứng thủy phân gồm: isoamyl acetate chưa phản ứng hết và acetic acid, isoamyl alcohol tạo thành. Đáp án: A

(a) Đúng. Isoamyl acetate có công thức phân tử C7H14O2.
(b) Đúng. Các hợp chất ester có dạng RCOOR'.
(c) Đúng. Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối.
(d) Đúng. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. Hỗn hợp sau phản ứng thủy phân gồm: isoamyl acetate chưa phản ứng hết và acetic acid, isoamyl alcohol tạo thành. Đáp án: A
Câu 9 [1108648]: Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Pb2⁺/Pb lần lượt là
= +0,34 V và
= –0,126 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (
) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu và Pb2⁺/Pb được tính theo công thức nào sau đây?
= +0,34 V và
= –0,126 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (
) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu và Pb2⁺/Pb được tính theo công thức nào sau đây? A,
= –
–
.
= –
–
.B,
=
–
.
=
–
.C,
=
+
.
=
+
.D,
=
–
.
=
–
.
⭐Hướng dẫn giải:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn = +0,34 V > thế điện cực chuẩn của Pb2+/Pb là -0,126 V => Cu2+/Cu là điện cực cathode, Pb2+/Pb là điện cực anode.
Eopin = Eocathode - Eoanode = Eo1 - Eo2 Đáp án: B
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn = +0,34 V > thế điện cực chuẩn của Pb2+/Pb là -0,126 V => Cu2+/Cu là điện cực cathode, Pb2+/Pb là điện cực anode.
Eopin = Eocathode - Eoanode = Eo1 - Eo2 Đáp án: B
Câu 10 [1108649]: Phát biểu nào sau đây về tinh bột không đúng?
A, Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin.
B, Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo dextrin, maltose và glucose.
C, Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
D, Tinh bột phản ứng màu với dung dịch iodine.
⭐Hướng dẫn giải:
B. Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo dextrin, maltose và glucose là sai. Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polysaccharide: amylose và amylopectin, 2 loại polysaccharide này đều có thành phần là các phân tử glucose liên kết với nhau nên thủy phân hủy toàn tinh bột chỉ thu được glucose.
B. Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo dextrin, maltose và glucose là sai. Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polysaccharide: amylose và amylopectin, 2 loại polysaccharide này đều có thành phần là các phân tử glucose liên kết với nhau nên thủy phân hủy toàn tinh bột chỉ thu được glucose.
Câu 11 [1108650]: Cho phản ứng thuận nghịch sau: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của N2(g), H2(g) và NH3(g) được kí hiệu lần lượt là [N2], [H2] và [NH3]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A, 

B, 

C, 

D, 

⭐Hướng dẫn giải:
Cho phản ứng đơn giản tổng quát: aA(g) + bB(g) ⟶ Cc(g) + dD(g)
Kc =
‼️Lưu ý: Bỏ qua nồng độ chất rắn. Đáp án: B
Cho phản ứng đơn giản tổng quát: aA(g) + bB(g) ⟶ Cc(g) + dD(g)
Kc =

‼️Lưu ý: Bỏ qua nồng độ chất rắn. Đáp án: B
Câu 12 [561071]: Phân tử hay ion nào sau đây không phải là phức chất?
A, [Cu(NH3)4](OH)2.
B, [PtCl4]2–.
C, KMnO4.
D, [PtBr4]2–.
Đặc điểm nổi bật của phức chất:
-Ion kim loại trung tâm: Thường là các kim loại chuyển tiếp, có khả năng tạo liên kết với nhiều loại phối tử khác nhau.
-Phối tử: Có thể là các phân tử hoặc ion mang điện tích âm hoặc trung hòa, có khả năng cung cấp cặp electron cho ion kim loại trung tâm để tạo liên kết.
-Liên kết phối trí: Liên kết giữa ion kim loại trung tâm và phối tử là liên kết đặc biệt, trong đó cặp electron liên kết được cung cấp bởi phối tử.
A.
B.
C.
D.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
-Ion kim loại trung tâm: Thường là các kim loại chuyển tiếp, có khả năng tạo liên kết với nhiều loại phối tử khác nhau.
-Phối tử: Có thể là các phân tử hoặc ion mang điện tích âm hoặc trung hòa, có khả năng cung cấp cặp electron cho ion kim loại trung tâm để tạo liên kết.
-Liên kết phối trí: Liên kết giữa ion kim loại trung tâm và phối tử là liên kết đặc biệt, trong đó cặp electron liên kết được cung cấp bởi phối tử.
A.

B.

C.

D.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [1108651]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phân có electron hóa trị độc thân trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân
,
,
,
,
?
,
,
,
,
? A, 3.
B, 2.
C, 1.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Gốc tự do là tiểu phân có electron hóa trị độc thân trên nguyên tử carbon. Có 3 gốc tự do trong số các tiểu phân đã cho là:
,
,
Đáp án: A
Gốc tự do là tiểu phân có electron hóa trị độc thân trên nguyên tử carbon. Có 3 gốc tự do trong số các tiểu phân đã cho là:
,
,
Đáp án: A
Câu 14 [1108652]: “…(1)… là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A, Bậc của amine.
B, Bậc của alcohol.
C, Bậc của dẫn xuất halogen.
D, Bậc của phenol.
⭐Hướng dẫn giải: Đáp án B
Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy.
Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon/alkyl liên kết trực tiếp với nguyên tử N.
Bậc của halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tố halogen.
Phenol là những hợp chất có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng thơm. Nguyên tử C vòng thơm luôn có bậc 2 và các nguyên tử C trong vòng có sự cộng hưởng. Đáp án: B
Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy.
Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon/alkyl liên kết trực tiếp với nguyên tử N.
Bậc của halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tố halogen.
Phenol là những hợp chất có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng thơm. Nguyên tử C vòng thơm luôn có bậc 2 và các nguyên tử C trong vòng có sự cộng hưởng. Đáp án: B
Câu 15 [251708]: NO2(g) được hình thành từ sự kết hợp của NO(g) và O2(g) theo phản ứng:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng có giá trị là bao nhiêu? (cho enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g): 0 kJ/mol; NO(g): 90,25 kJ/mol; NO2(g): 33,18 kJ/mol).
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng có giá trị là bao nhiêu? (cho enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g): 0 kJ/mol; NO(g): 90,25 kJ/mol; NO2(g): 33,18 kJ/mol).
A, –57,07 kJ.
B, –114,14 kJ.
C, +57,07 kJ.
D, +114,14 kJ.
Phương trình: 



Đáp án đúng là: B. (Đây là phản ứng tỏa nhiệt). Đáp án: B
Đáp án đúng là: B. (Đây là phản ứng tỏa nhiệt). Đáp án: B
Câu 16 [703819]: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p4. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc nhóm
A, IVA.
B, VIA.
C, IIA.
D, VIIIA.
Nguyên tố X có cấu hình 1s22s22p4 thuộc nguyên tố p, có 6e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Các đường ống dẫn dầu khí dưới biển được chế tạo bằng thép, rất dễ bị ăn mòn điện hóa do tiếp xúc liên tục với nước biển chứa nhiều ion như Na⁺, Cl⁻, Mg²⁺,… Để hạn chế ăn mòn, người ta gắn lên bề mặt ống các tấm kim loại hoạt động hơn như Mg hoặc Zn. Những tấm này đóng vai trò “anode hi sinh”, sẽ bị oxi hóa trước, từ đó ngăn thép bị phá huỷ. Quá trình ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra khi có đủ hai điều kiện: (1) hai kim loại khác nhau có tính khử khác nhau; (2) có môi trường điện li.
Câu 17 [1108653]: Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các đường ống dẫn dầu khí trên:
(a) Mg và Zn bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Ăn mòn điện hóa của thép không thể xảy ra nếu thiếu môi trường điện li.
(c) Có thể dùng Cu thay Zn làm anode hi sinh.
(d) Mg bị oxi hóa trước thép khi tiếp xúc với nước biển.
Số phát biểu đúng là
(a) Mg và Zn bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Ăn mòn điện hóa của thép không thể xảy ra nếu thiếu môi trường điện li.
(c) Có thể dùng Cu thay Zn làm anode hi sinh.
(d) Mg bị oxi hóa trước thép khi tiếp xúc với nước biển.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
✅(a) Đúng. Phương pháp điện hóa được sử dụng ở dây là kim loại hi sinh. Gắn 1 kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn thép, kim loại đó sẽ đóng vai trò anode và bị ăn mòn trước.
✅(b) Đúng. Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là có môi trường điện li.
❌(c) Sai. Để bảo vệ thép (sắt), cần dùng kim loại hoạt động hơn sắt (như Mg hoặc Zn). Cu hoạt động yếu hơn sắt nên không thể sử dụng làm hi sinh bảo vệ thép.
✅(d) Đúng. Mg hoạt động hơn sắt nên sẽ đóng vai trò là anode và bị oxi hóa trước, giúp ngăn thép bị phá hủy. Đáp án: C
✅(a) Đúng. Phương pháp điện hóa được sử dụng ở dây là kim loại hi sinh. Gắn 1 kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn thép, kim loại đó sẽ đóng vai trò anode và bị ăn mòn trước.
✅(b) Đúng. Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là có môi trường điện li.
❌(c) Sai. Để bảo vệ thép (sắt), cần dùng kim loại hoạt động hơn sắt (như Mg hoặc Zn). Cu hoạt động yếu hơn sắt nên không thể sử dụng làm hi sinh bảo vệ thép.
✅(d) Đúng. Mg hoạt động hơn sắt nên sẽ đóng vai trò là anode và bị oxi hóa trước, giúp ngăn thép bị phá hủy. Đáp án: C
Câu 18 [1108654]: Một học sinh đề xuất dùng Li làm anode hi sinh vì “Li có tính khử mạnh hơn Mg”. Các nhận định được đưa ra:
(1) Li có tính khử rất mạnh nên về lý thuyết có thể bảo vệ thép.
(2) Không dùng Li vì Li phản ứng dữ dội với nước biển.
(3) Có thể dùng Li vì Li rất nhẹ, dễ thi công.
(4) Không dùng Li vì Li có tính khử yếu hơn Fe.
Nhận định đúng là
(1) Li có tính khử rất mạnh nên về lý thuyết có thể bảo vệ thép.
(2) Không dùng Li vì Li phản ứng dữ dội với nước biển.
(3) Có thể dùng Li vì Li rất nhẹ, dễ thi công.
(4) Không dùng Li vì Li có tính khử yếu hơn Fe.
Nhận định đúng là
A, nhận định (1).
B, nhận định (2).
C, nhận định (3).
D, nhận định (4).
⭐Hướng dẫn giải:
B. Nhận định 2: Không dùng Li vì Li phản ứng dữ dội với nước biển. Dù Li có tính khử rất mạnh nhưng Li phản ứng cực kỳ mãnh liệt với nước (trong nước biển) để tạo thành dung dịch kiềm và khí H2, làm tan kim loại rất nhanh mà chưa kịp bảo vệ thép. Đáp án: B
B. Nhận định 2: Không dùng Li vì Li phản ứng dữ dội với nước biển. Dù Li có tính khử rất mạnh nhưng Li phản ứng cực kỳ mãnh liệt với nước (trong nước biển) để tạo thành dung dịch kiềm và khí H2, làm tan kim loại rất nhanh mà chưa kịp bảo vệ thép. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108655]: Tơ lapsan (tơ PET) là loại tơ tổng hợp có độ bền cơ học cao, không bị nhăn, ít thấm nước và được dùng để dệt vải may mặc hoặc làm chai nhựa. Tơ lapsan được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa ethylene glycol và terephtalic acid theo sơ đồ sau:
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng. Mạch tơ lapsan được tạo thành từ nhiều mắt xích. Tơ lapsan được hình thành từ hai loại monomer khác nhau. Mạch polymer gồm các đơn vị
(từ terephthalic acid) và
(từ ethylene glycol) nối tiếp nhau tạo thành chuỗi mắt xích xen kẽ.
✅Nhận định B - Đúng. Phản ứng trùng ngưng là quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) có ít nhất hai nhóm chức kết hợp với nhau tạo thành phân tử lớn (polymer) và đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác như nước (H2O), ammonia (NH3), HCl...
❌Nhận định C - Sai. Khi trùng ngưng, -H trong ethylene glycol kết hợp với -OH trong nhóm –COOH của terephthalic acid tạo thành phân tử H2O.
❌Nhận định D - Sai. Tơ lapsan chứa các nhóm –O–CO– là chức ester nên bị thủy phân trong môi trường kiềm mạnh và môi trường acid.
✅Nhận định A - Đúng. Mạch tơ lapsan được tạo thành từ nhiều mắt xích. Tơ lapsan được hình thành từ hai loại monomer khác nhau. Mạch polymer gồm các đơn vị
✅Nhận định B - Đúng. Phản ứng trùng ngưng là quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) có ít nhất hai nhóm chức kết hợp với nhau tạo thành phân tử lớn (polymer) và đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác như nước (H2O), ammonia (NH3), HCl...
❌Nhận định C - Sai. Khi trùng ngưng, -H trong ethylene glycol kết hợp với -OH trong nhóm –COOH của terephthalic acid tạo thành phân tử H2O.
❌Nhận định D - Sai. Tơ lapsan chứa các nhóm –O–CO– là chức ester nên bị thủy phân trong môi trường kiềm mạnh và môi trường acid.
Câu 20 [560572]: Mạ điện là một trong những ứng dụng quan trọng của điện phân, hình dưới đây mô tả quá trình mạ silver lên một chiếc bình bằng thép.


Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực âm cathode, kim loại mạ gắn với cực dương anode của nguồn điện trong dung dịch điện phân.
Mạ điện là một công nghệ điện phân. Quá trình tổng quát là:
– Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại:
M – ne ⟶ Mn+
– Trên cathode xảy ra quá trình cation phóng điện trở thành kim loại mạ:
Mn+ + ne → M
Phân tích các phát biểu:
✔️a) Đúng. Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ (bình thép) được gắn với cực âm cathode, kim loại mạ (silver) gắn với cực dương anode của nguồn điện trong dung dịch điện phân.
❌b) Sai. Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại: Ag(s) – e ⟶ Ag+(aq)
✔️c) Đúng. Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại
❌d) Sai. Ion Ag+ di chuyển về cathode (cực âm), bị khử thành kim loại Ag và phủ lên bề mặt của bình thép.
Mạ điện là một công nghệ điện phân. Quá trình tổng quát là:
– Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại:
M – ne ⟶ Mn+
– Trên cathode xảy ra quá trình cation phóng điện trở thành kim loại mạ:
Mn+ + ne → M
Phân tích các phát biểu:
✔️a) Đúng. Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ (bình thép) được gắn với cực âm cathode, kim loại mạ (silver) gắn với cực dương anode của nguồn điện trong dung dịch điện phân.
❌b) Sai. Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại: Ag(s) – e ⟶ Ag+(aq)
✔️c) Đúng. Trên anode xảy ra quá trình hòa tan kim loại
❌d) Sai. Ion Ag+ di chuyển về cathode (cực âm), bị khử thành kim loại Ag và phủ lên bề mặt của bình thép.
Câu 21 [704035]: 4-Hydroxy-4-methylpentan-2-one được sử dụng trong chất pha loãng sơn mài, thuốc nhuộm, trong sản xuất lụa và da nhân tạo. Cấu tạo và phổ hồng ngoại của hợp chất 4-hydroxy-4-methylpentan-2-one được cho dưới đây:

4-Hydroxy-4-methylpentan-2-one thường được điều chế từ acetone và acetaldehyde theo phương trình hóa học:

4-Hydroxy-4-methylpentan-2-one thường được điều chế từ acetone và acetaldehyde theo phương trình hóa học:
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Tín hiệu của nhóm O-H (alcohol) có số sóng hấp thụ đặc trưng ở khoảng 3600-3300 cm-1.
✔️ b. Đúng. Trong phân tử X có nhiều liên kết C-H, các tín hiệu của liên kết C-H vẫn sẽ được thể hiện trên phổ hồng ngoại nhưng không thể xác định rõ vị trí của các liên kết C-H.
✔️ c. Đúng. Các chất tham gia và sản phẩm hữu cơ đều có nhóm C=O của ketone nên đều có tín hiệu Y ở số sóng 1705 cm–1.
✔️ d. Đúng. Chất sản phẩm có nhóm OH và C=O, nên sẽ có tín hiệu của nhóm O-H (alcohol) có số sóng hấp thụ đặc trung 3650-3200 cm-1 và nhóm C=O của ketone nằm trong hấp 1725-1700 cm-1.
Phân tử acetone chỉ có nhóm C=O nằm trong hấp 1725-1700 cm-1.
✔️ a. Đúng. Tín hiệu của nhóm O-H (alcohol) có số sóng hấp thụ đặc trưng ở khoảng 3600-3300 cm-1.
✔️ b. Đúng. Trong phân tử X có nhiều liên kết C-H, các tín hiệu của liên kết C-H vẫn sẽ được thể hiện trên phổ hồng ngoại nhưng không thể xác định rõ vị trí của các liên kết C-H.
✔️ c. Đúng. Các chất tham gia và sản phẩm hữu cơ đều có nhóm C=O của ketone nên đều có tín hiệu Y ở số sóng 1705 cm–1.
✔️ d. Đúng. Chất sản phẩm có nhóm OH và C=O, nên sẽ có tín hiệu của nhóm O-H (alcohol) có số sóng hấp thụ đặc trung 3650-3200 cm-1 và nhóm C=O của ketone nằm trong hấp 1725-1700 cm-1.
Phân tử acetone chỉ có nhóm C=O nằm trong hấp 1725-1700 cm-1.
Câu 22 [1108656]: Một nhóm học sinh muốn khảo sát xem dung dịch H2O2 có bị phân hủy theo thời gian hay không. Nhóm học sinh cho rằng: “Khi để lâu, nồng độ H2O2 giảm dần vì bị phân hủy thành nước và oxygen”. Nhóm chuẩn bị 250,0 mL dung dịch H2O2 khoảng 0,20 M trong bình kín (bình ký hiệu P). Dung dịch chuẩn độ là dung dịch KMnO4 0,02 M và dung dịch H2SO4 làm môi trường cho thí nghiệm chuẩn độ. Phản ứng xảy ra:

2MnO4– + 5H2O2 + 6H+
2Mn2+ + 5O2 + 8H2O
Thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở hai thời điểm như sau:
Ngày thứ nhất:
- Lấy 25,00 mL dung dịch H2O2 từ bình P vào bình tam giác, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 1 M.
- Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M. Dừng thí nghiệm chuẩn độ khi màu hồng nhạt trong dung dịch không biến mất sau khi lắc đều và giữ lại trong khoảng 30 giây, cho thấy phản ứng đã hoàn toàn.
- Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 16,80 mL. Nồng độ của H2O2 xác định được là C1 M.
Ngày thứ chín:
Xác định lại hàm lượng H2O2 của dung dịch chứa trong bình P theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 14,95 mL. Nồng độ của H2O2 xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của H2O2 (q%) được tính theo công thức:
Ghi chú: Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn.

2MnO4– + 5H2O2 + 6H+
Thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở hai thời điểm như sau:
Ngày thứ nhất:
- Lấy 25,00 mL dung dịch H2O2 từ bình P vào bình tam giác, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 1 M.
- Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M. Dừng thí nghiệm chuẩn độ khi màu hồng nhạt trong dung dịch không biến mất sau khi lắc đều và giữ lại trong khoảng 30 giây, cho thấy phản ứng đã hoàn toàn.
- Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 16,80 mL. Nồng độ của H2O2 xác định được là C1 M.
Ngày thứ chín:
Xác định lại hàm lượng H2O2 của dung dịch chứa trong bình P theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 14,95 mL. Nồng độ của H2O2 xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của H2O2 (q%) được tính theo công thức:
Ghi chú: Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn.
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng. Trong kỹ thuật chuẩn độ, dung dịch chuẩn luôn được đựng trong burette (dụng cụ A) để nhỏ chính xác từng giọt xuống bình tam giác đựng dung dịch cần xác định nồng độ.

✅Nhận định B - Đúng.
Tại ngày thứ chín, thể tích
trung bình là
.
Số mol
phản ứng:
.
Số mol
có trong
mẫu:
.
Nồng độ
:
.
Làm tròn đến hàng phần trăm:
.
❌Nhận định C - Sai.
Tính
(Ngày thứ nhất):
.
.
Tính
:
.
Giá trị
xấp xỉ
, không phải
.
✅Nhận định D - Đúng. Giả thuyết ban đầu của nhóm là “Khi để lâu, nồng độ H2O2 giảm dần vì bị phân hủy thành nước và oxygen”. Kết quả thực nghiệm cho thấy nồng độ giảm từ 0,0336 M xuống 0,0299 M => phù hợp giả thuyết.
✅Nhận định A - Đúng. Trong kỹ thuật chuẩn độ, dung dịch chuẩn luôn được đựng trong burette (dụng cụ A) để nhỏ chính xác từng giọt xuống bình tam giác đựng dung dịch cần xác định nồng độ.

✅Nhận định B - Đúng.
Tại ngày thứ chín, thể tích
Số mol
Số mol
Nồng độ
Làm tròn đến hàng phần trăm:
❌Nhận định C - Sai.
Tính
Tính
Giá trị
✅Nhận định D - Đúng. Giả thuyết ban đầu của nhóm là “Khi để lâu, nồng độ H2O2 giảm dần vì bị phân hủy thành nước và oxygen”. Kết quả thực nghiệm cho thấy nồng độ giảm từ 0,0336 M xuống 0,0299 M => phù hợp giả thuyết.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108657]: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
⭐Hướng dẫn giải: Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Câu 24 [1108658]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của alcohol bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H10O?
⭐Hướng dẫn giải:
Có 2 công thức cấu tạo của alcohol bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H10O: CH3CH2CH2CH2OH, (CH3)2CHCH2OH.
Có 2 công thức cấu tạo của alcohol bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H10O: CH3CH2CH2CH2OH, (CH3)2CHCH2OH.
Câu 25 [1108659]: Khi ethyl hóa hoàn toàn amine X no, đơn chức, mạch hở bậc 2 bằng C2H5Br tạo thành hỗn hợp các sản phẩm. Tiến hành phân tách hỗn hợp sản phẩm thu được amine bậc 3 với phần trăm khối lượng C là 71,29%. Phân tử khối của amine X là bao nhiêu g/mol?
Gọi công thức tổng quát của amine bậc 3 tạo thành là CnH2n+3N (C≥3)
Phần trăm khối lượng C trong amine bậc 3 là 71,29% nên ta có:
=> Công thức phân tử của amine bậc 3 là C6H15N.
=> Công thức phân tử của X là C4H10NH
=> MX = 73 g/mol.
=> Điền đáp án: 73
Phần trăm khối lượng C trong amine bậc 3 là 71,29% nên ta có:

=> Công thức phân tử của amine bậc 3 là C6H15N.
=> Công thức phân tử của X là C4H10NH
=> MX = 73 g/mol.
=> Điền đáp án: 73
Câu 26 [1108660]: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ/g) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại xăng G lần lượt là QE và QG. Cho biết xăng G là hỗn hợp gồm isooctane và heptane có tỉ lệ mol 2:1; nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các chất được cho trong bảng sau:

Đặt
, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
) của các chất được cho trong bảng sau:
Đặt
, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
⭐Hướng dẫn giải:
C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(g) (1)
C7H16(l) + 11O2(g) ⟶ 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
C2H5OH(l) + 2O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(g) (3)
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm– ∑∆fHotham gia
∆rHo298(1) = – 5074,5 kJ/mol.
∆rHo298(2) = – 4464,9 kJ/mol.
∆rHo298(3) = – 1234,8 kJ/mol.
Gọi số mol isooctane trong G là 2a, số mol heptane trong G là a.
Ta có: 2a × 114 + a × 100 = 1 => a =
Đốt cháy 1 gam hỗn hợp G tỏa ra lượng nhiệt là:
2 ×
× – 5074,5 +
× – 4464,9 kJ
Đốt cháy 1 gam ethanol lỏng tỏa ra lượng nhiệt là:
× – 1234,8 kJ

=> Điền đáp án: 1,66
C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) + 9H2O(g) (1)
C7H16(l) + 11O2(g) ⟶ 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
C2H5OH(l) + 2O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(g) (3)
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm– ∑∆fHotham gia
∆rHo298(1) = – 5074,5 kJ/mol.
∆rHo298(2) = – 4464,9 kJ/mol.
∆rHo298(3) = – 1234,8 kJ/mol.
Gọi số mol isooctane trong G là 2a, số mol heptane trong G là a.
Ta có: 2a × 114 + a × 100 = 1 => a =

Đốt cháy 1 gam hỗn hợp G tỏa ra lượng nhiệt là:
2 ×
× – 5074,5 +
× – 4464,9 kJĐốt cháy 1 gam ethanol lỏng tỏa ra lượng nhiệt là:
× – 1234,8 kJ
=> Điền đáp án: 1,66
Câu 27 [1108661]: Điện phân 200 mL dung dịch muối CuSO4 trong một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau khi điện phân cho tác dụng với dung dịch H2S dư thu được 9,6 gam kết tủa đen. Nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?
⭐Hướng dẫn giải:
Anode: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Cathode: 2H2O ⟶ O2 + 4H+ + 4e
Đặt số mol khí O2 là a => số mol electron là 4a, số mol Cu = số mol Cu2+ = 2a.
Khối lượng dung dịch giảm do có khí thoát ra và tạo thành kết tủa:
mdd giảm = mCu + mO2 = 128a + 32a = 8 => a = 0,05
Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với H2S dư xảy ra phản ứng:
Cu2+ + H2S ⟶ CuS (kết tủa đen) + 2H+
số mol Cu2+ = số mol CuS = 9,6/96 = 0,1 (mol)
Tổng số mol CuSO4 là : 2a + 0,1 = 0,2 (mol)
=> Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 cần tìm là:
CM = n : V = 0,2 : 0,2 = 1( M)
=> Điền đáp án: 1
Anode: Cu2+ + 2e ⟶ Cu
Cathode: 2H2O ⟶ O2 + 4H+ + 4e
Đặt số mol khí O2 là a => số mol electron là 4a, số mol Cu = số mol Cu2+ = 2a.
Khối lượng dung dịch giảm do có khí thoát ra và tạo thành kết tủa:
mdd giảm = mCu + mO2 = 128a + 32a = 8 => a = 0,05
Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với H2S dư xảy ra phản ứng:
Cu2+ + H2S ⟶ CuS (kết tủa đen) + 2H+
số mol Cu2+ = số mol CuS = 9,6/96 = 0,1 (mol)
Tổng số mol CuSO4 là : 2a + 0,1 = 0,2 (mol)
=> Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 cần tìm là:
CM = n : V = 0,2 : 0,2 = 1( M)
=> Điền đáp án: 1
Câu 28 [1108662]: Hòa tan 33,8 gam một oleum X có dạng H2SO4.nSO3 vào nước được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 93,2 gam kết tủa. Giá trị n trong công thức của oleum X là
⭐Hướng dẫn giải:
Hòa tan oleum vào nước xảy ra phản ứng:
H2SO4.nSO3 + H2O ⟶ (n+1)H2SO4
Số mol oleum tham gia phản ứng là:
(mol)
Theo phương trình, số mol H2SO4 là:
(mol) (1)
Dung dịch Y là dung dịch H2SO4. Y + BaCl2 xảy ra phản ứng:
BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4 (kết tủa trắng) + 2HCl
Số mol H2SO4 = số mol BaSO4 = 93,2 : 233 = 0,4 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ta có:
=> n = 3
=> Điền đáp án: 3
Hòa tan oleum vào nước xảy ra phản ứng:
H2SO4.nSO3 + H2O ⟶ (n+1)H2SO4
Số mol oleum tham gia phản ứng là:
Theo phương trình, số mol H2SO4 là:
Dung dịch Y là dung dịch H2SO4. Y + BaCl2 xảy ra phản ứng:
BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4 (kết tủa trắng) + 2HCl
Số mol H2SO4 = số mol BaSO4 = 93,2 : 233 = 0,4 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ta có:
=> Điền đáp án: 3