PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560604]: Kim loại nào dưới đây là có tính dẻo cao nhất (thường được dùng để dát lên các công trình kiến trúc cổ)?
A, Ag.
B, Al.
C, Cu.
D, Au.
Vàng (Au) là kim loại dẻo nhất, có thể dát thành các lá cực mỏng (chỉ khoảng 0,0001 mm) và bền với các chất oxi hóa trong không khí. Vì vậy, vàng thường được dùng để mạ hoặc dát lên các công trình kiến trúc cổ, tượng, đồ trang trí,…

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [1108663]: Trong phức chất, phối tử là một phân tử hoặc ion có khả năng cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết cộng hoá trị. Số phối tử trong phức chất [Cu(H2O)6]2+
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
⭐Hướng dẫn giải:
Phối tử là một phân tử hoặc ion có khả năng cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo thành liên kết cộng hoá trị. Số phối tử trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là 6 Đáp án: D
Câu 3 [973546]: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kểt tủa, vừa có khí thoát ra?
A, NaOH.
B, HCl.
C, Ca(OH)2.
D, H2SO4.
HD: Các phản ứng xảy ra khi cho Ba(HCO3)2 lần lượt phản ứng:
A. NaOH + Ba(HCO3)2 → NaOH + BaCO3↓ + H2O.
B. 2HCl + Ba(HCO3)2 → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O.
C. Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O.
✔️ D. H2SO4 + Ba(HCO3)2BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 4 [308312]: Hợp chất sau đây là sản phẩm được tạo thành khi cho glucose phản ứng với alcohol nào?
12025307-1.png
A, CH3OH.
B, CH3CH2OH.
C, CH3CH2CH2OH.
D, (CH3)2CHOH.
HD: Phân tích phản ứng của nhóm chức OH - hemiacetal với alcohol tổng quát dạng ROH trong môi trường acid:
12025307-2.png
⇒ R ≡ CH3CH2CH2 ⇒ alcohol tương ứng là ROH ≡ CH3CH2CH2OH ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 5 [1108664]: Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của amine X là 45 g/mol. Cho X phản ứng với HNO2 thấy sinh ra khí N2. Công thức phù hợp với X là
A, CH3NH2.
B, C2H5NH2.
C, (CH3)2NH.
D, (C2H5)2NH.
⭐Hướng dẫn giải:
X phản ứng với HNO2 sinh ra khí H2 => X là amine bậc 1.
Khối lượng mol của X là 45 g/mol => trong 4 đáp án chỉ có công thức C2H5NH2 là phù hợp với các điều kiện của X. Đáp án: B
Câu 6 [1108665]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3–COO–CH2–CH3
A, Ethyl acetate.
B, Ethyl ethanoate.
C, Methyl propionate.
D, Ethyl methanoate.
⭐Hướng dẫn giải:
Tên ester = Phần gốc hydrocarbon R' + Phần gốc acid RCOO (thay đuôi "-ic" bằng "-ate")
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3–COO–CH2–CH3 là: Phần gốc hydrocarbon R'(ethyl) + Phần gốc acid RCOO (thay đuôi "-ic" bằng "-ate") (ethanoate).
=> Ethyl ethanoate.
Đáp án: B
Câu 7 [1108666]: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A, Một hợp chất và hai đơn chất.
B, Hai chất hợp chất và hai đơn chất.
C, Ba hợp chất và một chất đơn.
D, Ba đơn chất.
⭐Hướng dẫn giải:
CO dùng để khử các oxide kim loại hoạt động trung bình - yếu, đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Cho khí CO (dư) đi qua hỗn hợp X thu được chất rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe, Cu.
Cho Y vào dung dịch NaOH (dư) xảy ra phản ứng:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O ⟶ 2[Al(OH)4]Na
Phần không tan Z gồm: MgO, Fe, Cu.
=> Một hợp chất và hai đơn chất. Đáp án: A
Câu 8 [1108667]: Cho thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn và Ag⁺/Ag lần lượt là = x V và = y V, biết ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Sn2+. Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Sn2+/Sn và Ag⁺/Ag được tính theo công thức nào sau đây?
A, = x – y.
B, = y – x.
C, = – x – y.
D, = x + y.
⭐Hướng dẫn giải:
Eopin = Eocathode - Eoanode
Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Sn2+ => Điện cực Ag+/Ag đóng vai trò là cathode, Sn2+/Sn đóng vai trò là anode.
=> Eopin = EoAg+/Ag - EoSn2+/Sn = y - x Đáp án: B
Câu 9 [1108668]: Cho các phát biểu sau về carboxylic acid:
(a) Carboxylic acid là những hợp chất có nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C.
(b) Carboxylic acid có khả năng phản ứng với NaHCO3 tạo khí gây hiệu ứng nhà kính.
(c) Carboxylic acid đặc trưng bởi nhóm –COOH.
(d) Carboxylic acid làm phenolphtalein chuyển màu đỏ.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
❌(a) Sai. Đúng vậy, carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ, đặc trưng bởi nhóm (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen, tạo thành công thức tổng quát R-COOH ( VD: HCOOH,..).
✅(b) Đúng. carboxylic acid phản ứng với NaHCO3 theo phương trình sau:
RCOOH + NaHCO3 ⟶ RCOONa + CO2 + H2O
Khí CO2 sinh ra là khí gây hiệu ứng nhà kính.
(c) Đúng. Carboxylic acid đặc trưng bởi nhóm -COOH.
(d) Sai. Carboxylic acid không làm phenol phtalein chuyển màu. Đáp án: B
Câu 10 [1108669]: Phát biểu nào sau đây về cellulose không đúng?
A, Cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.
B, Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme.
C, Cellulose tan được trong dung dịch nước Schweizer.
D, Cellulose phản ứng với nitric acid theo tỉ lệ tối đa 1:2 tạo cellulose dinitrate.
⭐Hướng dẫn giải:
❌D. Sai: Mỗi mắt xích C6H7O2(OH)3 trong cellulose có 3 nhóm hydroxyl (-OH) tự do. Do đó, khi phản ứng với nitric acid (HNO3 đặc, xúc tác H2SO4 đặc), tỉ lệ tối đa là 1:3 để tạo thành cellulose trinitrate (thuốc súng không khói). Đáp án: D
Câu 11 [1108670]: Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol·L⁻¹) của NO2(g) và N2O4(g) được kí hiệu lần lượt là [NO2] và [N2O4]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A, .
B, .
C, .
D, .
⭐Hướng dẫn giải:
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD

Bỏ qua nồng độ đối với chất rắn. Đáp án: D
Câu 12 [561084]: Khi cho copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là 6 phân tử H2O. Công thức của phức chất là
A, [Cu(OH2)6]3+.
B, [Cu(OH2)6]2+.
C, [Cu(OH2)4]3+.
D, [Cu(OH2)4]2+.
Khi cho copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là 6 phân tử H2O. Công thức của phức chất là

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [1108671]: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , , ?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có 2 carbocation trong số các tiểu phân đã cho là: Đáp án: B
Câu 14 [1108672]: “…(1)… là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A, Ketone.
B, Aldehyde.
C, Carboxylic acid.
D, Alcohol.
⭐Hướng dẫn giải:
Ketone là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon.
Aldehyde là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức carbonyl liên kết với một gốc hydrocarbon.
Alcohol là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C.
Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H. Đáp án: A
Câu 15 [251706]: Hydrogen peroxide, H2O2 được sử dụng để cung cấp lực đẩy cho tên lửa do dễ dàng bị phân hủy theo phương trình:
2H2O2(l) → 2H2O(g) + O2(g).
Lượng nhiệt được tạo ra khi phân hủy chính xác 1 mol H2O2 ở điều kiện chuẩn là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(g) = −241,8 kJ/ mol; H2O2(l) = −187,8 kJ/mol).
A, −108 kJ.
B, –54 kJ.
C, +54 kJ.
D, +108 kJ.
HD: ΔrHo298 = 2 × (−241,8) – 2 × (−187,8) = −108 kJ.

Lượng nhiệt được tạo ra khi phân hủy chính xác 1 mol H2O2 ở điều kiện chuẩn là:
ΔrHo298 = −108 ÷ 2 = –54kJ


⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [575628]: Ion nào sau đây không có cấu hình electron giống khí hiếm?
A, Na+.
B, Al3+.
C, Cl.
D, Fe2+.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1 → ion Na+: 1s2s2 2p6
- Cấu hình electron nguyên tử Al (Z = 13): 1s2s2 2p3s2 3p1 → ion Al3+: 1s2s2 2p6
- Cấu hình electron nguyên tử Cl (Z = 17): 1s2s2 2p3s2 3p5 → ion Cl-: 1s2s2 2p3s2 3p6
- Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): 1s2s2 2p3s2 3p3d4s2 → ion Fe2+: 1s2s2 2p3s2 3p3d6
→ ion Fe2+ không có cấu hình giống khí hiếm (8 electron lớp ngoài cùng)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:

Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế. PVA được tổng hợp theo phương trình

Câu 17 [705993]: Phương trình trên thuộc loại phản ứng
A, tăng mạch polymer.
B, giữ nguyên mạch polymer.
C, cắt mạch polymer.
D, phản ứng ester hóa.
Các nhóm thế đính vào mạch Polymer có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch Polymer.
Thí dụ: Poly (vinyl acetate) bị thủy phân cho poly (vinyl ancohol).

Những Polymer có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi mà không làm thay đổi mạch cacbon. Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [705994]: Một đoạn mạch PVA có phân tử khối trung bình là 352000. Số đơn vị mắt xích có trong đoạn mạch trên là
A, 8000.
B, 10000.
C, 6000.
D, 12000.
Số đơn vị mắt xích trong mạch trên là 352000: 44 = 8000

⟹Chọn đáp án A
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706352]: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nóng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Cho phổ hồng ngoại của aspirin như sau:

Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Từ phổ hồng ngoại có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O, Aspirin có 2 liên kết C=O trong phân tử.
❌(b) – Sai. Aspirin có thể phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3  do có 1 nhóm COOH và 1 nhóm COO-. 1 nhóm COO- gắn trực tiếp với vòng benzene khi phản ứng với NaOH sẽ sinh ra nhóm OH của phenol, nhóm này tiếp tục phản ứng với NaOH nên  aspirin có thể phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 .
✔️(c) – Đúng. Từ phổ hồng ngoại có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 3300 - 2500 cm-1 đặc trưng cho liên kết OH thuộc carboxylic acid, tín hiệu đặc trưng X là tín hiệu của liên kết O-H trong nhóm COOH.
✔️(d) – Đúng. Trên phổ IR của aspirin có một tín hiệu đặc trưng Y có số sóng 1680 cm-1 là tín hiệu của C=O trong cả hai nhóm carboxylic acid và ester.
Câu 20 [1108678]: Dựa vào màu sắc nước thải, nhóm kỹ thuật viên đặt ra giả thuyết: “Cả hai nhà máy A và B trong một thành phố đều xả thải có hàm lượng sắt trong nước thải vượt quá mức cho phép”. Để kiểm định giả thuyết, nhóm kỹ thuật viên tiến hành thí nghiệm để xác định nồng độ sắt (Fe2+) trong mẫu nước thải của hai nhà máy bằng phương pháp chuẩn độ KMnO4 trong môi trường acid, từ đó so sánh hàm lượng sắt giữa hai nhà máy. Các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu thải cần chuẩn độ:
- Lấy 500 mL nước thải từ nhà máy A và 500 mL mẫu nước thải từ nhà máy B vào từng cốc thủy tinh riêng.
- Dùng giấy lọc để loại bỏ các tạp chất rắn trong mỗi dung dịch.
- Thêm vào mỗi cốc 100 mL dung dịch H2SO4 loãng tạo môi trường acid cho thí nghiệm.
Bước 2: Chuẩn độ mẫu nước thải:
- Dùng pipet lấy chính xác 50 mL mẫu nước thải đã acid hóa vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,005 M từ buret vào bình tam giác, lắc nhẹ liên tục để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Kết thúc thí nghiệm và ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
- Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần nữa, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 đã dùng được ghi lại trong bảng sau:

Phần trăm hàm lượng vượt quá hàm lượng cho phép so với tổng hàm lượng:

⇝ Trong đó:
- Ctt: hàm lượng trong thực tế (mg/L).
- Ccp: hàm lượng cho phép (mg/L).
Biết rằng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, hàm lượng sắt cho phép thải ra môi trường là 10 mg/L.
Ghi chú: Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn.
⭐Hướng dẫn giải:

✅Nhận định A - Đúng:

Trong phương trình chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có màu tím. Khi phản ứng với Fe2+ màu tím sẽ biến mất. Thời điểm kết thúc thí nghiệm là khi dung dịch trong bình tam giác bắt đầu xuất hiện màu hồng nhạt bền vững (do dư một giọt ), vì vậy việc quan sát màu sắc là bắt buộc.


✅Nhận định B - Đúng:

1. Thể tích trung bình dùng cho nhà máy A:


2. Số mol phản ứng:


3. Số mol trong mẫu đem chuẩn độ:


4. Khối lượng trong :


5. Hàm lượng sắt thực tế () trong () nước thải:

• Làm tròn đến hàng phần mười: 427,5 mg/L.


❌Nhận định C - Sai:

1. Thể tích trung bình cho mẫu B:


2. Số mol trong mẫu B:


3. Hàm lượng sắt thực tế trong mẫu B ():


4. Tính với hàm lượng cho phép :



Nhận định D - Đúng:

Giả thuyết ban đầu là "Cả hai nhà máy A và B đều xả thải có hàm lượng sắt vượt quá mức cho phép (10 mg/L)".

• Nhà máy A: (Gấp ~42 lần).

• Nhà máy B: (Gấp ~33 lần).

• Cả hai đều vượt xa ngưỡng cho phép, do đó giả thuyết là chính xác.
Câu 21 [704211]: Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thẩm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết:.
Phản ứng trong pin galvani
☆ Cathode (+)
☆ Anode (-)

Phản ứng chung trong pin:


Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Nguyên tử khối của Zn và Cu lần lượt là 65 gam/mol và 64 gam/mol, từ PTHH cứ 1 mol Zn mất đi sẽ có 1 mol Cu sinh ra nên khối lượng điện cực Zn mất đi sẽ lớn hơn Cu sinh ra.
✔️ (b) Đúng. Từ phản ứng trong pin, ta thấy ở cathode, nồng độ Cu2+ giảm nên để cân bằng điện tích thì nồng độ SO42- phải tăng. Ngược lại ở anode, nồng độ Zn2+ tăng nên nồng độ SO42- phải giảm để cân bằng điện tích.
✔️ (c) Đúng. Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
✔️ (d) Đúng. Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Câu 22 [1108673]:

Teflon là một loại polymer tổng hợp nổi tiếng với khả năng chống dính, chịu nhiệt cao và kháng hóa chất. Phản ứng tổng hợp teflon như sau:

⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định a - Đúng. Teflon được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp, là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) giống nhau tạo thành một phân tử lớn (polymer) duy nhất, không giải phóng sản phẩm phụ nào khác.
❌Nhận định b - Sai. Phản ứng tổng hợp teflon là phản ứng trùng hợp.
✅Nhận định c - Đúng. Cơ chế của phản ứng trùng hợp là bẻ gãy liên kết pi kém bền trong phân tử để hình thành các liên kết mới giữa các đơn vị monomer, nối dài chuỗi polymer.
❌Nhận định d - Sai. Teflon là polymer cực kỳ bền vững về mặt hóa học. Nó không phản ứng với acid mạnh, kiềm mạnh hay các chất oxy hóa mạnh ngay cả ở nhiệt độ cao (vì liên kết rất bền).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108674]:

Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

Hướng dẫn giải:
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Trong phân tử peptide đã cho có 6 liên kết peptide
Câu 24 [1009540]: Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn khi thủy phân trong môi trường acid thu được alcohol bậc một?
Các đồng phân của C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường acid: 
(1) CH3 - CH2 – CH2 – COOH ⟶ ✘
(2) CH3 – CH(CH3)COOH ⟶ ✘
(3) HCOOCH2 – CH2 – CH ⟶ CH3 - CH2 - CH2 - OH (bậc 1)
(4) HCOOCH(CH3)CH3 ⟶  CH3 - CH(CH3)(OH) (bậc 2)
(5) CH3COOC2H5 ⟶ C2H5 – OH (bậc 1)
(6) CH3 – CH2 – COO – CH ⟶ CH3 – OH (bậc 1)
Các đồng phân của C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường acid tạo alcohol bậc 1 là:
(3) HCOOCH2CH2CH3 + H2O ⇌ HCOOH + CH3CH2CH2OH
(5) CH3​COOC2​H5 ​+ H2​O ​⇌ CH3​COOH + C2​H5​OH
(6) CH3​CH2​COOCH3​ + H2​O ⇌ CH3​CH2​COOH + CH3​OH

⟹ Điền đáp án: 3
Câu 25 [1009914]: Peptide (X) có công thức cấu tạo được biểu diễn sau đây:

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen có trong peptide (X) là bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Peptide (X) cấu tạo từ 2 gốc gly
Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen có trong peptide X là


⟹ Điền đáp án: 21
Câu 26 [1108675]: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ/g) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và methane lần lượt là QE và QM. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các chất được cho trong bảng sau:

Đặt, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
⭐Hướng dẫn giải:
C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(g) + 3H2O(g) (1)
CH4(g) +2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(g) (2)
rHo298 = ∑∆fHosản phẩm– ∑∆fHotham gia
rHo298(1) = – 1234,8 kJ/mol.
∆rHo298(2) = – 802,3 kJ/mol.
Đốt cháy 1 gam ethanol lỏng tỏa ra lượng nhiệt là:
QE = × (– 1234,8) kJ
Đốt cháy 1 gam methane tỏa ra lượng nhiệt là:
QM = kJ
Câu 27 [1108676]: Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,70% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 3,10 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO2. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là k %, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của k là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
⭐Hướng dẫn giải:
Trong 45 tấn gang nguyên liệu chứa:
45 × 4,7% = 2,115 tấn C
45 - 2,115 = 42,885 tấn Fe
Khi thổi khí oxygen vào gang nóng chảy xảy ra các phản ứng:
C + O2 ⟶ CO2 (1)
2C + O2 ⟶ 2CO (2)
Đặt số mol C ở phản ứng 1 là x (x>0).
=> Số mol CO2 và CO sinh ra là x.

=> Khối lượng C bị oxygen oxi hóa là: 12x + 12x = 1,55 (tấn)
Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là:
=> k = 1,30.
Câu 28 [1108677]: Hòa tan 3,38 gam oleum có dạng H2SO4.nSO3 vào nước được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X cần 800ml dung dịch KOH 0,1 M. Giá trị n trong công thức của oleum là
⭐Hướng dẫn giải:
Hòa tan oleum vào nước xảy ra phản ứng:
H2SO4.nSO3 + H2O ⟶ (n+1)H2SO4
Số mol oleum tham gia phản ứng là: (mol)
Theo phương trình, số mol H2SO4 là: (mol) (1)
Dung dịch X là dung dịch H2SO4. Phản ứng trung hòa X:
H2SO4 + 2KOH ⟶ K2SO4 + 2H2O
Theo phương trình: nH2SO4 = 0,5nKOH = 0,1 × 0,8 × 0,5 = 0,04 (2)
Từ (1) và (2) => = 0,04 => n = 3
=> Điền đáp án: 3