PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560617]: Đồng là kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại (chỉ xếp sau Ag), tuy nhiên các dây điện cao thế không được làm bằng đồng mà thường được làm bằng kim loại X. Kim loại X là
A, Fe.
B, Na.
C, Al.
D, Au.
Mặc dù khả năng dẫn điện thấp hơn Cu, tuy nhiên dây nhôm nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần nên dây điện cao thế được làm bằng nhôm để vận chuyển dễ dàng, tiết kiệm được nguyên liệu, giảm sức lực của dây điện cho các cột điện.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1108679]: Dạng hình học bát diện của phức chất là cấu trúc mà một nguyên tố trung tâm liên kết với sáu phối tử tạo thành một hình bát diện đều. Phức chất nào dưới đây có dạng hình học bát diện?
A, [Zn(OH)4]2– .
B, [CuCl4]2– .
C, [PtCl4]2–.
D, [Ni(NH3)4Cl2].
⭐Hướng dẫn giải:
Dạng hình học bát diện của phức chất là cấu trúc mà một nguyên tố trung tâm liên kết với sáu phối tử tạo thành một hình bát diện đều. Phức chất [Ni(NH3)4Cl2]có dạng hình học bát diện. Đáp án: D
Dạng hình học bát diện của phức chất là cấu trúc mà một nguyên tố trung tâm liên kết với sáu phối tử tạo thành một hình bát diện đều. Phức chất [Ni(NH3)4Cl2]có dạng hình học bát diện. Đáp án: D
Câu 3 [560907]: Thuốc diệt chuột cần phải không tan trong nước mưa nhưng hòa tan ở độ pH thấp của chất chứa trong dạ dày. Hợp chất barium nào thích hợp để dùng làm thuộc diệt chuột?
A, Barium carbonate.
B, Barium chloride.
C, Barium hydroxide.
D, Barium sulfate.
Barium carbonate BaCO3 không tan trong nước mưa (pH trung tính) nhưng sẽ hòa tan trong môi trường có độ pH thấp, như trong dạ dày, tạo ra barium ion (Ba2+) có tính độc hại. Khi chuột nuốt phải barium carbonate, nó sẽ bị hòa tan trong dạ dày, giải phóng barium ion gây độc cho cơ thể.
❌ B. Barium chloride (BaCl2): Là một muối tan trong nước, không có đặc tính phù hợp với yêu cầu của thuốc diệt chuột.
❌ C. Barium hydroxide (Ba(OH)2): Là một base mạnh, tan trong nước và có tính kiềm cao, không phù hợp để làm thuốc diệt chuột.
❌ D. Barium sulfate (BaSO4): Là một muối không tan trong nước và cũng không có tính độc hại ở nồng độ bình thường, không phù hợp với mục đích diệt chuột.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
❌ B. Barium chloride (BaCl2): Là một muối tan trong nước, không có đặc tính phù hợp với yêu cầu của thuốc diệt chuột.
❌ C. Barium hydroxide (Ba(OH)2): Là một base mạnh, tan trong nước và có tính kiềm cao, không phù hợp để làm thuốc diệt chuột.
❌ D. Barium sulfate (BaSO4): Là một muối không tan trong nước và cũng không có tính độc hại ở nồng độ bình thường, không phù hợp với mục đích diệt chuột.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [38287]: Thực hiện sơ đồ chuyển hóa:
3-methylbutan-2-ol
X
Y.
Biết X, Y là các sản phẩm chính. Tên gọi của Y là
3-methylbutan-2-ol
Biết X, Y là các sản phẩm chính. Tên gọi của Y là
A, 3-methylbutan-2-ol.
B, 2-methylbutan-2-ol.
C, 3-methylbutan-1-ol.
D, 2-methylbutan-3-ol.
HD: Sơ đồ chuyển hóa xảy ra như sau:
![387266[LG].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/387266[LG].png)
⇒ Y là 2-methylbutan-2-ol. Chọn đáp án B. ♦.
Đáp án: B
![387266[LG].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/B%C3%80I%2014/387266[LG].png)
⇒ Y là 2-methylbutan-2-ol. Chọn đáp án B. ♦.
Đáp án: B
Câu 5 [1108680]: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của hợp chất hữu cơ X được xác định là 60 g/mol. Công thức của X có thể là
A, HCOOCH3.
B, CH3COOCH3.
C, C2H5OH.
D, C3H8.
⭐Hướng dẫn giải:
MX = 60 g/mol.
Trong 4 phương án chỉ có A. HCOOCH3 là phù hợp dữ kiện của X.
=> Đáp án A. Đáp án: A
MX = 60 g/mol.
Trong 4 phương án chỉ có A. HCOOCH3 là phù hợp dữ kiện của X.
=> Đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [308678]: Valine có công thức cấu tạo như bên.

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là
A, 3-methyl -2- aminobutiric acid.
B, 2-amino-3-methylbutanoic acid.
C, 2-amin-3-methylbutanoic acid.
D, 3-methyl-2-aminbutanoic acid.
Valine có nhóm NH2 được đính vào carbon số 2, nhóm CH3 được đính vào carbon số 3 nên CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH có danh pháp thay thế là 2-amino-3-methylbutanoic acid.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 7 [1108681]: Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuO theo phương trình hoá học:CuO(s) + H2(g)→ Cu(s) + H2O(l), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A, Nhiệt luyện.
B, Thủy luyện.
C, Điện phân nóng chảy.
D, Điện phân dung dịch.
⭐Hướng dẫn giải:
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là nhiệt luyện. Đáp án: A
🎄Nhiệt luyện: Dùng chất khử mạnh ( H2, C, CO, Al) để khử oxide kim loại đối với các kim loại hoạt động trung bình - yếu (Zn, Fe,...).
🎄Thủy luyện: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kkim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó, áp dụng cho các kim loại hoạt động hóa học trung bình - yếu.
🎄Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al) bằng cách làm nóng chảy hợp chất của chúng (oxide hoặc muối chloride) rồi dùng dòng điện để khử ion kim loại thành nguyên tử.
🎄Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại trung bình - yếu (Zn, Cu, Fe,..) bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
- Phương pháp điện phân sử dụng ở đề bài là nhiệt luyện. Đáp án: A
Câu 8 [1108683]: “Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm …(1)… cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm”. Nội dung phù hợp cho chỗ trống (1) là
A, ethyl.
B, methyl.
C, alkyl.
D, hydroxy.
⭐Hướng dẫn giải:
Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm - phản ứng idoform.
Phương trình hóa học minh họa:
CH3-CO-R + 3I2 + 4NaOH ⟶ R-COONa + CHI3 (kết tủa vàng) + 3NaI + 3H2O
Đáp án: B
Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm - phản ứng idoform.
Phương trình hóa học minh họa:
CH3-CO-R + 3I2 + 4NaOH ⟶ R-COONa + CHI3 (kết tủa vàng) + 3NaI + 3H2O
Đáp án: B
Câu 9 [308799]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
B, Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
C, Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
D, Pentapeptide: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptide.
Pentapeptide: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 4 liên kết peptide. Đáp án: D
Câu 10 [706240]: Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn
A, lớn hơn 0 V.
B, nhỏ hơn 0 V.
C, lớn hơn –0,413 V.
D, nhỏ hơn –0,413 V.
Phân tích các đáp án:
❌A. SAI. Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V (ví dụ: Cu, Ag, Au) không phản ứng với acid HCl hoặc H2SO4 loãng.
✔️B. ĐÚNG. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0 V (ví dụ: Zn, Fe, Al) phản ứng với acid HCl hoặc H2SO4 loãng.
❌C,D. SAI. Giá trị -0,413 V không phải là một mốc quan trọng trong phản ứng của kim loại với acid.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A. SAI. Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V (ví dụ: Cu, Ag, Au) không phản ứng với acid HCl hoặc H2SO4 loãng.
✔️B. ĐÚNG. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0 V (ví dụ: Zn, Fe, Al) phản ứng với acid HCl hoặc H2SO4 loãng.
❌C,D. SAI. Giá trị -0,413 V không phải là một mốc quan trọng trong phản ứng của kim loại với acid.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [1108684]: Phát biểu nào sau đây về saccharose không đúng?
A, Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
B, Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme.
C, Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
D, Saccharose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.
⭐Hướng dẫn giải:
✅A - Đúng. Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

✅B - Đúng. Liên kết glycoside trong saccharose kém bền, dễ bị thủy phân tạo thành glucose và fructose khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác.
✅C - Đúng. Trong tự nhiên và trạng thái tinh thể, saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, không có dạng mạch hở.
❌D - Sai. Do không có nhóm chức aldehyde (-CHO) và không thể mở vòng để tạo nhóm chức này trong môi trường kiềm, saccharose không có tính khử. Vì vậy, nó không phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng để tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Đáp án: D
✅A - Đúng. Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

✅B - Đúng. Liên kết glycoside trong saccharose kém bền, dễ bị thủy phân tạo thành glucose và fructose khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác.
✅C - Đúng. Trong tự nhiên và trạng thái tinh thể, saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, không có dạng mạch hở.
❌D - Sai. Do không có nhóm chức aldehyde (-CHO) và không thể mở vòng để tạo nhóm chức này trong môi trường kiềm, saccharose không có tính khử. Vì vậy, nó không phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng để tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Đáp án: D
Câu 12 [1108685]: Phức chất nào sau đây có số phối tử bằng 2?
A, [Cu(NH3)4]2+.
B, [Ag(NH3)2]+.
C, [Cr(H2O)6]3+.
D, [Fe(CN)6]3−.
⭐Hướng dẫn giải:
Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
[Ag(NH3)2]+ có 2 phối tử là 2 phân tử NH3. Đáp án: B
Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
[Ag(NH3)2]+ có 2 phối tử là 2 phân tử NH3. Đáp án: B
Câu 13 [703968]: Phản ứng của ethylene với H₂O tạo thành ethanol như sau:
CH2=CH2 + H2O
CH3–CH2–OH
Giai đoạn (3) trong cơ chế phản ứng trên xảy ra quá trình tách proton (tách H+) để tạo ra alcohol.

Tại sao quá trình tách H+ còn được gọi là tách proton?
CH2=CH2 + H2O
CH3–CH2–OHGiai đoạn (3) trong cơ chế phản ứng trên xảy ra quá trình tách proton (tách H+) để tạo ra alcohol.

Tại sao quá trình tách H+ còn được gọi là tách proton?
A, Vì ion H+ không chứa electron và chỉ có proton.
B, Vì ion H+ không chứa proton và chỉ có electron.
C, Vì hạt nhân nguyên tử O mất proton trong quá trình tách H+.
D, Vì liên kết σ bị cắt đứt sẽ hình thành thêm hạt proton cho ion H+.
Nguyên tử có 11H electron lớp ngoài cùng và không có neutron, ở dạng H+ đã bị tách 1 electron nên chỉ còn 1 proton nên tách H+ cũng sẽ coi là tách proton.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [251701]: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2CuO(s) → Cu2O(s) + 1/2O2(g) là (biết enthalpy tạo thành chuẩn của CuO(s) là –156,1 kJ/mol; Cu2O(s) là –170,7 kJ/mol).
A, 141,5 kJ.
B, 14,6 kJ.
C, –14,6 kJ.
D, –141,5 kJ.
=> Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Đáp án đúng là: A. Đáp án: A
Câu 15 [575622]: Anion X3– có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Tổng số electron ở lớp vỏ của X3– là
A, 10.
B, 11.
C, 7.
D, 12.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Cấu hình electron của X3- là: 1s2 2s2 2p6.
→ Tổng số electron ở lớp vỏ của X3- là 2 + 2 + 6 = 10.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Cấu hình electron của X3- là: 1s2 2s2 2p6.
→ Tổng số electron ở lớp vỏ của X3- là 2 + 2 + 6 = 10.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [1108682]: Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của SO2(g), O2(g) và SO3(g) được kí hiệu lần lượt là [SO2], [O2] và [SO3]. Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:
aA + bB ⟶ cC + dD

‼️Bỏ qua nồng độ đối với chất rắn Đáp án: D
aA + bB ⟶ cC + dD

‼️Bỏ qua nồng độ đối với chất rắn Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Một trong những chất gây ô nhiễm khí quyển góp phần gây ra mưa acid là nitrogen dioxide
(NO2). Nguồn chính của NO2 là khí thải ô tô. Khí nitrogen trong không khí bị đốt cháy trong động cơ đốt trong, nó được chuyển đổi thành nitric oxide (NO):
N2(g) + O2(g) → 2NO(g); (I)
Sau đó, NO bị oxi hóa trong khí quyển để tạo thành NO2:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g); (II)
NO2 là một loại khí màu nâu chủ yếu gây ra lớp sương mù màu nâu đỏ có thể nhìn thấy ở một số thành phố đông dân cư. NO2 trong khí quyển phản ứng với nước để tạo thành nitric acid và nitrous acid:
2NO2(g) + H2O(1) ↔ HNO3(aq) + HNO2(aq); (III)
N2(g) + O2(g) → 2NO(g); (I)
Sau đó, NO bị oxi hóa trong khí quyển để tạo thành NO2:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g); (II)
NO2 là một loại khí màu nâu chủ yếu gây ra lớp sương mù màu nâu đỏ có thể nhìn thấy ở một số thành phố đông dân cư. NO2 trong khí quyển phản ứng với nước để tạo thành nitric acid và nitrous acid:
2NO2(g) + H2O(1) ↔ HNO3(aq) + HNO2(aq); (III)
Câu 17 [706071]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A, O2 trong phản ứng (I) và (II) đóng vai trò là chất khử.
B, Phản ứng (III) thuộc loại phản ứng tự oxi hóa khử.
C, Số oxi hóa cao nhất của N trong cả ba phản ứng là +4.
D, Trong phản ứng (III), cứ 2 mol NO2 đưa vào hệ thì sẽ có 1 mol HNO3 được tạo thành.
Phân tích các đáp án:
❌ A. O2 trong phản ứng (I) và (II) đóng vai trò là chất oxi hóa.
✔️ B. Phản ứng (III) thuộc loại phản ứng tự oxi hóa khử.
❌ C. Số oxi hóa cao nhất của N trong cả ba phản ứng là +6.
❌ D. Phản ứng thuận nghịch hiệu suất không đạt 100%.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [706072]: Theo phương trình (III), nếu 5 gam NO2 phản ứng với 1355 mL nước thì nồng độ HNO3 và nồng độ HNO2 có thể thu được lần lượt là bao nhiêu? Giả sử thể tích dung dịch thu được bằng thể tích nước ban đầu và HNO2 không bền, bị phân hủy một phần trong dung dịch.
A, 0,04 M và 0,01 M.
B, 0,04 M và 0,04 M.
C, 0,09 M và 0,08 M.
D, 0,09 M và 0,10 M.
2NO2 + H2O → HNO3 + HNO2
Số mol của NO2 là nNO2 = 5:46 = 0,1087 mol
Từ PTHH số mol của HNO3 và HNO2 lần lượt là 0,0543 mol
Đổi 1355 mL = 1,355 L
Nồng độ của HNO3 và HNO2 lần lượt là

Do HNO2 không bền, bị phân hủy nên nồng độ < 0,04M
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Số mol của NO2 là nNO2 = 5:46 = 0,1087 mol
Từ PTHH số mol của HNO3 và HNO2 lần lượt là 0,0543 mol
Đổi 1355 mL = 1,355 L
Nồng độ của HNO3 và HNO2 lần lượt là

Do HNO2 không bền, bị phân hủy nên nồng độ < 0,04M
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108686]: Một nhóm sinh viên muốn kiểm chứng giả thuyết: "Nồng độ vitamin C (C6H8O6) trong nước cam giảm đáng kể sau khi được vắt và tiếp xúc với không khí". Nhóm chuẩn bị 500 mL nước cam tươi (mẫu X) và chia làm hai phần.
Phần 1 (Ngày đầu tiên):
▪ Lấy 10 mL mẫu X ngay lập tức, thêm 1 mL dung dịch HCl và chuẩn độ vitamin C bằng dung dịch chuẩn I2 0,005 M, dùng hồ tinh bột làm chất chỉ thị.
▪ Lặp lại thêm 2 lần thí nghiệm, xác định được thể tích dung dịch I2 trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,45 mL.
▪ Nồng độ vitamin C xác định được là C1 M.
Phần 2 (Ngày thứ tư):
▪ Phần nước cam còn lại được đựng trong bình thủy tinh đậy nắp hờ (để tiếp xúc với không khí) và để ở nhiệt độ phòng. Sau 4 ngày, lấy 10 mL mẫu này ra để chuẩn độ tương tự.
▪ Thể tích dung dịch I2 trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 10,80 mL.
▪ Nồng độ vitamin C xác định được là C2 M.
Phản ứng chuẩn độ của vitamin C và I2:
C6H8O6 + I2 ⟶ C6H6O6 + 2HI
Nồng độ dung dịch I2 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của vitamin C (q%) được tính theo công thức:

Ghi chú: Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn.
Phần 1 (Ngày đầu tiên):
▪ Lấy 10 mL mẫu X ngay lập tức, thêm 1 mL dung dịch HCl và chuẩn độ vitamin C bằng dung dịch chuẩn I2 0,005 M, dùng hồ tinh bột làm chất chỉ thị.
▪ Lặp lại thêm 2 lần thí nghiệm, xác định được thể tích dung dịch I2 trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,45 mL.
▪ Nồng độ vitamin C xác định được là C1 M.
Phần 2 (Ngày thứ tư):
▪ Phần nước cam còn lại được đựng trong bình thủy tinh đậy nắp hờ (để tiếp xúc với không khí) và để ở nhiệt độ phòng. Sau 4 ngày, lấy 10 mL mẫu này ra để chuẩn độ tương tự.
▪ Thể tích dung dịch I2 trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 10,80 mL.
▪ Nồng độ vitamin C xác định được là C2 M.
Phản ứng chuẩn độ của vitamin C và I2:
C6H8O6 + I2 ⟶ C6H6O6 + 2HI
Nồng độ dung dịch I2 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của vitamin C (q%) được tính theo công thức:
Ghi chú: Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn.
✅Nhận định a - Đúng. Sử dụng chỉ thị hồ tinh bột, khi I2 dư một giọt sau phản ứng hết với Vitamin C sẽ kết hợp với hồ tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng.
✅Nhận định b - Đúng.
Ngày đầu tiên:
Số mol I2 tham gia phản ứng là:
nI2 = CM×V = 0,005×12,45×10-3 = 6,225×10-5 (mol)
Theo phương trình: nC6H8O6 = nI2 = 6,225×10-5 (mol)
CM vitamin C =
✅Nhận định c - Đúng.
Ngày thứ tư:
Số mol I2 tham gia phản ứng là:
nI2 = CM×V = 0,005×10,80×10-3 = 5,4×10-5 (mol)
Theo phương trình: nC6H8O6 = nI2 = 5,4×10-5 (mol)
CM vitamin C =
M
C2 < C1 => giả thuyết ban đầu của nhóm sinh viên là đúng.
❌Nhận định d - Sai. Phần trăm vitamin C bị mất đi sau 4 ngày là:
q%=
✅Nhận định b - Đúng.
Ngày đầu tiên:
Số mol I2 tham gia phản ứng là:
nI2 = CM×V = 0,005×12,45×10-3 = 6,225×10-5 (mol)
Theo phương trình: nC6H8O6 = nI2 = 6,225×10-5 (mol)
CM vitamin C =
✅Nhận định c - Đúng.
Ngày thứ tư:
Số mol I2 tham gia phản ứng là:
nI2 = CM×V = 0,005×10,80×10-3 = 5,4×10-5 (mol)
Theo phương trình: nC6H8O6 = nI2 = 5,4×10-5 (mol)
CM vitamin C =
C2 < C1 => giả thuyết ban đầu của nhóm sinh viên là đúng.
❌Nhận định d - Sai. Phần trăm vitamin C bị mất đi sau 4 ngày là:
q%=
Câu 20 [1108687]: Tơ kevlar là một loại tơ nổi tiếng vì độ bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt, khó cháy, được dùng làm áo giáp, dây cáp, vật liệu chịu lực. Kevlar được tổng hợp từ 1,4-diaminebenzene và terephthalic acid như sau:
⭐Hướng dẫn giải:
❌(a) Sai. Tơ kevlar thuộc loại tơ tổng hợp.
✅(b) Đúng. Từ phương trình ta thấy 1 mol 1,4-diaminebenzene phản ứng với 1 mol terephtalic acid tạo thành mạch polymer và 2 mol H2O.
❌(c) Sai. Liên kết amide (-CO-NH-) bị thủy phân trong cả môi trường acid và base mạnh.
✅(d) Đúng. Phản ứng trùng ngưng giữa -NH2 và -COOH tạo thành liên kết amide và tách ra một phân tử nước (H+ của NH2 và OH- của COOH)
❌(a) Sai. Tơ kevlar thuộc loại tơ tổng hợp.
✅(b) Đúng. Từ phương trình ta thấy 1 mol 1,4-diaminebenzene phản ứng với 1 mol terephtalic acid tạo thành mạch polymer và 2 mol H2O.
❌(c) Sai. Liên kết amide (-CO-NH-) bị thủy phân trong cả môi trường acid và base mạnh.
✅(d) Đúng. Phản ứng trùng ngưng giữa -NH2 và -COOH tạo thành liên kết amide và tách ra một phân tử nước (H+ của NH2 và OH- của COOH)
Câu 21 [703993]: Hợp chất hữu cơ (X) chứa 77,92%C; 11,69%H; còn lại là oxygen. Phươngpháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) của (X) xác định được giá trị m/z của peak [M+] là154. X có cấu tạo đối xứng hai bên và có bộ khung carbon như sau:

Phổ IR của (X) như sau:

Phổ IR của (X) như sau:
Gọi công thức của X có dạng CxHyOz

Công thức phân tử của X là C10H18O
Từ tín hiệu trên phổ IR, thấy xuất hiện peak trong khoảng 3650 – 3200 cm-1 nên trong phân tử X có nhóm OH
X có cấu tạo đối xứng hai bên nên X có các đồng phân cấu tạo như sau:

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. (X) có công thức phân tử C10H18O.
❌ b) Sai. Đồng phân (1) có 3 nhóm CH3 và 2 nhóm CH2 nhưng đồng phân (2) chỉ có 2 nhóm CH3 và 3 nhóm CH2.
✔️ c) Đúng. Dựa vào công thức cấu tạo của (X) thấy (X) có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 4 liên kết đơn.
❌ d) Sai. Đồng phân (1) là alcohol bậc 3 nhưng đồng phân (2) là alcohol bậc 1.

Công thức phân tử của X là C10H18O
Từ tín hiệu trên phổ IR, thấy xuất hiện peak trong khoảng 3650 – 3200 cm-1 nên trong phân tử X có nhóm OH
X có cấu tạo đối xứng hai bên nên X có các đồng phân cấu tạo như sau:

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. (X) có công thức phân tử C10H18O.
❌ b) Sai. Đồng phân (1) có 3 nhóm CH3 và 2 nhóm CH2 nhưng đồng phân (2) chỉ có 2 nhóm CH3 và 3 nhóm CH2.
✔️ c) Đúng. Dựa vào công thức cấu tạo của (X) thấy (X) có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 4 liên kết đơn.
❌ d) Sai. Đồng phân (1) là alcohol bậc 3 nhưng đồng phân (2) là alcohol bậc 1.
Câu 22 [704355]: Kim loại sắt được ứng dụng trong rất nhiều ngành nghề quan trọng, tuy nhiên nó lại có một nhược điểm là dễ bị ăn mòn. Để nghiên cứu về sự ăn mòn của sắt, tiến hành thiết lập thí nghiệm như hình bên dưới:
▪ Nhúng thanh sắt và thanh đồng vào cốc chứa dung dịch H2SO4 0,5 M.
▪ Dùng dây dẫn điện nối thanh sắt và thanh đồng với đèn led.

Cho thế khử chuẩn của các cặp oxi hóa khử:
Fe → Fe2+ + 2e;
H2 → 2H+ + 2e;
Cu → Cu2+ + 2e;
▪ Nhúng thanh sắt và thanh đồng vào cốc chứa dung dịch H2SO4 0,5 M.
▪ Dùng dây dẫn điện nối thanh sắt và thanh đồng với đèn led.

Cho thế khử chuẩn của các cặp oxi hóa khử:
Fe → Fe2+ + 2e;

H2 → 2H+ + 2e;

Cu → Cu2+ + 2e;
Ta có:
"
Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2
Thanh Fe bị ăn mòn (Có quá trình oxi hóa Fe thành Fe2+) và ở thanh Cu có bọt khí H2 (Có quá trình H+ thành H2)
Fe cực âm – anode: Fe ⟶ Fe2+ + 2e
Cu cực dương – cathode: 2H+ + 2e ⟶ H2
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Trong ăn mòn điện hóa, sắt (Fe) có thế điện cực chuẩn thấp hơn đồng (Cu), nên sắt là anode (bị oxi hóa), còn đồng là cathode (bị khử). Tại cathode, phản ứng xảy ra là: 2H+ + 2e ⟶ H2↑.
✔️ b. Đúng. Bọt khí H2 xuất hiện ở cả hai thanh kim loại tại cathode và anode.
✔️ c. Đúng. Tại anode, Fe bị oxi hóa theo phản ứng: Fe ⟶ Fe2+ + 2e. Ion Fe2+ hòa tan vào dung dịch, làm thanh sắt tan dần.
✔️ d. Đúng. Trong môi trường acid, sắt bị ăn mòn hóa học bởi phản ứng trực tiếp với H+: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑. Tuy nhiên, khi có sự xuất hiện của thanh đồng, ăn mòn điện hóa chiếm ưu thế, vì tạo thành cặp điện cực Fe-Cu và có dòng điện chạy qua.
" Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2
Thanh Fe bị ăn mòn (Có quá trình oxi hóa Fe thành Fe2+) và ở thanh Cu có bọt khí H2 (Có quá trình H+ thành H2)
Fe cực âm – anode: Fe ⟶ Fe2+ + 2e
Cu cực dương – cathode: 2H+ + 2e ⟶ H2
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Trong ăn mòn điện hóa, sắt (Fe) có thế điện cực chuẩn thấp hơn đồng (Cu), nên sắt là anode (bị oxi hóa), còn đồng là cathode (bị khử). Tại cathode, phản ứng xảy ra là: 2H+ + 2e ⟶ H2↑.
✔️ b. Đúng. Bọt khí H2 xuất hiện ở cả hai thanh kim loại tại cathode và anode.
✔️ c. Đúng. Tại anode, Fe bị oxi hóa theo phản ứng: Fe ⟶ Fe2+ + 2e. Ion Fe2+ hòa tan vào dung dịch, làm thanh sắt tan dần.
✔️ d. Đúng. Trong môi trường acid, sắt bị ăn mòn hóa học bởi phản ứng trực tiếp với H+: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑. Tuy nhiên, khi có sự xuất hiện của thanh đồng, ăn mòn điện hóa chiếm ưu thế, vì tạo thành cặp điện cực Fe-Cu và có dòng điện chạy qua.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1009539]: Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate
Các đồng phân phù hợp với X là

⟹ Điền đáp án: 2
Các đồng phân phù hợp với X là

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 24 [1108688]:
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
⭐Hướng dẫn giải:
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Câu 25 [684499]: Carboxylic acid X có trong nhiều loại trái cây. Khối lượng phân tử của X là 192 amu, phần trăm khối lượng oxygen trong X là 58,33%. Phân từ X có 1 nhóm –OH, nhóm chức còn lại là nhóm –COOH. Tổng số nhóm chức trong một phân tử X là bao nhiêu?
Ta có phần trăm khối lượng Oxygen trong X:

Trong phân tử X có 1 nhóm -OH, nhóm chức còn lại là nhóm -COOH.
Trong phân tử X có 1 O ở nhóm -OH, 2 O ở nhóm -COOH
⟹ Tổng số nguyên tử O trong X là : 1+ 2 × a = 7 ⟹ a= 3
⟹ Tổng số nhóm chức trong 1 phân tử X là : 4
⟹ Điền đáp án: 4
Trong phân tử X có 1 nhóm -OH, nhóm chức còn lại là nhóm -COOH.
Trong phân tử X có 1 O ở nhóm -OH, 2 O ở nhóm -COOH
⟹ Tổng số nguyên tử O trong X là : 1+ 2 × a = 7 ⟹ a= 3
⟹ Tổng số nhóm chức trong 1 phân tử X là : 4
⟹ Điền đáp án: 4
Câu 26 [1108689]: Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ/g) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của methanol lỏng (CH3OH) và một loại khí đốt A lần lượt là QM và QA. Cho biết: khí A chỉ chứa methane (CH4)và ethane (C2H6) với tỉ lệ mol tương ứng 3:1; nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các chất được cho trong bảng sau:

Đặt
, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
) của các chất được cho trong bảng sau:
Đặt
, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
⭐Hướng dẫn giải:
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm – ∑∆fHotham gia
∆rHo298(1) = - 638,1 kJ/mol
∆rHo298(2) = - 802,3 kJ/mol
∆rHo298(3) = -1427,7 kJ/mol
Đốt cháy 1 gam methanol lỏng tỏa ra lượng nhiệt là:
QM =
Gọi số mol methane trong A là 3a, số mol ethane trong G là a.
Ta có: 3a × 16 + a × 30 = 1 => a =
(mol)
Đốt cháy 1 gam hỗn hợp A tỏa ra lượng nhiệt là:
3 ×
× – 802,3 +
× – 1427,7 =
kJ
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm – ∑∆fHotham gia
∆rHo298(1) = - 638,1 kJ/mol
∆rHo298(2) = - 802,3 kJ/mol
∆rHo298(3) = -1427,7 kJ/mol
Đốt cháy 1 gam methanol lỏng tỏa ra lượng nhiệt là:
QM =

Gọi số mol methane trong A là 3a, số mol ethane trong G là a.
Ta có: 3a × 16 + a × 30 = 1 => a =
(mol)Đốt cháy 1 gam hỗn hợp A tỏa ra lượng nhiệt là:
3 ×
× – 802,3 +
× – 1427,7 =
kJ
Câu 27 [829963]: Cho m gam bột Cu vào 200 mL dung dịch AgNO3 0,2 M, sau một thời gian thu được 4,64 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là bao nhiêu?
Cu + 2AgNO3 ⟶ Cu(NO3)2 + 2Ag
Sau một thời gian thu được 4,64 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất
→ AgNO3 phản ứng hết
Số mol của AgNO3 là nAgNO3 = 0,2.0,2 = 0,04 mol
Từ PTHH số mol của Ag là 0,04 mol
mAg = 0,04.108 = 4,32 gam < 4,64 gam → sau phản ứng Cu dư
Từ PTHH số mol của Cu là 0,02 mol
Khối lượng của Cu ban đầu là mCu = 0,02.64 + 4,64 – 4,32 = 1,6 gam
⇒ Điền đáp án: 1,6
Sau một thời gian thu được 4,64 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất
→ AgNO3 phản ứng hết
Số mol của AgNO3 là nAgNO3 = 0,2.0,2 = 0,04 mol
Từ PTHH số mol của Ag là 0,04 mol
mAg = 0,04.108 = 4,32 gam < 4,64 gam → sau phản ứng Cu dư
Từ PTHH số mol của Cu là 0,02 mol
Khối lượng của Cu ban đầu là mCu = 0,02.64 + 4,64 – 4,32 = 1,6 gam
⇒ Điền đáp án: 1,6
Câu 28 [1108690]: Cho 6,76 gam oleum H2SO4.3SO3 vào nước thành 200ml dung dịch. Lấy 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là
⭐Hướng dẫn giải:
Hòa tan oleum vào nước xảy ra phản ứng:
H2SO4.3SO3 + H2O ⟶ 4H2SO4
Số mol oleum tham gia phản ứng là:
=0,02(mol)
Theo phương trình, số mol H2SO4 là:
= 0,08 (mol)
Phản ứng trung hòa H2SO4:
H2SO4 + 2NaOH ⟶ Na2SO4 + 2H2O
Theo phương trình: nNaOH = 2nH2SO4 = 2×
8×10–3 (mol)
Thể tích NaOH cần tìm là: V =
L = 16 mL.
Hòa tan oleum vào nước xảy ra phản ứng:
H2SO4.3SO3 + H2O ⟶ 4H2SO4
Số mol oleum tham gia phản ứng là:
=0,02(mol)Theo phương trình, số mol H2SO4 là:
= 0,08 (mol) Phản ứng trung hòa H2SO4:
H2SO4 + 2NaOH ⟶ Na2SO4 + 2H2O
Theo phương trình: nNaOH = 2nH2SO4 = 2×
8×10–3 (mol)Thể tích NaOH cần tìm là: V =
L = 16 mL.