PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [560623]: Trong cầu chì có một đoạn dây kim loại, thường là kim loại lead (chì) có tác dụng ngắt dòng điện khỏi thiết bị khi có sự cố gia tăng nhiệt. Ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của kim loại lead?
A, Do lead có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B, Do lead mềm, dẫn điện tốt.
C, Do lead có giá thành rẻ.
D, Do lead dẻo, dễ dát mỏng.
Nhờ có nhiệt độ nóng chảy thấp nên chì được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì, khi hiện tượng đoản mạch xảy ra thì nhiệt độ tăng cao làm nóng chảy chì.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108692]: Số phối trí xác định hình học của phức chất và ảnh hưởng đến tính chất quang học, màu sắc và sự phân cực của phân tử. Phức có số phối trí 4 có dạng tứ diện hoặc vuông phẳng và phức có số phối trí 6 thường có dạng hình học bát diện. Ion Pt²⁺ trong [Pt(NH3)2Cl2] có số phối trí là
A, 4.
B, 5.
C, 6.
D, 2.
⭐Hướng dẫn giải:
Số phối trí của nguyên tử trung tâm là số lượng các nguyên tử, ion hoặc phân tử (gọi là phối tử) liên kết trực tiếp với nó.
Ion Pt²⁺ trong [Pt(NH3)2Cl2] có số phối trí là 4. Đáp án: A
Số phối trí của nguyên tử trung tâm là số lượng các nguyên tử, ion hoặc phân tử (gọi là phối tử) liên kết trực tiếp với nó.
Ion Pt²⁺ trong [Pt(NH3)2Cl2] có số phối trí là 4. Đáp án: A
Câu 3 [60186]: Để làm mềm một loại nước cứng có thành phần : Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- nên dùng
A, dung dịch soda.
B, dung dịch nước vôi trong.
C, nước Javel.
D, dung dịch xút ăn da.
Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+ (thường kết hợp với các anion như Cl−, SO42−).
Muốn làm mềm nước cứng thường cần loại bỏ hoặc giảm nồng độ Ca2+ và Mg2++ bằng cách kết tủa chúng dưới dạng muối không tan (như CaCO3, Mg(OH)2)
Phân tích các chất:
✔️ A. Dung dịch soda (Na2CO3)
Soda phản ứng với Ca2+ và Mg2+, tạo kết tủa không tan CaCO3 và MgCO3:
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
Mg2+ + CO32− → MgCO3↓
❌ B. Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2)
Nước vôi trong có thể làm mềm nước cứng tạm thời (nước cứng chứa HCO3−) bằng cách tạo kết tủa CaCO3. Tuy nhiên, với nước cứng chứa Cl− và SO42−, nó không hiệu quả.
❌ C. Nước Javel (NaClO)
Nước Javel là chất oxi hóa, không làm mềm nước cứng vì nó không phản ứng với Ca2+ hoặc Mg2+.
❌ D. Dung dịch xút ăn da (NaOH)
NaOH có thể phản ứng với Mg2+ tạo Mg(OH)2 kết tủa, nhưng không hiệu quả với Ca2+. Hơn nữa, việc sử dụng NaOH có thể làm tăng pH quá cao, gây bất lợi.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Muốn làm mềm nước cứng thường cần loại bỏ hoặc giảm nồng độ Ca2+ và Mg2++ bằng cách kết tủa chúng dưới dạng muối không tan (như CaCO3, Mg(OH)2)
Phân tích các chất:
✔️ A. Dung dịch soda (Na2CO3)
Soda phản ứng với Ca2+ và Mg2+, tạo kết tủa không tan CaCO3 và MgCO3:
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
Mg2+ + CO32− → MgCO3↓
❌ B. Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2)
Nước vôi trong có thể làm mềm nước cứng tạm thời (nước cứng chứa HCO3−) bằng cách tạo kết tủa CaCO3. Tuy nhiên, với nước cứng chứa Cl− và SO42−, nó không hiệu quả.
❌ C. Nước Javel (NaClO)
Nước Javel là chất oxi hóa, không làm mềm nước cứng vì nó không phản ứng với Ca2+ hoặc Mg2+.
❌ D. Dung dịch xút ăn da (NaOH)
NaOH có thể phản ứng với Mg2+ tạo Mg(OH)2 kết tủa, nhưng không hiệu quả với Ca2+. Hơn nữa, việc sử dụng NaOH có thể làm tăng pH quá cao, gây bất lợi.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [190715]: Cho công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất hữu cơ (X)


A, Công thức phân tử của (X) là C15H18O3.
B, 1 mol (X) phản ứng tối đa 2 mol NaOH.
C, 1 mol (X) phản ứng tối đa 7 mol H2.
D, 1 mol (X) có thể phản ứng tối đa 5 mol Br2.
Đáp án C
A. Sai, Công thức phân tử của (X) là C16H16O3
B. Sai, phân tử chất X có chứa 3 nhóm -OH của phenol => 1 mol (X) phản ứng tối đa 3 mol NaOH.
C. Đúng, phân tử chất X chứa 7 liên kết C=C.
D. Sai, 1 mol (X) có thể phản ứng tối đa 4 mol Br2, Br thế vào các vị trí đánh mũi tên, tham gia phản ứng cộng vào C=C tại nhánh.
Đáp án: C
A. Sai, Công thức phân tử của (X) là C16H16O3
B. Sai, phân tử chất X có chứa 3 nhóm -OH của phenol => 1 mol (X) phản ứng tối đa 3 mol NaOH.
C. Đúng, phân tử chất X chứa 7 liên kết C=C.
D. Sai, 1 mol (X) có thể phản ứng tối đa 4 mol Br2, Br thế vào các vị trí đánh mũi tên, tham gia phản ứng cộng vào C=C tại nhánh.
Câu 5 [1108693]: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của hợp chất hữu cơ M được xác định là 74 g/mol. Biết M có 4 đồng phân cấu tạo. Công thức của M có thể là
A, C2H5OC2H5.
B, CH3OC3H7.
C, C4H9OH.
D, C3H7OH.
⭐Hướng dẫn giải:
C.C4H9OH
Các đồng phân của M gồm:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-OH
(CH3)3C-OH Đáp án: C
C.C4H9OH
Các đồng phân của M gồm:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-OH
(CH3)3C-OH Đáp án: C
Câu 6 [308523]: Cho amine có công thức cấu tạo như bên. Tên gọi của amine trên theo danh pháp thay thế là
A, butan-2-amine.
B, 2-methylpropan-2-amine.
C, butan-1-amine.
D, 2-methylpropan-1-amine.
Cách gọi tên amine:
:
Tên gọi của amine có công thức CH3CH(CH3)CH2NH2 được xác định như sau:
- Nhánh CH3 được gắn ở vị trí carbon số 2 → 2-methyl
- Mạch carbon chính có 3C nên tên mạch chính là propan
- Nhóm NH2 được gắn ở vị trí carbon số 1 → 1-amine
⇒ Tên thay thế của amine trên là: 2-methylpropan-1-amine.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
:

Tên gọi của amine có công thức CH3CH(CH3)CH2NH2 được xác định như sau:
- Nhánh CH3 được gắn ở vị trí carbon số 2 → 2-methyl
- Mạch carbon chính có 3C nên tên mạch chính là propan
- Nhóm NH2 được gắn ở vị trí carbon số 1 → 1-amine
⇒ Tên thay thế của amine trên là: 2-methylpropan-1-amine.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [1108694]: Để tách Ag ra khỏi lớp hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?
A, ΗΝΟ3.
B, Fe2(SO4)3.
C, AgNO3.
D, HCl.
⭐Hướng dẫn giải:
B. Fe2(SO4)3
Khi thêm dung dịch Fe2(SO4)3 dư vào hỗn hợp kim loại Ag, Fe, Cu thì xảy ra các phản ứng:
Fe + Fe2(SO4)3 ⟶ 3FeSO4
Cu + Fe2(SO4)3 ⟶ CuSO4 + 2Fe2SO4
Ag không phản ứng nên có thể tách ra khỏi dung dịch mà không thay đổi khối lượng. Đáp án: B
B. Fe2(SO4)3
Khi thêm dung dịch Fe2(SO4)3 dư vào hỗn hợp kim loại Ag, Fe, Cu thì xảy ra các phản ứng:
Fe + Fe2(SO4)3 ⟶ 3FeSO4
Cu + Fe2(SO4)3 ⟶ CuSO4 + 2Fe2SO4
Ag không phản ứng nên có thể tách ra khỏi dung dịch mà không thay đổi khối lượng. Đáp án: B
Câu 8 [308803]: Chọn phát biểu đúng.
A, Dipeptide mạch hở là peptide chứa hai liên kết peptide.
B, Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
C, Khi thuỷ phân hoàn toàn peptide thu được α-amino acid.
D, Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Dipeptide mạch hở là peptide chứa 1 liên kết peptide.
❌ B. Sai. Các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên mới có phản ứng này.
✔️ C. Đúng. Protein được tạo thành từ các phân tử α–amino acid nên khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
❌ D. Sai. Hemoglobin của máu là một protein globular, nó có cấu trúc ba chiều dạng cầu. Đáp án: C
❌ A. Sai. Dipeptide mạch hở là peptide chứa 1 liên kết peptide.
❌ B. Sai. Các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên mới có phản ứng này.
✔️ C. Đúng. Protein được tạo thành từ các phân tử α–amino acid nên khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
❌ D. Sai. Hemoglobin của máu là một protein globular, nó có cấu trúc ba chiều dạng cầu. Đáp án: C
Câu 9 [560413]: Hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Cu2+/Cu đều được thiết lập ở điều kiện chuẩn thì nồng độ mol của 2 ion Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực như thế nào so với nhau?
A, 

B, 

C, 

D, Chưa đủ thông tin để xác định.
Ở điều kiện chuẩn, cả hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Cu2+/Cu đều có nồng độ mol chuẩn của ion là 1 M
→ nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực đều bằng 1 M vì điều kiện chuẩn trong điện hóa học được định nghĩa là nồng độ 1 M cho các ion trong dung dịch.
→ Nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực là bằng nhau và đều là 1 M trong điều kiện chuẩn.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
→ nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực đều bằng 1 M vì điều kiện chuẩn trong điện hóa học được định nghĩa là nồng độ 1 M cho các ion trong dung dịch.
→ Nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực là bằng nhau và đều là 1 M trong điều kiện chuẩn.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [1108695]: Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
A, Fructose ở dạng mạch hở gồm 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm ketone.
B, Fructose không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
C, Fructose bị thủy phân trong môi trường acid.
D, Fructose có thể chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
⭐Hướng dẫn giải:
✅A. Đúng. Fructose là một polyhydroxyketone. Ở dạng mạch hở, nó có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm chức ketone tại vị trí carbon số 2.
✅B. Đúng. Khác với glucose (có nhóm aldehyde -CHO), fructose có nhóm ketone nên không phản ứng làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường. Đây là phản ứng dùng để phân biệt glucose và fructose.
❌C. Sai. Fructose là một monosaccharide (đường đơn). Monosaccharide là đơn vị cơ bản nhất của carbohydrate và không thể bị thủy phân thành các đường nhỏ hơn. Chỉ có các disaccharide (như saccharose) hoặc polysaccharide (như tinh bột, cellulose) mới bị thủy phân.
✅D. Đúng. Trong môi trường kiềm (OH⁻), fructose có thể chuyển hóa thuận nghịch thành glucose thông qua một hợp chất trung gian. Do đó, trong môi trường kiềm, fructose vẫn có thể tham gia phản ứng tráng bạc (AgNO3/NH3) giống như glucose.
Đáp án: C
✅A. Đúng. Fructose là một polyhydroxyketone. Ở dạng mạch hở, nó có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm chức ketone tại vị trí carbon số 2.
✅B. Đúng. Khác với glucose (có nhóm aldehyde -CHO), fructose có nhóm ketone nên không phản ứng làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường. Đây là phản ứng dùng để phân biệt glucose và fructose.
❌C. Sai. Fructose là một monosaccharide (đường đơn). Monosaccharide là đơn vị cơ bản nhất của carbohydrate và không thể bị thủy phân thành các đường nhỏ hơn. Chỉ có các disaccharide (như saccharose) hoặc polysaccharide (như tinh bột, cellulose) mới bị thủy phân.
✅D. Đúng. Trong môi trường kiềm (OH⁻), fructose có thể chuyển hóa thuận nghịch thành glucose thông qua một hợp chất trung gian. Do đó, trong môi trường kiềm, fructose vẫn có thể tham gia phản ứng tráng bạc (AgNO3/NH3) giống như glucose.
Đáp án: C
Câu 11 [1108696]: Cho phản ứng thuận nghịch sau: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của chất X được kí hiệu là [X]. Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
A, 

B, 

C, 

D, 

⭐Hướng dẫn giải:
Xét phản ứng tổng quát: aA + bB ⟶ cC + dD

❗Bỏ qua nồng độ đối với chất rắn Đáp án: D
Xét phản ứng tổng quát: aA + bB ⟶ cC + dD

❗Bỏ qua nồng độ đối với chất rắn Đáp án: D
Câu 12 [1108706]: Số lượng phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là
A, 6.
B, 4.
C, 5.
D, 2.
⭐Hướng dẫn giải:
Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
Số lượng phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là 4. Đáp án: B
Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
Số lượng phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là 4. Đáp án: B
Câu 13 [1108697]: “Trong phản ứng …(1)… của alcohol, nhóm –OH bị tách cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A, cộng nước.
B, thế.
C, tách nước.
D, oxi hoá.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm –OH bị tách cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh. Đáp án: C
Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm –OH bị tách cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh. Đáp án: C
Câu 14 [1108698]: Cho phương trình hóa học tổng quát: aA + bB
mM + nN.
Chọn phát biểu đúng.
mM + nN.Chọn phát biểu đúng.
A, 

B, 

C, 

D, 

⭐Hướng dẫn giải:
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm – ∑∆fHotham gia Đáp án: A
∆rHo298 = ∑∆fHosản phẩm – ∑∆fHotham gia Đáp án: A
Câu 15 [705573]: Alkene propane CH2=CHCH3 và HBr đều có cấu tạo bất đối xứng nên phản ứng xảy ra tạo hai sản phẩm khác nhau:

Trong cơ chế của phản ứng, sản phẩm 2-bromopropane (hướng 1) được tạo ra do hình thành carbocation nào sau đây?

Trong cơ chế của phản ứng, sản phẩm 2-bromopropane (hướng 1) được tạo ra do hình thành carbocation nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Sản phẩm 2-bromopropane (hướng 1) được tạo ra do hình thành carbocation bậc 2 theo quy tắc Markovnikov: Nguyên tử H+ của HBr sẽ ưu tiên cộng vào carbon có nhiều hydrogen hơn và Br - sẽ tấn công vào vị trí còn lại.
✔️A.CH3-CH+-CH3 → Đây là carbocation bậc 2, phù hợp với cơ chế phản ứng
❌B.CH3-CH2-CH2+ → Đây là carbocation bậc 1, kém ổn định hơn
❌C và D. Đây là các carbocation bậc 3 hoặc có cấu trúc khác, không phù hợp với propene.
Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️A.CH3-CH+-CH3 → Đây là carbocation bậc 2, phù hợp với cơ chế phản ứng
❌B.CH3-CH2-CH2+ → Đây là carbocation bậc 1, kém ổn định hơn
❌C và D. Đây là các carbocation bậc 3 hoặc có cấu trúc khác, không phù hợp với propene.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [1108699]: Chlorine (Cl) là phi kim mạnh, thường được sử dụng để khử trùng nước và sản xuất nhiều hợp chất vô cơ – hữu cơ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
A, 1s22s22p63s23p3.
B, 1s22s22p63s23p5.
C, 1s22s22p63s13p5.
D, 1s22s22p63s23p6.
⭐Hướng dẫn giải:
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là 1s22s22p63s23p5. Đáp án: B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là 1s22s22p63s23p5. Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
X, Y, Z là ba kim loại có đặc điểm như sau: X có thể tác dụng với dung dịch muối nitrate của Y giải phóng Y; Z phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo ra hydrogen; X chỉ phản ứng nước ở thể hơi ở nhiệt độ cao, giải phóng hydrogen.
Câu 17 [705406]: Các kim loại X, Y, Z lần lượt có thể là các kim loại nào sau đây?
A, Cu, Zn, Na.
B, Na, Cu, Ca.
C, Zn, Cu, Ca.
D, Zn, Ca, Ag.
Z tác dụng với nước ở điều kiện thường
→ Mức độ hoạt động hóa học của các nguyên tố trong dãy hoạt động của kim loại là Y < X < Z.
+) Đáp án A không phù hợp là do Cu yếu hơn Zn nên X không thể là Cu
+) Đáp án B không phù hợp Na tác dụng với dung dịch muối Cu(NO3)2 không thu được kim loại Cu:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + Cu(NO3)2 → 2NaNO3 + Cu(OH)2
+) Đáp án D không phù hợp do Zn yếu hơn Ca
+) Đáp án C phù hợp thỏa mãn các đặc điểm trên
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
→ Mức độ hoạt động hóa học của các nguyên tố trong dãy hoạt động của kim loại là Y < X < Z.
+) Đáp án A không phù hợp là do Cu yếu hơn Zn nên X không thể là Cu
+) Đáp án B không phù hợp Na tác dụng với dung dịch muối Cu(NO3)2 không thu được kim loại Cu:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + Cu(NO3)2 → 2NaNO3 + Cu(OH)2
+) Đáp án D không phù hợp do Zn yếu hơn Ca
+) Đáp án C phù hợp thỏa mãn các đặc điểm trên
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [705407]: Cho một miếng kim loại X dư vào 250 mL dung dịch muối nitrate của Y có nồng độ 0,2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol kim loại X đã phản ứng là bao nhiêu?
A, 0,025 mol.
B, 0,1 mol.
C, 0,05 mol.
D, 0,075 mol.
Số mol của Cu(NO3)2 là: nCu(NO3)2 = 0,25 × 0,2 = 0,05 (mol)
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Từ phương trình hóa học số mol Zn đã phản ứng là:
nCu(NO3)2 = nZn = 0,05 (mol)
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108700]: Một nhóm học sinh nghiên cứu sự giảm hàm lượng iodine trong muối iodine (KI + KIO3). Nhóm học sinh cho rằng: “Muối iodine để ngoài ánh sáng sẽ mất iodine nhanh hơn muối được bảo quản trong hộp kín, tối”. Muối iodine khi hòa tan trong môi trường acid tạo ra iodine theo phản ứng: IO3– + 5I– + 6H+
3I2 + 3H2O.
Dùng dung dịch Na2S2O3 0,10 M để chuẩn độ I2 theo phản ứng:
2S2O32– + I2
2I– + S4O62–
Hai mẫu muối được chuẩn bị:
- Mẫu A: muối iodine được đựng trong lọ thủy tinh trong, để ngoài ánh sáng.
- Mẫu B: muối iodine được đựng trong lọ nhựa đục, để nơi tối.
- Mỗi mẫu được hòa tan và xử lý tương tự nhau khi phân tích.
Sau 10 ngày, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Cân chính xác 1,00 g muối iodine từ mỗi mẫu A và B, hòa tan 50 mL nước cất thu được 2 dung dịch lần lượt là X và Y, thêm 10 mL HCl loãng để giải phóng I2.
- Thêm vài giọt hồ tinh bột và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 đã chuẩn bị.
- Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, ghi lại thể tích (mL) dung dịch Na2S2O3 đã dùng trong bảng dưới đây:

Gọi nồng độ iodine xác định được trong hai dung dịch X và Y lần lượt là Ca và Cb. Để đánh giá mức độ giảm iodine, nhóm học sinh dùng công thức:
Dùng dung dịch Na2S2O3 0,10 M để chuẩn độ I2 theo phản ứng:
2S2O32– + I2
Hai mẫu muối được chuẩn bị:
- Mẫu A: muối iodine được đựng trong lọ thủy tinh trong, để ngoài ánh sáng.
- Mẫu B: muối iodine được đựng trong lọ nhựa đục, để nơi tối.
- Mỗi mẫu được hòa tan và xử lý tương tự nhau khi phân tích.
Sau 10 ngày, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Cân chính xác 1,00 g muối iodine từ mỗi mẫu A và B, hòa tan 50 mL nước cất thu được 2 dung dịch lần lượt là X và Y, thêm 10 mL HCl loãng để giải phóng I2.
- Thêm vài giọt hồ tinh bột và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 đã chuẩn bị.
- Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần, ghi lại thể tích (mL) dung dịch Na2S2O3 đã dùng trong bảng dưới đây:

Gọi nồng độ iodine xác định được trong hai dung dịch X và Y lần lượt là Ca và Cb. Để đánh giá mức độ giảm iodine, nhóm học sinh dùng công thức:
⭐Hướng dẫn giải:
❌a. Sai. HCl cung cấp H+, tham gia trực tiếp vào phản ứng tạo iodine và tạo thành nước nên không phải là chất xúc tác.
✅b. Đúng
Dung dịch X (mẫu A):
Thể tích trung bình Na2S2O3 đã sử dụng là: (12,35 + 12,35 + 12,50) : 3 = 12,4 mL
=> Số mol Na2S2O3 đã sử dụng là: 12,4×10-3×0,1 = 1,24×10-3 (mol)

Nồng độ I2 trong dung dịch X là:
✅c. Đúng
Dung dịch Y (mẫu B):
Thể tích trung bình Na2S2O3 đã sử dụng là: (14,00 + 14,10 + 14,20) : 3 = 14,10 mL
=> Số mol Na2S2O3 đã sử dụng là: 14,10×10-3×0,1 = 1,41×10-3 (mol)

Nồng độ I2 trong dung dịch Y là:

❌d. Sai. Nhóm học sinh giả định để ngoài ánh sáng sẽ mất Iodine nhanh hơn. Kết quả thực tế cho thấy mẫu A (ngoài sáng) có nồng độ thấp hơn mẫu B (trong tối), phù hợp với giả thuyết.
❌a. Sai. HCl cung cấp H+, tham gia trực tiếp vào phản ứng tạo iodine và tạo thành nước nên không phải là chất xúc tác.
✅b. Đúng
Dung dịch X (mẫu A):
Thể tích trung bình Na2S2O3 đã sử dụng là: (12,35 + 12,35 + 12,50) : 3 = 12,4 mL
=> Số mol Na2S2O3 đã sử dụng là: 12,4×10-3×0,1 = 1,24×10-3 (mol)
Nồng độ I2 trong dung dịch X là:
✅c. Đúng
Dung dịch Y (mẫu B):
Thể tích trung bình Na2S2O3 đã sử dụng là: (14,00 + 14,10 + 14,20) : 3 = 14,10 mL
=> Số mol Na2S2O3 đã sử dụng là: 14,10×10-3×0,1 = 1,41×10-3 (mol)
Nồng độ I2 trong dung dịch Y là:
❌d. Sai. Nhóm học sinh giả định để ngoài ánh sáng sẽ mất Iodine nhanh hơn. Kết quả thực tế cho thấy mẫu A (ngoài sáng) có nồng độ thấp hơn mẫu B (trong tối), phù hợp với giả thuyết.
Câu 20 [1108701]:
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,...Loại tơ này được tổng hợp từ hai loại hợp chất đều chứa 6 nguyên tử C trong phân tử:
⭐Hướng dẫn giải:
✅a) Đúng. Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng con đường hóa học thông qua phản ứng giữa adipic acid và hexamethylenediamine, nên nó thuộc loại tơ tổng hợp.
❌b) Sai. Phản ứng tạo ra nylon-6,6 kèm theo sự giải phóng các phân tử nước (H2O), vì vậy đây là phản ứng trùng ngưng, không phải trùng hợp.
❌c) Sai. Liên kết -CO-NH- trong tơ nylon-6,6 được gọi là liên kết amide. Thuật ngữ "liên kết peptide" chỉ dùng cho các liên kết giữa các đơn vị alpha-amino acid trong protein hoặc peptide.
✅d) Đúng. Do chứa liên kết amide -CO-NH-, nylon-6,6 dễ bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường kiềm mạnh, làm sợi tơ kém bền hơn.
✅a) Đúng. Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng con đường hóa học thông qua phản ứng giữa adipic acid và hexamethylenediamine, nên nó thuộc loại tơ tổng hợp.
❌b) Sai. Phản ứng tạo ra nylon-6,6 kèm theo sự giải phóng các phân tử nước (H2O), vì vậy đây là phản ứng trùng ngưng, không phải trùng hợp.
❌c) Sai. Liên kết -CO-NH- trong tơ nylon-6,6 được gọi là liên kết amide. Thuật ngữ "liên kết peptide" chỉ dùng cho các liên kết giữa các đơn vị alpha-amino acid trong protein hoặc peptide.
✅d) Đúng. Do chứa liên kết amide -CO-NH-, nylon-6,6 dễ bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường kiềm mạnh, làm sợi tơ kém bền hơn.
Câu 21 [706211]: Một hợp chất hữu cơ S (Salicylaldehyde) có mùi hương đặc trưng của hoa nhài, được tách từ một loại cây dược liệu. Phân tích nguyên tố cho thấy S chứa 68,85% C và 4,92% H, còn lại là O. Phổ MS cho thấy S có phân tử khối bằng 122. Trên phổ IR của S có một tín hiệu mạnh tại 1690 cm-1. S có khả năng phản ứng với thuốc thử Toluene tạo kết tủa bạc và làm mất màu dung dịch Br2. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Ta có:
Công thức phân tử là C7H6O2
Phân tích các phát biểu:
❌Sai. a. Tín hiệu tại 1690 cm-1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức C=O có thể thuộc Kentone, aldehyde, ester hay carboxylic acid.
✔️Đúng. b. S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm -CH2.
Tín hiệu tại 1690 cm-1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức C=O
S có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch Br2
→ S là aldehyde
Công thức tổng quát

❌Sai. c. Khi oxi hóa S bằng KMnO4, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng với dung dịch Br2.
Aldehyde là một nhóm chức năng hữu cơ có công thức chung R-CHO. KMnO4 (potasium permanganate) là một chất oxi hóa mạnh.
Khi aldehyde phản ứng với KMnO4, các phản ứng chủ yếu có thể xảy ra như:
1. Oxidation thành acid carboxylic: Aldehyde có thể bị oxy hóa bởi KMnO4 thành acid carboxylic tương ứng.
2. Chuyển hóa thành rượu: Trong một số trường hợp, aldehyde có thể bị khử mạnh bởi KMnO4 thành rượu.
✔️Đúng. Phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa.
Nhân benzene là một nhân bền vững nhờ có sự liên hợp của các electron π, tạo nên một hệ liên hợp kín, có năng lượng thấp gọi là năng lượng thơm. Do đó tính chất của nhân benzene là dễ thế, khó cộng và bền với các tác nhân oxi hóa, nhân benzene chỉ bị oxi hóa khi ở pha khí.
Công thức phân tử là C7H6O2
Phân tích các phát biểu:
❌Sai. a. Tín hiệu tại 1690 cm-1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức C=O có thể thuộc Kentone, aldehyde, ester hay carboxylic acid.
✔️Đúng. b. S có thể phản ứng với NaBH4, tạo ra sản phẩm chứa nhóm -CH2.
Tín hiệu tại 1690 cm-1 trên phổ IR cho thấy S chứa nhóm chức C=O
S có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch Br2
→ S là aldehyde
Công thức tổng quát
❌Sai. c. Khi oxi hóa S bằng KMnO4, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng với dung dịch Br2.
Aldehyde là một nhóm chức năng hữu cơ có công thức chung R-CHO. KMnO4 (potasium permanganate) là một chất oxi hóa mạnh.
Khi aldehyde phản ứng với KMnO4, các phản ứng chủ yếu có thể xảy ra như:
1. Oxidation thành acid carboxylic: Aldehyde có thể bị oxy hóa bởi KMnO4 thành acid carboxylic tương ứng.
2. Chuyển hóa thành rượu: Trong một số trường hợp, aldehyde có thể bị khử mạnh bởi KMnO4 thành rượu.
✔️Đúng. Phân tử S có liên kết đôi C=C trong vòng thơm, thể hiện tính không bão hòa.
Nhân benzene là một nhân bền vững nhờ có sự liên hợp của các electron π, tạo nên một hệ liên hợp kín, có năng lượng thấp gọi là năng lượng thơm. Do đó tính chất của nhân benzene là dễ thế, khó cộng và bền với các tác nhân oxi hóa, nhân benzene chỉ bị oxi hóa khi ở pha khí.
Câu 22 [703992]: Một nhóm học sinh thực hành lắp một pin điện đơn giản theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị bốn quả chanh. Rửa sạch lá đồng và lá kẽm bằng chất tẩy rửa nhẹ để đảm bảo bề mặt của chúng sạch sẽ.
Bước 2: Có thể lăn quả chanh trên bàn bằng một lực nhẹ.
Bước 3: Cắm lá đồng và lá kẽm vào quả chanh như hình dưới đây thì thấy bóng đèn phát sáng.
Bước 1: Chuẩn bị bốn quả chanh. Rửa sạch lá đồng và lá kẽm bằng chất tẩy rửa nhẹ để đảm bảo bề mặt của chúng sạch sẽ.
Bước 2: Có thể lăn quả chanh trên bàn bằng một lực nhẹ.
Bước 3: Cắm lá đồng và lá kẽm vào quả chanh như hình dưới đây thì thấy bóng đèn phát sáng.
Bên trong quả chanh có chứa citric acid C6H8O7 phân li ra các ion C6H7O7- và H+ nên nước chanh có thể dẫn điện.
C6H8O7 ⇌ C6H7O7- + H+
Trong pin điện hóa trên, xảy ra các phản ứng trên các điện cực
Anode (-) Zn ⟶ Zn2+ + 2e
Cathode (+) 2H+ + 2e ⟶ H2
Khi nối hai cực của pin với mạch ngoài (máy đo) do chênh lệch điện thế giữa cực âm Zn và cực dương Cu sẽ có một dòng các electron tự do dịch chuyển từ cực âm Zn (thừa e) qua cực dương Cu (thiếu e) tạo ra dòng điện giữa hai cực của viên pin chanh.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Trong nước chanh có chứa các chất điện li nên có thể dẫn điện.
✔️ b) Đúng. Bước 2 lăn quả chanh mục đích tiết thêm nước chanh để thêm dung dịch chất điện li cho quá trình hoạt động của pin điện hóa.
✔️ c) Đúng. Bóng đèn sáng, dòng điện là dòng electron di chuyển từ cực âm Zn sang cực dương Cu.
✔️ d) Đúng. Suất điện động của một viên pin điện hóa tùy thuộc vào chất hóa học ở bên trong viên pin điện hóa thông thường là 1,5V; 6V; 9V … có thể ghép nối tiếp nhiều viên pin để thu được nguồn điện có suất điện động phù hợp.
C6H8O7 ⇌ C6H7O7- + H+
Trong pin điện hóa trên, xảy ra các phản ứng trên các điện cực
Anode (-) Zn ⟶ Zn2+ + 2e
Cathode (+) 2H+ + 2e ⟶ H2
Khi nối hai cực của pin với mạch ngoài (máy đo) do chênh lệch điện thế giữa cực âm Zn và cực dương Cu sẽ có một dòng các electron tự do dịch chuyển từ cực âm Zn (thừa e) qua cực dương Cu (thiếu e) tạo ra dòng điện giữa hai cực của viên pin chanh.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Trong nước chanh có chứa các chất điện li nên có thể dẫn điện.
✔️ b) Đúng. Bước 2 lăn quả chanh mục đích tiết thêm nước chanh để thêm dung dịch chất điện li cho quá trình hoạt động của pin điện hóa.
✔️ c) Đúng. Bóng đèn sáng, dòng điện là dòng electron di chuyển từ cực âm Zn sang cực dương Cu.
✔️ d) Đúng. Suất điện động của một viên pin điện hóa tùy thuộc vào chất hóa học ở bên trong viên pin điện hóa thông thường là 1,5V; 6V; 9V … có thể ghép nối tiếp nhiều viên pin để thu được nguồn điện có suất điện động phù hợp.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108702]: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của hydrocarbon no, mạch hở ứng với công thức C5H12.
Có 3 công thức cấu tạo của hydrocarbon no, mạch hở ứng với công thức C5H12 là:
1. CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
2. (CH3)2CHCH2CH3
3. C(CH3)4
1. CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
2. (CH3)2CHCH2CH3
3. C(CH3)4
Câu 24 [1108703]: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
⭐Hướng dẫn giải:
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Phân tử peptide trên có 2 liên kết peptide.
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino acid.
Phân tử peptide trên có 2 liên kết peptide.
Câu 25 [1108704]: Hàng nghìn các dẫn xuất halogen đã được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như rong, tảo biển, san hô,… Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene là một dẫn xuất halogen tách ra từ sinh vật biển có tác dụng chống ung thư vòm họng. Nguyên tố chlorine chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene?(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.)
⭐Hướng dẫn giải:
Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene:
Mạch chính có 8 C và có 2 liên kết đôi; vị trí C số 2 và số 6 có nhánh methyl => tổng 10 C.
Vị trí C số 3 và số 5 có 2 Br và vị trí C số 8 có 2 Cl.
Gốc octadiene có 2 liên kết đôi. Công thức gốc là C10H18 (tương ứng alkane C10H22 trừ 4H cho 2 liên kết đôi). Khi thay thế bằng 2 Br và 2 Cl, số H còn lại là 18 - 4 = 14.
=> CTPT: C10H14Cl2Br2.
=> Phần trăm nguyên tố chlorine trong phân tử là:
Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene:
Mạch chính có 8 C và có 2 liên kết đôi; vị trí C số 2 và số 6 có nhánh methyl => tổng 10 C.
Vị trí C số 3 và số 5 có 2 Br và vị trí C số 8 có 2 Cl.
Gốc octadiene có 2 liên kết đôi. Công thức gốc là C10H18 (tương ứng alkane C10H22 trừ 4H cho 2 liên kết đôi). Khi thay thế bằng 2 Br và 2 Cl, số H còn lại là 18 - 4 = 14.
=> CTPT: C10H14Cl2Br2.
=> Phần trăm nguyên tố chlorine trong phân tử là:
Câu 26 [706290]: Để tăng độ bền và độ cứng khi rèn dao và lưỡi, thép nóng được “tôi” bằng cách làm nguội nhanh trong nước. Một lưỡi thép nặng 454 gam được nung nóng đến nhiệt độ đồng nhất, và sau đó được “tôi” trong 2000 mL nước ở 25,0 oC. Biết rằng, khối lượng riêng khối lượng riêng của nước là 1,0 g mL–1, để nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên 1 oC, cần 4,184 J và không có nước bay hơi trong quá trình “tôi”. Nếu lưỡi thép mất đi 173,7 kJ nhiệt trong quá trình "tôi" thì nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu oC (làm tròn đến hàng phần mười)?
Đổi 2000 mL = 2000 gam
Nhiệt lượng mà lưỡi thép mất đi là:
Q = mC∆T
⟶ 173,7 . 1000 = 2000 . 4,184 . (t - 25)
⟶ t = 45,8
⟹ Điền đáp án: 45,8
Nhiệt lượng mà lưỡi thép mất đi là:
Q = mC∆T
⟶ 173,7 . 1000 = 2000 . 4,184 . (t - 25)
⟶ t = 45,8
⟹ Điền đáp án: 45,8
Câu 27 [829961]: Nhúng thanh Mg vào V mL dung dịch CuSO4 2 M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam. Giá trị V là bao nhiêu?
Đặt số mol của Mg phản ứng là x mol

Nhúng thanh Mg vào V mL dung dịch CuSO4 2 M đến khi dung dịch không còn màu xanh
→ Mg có thể còn dư, dung dịch CuSO4 hết
Lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam
mCu - mMg = 64x – 24x = 12,8 gam → x = 0,32 mol
Thể tích dung dịch CuSO4 2 M là

= 160mL
⇒ Điền đáp án: 160

Nhúng thanh Mg vào V mL dung dịch CuSO4 2 M đến khi dung dịch không còn màu xanh
→ Mg có thể còn dư, dung dịch CuSO4 hết
Lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam
mCu - mMg = 64x – 24x = 12,8 gam → x = 0,32 mol
Thể tích dung dịch CuSO4 2 M là

= 160mL
⇒ Điền đáp án: 160
Câu 28 [1108705]: Một nhà máy hấp thụ hoàn toàn 50 kg SO3 vào 200 kg dung dịch H2SO4 98% thu được oleum X có dạng H2SO4.nSO3. Phần trăm SO3 trong oleum X là b%. Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?
⭐Hướng dẫn giải:

Xét trong 200 kg dung dịch H2SO4 98%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 200 kg dung dịch H2SO4 98% là:
kg
Khối lượng nước trong 200 kg dung dịch H2SO4 98% là: 200 – 196 = 4 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)
Số mol SO3 là:
(kmol)
Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mH2SO4 + mSO3 = 200 + 50 = 250 kg.
Phần trăm SO3 trong oleum là:

Xét trong 200 kg dung dịch H2SO4 98%:
Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 200 kg dung dịch H2SO4 98% là:
kgKhối lượng nước trong 200 kg dung dịch H2SO4 98% là: 200 – 196 = 4 kg
=> số mol H2O là:
(kmol)Số mol SO3 là:
(kmol)Khi hấp thụ hoàn toàn SO3 vào dung dịch H2SO4, trước tiên SO3 sẽ xảy ra phản ứng với nước:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mH2SO4 + mSO3 = 200 + 50 = 250 kg.
Phần trăm SO3 trong oleum là: