PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
lần lượt là Ion
có: - Số proton: p = 24.
- Số neutron: n = 52 - 24 = 28.
- Số electron: e = 24 - 3 = 21 (Do nguyên tử Cr có p = e = 24, nhưng ion Cr3+ đã mất đi 3e so với nguyên tử Cr).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Loại các đáp án B, C, D vì không có N.
Công thức hóa học của diêm tiêu potassium là KNO3.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án D
Đáp án: D
- Bước 1: Rửa kỹ cam để loại bỏ bụi bẩn, thuốc bảo vệ thực vật. Dùng dao bào lấy lớp vỏ màu cam, tránh bào sâu vào phần trắng.
- Bước 2: Cho vỏ cam vào lọ thủy tinh, đổ rượu trắng vào xâm xấp vỏ cam, đậy kín nắp và để nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp; ngâm trong khoảng 5–7 ngày, lắc nhẹ lọ mỗi ngày.
- Bước 3: Sau khi ngâm đủ thời gian, dùng rây hoặc vải lọc để tách phần dung dịch.
- Bước 4: Để dung dịch bay hơi rượu tự nhiên trong vài ngày.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phương pháp tách tinh dầu cam ở trên là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
(b) Nên dùng rượu có nồng độ cao để chiết.
(c) Ở bước 3 thu được dung dịch chứa tinh dầu cam đã hòa tan trong rượu.
(d) Ở bước 1, không lấy phần vỏ cam màu trắng vì chứa ít tinh dầu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Sai. Đây là phương pháp chiết lỏng – rắn. Dung môi (rượu) được dùng để hòa tan tinh dầu từ vật liệu rắn (vỏ cam).
(b) Đúng. Tinh dầu là hợp chất hữu cơ kém phân cực, tan tốt trong alcohol (rượu) nồng độ cao hơn là trong nước. Sử dụng rượu có nồng độ cao giúp quá trình hòa tan tinh dầu diễn ra hiệu quả hơn.
(c) Đúng. Sau khi ngâm và lọc bỏ bã vỏ cam phần dung dịch thu được chính là hỗn hợp gồm rượu và tinh dầu đã được chiết ra.
(d) Đúng. Các túi chứa tinh dầu nằm chủ yếu ở lớp vỏ màu (biểu bì ngoại). Phần cùi trắng (biểu bì nội) chứa rất ít tinh dầu và thường chứa các chất đắng, có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng tinh dầu thu được. Đáp án: C
- Cấu hình electron của copper là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
- Nguyên tử của nguyên tố có 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 10 + 1 = 29 electron ⇒ Số hiệu nguyên tử của copper là 29.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️A. Đường mía chủ yếu chứa saccharose (sucrose) – một loại disaccharide (đường đôi).
❌D.Cellulose là một polysaccharide, không tiêu hóa được bởi cơ thể con người, nhưng rất quan trọng trong chế độ ăn uống vì là chất xơ. Có nhiều trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt.
⟹Chọn đáp án A
❌ A. Sai. Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong phức chất, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm không phải là liên kết ion
✔️ B. Đúng. Theo thuyết liên kết hóa trị, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là liên kết cộng hóa trị theo kiểu cho - nhận. Phối tử cung cấp cặp electron không chia cho nguyên tử trung tâm.
❌ C. Sai. Tương tác Vander Waals là tương tác yếu giữa các phân tử, không phải là tương tác chính trong phức chất.
❌ D. Sai. Liên kết hydrogen là liên kết giữa nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (như O, N, F) và nguyên tử có độ âm điện lớn khác. Liên kết hydrogen không phải là tương tác chính trong phức chất.
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A. Giá trị thế điện cực của Ag+/Ag Eo = 0,80V.
✔️B. Giá trị thế điện cực của Na+/Na Eo = -2,71V.
❌C. Giá trị thế điện cực của Cu2+/Cu Eo = 0,34V.
❌D. Giá trị thế điện cực của Au3+/Au Eo = 1,50V.
⟹ Cặp oxi hóa - khử Na+/Na có giá trị thế điện cực Eo < 0.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

▪ Giai đoạn 1 là quá trình phản ứng của H+ với C=C, tạo thành hai carbocation trung gian:

Một carbocation nhận Br– tạo sản phẩm 1-bromobutane, carbocation còn lại nhận nhận Br– tạo sản phẩm 2-bromobutane. Hãy cho biết công thức cấu tạo phù hợp của carbocation X.





⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
X + NaOH → H2NC2H4COONa + NaCl + C2H5OH + H2O
⇒ X có CTCT là: ClH3NCH(CH3)COOC2H5
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Số H là:
⟶ Monomer tạo ra X là C3H6 (CH2=CH-CH3)
X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene).
Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

các chất còn lại có tên gọi như sau:
Na2CO3: sodium carbonate
NaHCO3: sodium bicarbonate
KCl: potassium chloride
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Tên gốc–chức của amine = Tên gốc hydrocarbon + amine
Amine có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3:

Tên gọi của amine là: ethylmethylamine.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Hãy xem xét hỗn hợp ban đầu của khí N2 và H2 có thể được biểu diễn như hình 1. Các khí phản ứng tạo thành khí ammonia (NH3) và nồng độ của các chất biến đổi theo thời gian được biểu diễn bằng sơ đồ hình 2.
→ Đường (b) phù hợp với NH3
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Trong hỗn hợp ban đầu N2 có nồng độ là 2 M → Nồng độ của H2 là 6M

Nồng độ sản phẩm là 2x = 2,88 M
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
4Al + 3O2
2Al2O3Quá trình oxi hóa: Al → Al3+ + 3e
Quá trình khử O2 + 4e → 2O2-
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Nhôm bị oxi hoá tạo thành hợp chất Al2O3.
✔️ b. Đúng. Gọi số oxi hoá của Al là x, số oxi hoá của oxi trong các hợp chất là -2. Tổng số oxi hoá trong một hợp chất bằng 0 nên ta có:
: x.2 + (-2).3 = 0 → x = +3.✔️ c. Đúng. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh chứng tỏ phản ứng xảy ra mãnh liệt và toả nhiều nhiệt nên Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nhôm và oxygen có giá trị âm

✔️ d. Đúng. Phản ứng trên liên quan đến 2 cặp oxi hoá - khử là Al3+/Al và O2/2O2–.
Gọi công thức của A có dạng CxHyOz
Công thức phân tử của A là C9H8O
Từ tín hiệu phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu đặc trung ở 1746 cm-1 nên A có liên kết C=O.
A có phản ứng tráng bạc → A có nhóm chức –CHO
A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 → A có liên kết π trong mạch C
Phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo dung dịch benzoic acid nên A có vòng benzene và có 1 nhánh ngoài vòng.
Công thức cấu tạo của A là: 
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Công thức phân tử của A là C9H8O.
✔️ (b) Đúng. Từ tín hiệu phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu đặc trung ở 1746 cm-1 nên A có liên kết C=O.
❌ (c) Sai. Phản ứng làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ có liên kết đôi C=C, không liên quan trực tiếp đến nhóm aldehyde.
❌ (d) Sai. Công thức cấu tạo của A là C6H5CH=CHCHO.
✤ Hoá chất: Dung dịch BaCl2 0,1 M; H2SO4 1,0 М.
✤ Tiến hành thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch BaCl2, thêm từ từ cho đến hết khoảng 6 – 8 giọt dung dịch H2SO4, lắc đều.
✔️ A. Đúng. Phản ứng giữa BaCl2 và H2SO4 tạo BaSO4 kết tủa màu trắng: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl. BaSO4 là một kết tủa trắng, không tan trong nước.
✔️ B. Đúng. Trong thực tế Barium sulfate là một muối bền vững, không tan trong nước, trong cồn hay các dung dịch acid.
✔️ C. Đúng. Nếu BaCl2 ở dạng rắn, cần hòa tan trước khi phản ứng để tạo thành dung dịch sau đó mới cho phản ứng với dung dịch acid H2SO4:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
✔️ D. Đúng. Sự có mặt của ion Ba2+ trong dung dịch có thể nhận biết bằng dung dịch chứa ion SO42- hoặc CO32- xuất hiện kết tủa trắng.
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (kết tủa trắng, không tan trong acid)
Ba2+ + CO32- → BaCO3 (kết tủa trắng, tan trong acid loãng)
Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxyde.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc.
Bước 3: Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl.
Bước 4: Cho hỗn hợp vào phễu chiết, để yên. Sau khi hỗn hợp tách lớp thì thu lấy lớp chất lỏng chứa catechin.
✔️ a) Đúng. Catechin có 5 nhóm OH trong đó có cả nhóm chức -OH của alcohol và nhóm chức OH của phenol như sau:

❌ b) Sai. Chỉ có OH của phenol mới tham gia phản ứng với dung dịch NaOH, còn -OH của alcohol không có phản ứng này. Quan sát thấy trên phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol, nên phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.
✔️ c) Đúng. Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl là để tái tạo nhóm OH trong catechin:
C15H14O6 + 4NaOH ⟶ C15H10O2(ONa)4 + 4H2O
C15H10O2(ONa)4 + 4HCl ⟶ C15H14O6 + 4NaCl
✔️ d) Đúng. Ở bước 2 người ta đã loại bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc, acid hóa phần nước lọc bằng HCl. Phần dung dịch sau acid hóa chứa lượng rất nhỏ NaCl nên khối lượng riêng sấp xỉ nước coi như là 1 gam/cm3.
Trong bước 4, nếu khối lượng riêng của catechin là 1,6 g/cm3 thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới trong phễu chiết do nặng hơn nước.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
- Polymer có cấu trúc phân nhánh: amylopectin.
→ Số polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh là 8.
⇒ Điền đáp án: 8
Khối lượng sắt chuyển vào gang là: 699.90% = 629,1 (tấn)
Khối lượng gang là:
(tấn)⇒ Điền đáp án: 655
(a) H2/Pd, to
(b) LiAlH4
(c) NaBH4
(d) nước bromine.
Có bao nhiêu tác nhân ở trên có thể chuyển hóa RCHO thành RCH2OH?
a.
b. RCHO + LiAlH4 → RCH2OH
c. RCHO + NaBH4 + 3H2O → RCH2OH + NaB(OH)4
d. RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + HBr
Các tác nhân có thể chuyển RCHO thành RCH2OH là : (a), (b), (c)
⇒ Điền đáp án: 3
→ Phức chất có 6 phối tử H2O → x = 6.
⇒ Điền đáp án: 6
Cho biết: MLi = 7 g/mol; hằng số Faraday là 96500 C/mol; I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.
Nếu pin hoạt động ở cường độ dòng điện ổn định là 2,5.10-5 A thì một pin được chế tạo bởi 0,6 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian bao nhiêu năm (Làm tròn đến hàng phần mười)?
Quá trình xảy ra trong pin:
Anode (-):

Số năm pin lithium có thể hoạt động tối đa là:
⇒ Điền đáp án: 10,5
Bước 1: Cho 50,0 gam salicylic acid khan và 70,0 mL acetic anhydrid (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 mL; thêm 3,0 ml sulfuric acid đặc vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy khối phản ứng ở 50-60 °C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.
Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10 °C. Thêm từ từ 750 ml nước cất và khuấy kỹ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.
Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 150 mL ethanol 90 ° (cần đun nóng để tan hoàn toàn), sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 375 mL nước nóng khoảng 50 °C. Nếu aspirin kết tủa lại thì cần đun nóng cho tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể. Lọc và hút kiệt rồi sấy khô ở 50 °C.
Bước 4: Cân sản phẩm thu được 55,4 gam aspirin.Cho biết phương trình hóa học điều chế aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần chục)?
Khối lượng của acetic anhydride là m(CH3CO)2O = 70.1,08 = 75,6 gam
Số mol của acetic anhydride là n(CH3CO)2O = 75,6:102 = 0,7412 mol
Số mol của salicylic acid là nsalicylic acid = 50:138 = 0,3623 mol
Số mol của aspirin theo lí thuyết là naspirin = 0,3623 mol
Hiệu suất của phản ứng là :

Điền đáp án : 84,9