PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [561021]: Nguyên tử manganese có số oxi hoá +6 trong hợp chất nào sau đây?
A, KMnO4.
B, K2MnO4.
C, MnO2.
D, MnSO4.


⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 2 [575619]: Số proton, neutron và electron của ion lần lượt là
A, 24, 28, 24.
B, 24, 28, 21.
C, 24, 30, 21.
D, 24, 28, 27.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Ion có:
- Số proton: p = 24.
- Số neutron: n = 52 - 24 = 28.
- Số electron: e = 24 - 3 = 21 (Do nguyên tử Cr có p = e = 24, nhưng ion Cr3+ đã mất đi 3e so với nguyên tử Cr).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [560812]: Diêm tiêu potassium được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), đồng thời được dùng làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng. Công thức hóa học của diêm tiêu potassium là
A, KNO3.
B, K2CO3.
C, KCl.
D, K2SO4.
Diêm tiêu potassium cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng nên trong phân tử phải có cả nguyên tố N và K.
Loại các đáp án B, C, D vì không có N.
Công thức hóa học của diêm tiêu potassium là KNO3.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [703963]: Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2
A, sulfur trioxide.
B, sulfuric acid.
C, hydrogen sulfide.
D, sulfur dioxide.
SO2 là một acidic oxide, cách gọi tên acidic oxide theo quy tắc sau:
Số nguyên tử + Tên nguyên tố + số oxygen + oxide
⇒ SO2 là hợp chất giữa sulfur và oxygen nên tên gọi của hợp chất này là sulfur dioxide.

⇒ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 5 [1108710]: Tinh dầu cam có rất nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, làm thơm không gian, đuổi các côn trùng như muỗi, gián, ruồi, kiến, … Có thể làm tinh dầu cam đơn giản tại nhà như sau:
- Bước 1: Rửa kỹ cam để loại bỏ bụi bẩn, thuốc bảo vệ thực vật. Dùng dao bào lấy lớp vỏ màu cam, tránh bào sâu vào phần trắng.
- Bước 2: Cho vỏ cam vào lọ thủy tinh, đổ rượu trắng vào xâm xấp vỏ cam, đậy kín nắp và để nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp; ngâm trong khoảng 5–7 ngày, lắc nhẹ lọ mỗi ngày.
- Bước 3: Sau khi ngâm đủ thời gian, dùng rây hoặc vải lọc để tách phần dung dịch.
- Bước 4: Để dung dịch bay hơi rượu tự nhiên trong vài ngày.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phương pháp tách tinh dầu cam ở trên là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
(b) Nên dùng rượu có nồng độ cao để chiết.
(c) Ở bước 3 thu được dung dịch chứa tinh dầu cam đã hòa tan trong rượu.
(d) Ở bước 1, không lấy phần vỏ cam màu trắng vì chứa ít tinh dầu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
⭐Hướng dẫn giải:
(a) Sai. Đây là phương pháp chiết lỏng – rắn. Dung môi (rượu) được dùng để hòa tan tinh dầu từ vật liệu rắn (vỏ cam).
(b) Đúng. Tinh dầu là hợp chất hữu cơ kém phân cực, tan tốt trong alcohol (rượu) nồng độ cao hơn là trong nước. Sử dụng rượu có nồng độ cao giúp quá trình hòa tan tinh dầu diễn ra hiệu quả hơn.
(c) Đúng. Sau khi ngâm và lọc bỏ bã vỏ cam phần dung dịch thu được chính là hỗn hợp gồm rượu và tinh dầu đã được chiết ra.
(d) Đúng. Các túi chứa tinh dầu nằm chủ yếu ở lớp vỏ màu (biểu bì ngoại). Phần cùi trắng (biểu bì nội) chứa rất ít tinh dầu và thường chứa các chất đắng, có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng tinh dầu thu được. Đáp án: C
Câu 6 [575573]: Nguyên tử copper có cấu hình electron là [Ar]3d104s1. Số hiệu nguyên tử của copper là
A, 26.
B, 29.
C, 22.
D, 27.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Cấu hình electron của copper là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
- Nguyên tử của nguyên tố có 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 10 + 1 = 29 electron ⇒ Số hiệu nguyên tử của copper là 29.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [705807]: Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2 là gì?
A, Dung dịch chuyển sang màu xanh.
B, Xuất hiện kết tủa Mg màu đen.
C, Cu tan vào trong dung dịch.
D, Không quan sát được hiện tượng gì.
Cu không phản ứng với MgCl2 nên không có hiện tượng trong ống nghiệm.

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [705728]: Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn. Mía chiếm hơn 80% nguyên liệu đầu vào cho sản xuất đường (còn lại từ củ cải đường). Carbohydrate trong đường mía có tên gọi là
A, Saccharose.
B, Glucose.
C, Fructose.
D, Cellulose.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đường mía chủ yếu chứa saccharose (sucrose) – một loại disaccharide (đường đôi).
Đây là loại đường phổ biến trong thực phẩm, được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.
❌B. Glucose là một loại monosaccharide (đường đơn), cung cấp năng lượng chính cho cơ thể có nhiều trong tinh bột từ gạo, khoai tây, bột mì (khi tiêu hóa sẽ chuyển thành glucose)
❌C. Fructose cũng là một monosaccharide, có vị ngọt hơn glucose, có nhiều trong mật ong.
❌D.Cellulose là một polysaccharide, không tiêu hóa được bởi cơ thể con người, nhưng rất quan trọng trong chế độ ăn uống vì là chất xơ. Có nhiều trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt.

⟹Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 9 [706131]: Theo thuyết liên kết hoá trị, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là
A, Liên kết ion.
B, Liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
C, Tương tác van der Waals.
D, Liên kết hydrogen.
Phân tích các đáp án :
❌ A. Sai.  Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong phức chất, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm không phải là liên kết ion
✔️ B. Đúng. Theo thuyết liên kết hóa trị, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là liên kết cộng hóa trị theo kiểu cho - nhận. Phối tử cung cấp cặp electron không chia cho nguyên tử trung tâm.
❌ C. Sai. Tương tác Vander Waals là tương tác yếu giữa các phân tử, không phải là tương tác chính trong phức chất.
❌ D. Sai. Liên kết hydrogen là liên kết giữa nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (như O, N, F) và nguyên tử có độ âm điện lớn khác. Liên kết hydrogen không phải là tương tác chính trong phức chất.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [824894]: Cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
A, Ag+/Ag.
B, Na+/Na.
C, Cu2+/Cu.
D, Au3+/Au.
Phân tích các đáp án:
❌A. Giá trị thế điện cực của Ag+/Ag Eo = 0,80V.
✔️B. Giá trị thế điện cực của Na+/Na Eo = -2,71V. 
❌C. Giá trị thế điện cực của Cu2+/Cu Eo = 0,34V. 
❌D. Giá trị thế điện cực của Au3+/Au Eo = 1,50V. 
⟹ Cặp oxi hóa - khử Na+/Na có giá trị thế điện cực Eo < 0. 

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 11 [704351]: Phản ứng giữa but-1-ene với HBr xảy ra như sau:

▪ Giai đoạn 1 là quá trình phản ứng của H+ với C=C, tạo thành hai carbocation trung gian:

Một carbocation nhận Br tạo sản phẩm 1-bromobutane, carbocation còn lại nhận nhận Br tạo sản phẩm 2-bromobutane. Hãy cho biết công thức cấu tạo phù hợp của carbocation X.
A,
B,
C,
D,
Quá trình phản ứng của H+ với C=C, tạo thành hai carbocation trung gian. Phản ứng diễn ra như sau:


⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308734]: Đun nóng chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH, thu được ethyl alcohol, NaCl, H2O và muối sodium của alanine. Công thức của X là
A, H2NC(CH3)2COOC2H5.
B, ClH3NCH(CH3)COOC2H5.
C, H2NCH(CH3)COOC2H5.
D, ClH3NCH2COOC2H5.
Phương trình phản ứng:
X + NaOH → H2NC2H4COONa + NaCl + C2H5OH + H2O
⇒ X có CTCT là: ClH3NCH(CH3)COOC2H5

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [1010036]: Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
A, polypropylene.
B, polyethylene.
C, polymethylene.
D, polybuta-1,3-diene.
Số C là:
Số H là:
⟶ Monomer tạo ra X là C3H6 (CH2=CH-CH3)
X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene).

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [703962]: “...(1)... là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, vật liệu tổng hợp, polymer.
B, hợp kim, khí hiếm.
C, hợp kim, phi kim.
D, chất dẻo, khí hiếm.
Để tăng độ cứng, chống ăn mòn hoặc tăng cường khả năng chịu nhiệt hoặc điện của vật liệu, người ta thường trộn một kim loại cơ bản (như sắt, đồng, hoặc nhôm) với một hoặc nhiều nguyên tố khác. Các nguyên tố bổ sung có thể là kim loại (như chromium, nickel) hoặc phi kim (như carbon, silicon)... được gọi là họp kim.

Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [560806]: Sodium chloride được dùng để làm gia vị thức ăn, điều chế sodium, xút, nước Javel. Công thức của sodium chloride là
A, Na2CO3.
B, NaCl.
C, NaHCO3.
D, KCl.
Công thức của Sodium chloride là:

các chất còn lại có tên gọi như sau:
Na2CO3: sodium carbonate
NaHCO3: sodium bicarbonate
KCl: potassium chloride

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [308522]: Tên gọi của amine có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3
A, methylethylamine.
B, ethylamine.
C, methylethanamine.
D, ethylmethylamine.
Amine được gọi tên theo danh pháp gốc–chức:
Tên gốc–chức của amine = Tên gốc hydrocarbon + amine
Amine có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3:

Tên gọi của amine là: ethylmethylamine.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Hãy xem xét hỗn hợp ban đầu của khí N2 và H2 có thể được biểu diễn như hình 1. Các khí phản ứng tạo thành khí ammonia (NH3) và nồng độ của các chất biến đổi theo thời gian được biểu diễn bằng sơ đồ hình 2.

Câu 17 [706332]: Đồ thị hình bên biểu diễn nồng độ các chất trong phản ứng theo thời gian. Đường biểu diễn nồng độ của NH3
A, đường (a).
B, đường (b).
C, đường (c).
D, cả đường (a) và (b).
Từ đồ thị, NH3 là sản phẩm sau thời gian phản ứng nồng độ NH3 tăng dần đến khi phản ứng đặt trạng thái cân bằng.
Đường (b) phù hợp với NH3

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [706333]: Nếu coi nồng độ của N2 trong hỗn hợp ban đầu là 2 M và tại nhiệt độ t oC, hằng số cân bằng KC là 3,125. Nồng độ sản phẩm NH3 tại thời điểm cân bằng là
A, 0,56.
B, 1,44.
C, 2,88.
D, 2,42.
Từ hình minh họa thấy rằng tỉ lệ số nguyên tử của N2 và H2 là 1:3
Trong hỗn hợp ban đầu N2 có nồng độ là 2 M → Nồng độ của H2 là 6M


Nồng độ sản phẩm là 2x = 2,88 M

⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704009]: Cho một ít bột nhôm vào muỗng đốt hoá chất rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi một phần bột nhôm trong muỗng cháy đỏ thì đưa nhanh muỗng vào bình chứa oxygen dư. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh, tạo thành hợp chất A.
Chất A là Al2O3
4Al + 3O2 2Al2O3
Quá trình oxi hóa: Al → Al3+ + 3e
Quá trình khử O2 + 4e → 2O2-

Phân tích các phát biểu:

❌ a. Sai. Nhôm bị oxi hoá tạo thành hợp chất Al2O3.
✔️ b. Đúng. Gọi số oxi hoá của Al là x, số oxi hoá của oxi trong các hợp chất là -2. Tổng số oxi hoá trong một hợp chất bằng 0 nên ta có:
: x.2 + (-2).3 = 0 → x = +3.
✔️ c. Đúng. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh chứng tỏ phản ứng xảy ra mãnh liệt và toả nhiều nhiệt nên Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nhôm và oxygen có giá trị âm
✔️ d. Đúng. Phản ứng trên liên quan đến 2 cặp oxi hoá - khử là Al3+/Al và O2/2O2.
Câu 20 [704400]: Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm–1. Chất A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid.

Gọi công thức của A có dạng CxHyOz



Công thức phân tử của A là C9H8O

Từ tín hiệu phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu đặc trung ở 1746 cm-1 nên A có liên kết C=O.
A có phản ứng tráng bạc → A có nhóm chức –CHO

A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 → A có liên kết π trong mạch C

Phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo dung dịch benzoic acid nên A có vòng benzene và có 1 nhánh ngoài vòng.
Công thức cấu tạo của A là:

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Công thức phân tử của A là C9H8O.
✔️ (b) Đúng. Từ tín hiệu phổ hồng ngoại ta thấy có tín hiệu đặc trung ở 1746 cm-1 nên A có liên kết C=O.
❌ (c) Sai. Phản ứng làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ có liên kết đôi C=C, không liên quan trực tiếp đến nhóm aldehyde.
❌ (d) Sai. Công thức cấu tạo của A là C6H5CH=CHCHO.

Câu 21 [705751]: Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
✤ Hoá chất: Dung dịch BaCl2 0,1 M; H2SO4 1,0 М.
✤ Tiến hành thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch BaCl2, thêm từ từ cho đến hết khoảng 6 – 8 giọt dung dịch H2SO4, lắc đều.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phản ứng giữa BaCl2 và H2SO4 tạo BaSO4 kết tủa màu trắng: BaCl2 ​+ H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl. BaSO4 là một kết tủa trắng, không tan trong nước.
✔️ B. Đúng. Trong thực tế Barium sulfate là một muối bền vững, không tan trong nước, trong cồn hay các dung dịch acid.
✔️ C. Đúng. Nếu BaCl2 ở dạng rắn, cần hòa tan trước khi phản ứng để tạo thành dung dịch sau đó mới cho phản ứng với dung dịch acid H2SO4:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
✔️ D. Đúng. Sự có mặt của ion Ba2+ trong dung dịch có thể nhận biết bằng dung dịch chứa ion SO42- hoặc CO32- xuất hiện kết tủa trắng.
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (kết tủa trắng, không tan trong acid)
Ba2+ + CO32- → BaCO3 (kết tủa trắng, tan trong acid loãng)
Câu 22 [703831]: Catechin là hoạt chất được tìm thấy trong trà, quả lựu và cacao. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng catechin trong trà xanh giúp ngăn ngừa suy tim, sung huyết và tăng huyết áp bằng cách giảm stress oxy hóa. Catechin cũng ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm tiểu cầu vón cục, giúp giảm nguy cơ đông máu và đau tim. Catechin có công thức phân tử C15H14O6 và công thức cấu tạo như hình bên.

Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxyde.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc.
Bước 3: Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl.
Bước 4: Cho hỗn hợp vào phễu chiết, để yên. Sau khi hỗn hợp tách lớp thì thu lấy lớp chất lỏng chứa catechin.
Phân tích các phát biểu:

✔️ a) Đúng. Catechin có 5 nhóm OH trong đó có cả nhóm chức -OH của alcohol và nhóm chức OH của phenol như sau:


❌ b) Sai. Chỉ có OH của phenol mới tham gia phản ứng với dung dịch NaOH, còn -OH của alcohol không có phản ứng này. Quan sát thấy trên phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol, nên phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.


✔️ c) Đúng. Acid hóa phần nước lọc bằng dung dịch HCl là để tái tạo nhóm OH trong catechin:

C15H14O6 + 4NaOH ⟶ C15H10O2(ONa)4 + 4H2O

C15H10O2(ONa)4 + 4HCl ⟶ C15H14O6 + 4NaCl


✔️ d) Đúng. Ở bước 2 người ta đã loại bỏ tạp chất, thu lấy phần nước lọc, acid hóa phần nước lọc bằng HCl. Phần dung dịch sau acid hóa chứa lượng rất nhỏ NaCl nên khối lượng riêng sấp xỉ nước coi như là 1 gam/cm3.
Trong bước 4, nếu khối lượng riêng của catechin là 1,6 g/cm3 thì catechin sẽ nằm ở lớp chất lỏng phía dưới trong phễu chiết do nặng hơn nước.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [310456]: Cho dãy polymer: polyethylene, poly(vinyl chloride), cao su buna, polystyrene, amylose, amylopectin, cellulose, nhựa novolac, tơ nylon-6. Số polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh là
- Polymer có cấu trúc không phân nhánh là: polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC), cao su buna, polystyrene, amylose, cellulose, nhựa novolac, tơ nylon-6.
- Polymer có cấu trúc phân nhánh: amylopectin.
→ Số polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh là 8.
⇒ Điền đáp án: 8
Câu 24 [703834]: Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9 % Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang (loại chứa 96 % Fe) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Khối lượng sắt có trong quặng hematite là: 1000.69,9% = 699 (tấn)

Khối lượng sắt chuyển vào gang là: 699.90% = 629,1 (tấn)

Khối lượng gang là: (tấn)

⇒ Điền đáp án: 655
Câu 25 [684450]: Cho các tác nhân phản ứng:
(a) H2/Pd, to
(b) LiAlH4
(c) NaBH4
(d) nước bromine.
Có bao nhiêu tác nhân ở trên có thể chuyển hóa RCHO thành RCH2OH?
Ta có các phản ứng:
a.
b. RCHO + LiAlH4 → RCH2OH
c. RCHO + NaBH4 + 3H2O → RCH2OH + NaB(OH)4
d. RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + HBr
Các tác nhân có thể chuyển RCHO thành RCH2OH là : (a), (b), (c)

⇒ Điền đáp án: 3
Câu 26 [705754]: Công thức hoá học của phức chất aqua của ion Mn2+ là: [Mn(H2O)x]2+ Biết phức chất có dạng hình học bát diện. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phức chất [Mn(H2O)x]2+ có dạng hình học bát diện nên có dạng tổng quát là [ML6]
→ Phức chất có 6 phối tử H2O → x = 6.

⇒ Điền đáp án: 6
Câu 27 [705489]: Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử Li+/Li và I2/2I). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định.
Cho biết: MLi = 7 g/mol; hằng số Faraday là 96500 C/mol; I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.
Nếu pin hoạt động ở cường độ dòng điện ổn định là 2,5.10-5 A thì một pin được chế tạo bởi 0,6 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian bao nhiêu năm (Làm tròn đến hàng phần mười)?
Số mol của Li là: nLi = 0,6 ÷ 7 (mol)
Quá trình xảy ra trong pin:
Anode (-):

Số năm pin lithium có thể hoạt động tối đa là:


⇒ Điền đáp án: 10,5
Câu 28 [705923]: Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salicylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp. Cho quy trình tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho 50,0 gam salicylic acid khan và 70,0 mL acetic anhydrid (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 mL; thêm 3,0 ml sulfuric acid đặc vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy khối phản ứng ở 50-60 °C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.
Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10 °C. Thêm từ từ 750 ml nước cất và khuấy kỹ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.
Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 150 mL ethanol 90 ° (cần đun nóng để tan hoàn toàn), sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 375 mL nước nóng khoảng 50 °C. Nếu aspirin kết tủa lại thì cần đun nóng cho tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể. Lọc và hút kiệt rồi sấy khô ở 50 °C.
Bước 4: Cân sản phẩm thu được 55,4 gam aspirin.Cho biết phương trình hóa học điều chế aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần chục)?
HOC6H4COOH + (CH3CO)2O → HOOCC6H4OOCCH3 + CH3COOH
Khối lượng của acetic anhydride là m(CH3CO)2O = 70.1,08 = 75,6 gam
Số mol của acetic anhydride là n(CH3CO)2O = 75,6:102 = 0,7412 mol
Số mol của salicylic acid là nsalicylic acid = 50:138 = 0,3623 mol
Số mol của aspirin theo lí thuyết là naspirin = 0,3623 mol
Hiệu suất của phản ứng là :

Điền đáp án : 84,9