PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1108707]: Nhiệt tạo thành chuẩn () của CaCO3(s), CaO(s) và CO2(g) lần lượt là –1207,0 kJ/mol; –635,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) là bao nhiêu?
A, 178,5 kJ.
B, 187,5 kJ.
C, –178,5 kJ.
D, –187,5 kJ.
Xét phản ứng: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là

➔ Đáp án A. 178,5 kJ. Đáp án: A
Câu 2 [704196]: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử?
A, Fe2+(aq) + Ag+(aq) → Fe3+(aq) + Ag(s).
B, Fe(s) + 2H+(aq) → Fe2+(aq) + H2(g).
C, 3Cu(s) + 8H+(aq) + 2NO3–(aq) → 3Cu2+(aq) + 2NO(g) + H2O(l).
D, Fe3O4(s) + 8H+(aq) → Fe2+(aq) + 2Fe3+(aq) + 4H2O(l).
Phân tích các đáp án:
✔️ A.
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
✔️ B.
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
✔️ C.
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
❌ D.
(Fe3O4 = FeO.Fe2O3)
Khi cho Fe3O4 vào HCl, coi như cho hỗn hợp FeO, Fe2O3 tác dụng với HCl. Sau phản ứng tạo 2 muối FeCl2, FeCl3, tức là sắt không đổi hoá trị. Vậy phản ứng không phải phản ứng oxi hoá khử.
Số oxi hoá chỉ là số oxi hoá trung bình.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [705763]: Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
A, Dung dịch NaOH.
B, Nước bromine.
C, Quỳ tím.
D, Phenolphthalein.
Khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với nước bromine (Br2), phản ứng thế xảy ra ở vị trí ortho và para của vòng benzene, tạo thành 2,4,6-tribromophenol (C6H2Br3OH), một chất rắn màu trắng không tan trong nước, xuất hiện dưới dạng kết tủa.
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 ​→ C6H2Br3OH↓ + 3HBr

Phân tích các đáp án khác:
A. Phenol phản ứng với NaOH tạo dung dịch natri phenolate (C6H5ONa) tan trong nước, không tạo kết tủa.
C. Phenol làm quỳ tím hóa đỏ nhẹ, nhưng không tạo kết tủa.
D. Phenol là acid yếu, không làm phenolphthalein đổi màu, cũng không tạo kết tủa.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [703984]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.
B, Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.
C, Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.
D, Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.
Phân tích các phát biểu:

✔️ A. Đúng. Ammonium chloride (NH4Cl) được dùng trong pin khô và làm phân bón.
❌ B. Sai. Phần lớn muối ammonium, như NH4Cl và (NH4)2SO4 khi phân hủy thường hấp thụ nhiệt và không dễ cháy nổ. Chỉ một số ít muối như NH4NO3 hoặc NH4ClO4 có thể gây cháy nổ trong điều kiện đặc biệt.
✔️ C. Đúng. Ammonia là nguyên liệu chính để sản xuất phân đạm như NH4NO3​ và (NH4)2SO4.
✔️ D. Đúng. Ammonia có nhiệt độ hóa hơi thấp, được sử dụng làm chất làm lạnh trong các hệ thống lạnh công nghiệp.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [703982]: “Các kim loại nhóm IA có độ cứng ...(1)... do có liên kết kim loại ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, cao, mạnh.
B, cao, yếu.
C, thấp, yếu.
D, thấp, mạnh.
Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có một electron hóa trị duy nhất trong phân lớp s, dẫn đến mật độ electron tự do thấp.
Liên kết kim loại trong các kim loại này yếu vì số electron tham gia vào liên kết ít và cấu trúc mạng tinh thể lỏng lẻo.
Điều này khiến các kim loại nhóm IA mềm, có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [308354]: Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A, C6H12O6.
B, C12H22O11.
C, (C6H10O5)n.
D, C2H4O2.
HD: ► Bộ ba công thức phân tử của nhóm chất carbohydrate cần nhớ trong chương trình THPT:
307754-DE.png
• Fructose và glucose: C6H12O6 (M = 180).
• maltose và saccharose: C12H22O11 (M = 342).
• tinh bột và celllulose: (C6H10O5)n (M = 162n).
⇒ trả lời: Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11

⇝ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 7 [560552]: Khi cần tinh chế một tấm sắt có độ tinh khiết thấp thì lắp tấm sắt này vào
A, anode trong dung dịch FeSO4.
B, cathode trong dung dịch FeSO4.
C, anode trong Fe(OH)2.
D, cathode trong Fe(OH)2.
Quá trình tinh luyện Fe bằng phương pháp điện phân:

(-) Cathode: làm bằng tấm sắt có độ tinh khiết thấp. Tại đây ion Fe2+ bị điện phân bám lên tấm sắt tạo lớp sắt tinh khiết.

Fe2+ + 2e ⟶ Fe
(+) Anode: làm bằng tấm sắt có độ tinh khiết thấp. Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa Fe tạo thành Fe2+ tan vào dung dịch.

Fe(s) ➝ Fe2+(aq) + 2e

⇒ Chọn đáp án A 
Đáp án: A
Câu 8 [982224]: Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?
A, MgSO4, CaCl2.
B, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2.
C, NaCl, KCl.
D, Na2SO4, K2SO4.
HD: Bài học phân loại nước cứng:
906120LG.png
Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2 gây nên tính cứng tạm thời của nước.

⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [1108708]: Lycopen là hoạt chất có hoạt tính chống oxi hóa mạnh, được tìm thấy trong nhiều loại rau quả có màu đỏ như gấc, cà chua, dưa hấu…Một nghiên cứu đã chiết tách thành công lycopen từ màng hạt gấc Việt Nam, không những mang lại ý nghĩa trong việc tạo ra sản phẩm nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn giúp nâng cao giá trị kinh tế cho người trồng gấc.
Lycopen tinh khiết được chiết tách từ quả gấc bằng phương pháp Soxhlet, sử dụng dung môi hữu cơ là dichloromethane, tinh chế lycopen bằng dung môi ethanol. Lượng lycopen chiết tách được là khoảng 3,2 – 4,4g/kg màng hạt gấc khô, có độ tinh khiết cao trên 98%.
Sơ đồ quy trình chiết tách và tinh chế lycopen

Cho các phát biểu sau:
(a) Dichloromethane là dung môi chiết, còn ethanol là dung môi kết tinh.
(b) Chiết lycopen từ màng hạt gấc dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(c) Có thể thay dichloromethane bằng toluen do có nhiệt độ sôi tương tự.
(d) Thí nghiệm trên sử dụng 2 phương pháp là chiết và kết tinh.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 1.
D, 2.
Phân tích các phát biểu:

• (a) Đúng: Dichloromethane dùng để hòa tan lycopene từ màng gấc (dung môi chiết), còn ethanol dùng để làm lycopene kết tủa (dung môi kết tinh).

• (b) Đúng: Chiết lycopene (chất lỏng/tan) từ màng gấc khô (chất rắn) là phương pháp chiết lỏng - rắn.

• (c) Sai: Dichloromethane có nhiệt độ sôi khoảng 40°C, trong khi Toluene có nhiệt độ sôi rất cao (110,6°C). Chúng không có nhiệt độ sôi tương tự nhau, việc thay thế sẽ làm thay đổi hoàn toàn điều kiện vận hành của hệ thống Soxhlet.

• (d) Đúng: Quy trình có giai đoạn "Hệ thống chiết Soxhlet" (chiết) và "Lycopene kết tủa" (kết tinh).

Số phát biểu đúng là: 3 (a, b, d).

=> Đáp án đúng là: B. 3 Đáp án: B
Câu 10 [304964]: Chất nào sau đây là acid béo?
A, Palmitic acid.
B, Acetic acid.
C, Formic acid.
D, Propionic acid.
HD: 4 acid béo cần nhớ trong chương trình hóa THPT để ⇒ các chất béo tương ứng gồm:
12022601-LG.png
⇒ Xuất hiện trong 4 phương án là palmitic acid. 

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [310470]: Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là
A, Polyethylene.
B, Poly(vinyl chloride).
C, Nylon 6-6.
D, Cao su thiên nhiên.
PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở nhiệt độ lớn hơn 110 oC, có tính trơ tương đối của alkane mạch dài, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng, vật liệu cách điện,…

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [1108709]: Trong phức [CoCl(NH3)5] có bao nhiêu loại phối tử?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 5.
Phân tích cấu trúc phức chất:
1. Nguyên tử trung tâm: Cobalt (Co).
2. Các phối tử: Là các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nằm bên trong dấu ngoặc vuông [...] gắn trực tiếp với nguyên tử trung tâm, gồm:
• Phối tử Cl: Đây là một phối tử (gốc chloride).
• Phối tử : Đây là một loại phối tử khác (ammonia).
=> Số loại phối tử có trong phức chất này là 2 (Cl và ).

Đáp án đúng là: B. 2. Đáp án: B
Câu 13 [705459]: Điểm chớp cháy của một chất là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà hơi của chất đó sẽ bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc với nguồn lửa. Giả sử bạn đang giữ hai dung môi trong phòng thí nghiệm của mình, một dung môi A có điểm chớp cháy là 15 oC và dung môi B còn lại có điểm chớp cháy là 75 oC. Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Khi được cô lập với môi trường ngoài, hai dung môi A và B có độ an toàn như nhau.
B, Dung môi B dễ cháy và tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao hơn dung môi A.
C, Tại nhiệt độ phòng, hơi dung môi A bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa.
D, Dung môi có điểm chớp cháy thấp hơn đòi hỏi phải xử lý cẩn thận hơn.
Phân tích các nhận định:
✔️ A – Đúng. Khi được cô lập với môi trường ngoài, hai dung môi A và B không có khả năng bốc cháy nên có độ an toàn như nhau.
❌ B – Sai. Dung môi B khó cháy hơn dung môi dung môi A nguyên do dung môi B có điểm chớp cháy là 75 oC cao hơn dung môi A là 15 oC.
✔️ C – Đúng. Tại nhiệt độ phòng (25 oC), hơi dung môi A bốc cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa. Nguyên do điểm chớp cháy của dung môi A là 15 oC thấp hơn nhiệt độ phòng.
✔️ D – Đúng. Dung môi có điểm chớp cháy thấp hơn đòi hỏi phải xử lý cẩn thận hơn nguyên do chất có điểm chớp cháy nhỏ hơn sẽ dễ cháy hơn nên cần xử lí cẩn thận.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [308556]: Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
A, aniline.
B, dimethylamine.
C, ethylamine.
D, methylamine.
Có 4 alkylamine tồn tại ở trạng thái khí nên nhớ:
+) Methylamine: CH3–NH2
+) Dimethylamine: NH(CH3)2
+) Trimethylamine: N(CH3)3
+) Ethylamine: CH3–CH2–NH2

Aniline (C6H5NH2)là một amine thơm (có nhóm –NH2 gắn vào vòng benzene), tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [1072949]: Vôi sống có thể được sử dụng để xử lý các chất thải công nghiệp.

Sự thay đổi nào sau đây là đúng trong quá trình xử lý chất thải công nghiệp?
A, Dung dịch trước xử lý: Trung tính; Dung dịch sau xử lý: Acid.
B, Dung dịch trước xử lý: Kiềm; Dung dịch sau xử lý: Acid.
C, Dung dịch trước xử lý: Kiềm; Dung dịch sau xử lý: Trung tính.
D, Dung dịch trước xử lý: Acid; Dung dịch sau xử lý: Trung tính.

Đá vôi (chủ yếu là CaCO₃) là chất base yếu, thường được dùng để:

- Trung hòa chất thải acid

- Giảm độ ăn mòn và độc hại của nước thải công nghiệp

→ Nếu dung dịch ban đầu là acid, sau khi đi qua lớp đá vôi sẽ trởnên trung tính (nếu dùng lượng đá vôi vừa đủ).

Ngược lại, đá vôi không thể làm dung dịch trung tính hoặc kiềm trở thành acid, nên các phương án tạo ra môi trường acid sau xử lý đều sai.

Đáp án đúng: D. Acid → Trung tính.

Đáp án: D
Câu 16 [706069]: Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành một methyl ester gọi là aspartame.

Aspartame có vị ngọt và được sử dụng trong nước giải khát và thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Thủy phân aspartame ban đầu tạo thành methanol. Sau một thời gian dài hơn, liên kết peptide bị phá vỡ để tạo thành các amino acid tự do. Không có amino acid nào trong số này có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(a) Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là 34.
(b) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn aspartame trong môi trường acid, đun nóng thu được hỗn hợp 3 sản phẩm.
(d) Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
(e) Số liên kết sigma trong phân tử aspartame là 43.
(f) Ở pH = 7, có thể tách riêng aspartic acid và phenylalanine bằng phương pháp điện di trong dòng điện một chiều.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 5.
D, 6.
Phân tích các phát biểu :
❌(a). Sai. Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là :
12 C + 18 H + 5 O + 2 N = 39
✔️(b). Đúng.  Aspartic acid có 4 nguyên tử carbon, 2 nhóm carboxyl (-COOH) và 1 nhóm amino (-NH2) ở vị trí carbon thứ 2.
✔️(c). Đúng. Thủy phân hoàn toàn aspartame trong môi trường acid, đun nóng thu được hỗn hợp 3 sản phẩm như sau:

❌(d). Sai. Aspartame không bền ở nhiệt độ cao. Khi đun nóng, nó bị phân hủy và mất vị ngọt. Do đó, không nên dùng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
❌(e). Sai. Số liên kết sigma trong phân tử aspartame là 39.
✔️(f) Đúng. Aspartic acid có 2 nhóm carboxyl, có tính acid mạnh hơn phenylalanine. Ở pH = 7, aspartic acid sẽ mang điện tích âm nhiều hơn phenylalanine. Do đó, khi điện di, aspartic acid sẽ di chuyển về cực dương nhanh hơn phenylalanine.

Có 3 phát biểu đúng là (b), (c), (f)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:

Một pin Gavani được thiết lập dựa trên hai bán phản ứng chuẩn sau:
Cd2+(aq) + 2e Cd(s) E = - 0,40 V
Sn2+(aq) + 2e Sn(s) E = - 0,14 V

Câu 17 [704030]: Ở anode pin diễn ra
A, sự khử ion Sn2+.
B, sự mất electron của Cd.
C, quá trình oxi hóa Sn.
D, quá trình khử ion Cd2+.
Phản ứng tại anode là sự oxi hóa (mất electron). Vì thế điện cực chuẩn của Cd thấp hơn, Cd sẽ bị oxi hóa tại anode.
Phản ứng tại anode: Cd → Cd2+ + 2e

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [704031]: Giá trị sức điện động lớn nhất của pin trên là bao nhiêu?
A, 0,26 V.
B, 0,54 V.
C, 0,36 V.
D, 0,40 V.
Ta có:
→ Cd là điện cực anode, Sn là điện cực cathode.
Phản ứng hóa học Sn2+ + Cd ⟶Sn + Cd2+
Anode (-): Cd ⟶Cd2+ + 2e
Cathode (+): Sn2+ + 2e ⟶Sn
→ Sức điện động của pin

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705917]: Trong sắc ký bản mỏng silica gel, hỗn hợp các chất được chấm lên “đường cơ sở” cách cạnh dưới một khoảng 1 – 1,5 cm. Bản mỏng được đặt trong một lọ và thêm một lượng dung môi đã chọn thích hợp vào (hình a). Đậy nắp lọ và dung môi sẽ chạy ngược từ dưới lên trên, các chất trong hỗn hợp có thể tách ra khỏi nhau trên bản mỏng (hình b).

Phân tích các phát biểu:
✔️A.Đúng. Các chất có độ phân cực khác nhau thì sẽ có sự di chuyển khác nhau. Sắc kí cột được tiến hành dựa trên nguyên tắc tính phân cực. Phân chia hỗn hợp các chất thành 2 pha là pha động và pha tĩnh để sắc ký. Sắc ký hấp thụ là một ống thẳng đứng được làm bằng thủy tinh. Pha tĩnh là chất hấp thụ – các chất phổ biến sử dụng làm pha tĩnh là oxit nhôm, silicagel, CaCO3,…Được tiêu chuẩn hóa có sẵn trên thị trường, Pha động là dung môi rửa cột, chảy qua chất hấp thụ.
✔️B. Đúng. Hình b cho thấy có 3 vệt màu riêng biệt, mỗi vệt tương ứng với một chất trong hỗn hợp ban đầu.
❌C. Sai. Nếu dung môi cao hơn đường cơ sở, các chất sẽ tan vào dung môi trước khi sắc ký diễn ra, làm thí nghiệm thất bại.
❌D. Sai. Chất (1) di chuyển xa nhất, tức là nó tương tác yếu nhất với pha tĩnh (silica gel, phân cực). Do đó, chất (1) có độ phân cực thấp nhất, bất kể dung môi phân cực hay không phân cực.
Câu 20 [704358]: Bảng dưới đây trình bày một số đặc điểm của kim loại nhóm IIA.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Các nguyên tố nhóm IIA thuộc vào nguyên tố s do có electron cuối dùng điền vào phân lớp s, có cấu hình ns2.
❌ b. Sai. Các nguyên tố nhóm IIA có cấu hình electron kết thúc ở ns2, tức là có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng điền đủ vào một ô orbital nên không có electron độc thân.
✔️ c. Đúng. Khi bán kính nguyên tử tăng, lực hút electron yếu hơn, các electron ở lớp ngoài cùng dễ bị tách ra hơn. Điều này làm cho khả năng nhường electron (tính kim loại) tăng dần từ Be đến Ba.
❌ d. Sai. Barium phản ứng mạnh mẽ hơn magnesium khi tiếp xúc với nước vì các electron ngoài cùng của Ba dễ dàng bị nhường hơn.
Câu 21 [705578]: Tiến hành thí nghiệm xác định hai chất chưa biết X và Y theo các bước sau:
∎ Bước 1: Trộn dung dịch của hai chất X và Y theo tỉ lệ hợp thức thì có 1,25 g kết tủa được tạo thành, chứa một muối của kim loại M (hóa trị II).
∎ Bước 2: Lọc, tách riêng phần kết tủa và phần dịch lọc.
∎ Bước 3: Nung nóng kết tủa đến 1100 oC thì kết tủa bị phân hủy thành 0,70 g oxide kim loại rắn MO và một oxide khí.
∎ Bước 4: Làm bay hơi phần dịch lọc, còn lại một chất rắn D nặng 2,0 g, chất này tạo thành hai sản phẩm khi phân hủy nhiệt ở 215 oC gồm một oxide khí và 0,90 g hơi nước. Tổng thể tích hỗn hợp khí và hơi là 1,86 L (đkc).

mXO2 = 0,55g.
Giả sử XO2 là CO2 ⟹ nXO2 = m : M = 0,0125mol = nMO
⟹ MMO = m : n = 0,7 : 0,0125 = 56
⟹ M là Ca
Phân tích các đáp án:
❌A. Sai. Hợp chất X là CaCO3
✔️B. Đúng. Phương trình phản ứng:
CaCO3 + 2HCl ⟶CaCl2 + CO2 + H2O
❌C. Sai.
Gọi số mol oxide là x mol , H2O = 0,05 mol.
⟶ x + 0,05 = 1,86 : 24,79
⟶ x = 0,025 mol
Chất D ⟶ H2O + oxide
⟶ M oxide = 1,1 : 0,025 = 44
⟶ CO2 hoặc N2O
Khi nhiệt phân D tạo 2 sản phẩm khí ⟶ D là NH4NO3 không chứa C
❌D.Sai. X là Ca(NO3)2 có 9 nguyên tử; Y là (NH4)2CO3 có 14 nguyên tử ⟶ X ít hơn Y.
Câu 22 [705579]: Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho từ từ vào bình cầu dung tích 250 mL, thêm khoảng 30 mL H2SO4 đặc, làm lạnh trong chậu nước đá rồi thêm từ từ khoảng 30 mL HNO3, sau đó thêm tiếp khoảng 10 mL benzene và lắp sinh hàn hồi lưu. Đun cách thuỷ hỗn hợp phản ứng trên bếp từ đến 80 °C trong khoảng 60 phút. Để nguội rồi cho hỗn hợp vào phễu chiết.
C6H6 + HNO3 ⟶C6H5NO2 + H2O
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Sản phẩm thu được là nitrobenzene C6H5NO2.
❌B. Sai. Việc ngâm vào chậu đá sẽ giúp tránh làm acid HNO3 bay hơi hoặc gây ra các phản ứng phụ không mong muốn trước khi thêm benzene.
✔️C.Đúng. Sản phẩm thu được nằm ở phía dưới ống nghiệm.
❌D.Sai. Sản phẩm là nitrobenzene là chất lỏng màu vàng ở phía trên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703959]: Hoà tan 66,25 gam CuSO4.5H2O trong nước thu được 800 mL dung dịch X. Cần phải lấy bao nhiêu mL dung dịch X để pha được 1,00 L dung dịch CuSO4 0,100 M (làm tròn kết quả đến số nguyên)?
Số mol của CuSO4.5H2O là
Nồng độ của dung dịch X là
Số mol của 1,00 L dung dịch CuSO4 0,100 M là 0,1 (mol)
Thể tích dung dịch X cần lấy là

⇒ Điền đáp án: 302
Câu 24 [308625]: Khi cho ethylamine tác dụng với dung dịch acid HCl. Khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần dùng để tác dụng vừa đủ với 4,5 gam ethylamine là bao nhiêu?
nC2H5NH2 = 4,5 ÷ 45 = 0,1 (mol)
PTHH:
CH3-CH2-NH2 + HCl → CH3-CH2-NH3Cl
         0,1     →      0,1
⇒ mddHCl = (mHCl × 100%) ÷ C%
= (0,1 × 36,5 × 100%) ÷ 7,3% = 50 (gam)

 ⇒ Điền đáp án: 50
Câu 25 [702847]: Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.

Trong cấu tạo của phân tử chất X trên có chứa bao nhiêu liên kết π?
Liên kết π là các liên kết đôi trong phân tử. Quan sát cấu tạo của Triglyceride thấy có liên kết π ở các vị trí như sau:

⇒ Điền đáp án: 5
Câu 26 [308339]: Năng lượng có thể được cung cấp cho cơ thể bằng cách ăn thức ăn. Các loại thực phẩm, chẳng hạn như glucose (C6H12O6), được chuyển hóa tạo thành CO2 và H2O:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l); ΔrHo = – 2803 kJ.
Một loại thực phẩm cung cấp khoảng 5 gam glucose, giả sử toàn bộ lượng năng lượng được cơ thể hấp thụ. Tổng năng lượng mà cơ thể được nhận khi chuyển hoá loại thực phẩm này là bao nhiêu?
A, 50,79 kJ.
B, 77,9 kJ.
C, 100,43 kJ.
D, 80,68 kJ.
HD: Quan sát lại quá trình chuyển hóa:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l); ΔrHo = – 2803 kJ.
⇒ Tỉ lệ: cứ 1 mol glucose tương ứng 180 gam glucose chuyển hóa cơ thể nhận được 2803 kJ (Δ < 0).
⇒ chuyển hóa 5 gam glucose thì cơ thể nhận được 5 × 2803 ÷ 180 ≈ 77,9 kJ ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 27 [702626]: Để chứng minh cấu tạo saccharose chứa nhiều nhóm OH liền kề, có thể cho dung dịch saccharose phản ứng với kết tủa Cu(OH)2. Các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
(1) Thêm vào ống nghiệm chứa kết tủa dung dịch saccharose 3%, lắc đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
(2) Lọc lấy kết tủa Cu(OH)2 màu xanh rồi cho vào ống nghiệm.
(3) Đun nóng dung dịch chứa phức chất xanh thẫm trong ống nghiệm.
(4) Cho vào ống nghiệm khoảng dung dịch NaOH 10% và dung dịch CuSO4 5%, lắc đều.
Hãy sắp xếp các bước trên với trình tự dãy bốn số theo đúng thứ tự các bước cần tiến hành (ví dụ: 1234, 4213, ...).
Thí nghiệm: Chứng minh cấu tạo của sacchorose chứa nhiều nhóm OH liền kề bằng cách cho dung dịch saccharose phản ứng với kết tủa Cu(OH)2. Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch NaOH 10% và 0,5 ml dung dịch CuSO4 5%, lắc đều → ứng với (4).

Bước 2: Lọc lấy kết tủa Cu(OH)2 màu xanh rồi cho vào ống nghiệm → ứng với (2).

Bước 3: Thêm vào ống nghiệm chứa kết tủa dung dịch saccharose 3%, lắc đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất → ứng với (1).

Bước 4: Đun nóng dung dịch chứa phức chất xanh thẫm trong ống nghiệm → ứng với (1)

⇒ Điền đáp án: 4213
Câu 28 [702851]: Để xác định hàm lượng Fe2+ trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH4)2SO4. FeSO4.6H2O) người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Cân 5,00 gam muối rồi hoà tan vào nước, thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 20% rồi cho nước cất vào để được 100 mL dung dịch (kí hiệu là dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,02 M thì thấy hết 10 mL. Hàm lượng Fe2+ trong mẫu muối Mohr đem phân tích ở trên là bao nhiêu?
Đổi 10 mL = 0,01 L
Số mol của KMnO4 phản ứng là 0,01.0,02 = 0,0002 (mol)
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Từ PTHH số mol FeSO4 phản ứng là: 0,0002.5 = 0,001 (mol)
Hàm lượng Fe2+ trong mẫu muối Mohr trên là:


⇒ Điền đáp án: 11,2