PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [251999]: Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành của NH3 như thế nào?
A, Bằng 1/2.
B, Bằng 3/2.
C, Bằng 2/3.
D, Bằng 1/3.
Tỉ lệ tốc độ biến thiên nồng độ các chất tỉ lệ với hệ số cân bằng phương trình phản ứng
→ Tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành của NH3 = 3/2
➔ Đáp án B. Bằng 3/2. Đáp án: B
→ Tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành của NH3 = 3/2
➔ Đáp án B. Bằng 3/2. Đáp án: B
Câu 2 [242099]: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A, Calcium (Z = 20).
B, Aluminum (Z = 13).
C, Oxygen (Z = 8).
D, Neon (Z = 10).
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là:
+) Calcium (Z = 20): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ⟹ Nhường đi 2 electron
+) Aluminum (Z = 13): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⟹ Nhường đi 3 electron
+) Oxygen (Z = 8): 1s2 2s2 2p4 ⟹ Nhận thêm 2 electron
+) Neon (Z = 10): 1s2 2s2 2p6 ⟹ Không nhường hay nhận thêm electron
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố, nguyên tử của nguyên tố có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hoá học là Calcium (Z = 20)
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
- Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là:
+) Calcium (Z = 20): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ⟹ Nhường đi 2 electron
+) Aluminum (Z = 13): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⟹ Nhường đi 3 electron
+) Oxygen (Z = 8): 1s2 2s2 2p4 ⟹ Nhận thêm 2 electron
+) Neon (Z = 10): 1s2 2s2 2p6 ⟹ Không nhường hay nhận thêm electron
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố, nguyên tử của nguyên tố có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hoá học là Calcium (Z = 20)
⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 3 [304784]: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A, C2H5OH.
B, CH3COOH.
C, HCOOCH3.
D, C2H6.
HD: ► Các chất so sánh có cùng số nguyên tử carbon:
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C2H6 < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi lớn nhất trong dãy là CH3COOH
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C2H6 < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi lớn nhất trong dãy là CH3COOH
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [705765]: Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là
A, CO2.
B, H2S.
C, SO2.
D, P2O5.
- SO2 (sulfur dioxide) là chất khí, có mùi hắc, độc, gây ho, viêm đường hô hấp, có thể tạo mưa acid khi phản ứng với nước.
- Ứng dụng của SO2 trong đời sống: Sử dụng SO2 tẩy trắng giấy; Chất khử trùng trong sản xuất rượu vang và bia; Chất trung gian trong sản xuất acid sulfuric; Chất bảo quản thực phẩm; Chất chống oxi hóa trong sản xuất trái cây khô; Chất làm sạch trong ngành công nghiệp hóa chất; Chất phản ứng trong ngành dệt may.
Các oxide khác:
❌ A. CO2 (Carbon dioxide): Không có mùi hắc, không gây viêm đường hô hấp, không dùng để sản xuất H2SO4.
❌ B. H2S (Hydrogen sulfide): Mùi trứng thối, rất độc nhưng không được dùng để tẩy trắng bột gỗ hay sản xuất H2SO4.
❌ D. P2O5 (Diphosphorus pentoxide): Là chất rắn dạng bột trắng, không phải chất khí, không gây ho và không có mùi hắc.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Ứng dụng của SO2 trong đời sống: Sử dụng SO2 tẩy trắng giấy; Chất khử trùng trong sản xuất rượu vang và bia; Chất trung gian trong sản xuất acid sulfuric; Chất bảo quản thực phẩm; Chất chống oxi hóa trong sản xuất trái cây khô; Chất làm sạch trong ngành công nghiệp hóa chất; Chất phản ứng trong ngành dệt may.
Các oxide khác:
❌ A. CO2 (Carbon dioxide): Không có mùi hắc, không gây viêm đường hô hấp, không dùng để sản xuất H2SO4.
❌ B. H2S (Hydrogen sulfide): Mùi trứng thối, rất độc nhưng không được dùng để tẩy trắng bột gỗ hay sản xuất H2SO4.
❌ D. P2O5 (Diphosphorus pentoxide): Là chất rắn dạng bột trắng, không phải chất khí, không gây ho và không có mùi hắc.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [705783]: Cho các phát biểu sau:
(a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(b) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(c) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3 quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(b) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(c) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3 quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 4.
✔️ (a) Đúng. NH3 lỏng có nhiệt độ bay hơi thấp (-33,4 oC), hấp thụ nhiệt mạnh khi hóa hơi, được sử dụng làm môi chất lạnh trong hệ thống làm lạnh công nghiệp.
❌ (b) Sai. H2SO4 đặc hút nước tốt, nhưng nó phản ứng với NH3 tạo muối (NH4)2SO4:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Dung dịch H2SO4 không được dùng để làm khô NH3 vì xảy ra phản ứng.
Chất thích hợp để làm khô NH3 là: CaO, NaOH, KOH (vì chúng hút ẩm nhưng không phản ứng với NH3).
❌ (c) Sai. NH3 là chất khí có tính base, khi gặp quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh, không phải đỏ.
✔️ (d) Đúng. Nitrogen lỏng (N2 lỏng) có nhiệt độ rất thấp (-196 oC), giúp bảo quản máu, tế bào, mô sinh học mà không làm tổn hại chúng.
Vậy các phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌ (b) Sai. H2SO4 đặc hút nước tốt, nhưng nó phản ứng với NH3 tạo muối (NH4)2SO4:
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Dung dịch H2SO4 không được dùng để làm khô NH3 vì xảy ra phản ứng.
Chất thích hợp để làm khô NH3 là: CaO, NaOH, KOH (vì chúng hút ẩm nhưng không phản ứng với NH3).
❌ (c) Sai. NH3 là chất khí có tính base, khi gặp quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh, không phải đỏ.
✔️ (d) Đúng. Nitrogen lỏng (N2 lỏng) có nhiệt độ rất thấp (-196 oC), giúp bảo quản máu, tế bào, mô sinh học mà không làm tổn hại chúng.
Vậy các phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [308715]: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A, Aniline.
B, Glycine.
C, Valine.
D, Methylamine.
+) 3 dung dịch Aniline, Glycine, Valine là các amino acid mà trong phân tử có 1 nhóm amino và 1 nhóm carboxyl nên không làm chuyển màu quỳ tím.
+) Methylamine(CH3NH2) mang tính chất của một base yếu nên sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Methylamine(CH3NH2) mang tính chất của một base yếu nên sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [982269]: Calcium sulfate là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước. Công thức của calcium sulfate là
A, CaSO4.
B, CaO.
C, Ca(OH)2.
D, CaCO3.
HD: Phân tích các đáp án:
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
| Công thức | A. CaSO4. | B. CaO. | C. Ca(OH)2. | D. CaCO3. |
| Tên gọi | calcium sulfate | calcium oxide | calcium hydroxide | calcium carbonate |
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [309480]: Trong thành phần hóa học của polymer nào sau đây không có nguyên tố oxygen?
A, Tơ nylon-7.
B, Tơ nylon-6.
C, Tơ olon.
D, Tơ nylon-6,6.
Các tơ nylon đều là polyamide ⇒ chứa liên kết CO-NH ⇒ chứa O
⇒ Tơ olon không chứa nguyên tố oxygen.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Tơ olon không chứa nguyên tố oxygen.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [304859]: Tiến hành cho ester CH2=CHCOOCH3 phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, đun nóng thì thu được hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?
A, CH3CH2COOCH3.
B, CH3COOCH3.
C, CH3CH2COOCH2CH3.
D, CH3COOCH2CH3.
HD: Phân tích phản ứng hydrogen hóa với xúc tác Ni, t°C:

⇒ Sản phẩm thu được là methyl propionate: CH3CH2COOCH3
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A

⇒ Sản phẩm thu được là methyl propionate: CH3CH2COOCH3
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [308515]: Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai ?
A, phenylamine.
B, methylamine.
C, dimethylamine.
D, trimethylamine.
CTCT của các amine:
❌A. phenylamine: C6H5-NH2
❌B. methylamine: CH3-NH2
✔️C. dimethylamine: CH3-NH-CH3
❌D. trimethylamine: CH3-N(CH3)-CH3
+ Các amine trong phân tử có chứa nhóm:
NH2 ⇒ amine bậc 1
NH ⇒ amine bậc 2
N ⇒ amine bậc 3
⇒ Amine bậc hai là dimethylamine
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌A. phenylamine: C6H5-NH2
❌B. methylamine: CH3-NH2
✔️C. dimethylamine: CH3-NH-CH3
❌D. trimethylamine: CH3-N(CH3)-CH3
+ Các amine trong phân tử có chứa nhóm:
NH2 ⇒ amine bậc 1
NH ⇒ amine bậc 2
N ⇒ amine bậc 3
⇒ Amine bậc hai là dimethylamine
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [703987]: “Saccharose và …(1)… là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, maltose, C6H12O6.
B, glucose, C6H12O6.
C, maltose, C12H22O11.
D, cellulose, (C6H10O5)n.
Saccharose và maltose là disaccharide có công thức phân tử chung là C12H22O11, là đồng phân của nhau.
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,2-glycoside
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,4-glycoside
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,2-glycoside
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,4-glycoside
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [704345]: Iron(III) hydroxide là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức iron(III) hydroxide là
A, Fe(OH)2.
B, Fe(OH)3.
C, FeCO3.
D, Fe3O4.
Tên gọi của các hợp chất là:
❌A. Fe(OH)2: Iron (II) hydroxide
✔️B. Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide
❌C. FeCO3: Iron (II) carbonate
❌D. Fe3O4: Magnetite
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A. Fe(OH)2: Iron (II) hydroxide
✔️B. Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide
❌C. FeCO3: Iron (II) carbonate
❌D. Fe3O4: Magnetite
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [1016535]: Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn của kim loại, cho biết cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
A, K+/K.
B, Li+/Li.
C, Ba2+/Ba.
D, Cu2+/Cu.
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn của kim loại, cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu có giá trị thế điện cực chuẩn là +0,34V, lớn hơn 0. Trong khi đó, các cặp K+/K, Li+/Li, và Ba2+/Ba có giá trị thế điện cực chuẩn lần lượt là -2,93V, -3,05V và -2,90V đều có giá trị âm vì các kim loại này dễ nhường electron hơn. Do đó, trong các lựa chọn, chỉ có cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [703929]: Dipeptide Phe-Tyr có cấu trúc như hình bên. Hỗn hợp của dipeptide này (Phe-Tyr) và hai amino acid thành phần của nó (Phe và Tyr) đã được tiến hành điện di trong dung dịch đệm ở pH = 12. Tại điều kiện này, thông tin của ba chất được cung cấp như sau:


Vào cuối thí nghiệm, người ta thấy được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
(b) Kích thước phân tử càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.
(c) Amino acid Phe có khả năng di chuyển xấp xỉ với dipeptide Phe-Tyr trong điện trường.
(d) Chấm P là Tyr có điện tích lớn, kích thước nhỏ nên di chuyển tốt nhất về phía điện trường
Dựa vào thí nghiệm trên chưa thể kết luận chấm R hoặc S thuộc về Phe hay Phe-Tyr.
Các nhận định đúng là


Vào cuối thí nghiệm, người ta thấy được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
(b) Kích thước phân tử càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.
(c) Amino acid Phe có khả năng di chuyển xấp xỉ với dipeptide Phe-Tyr trong điện trường.
(d) Chấm P là Tyr có điện tích lớn, kích thước nhỏ nên di chuyển tốt nhất về phía điện trường
Dựa vào thí nghiệm trên chưa thể kết luận chấm R hoặc S thuộc về Phe hay Phe-Tyr.
Các nhận định đúng là
A, (b), (c).
B, (a), (c).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (b), (c), (d).
Chấm P là Tyr; Chấm R và S là Phe và Phe-Tyr (không theo thứ tự).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
✔️ (b) Đúng. Kích thước lớn ảnh hưởng đến khả năng di chuyển về phía các điện cực nên kích thước phân tử càng lớn thì càng khó di chuyển và ngược lại.
✔️ (c) Phe-Tyr có điện tích -2 nhưng kích cỡ lớn, Phe kích cỡ nhỏ nhưng có điện tích -1 nên khả năng di chuyển của chúng xấp xỉ nhau trong điện trường.
✔️ (d) Tyr có điện tích -2 và kích cỡ nhỏ nên di chuyển tốt nhất, nên P là Tyr.
Cả 4 phát biểu đều đúng
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
✔️ (b) Đúng. Kích thước lớn ảnh hưởng đến khả năng di chuyển về phía các điện cực nên kích thước phân tử càng lớn thì càng khó di chuyển và ngược lại.
✔️ (c) Phe-Tyr có điện tích -2 nhưng kích cỡ lớn, Phe kích cỡ nhỏ nhưng có điện tích -1 nên khả năng di chuyển của chúng xấp xỉ nhau trong điện trường.
✔️ (d) Tyr có điện tích -2 và kích cỡ nhỏ nên di chuyển tốt nhất, nên P là Tyr.
Cả 4 phát biểu đều đúng
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [1108711]: Số lượng phối tử trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
A, 4.
B, 2.
C, 5.
D, 6.
📌 Kiến thức cần nhớ:
- Phối tử là phân tử hoặc ion gắn trực tiếp với ion trung tâm
- Trong công thức phức: [M(L)n] thì số phối tử = n
🔍 Xét phức đã cho:
- Ion trung tâm: Cu2+
- Phối tử: H2O
- Số phân tử H2O gắn vào Cu2+ là: 6
👉 Có 6 phối tử H2O
➔ Đáp án D. 6. Đáp án: D
- Phối tử là phân tử hoặc ion gắn trực tiếp với ion trung tâm
- Trong công thức phức: [M(L)n] thì số phối tử = n
🔍 Xét phức đã cho:
- Ion trung tâm: Cu2+
- Phối tử: H2O
- Số phân tử H2O gắn vào Cu2+ là: 6
👉 Có 6 phối tử H2O
➔ Đáp án D. 6. Đáp án: D
Câu 16 [705742]: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun sôi nước cứng tạm thời.
(b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch barium hydroxide.
(c) Sục khí ammonia dư vào dung dịch silver nitrate.
(d) Cho sodium hydroxide vào dung dịch copper(II) sulfate.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là
(a) Đun sôi nước cứng tạm thời.
(b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch barium hydroxide.
(c) Sục khí ammonia dư vào dung dịch silver nitrate.
(d) Cho sodium hydroxide vào dung dịch copper(II) sulfate.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là
A, (b), (c), (d).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d).
D, (a), (b), (c).
Các phản ứng xảy ra như sau:
✔️ (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.
Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

✔️ (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch barium hydroxide.
Phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

❌ (c) Sục khí ammonia dư vào dung dịch silver nitrate.
✔️ (d) Cho sodium hydroxide vào dung dịch copper(II) sulfate.

Các phản ứng thu được kết tủa là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.
Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

✔️ (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch barium hydroxide.
Phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

❌ (c) Sục khí ammonia dư vào dung dịch silver nitrate.
✔️ (d) Cho sodium hydroxide vào dung dịch copper(II) sulfate.

Các phản ứng thu được kết tủa là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Hình sau mô tả thí nghiệm khử 50 gam copper(II) oxide thành đồng kim loại. Sau thí nghiệm,
tắt đèn khí, nhưng vẫn duy trì dòng khí hydrogen cho đến khi ống nghiệm nguội. 

Câu 17 [704396]: Mục đích chính của việc duy trì dòng khí hydrogen là
A, tránh ống nghiệm bị nổ khi đang nóng.
B, để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
C, ngăn đồng kim loại phản ứng với không khí.
D, đuổi hơi nước khỏi ống nghiệm.
⭐ Phản ứng trong thí nghiệm:
+) Khí hydrogen (H2) được sử dụng để khử copper(II) oxide (CuO) thành đồng kim loại (Cu):
CuO + H2 –to⟶ Cu + H2O
+) Sau phản ứng, nước được tạo thành dưới dạng hơi và đồng kim loại là sản phẩm rắn.
⭐ Lý do duy trì dòng khí hydrogen:
+) Sau khi tắt đèn khí (tức là ngừng nung nóng), ống nghiệm vẫn còn nóng.
+) Nếu không duy trì dòng khí hydrogen, đồng kim loại có thể phản ứng với oxygen trong không khí ở nhiệt độ cao, dẫn đến sự tái tạo lại CuO:
2Cu + O2 –to⟶ 2CuO
→ Duy trì dòng khí hydrogen tạo ra môi trường khử (không chứa
oxygen) bên trong ống nghiệm, ngăn đồng bị oxi hóa trở lại.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Sai. Nổ ống nghiệm thường do áp suất tăng hoặc phản ứng mạnh, không liên quan trực tiếp đến việc duy trì hydrogen.
❌ B. Sai. Phản ứng khử đã hoàn thành trước đó.
✔️ C. Đúng. Duy trì dòng khí hydrogen tạo ra môi trường khử (không chứa
oxygen) bên trong ống nghiệm, ngăn đồng bị oxi hóa trở lại
❌ D. Sai. Dòng khí hydrogen không có tác dụng trực tiếp với việc đuổi hơi nước, vì hơi nước không ảnh hưởng đến sản phẩm đồng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
+) Khí hydrogen (H2) được sử dụng để khử copper(II) oxide (CuO) thành đồng kim loại (Cu):
CuO + H2 –to⟶ Cu + H2O
+) Sau phản ứng, nước được tạo thành dưới dạng hơi và đồng kim loại là sản phẩm rắn.
⭐ Lý do duy trì dòng khí hydrogen:
+) Sau khi tắt đèn khí (tức là ngừng nung nóng), ống nghiệm vẫn còn nóng.
+) Nếu không duy trì dòng khí hydrogen, đồng kim loại có thể phản ứng với oxygen trong không khí ở nhiệt độ cao, dẫn đến sự tái tạo lại CuO:
2Cu + O2 –to⟶ 2CuO
→ Duy trì dòng khí hydrogen tạo ra môi trường khử (không chứa
oxygen) bên trong ống nghiệm, ngăn đồng bị oxi hóa trở lại.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Sai. Nổ ống nghiệm thường do áp suất tăng hoặc phản ứng mạnh, không liên quan trực tiếp đến việc duy trì hydrogen.
❌ B. Sai. Phản ứng khử đã hoàn thành trước đó.
✔️ C. Đúng. Duy trì dòng khí hydrogen tạo ra môi trường khử (không chứa
oxygen) bên trong ống nghiệm, ngăn đồng bị oxi hóa trở lại
❌ D. Sai. Dòng khí hydrogen không có tác dụng trực tiếp với việc đuổi hơi nước, vì hơi nước không ảnh hưởng đến sản phẩm đồng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [704397]: Sau khi tiến hành thí nghiệm, đem cân thấy khối lượng chất rắn thu được là 42 gam. Hiệu suất của phản ứng trên là bao nhiêu?
A, 60%.
B, 80%.
C, 90%.
D, 70%.
Phản ứng hoá học: CuO + H2 –to⟶ Cu + H2O
Chất rắn trong ống chuyển từ màu đen sang màu nâu đỏ của đồng.
Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng nguyên tố O mất đi trong CuO:
mO = 50 - 42 = 8 (gam)
Số mol của CuO đã tham gia phản ứng là:
nCuO = nO = 8 ÷ 16 = 0,5 (mol)
Hiệu suất phản ứng là: H = (0,5 × 80 ÷ 50) × 100% = 80%
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Chất rắn trong ống chuyển từ màu đen sang màu nâu đỏ của đồng.
Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng nguyên tố O mất đi trong CuO:
mO = 50 - 42 = 8 (gam)
Số mol của CuO đã tham gia phản ứng là:
nCuO = nO = 8 ÷ 16 = 0,5 (mol)
Hiệu suất phản ứng là: H = (0,5 × 80 ÷ 50) × 100% = 80%
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705581]: Một miếng kim loại nickel rắn được thêm vào dung dịch potassium dichromate (K2Cr2O7), phương trình ion rút gọn được biểu diễn như dưới đây:
14H+(aq) + Cr2O72–(aq) + 3Ni(s) ⟶ 2Cr3+(aq) + 3Ni2+(aq) + 7H2O(l)
14H+(aq) + Cr2O72–(aq) + 3Ni(s) ⟶ 2Cr3+(aq) + 3Ni2+(aq) + 7H2O(l)
Phân tích các phát biểu:
✔️A.Đúng. Ni có số oxi hóa từ 0 lên +2 ⟹ Chất khử.
✔️B. Đúng. Nồng độ H+ giảm ⟹ pH tăng.
❌C. Sai. Ni ⟶ Ni2+ +2e. Vậy 1 mol K2Cr2O7 phản ứng với 3 mol Ni thì số mol electron trao đổi là 6e
❌D. Sai. Dựa vào phương trình, nếu các chất phản ứng vừa đủ, nồng độ
Câu 20 [704012]: Cho cấu tạo của hai hợp chất A và B như sau:

Phổ khối (MS) của mỗi hợp chất được hiển thị bên dưới:

Phổ khối (MS) của mỗi hợp chất được hiển thị bên dưới:

Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. hai hợp chất A và B có cùng công thức phân tử là C4H10O, đều là alcohol no, đơn chức mạch hở nên là đồng phân cấu tạo của nhau.
❌ b. Sai. Hình (1) là phổ khối lượng (MS) tương ứng của hợp chất B.
❌ c. Phổ MS ở hình (2) chỉ cho biết phân tử khối của hợp chất. Để biết hợp chất có nhóm chức OH thì phải thông qua phổ IR.
✔️ d. Đúng. Trong trường hợp trên, dựa vào phổ khối lượng (MS) có thể dùng để phân biệt hai hợp chất A và B.
Câu 21 [705409]: Tiến hành cho các kim loại kiềm lithium, sodium, potassium phản ứng với oxygen.
Quy trình tiến hành như sau:
∎ Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
∎ Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.
∎ Bước 3: Đậy nhanh nút cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác chứa khí oxygen.
Quy trình tiến hành như sau:
∎ Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
∎ Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.
∎ Bước 3: Đậy nhanh nút cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác chứa khí oxygen.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao các kim loại kiềm tác dụng với oxygen tạo oxide base.
✔️ (b) Đúng. Kim loại kiềm hoạt động hóa học rất mạnh và có thể phản ứng với oxygen trong không khí ngay ở nhiệt độ thường.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, phản ứng với oxygen trong không khí sẽ diễn ra trước khi đưa vào bình chứa oxygen nguyên chất.
✔️ (c) Đúng. Cho phần kim loại nóng chảy vào oxygen nguyên chất thì phản ứng mãnh liệt hơn do nồng độ oxygen cao hơn trong không khí dẫn đến phản ứng nhanh hơn.
✔️ (d) Đúng. Kim loại kiềm rất dễ phản ứng với oxygen và hơi nước trong không khí, đặc biệt khi kích thước mẩu kim loại quá nhỏ, diện tích tiếp xúc lớn. Do đó, kim loại có thể phản ứng hết trước khi đưa vào bình chứa khí oxygen.
✔️ (a) Đúng. Ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao các kim loại kiềm tác dụng với oxygen tạo oxide base.
✔️ (b) Đúng. Kim loại kiềm hoạt động hóa học rất mạnh và có thể phản ứng với oxygen trong không khí ngay ở nhiệt độ thường.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, phản ứng với oxygen trong không khí sẽ diễn ra trước khi đưa vào bình chứa oxygen nguyên chất.
✔️ (c) Đúng. Cho phần kim loại nóng chảy vào oxygen nguyên chất thì phản ứng mãnh liệt hơn do nồng độ oxygen cao hơn trong không khí dẫn đến phản ứng nhanh hơn.
✔️ (d) Đúng. Kim loại kiềm rất dễ phản ứng với oxygen và hơi nước trong không khí, đặc biệt khi kích thước mẩu kim loại quá nhỏ, diện tích tiếp xúc lớn. Do đó, kim loại có thể phản ứng hết trước khi đưa vào bình chứa khí oxygen.
Câu 22 [1108712]: Caffeine - chất kích thích tự nhiên thường được nhắc đến nhiều trong cà phê, trong lá trà, hạt ca cao và trong cả chocolate. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp con người tinh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Cơ quan Quản lý Thực phấm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) coi caffeine vừa là phụ gia thực phẩm vừa là thuốc. FDA khuyến cáo: một người bình thường chỉ nên tiêu thụ lượng caffein không quá 400 mg trong một ngày. Tuy nhiên, bạn có thể "bơm" nhiều caffeine hơn nếu cơ thể to lớn hơn bình thường một chút, hoặc có thể tự tính lượng caffeine có thể tiêu thụ trong một ngày theo công thức: Lượng caffeine có thể tiêu thụ = 6 mg × Trọng lượng cơ thể (kg).
Hàm lượng Caffeine có trong một số loại đồ uống dưới đây:
Caffeine có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
Hàm lượng Caffeine có trong một số loại đồ uống dưới đây:


✅ Nhận định (a) - Đúng.
Công thức phân tử của caffeine là C8H10N4O2
Khối lượng mol phân tử của caffeine là M = 12×8 + 10 + 14×4 + 16×2 = 194 (g/mol)
Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là khối lượng mol phân tử caffeine (194).
❌ Nhận định (b) - Sai.
Trong công thức cấu tạo của caffeine không chứa nhóm chức ketone do nhóm -C=O không gắn với 2 gốc hydrocarbon mà gắn với nguyên tử N (nhóm chức amide)
Caffeine có tổng số nguyên tử các nguyên tố là 8+10+4+2 = 24 (nguyên tử)
✅ Nhận định (c) - Đúng.
Caffeine kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi nhưng nếu sử dụng quá nhiều một ngày có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây mất ngủ, căng thẳng, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày và nhịp tim tăng.
✅ Nhận định (d) - Đúng.
Lượng caffeine có thể tiêu thụ của người đàn ông nặng 80 kg là 6×80 = 480 (mg)
Lượng caffeine có thể tiêu thụ của người đàn ông tương đương 480/80 = 6 cốc cà phê Espresso hoặc 480/160 = 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 480/80 = 6 lon nước tăng lực Redbull hoặc 480/32 = 15 lon Cocacola.
Công thức phân tử của caffeine là C8H10N4O2
Khối lượng mol phân tử của caffeine là M = 12×8 + 10 + 14×4 + 16×2 = 194 (g/mol)
Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là khối lượng mol phân tử caffeine (194).
❌ Nhận định (b) - Sai.
Trong công thức cấu tạo của caffeine không chứa nhóm chức ketone do nhóm -C=O không gắn với 2 gốc hydrocarbon mà gắn với nguyên tử N (nhóm chức amide)
Caffeine có tổng số nguyên tử các nguyên tố là 8+10+4+2 = 24 (nguyên tử)
✅ Nhận định (c) - Đúng.
Caffeine kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi nhưng nếu sử dụng quá nhiều một ngày có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây mất ngủ, căng thẳng, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày và nhịp tim tăng.
✅ Nhận định (d) - Đúng.
Lượng caffeine có thể tiêu thụ của người đàn ông nặng 80 kg là 6×80 = 480 (mg)
Lượng caffeine có thể tiêu thụ của người đàn ông tương đương 480/80 = 6 cốc cà phê Espresso hoặc 480/160 = 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 480/80 = 6 lon nước tăng lực Redbull hoặc 480/32 = 15 lon Cocacola.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705699]: Các phức chất được tạo thành từ sự tương tác giữa cation Co3+ với đồng thời cả anion C2O42– (oxalate kí hiệu là ox) và phân tử H2O, có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+.Biết rằng trong các phức chất này:
∎ Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
∎ Mỗi anion C2O42– sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4 thì giá trị của p bằng bao nhiêu?
∎ Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
∎ Mỗi anion C2O42– sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4 thì giá trị của p bằng bao nhiêu?
Phức chất có dạng [Co(OH2)x(ox)y]p+, trong đó:
★ Co3+ (cation trung tâm) (điện tích +3) có số phối trí = 6, nghĩa là nó tạo 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
★ Mỗi anion oxalate (C2O42-) (điện tích -2) tạo 2 liên kết cho – nhận, nên một oxalate chiếm 2 vị trí liên kết (phối tử 2 càng).
★ H2O là phối tử đơn càng (trung hòa, không mang điện tích) nên mỗi phân tử H2O chỉ chiếm 1 vị trí liên kết.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4, tức x = 4 và tổng số liên kết của Co3+ phải là 6 thì ta có:
x + 2 y= 6 ⇔ 4 + 2y = 6 ⇔ 2y = 2 ⇒ y=1
⟶ Phức chất có dạng [Co(OH2)4(ox)]p+.
⟶ Điện tích của phức là: p = +3 + (−2) = +1.
Vậy giá trị của p là 1.
⇒ Điền đáp án: 1
★ Co3+ (cation trung tâm) (điện tích +3) có số phối trí = 6, nghĩa là nó tạo 6 liên kết sigma kiểu cho – nhận với các phối tử.
★ Mỗi anion oxalate (C2O42-) (điện tích -2) tạo 2 liên kết cho – nhận, nên một oxalate chiếm 2 vị trí liên kết (phối tử 2 càng).
★ H2O là phối tử đơn càng (trung hòa, không mang điện tích) nên mỗi phân tử H2O chỉ chiếm 1 vị trí liên kết.
Nếu số phối tử H2O trong phức chất [Co(OH2)x(ox)y]p+ là 4, tức x = 4 và tổng số liên kết của Co3+ phải là 6 thì ta có:
x + 2 y= 6 ⇔ 4 + 2y = 6 ⇔ 2y = 2 ⇒ y=1
⟶ Phức chất có dạng [Co(OH2)4(ox)]p+.
⟶ Điện tích của phức là: p = +3 + (−2) = +1.
Vậy giá trị của p là 1.
⇒ Điền đáp án: 1
Câu 24 [705700]: Trong số các chất được cho trong dãy sau: CH3CHO; CH3COCH3; CH3COOC2H5; CH2=CH2; C6H5COOCH3; NH2CH2COOH; C6H5NH2, có bao nhiêu chất phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra kết tủa Ag?
Thuốc thử Tollens ([Ag(NH3)2]+) dùng để nhận biết các chất có nhóm -CHO (aldehyde) hoặc các hợp chất có thể chuyển hóa thành aldehyde trong môi trường base, chẳng hạn như:
- Aldehyde (RCHO)
- Formic acid (HCOOH) và muối của nó
- Một số α-hydroxy ketone có thể chuyển thành aldehyde.
Xét từng chất trong dãy:
✅ CH3CHO (Acetaldehyde - Aldehyde) → Phản ứng với Tollens, tạo Ag.
❌ CH3COCH3 (Acetone - Ketone) → Không phản ứng với Tollens.
❌ CH3COOC2H5 (Ethyl acetate - Ester) → Không phản ứng với Tollens
❌ CH2=CH2 (Ethylene - Alkene) → Không phản ứng với Tollens
❌ C6H5COOCH3 (Methyl benzoate - Ester) → Không phản ứng với Tollens
❌ NH2CH2COOH (Glycine - Amino acid, không có nhóm -CHO) → Không phản ứng với Tollens
❌ C6H5NH2 (Aniline - Amine thơm) → Không phản ứng với Tollens.
→ Chỉ có 1 chất phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra kết tủa Ag là CH3CHO.
⇒ Điền đáp án: 1
- Aldehyde (RCHO)
- Formic acid (HCOOH) và muối của nó
- Một số α-hydroxy ketone có thể chuyển thành aldehyde.
Xét từng chất trong dãy:
✅ CH3CHO (Acetaldehyde - Aldehyde) → Phản ứng với Tollens, tạo Ag.
❌ CH3COCH3 (Acetone - Ketone) → Không phản ứng với Tollens.
❌ CH3COOC2H5 (Ethyl acetate - Ester) → Không phản ứng với Tollens
❌ CH2=CH2 (Ethylene - Alkene) → Không phản ứng với Tollens
❌ C6H5COOCH3 (Methyl benzoate - Ester) → Không phản ứng với Tollens
❌ NH2CH2COOH (Glycine - Amino acid, không có nhóm -CHO) → Không phản ứng với Tollens
❌ C6H5NH2 (Aniline - Amine thơm) → Không phản ứng với Tollens.
→ Chỉ có 1 chất phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra kết tủa Ag là CH3CHO.
⇒ Điền đáp án: 1
Câu 25 [705487]: Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 75% Fe3O4 để có thể sản xuất được 450 tấn gang có hàm lượng sắt là 96%. Biết rằng trong quá trình sản xuất, lượng sắt bị hao hụt là 1%. (làm tròn đáp án đến chứ số hàng đơn vị).
Khối lượng của Fe3O4 là: x. 0,75 suy ra số mol của Fe3O4 là 0,75x/232 mol.
Số mol Fe là: nFe = 3.nFe3O4 = 3 × 0,75x/232 = 2,25x/232.
Khối lượng của Fe là: mFe = 2,25x/232 × 56 = 126x/232.
Khối lượng quặng magnetite là: mquặng = 126x/232 × 0,99 = 450 × 0,96 ⟹ x ≈ 803.
⇒ Điền đáp án: 803
Số mol Fe là: nFe = 3.nFe3O4 = 3 × 0,75x/232 = 2,25x/232.
Khối lượng của Fe là: mFe = 2,25x/232 × 56 = 126x/232.
Khối lượng quặng magnetite là: mquặng = 126x/232 × 0,99 = 450 × 0,96 ⟹ x ≈ 803.
⇒ Điền đáp án: 803
Câu 26 [705488]: Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:

Trong phân tử của ascorbic acid có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

Trong phân tử của ascorbic acid có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Từ phổ khối lượng phân tử khối của vitamin C là 176.
Gọi số nguyên tử O trong vitamin C là a, ta có:

⇒ Điền đáp án: 6
Gọi số nguyên tử O trong vitamin C là a, ta có:

⇒ Điền đáp án: 6
Câu 27 [705946]: Nồng độ pyridin trong dung dịch có thể được chuẩn độ bằng dung dịch HCl đã chuẩn hóa. Nếu cần 37,0 mL dung dịch HCl 0,475 M để chuẩn độ 50,0 mL dung dịch pyridin:
C5H5N(aq) + HCl(aq) → C5H5NH+(aq) + Cl–(aq)
Nồng độ pyridin trong dung dịch trước chẩn độ là bao nhiêu (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
C5H5N(aq) + HCl(aq) → C5H5NH+(aq) + Cl–(aq)
Nồng độ pyridin trong dung dịch trước chẩn độ là bao nhiêu (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đổi 37,0 mL = 0,037 L; 50 mL = 0,05 L
Số mol của HCl là nHCl = 0,037.0,475 = 0,017575 mol

Từ PTHH số mol của pyridin là npyridin = 0,017575 mol
Nồng độ của dung dịch pyridin là
➔ Điền đáp án : 0,35.
Số mol của HCl là nHCl = 0,037.0,475 = 0,017575 mol

Từ PTHH số mol của pyridin là npyridin = 0,017575 mol
Nồng độ của dung dịch pyridin là

➔ Điền đáp án : 0,35.
Câu 28 [703839]: Pyrite (FeS2) thường được dùng làm nguyên liệu thô trong sản xuất công nghiệp sulfur dạng đơn chất. Bằng cách đun nóng pyrite trong môi trường giới hạn không khí (hiệu suất chuyển hoá là 100%), tạo ra sulfur, Fe3O4 (màu đen) và một lượng nhỏ sản phẩm phụ SO2. Có thể đo lượng SO2 tạo ra bằng quy trình như sau: nung bột quặng thô trong lò ống kiểm soát nhiệt độ. Hấp thụ lượng SO2 tạo thành bằng dung dịch NaOH 2 M. Khi phản ứng hoàn tất, chuyển dung dịch vào bình định mức 500mL và thêm nước cất vào cho đến khi chạm vạch. Lấy 25,0 mL dung dịch này vào bình chứa 50,0mL dung dịch chuẩn I2 0,05M và 5mL dung dịch H2SO4 20%. Sau khi đặt bình vào trong bóng tối 5 phút, đem dung dịch đi chuẩn độ với dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,1 M. Khi màu dung dịch chuyển sang nâu nhạt, thêm 3 mL hồ tinh bột 0,5% vào và chuẩn độ tiếp đến khi màu xanh của hệ biến mất.
Trong một thí nghiệm kiểm tra như trên bắt đầu từ pyrite, thu được 17,6 gam sulfur. Khi phân tích khí sản phẩm phụ theo quy trình trên dùng hết 18,47 mL dung dịch chuẩn Na2S2O3. Giả sử không có hợp chất chứa sulfur nào khác được tạo thành, hãy tính phần trăm sulfur trong pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ (làm tròn đến hàng phần trăm). Biết các phản ứng xảy ra như sau:
(1) 3FeS2 + 2O2 ⟶ Fe3O4 + 6S;
S + O2 ⟶ SO2.
(2) SO2 + 2NaOH ⟶ Na2SO3 +H2O.
(3) Na2SO3 + I2 + H2O ⟶ Na2SO4 + 2HI.
(4) 2Na2S2O3 + I2 ⟶ Na2S4O6 + 2NaI.
Trong một thí nghiệm kiểm tra như trên bắt đầu từ pyrite, thu được 17,6 gam sulfur. Khi phân tích khí sản phẩm phụ theo quy trình trên dùng hết 18,47 mL dung dịch chuẩn Na2S2O3. Giả sử không có hợp chất chứa sulfur nào khác được tạo thành, hãy tính phần trăm sulfur trong pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ (làm tròn đến hàng phần trăm). Biết các phản ứng xảy ra như sau:
(1) 3FeS2 + 2O2 ⟶ Fe3O4 + 6S;
S + O2 ⟶ SO2.
(2) SO2 + 2NaOH ⟶ Na2SO3 +H2O.
(3) Na2SO3 + I2 + H2O ⟶ Na2SO4 + 2HI.
(4) 2Na2S2O3 + I2 ⟶ Na2S4O6 + 2NaI.
Gọi số mol SO2 có trong 500 mL dung dịch là a mol, ta có:
500 mL dung dịch → a mol SO2
25 mL dung dịch → 0,05a mol SO2
Các phản ứng xảy ra như sau:

Tổng số mol I2 đã tham gia phản ứng là: 0,05a + 9,235.10-4 = 0,05 . 0,05 = 2,5.10-3 → a = 0,03153 mol
Phần trăm sulfur trong pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ là:

⇒ Điền đáp án: 5,42
500 mL dung dịch → a mol SO2
25 mL dung dịch → 0,05a mol SO2
Các phản ứng xảy ra như sau:

Tổng số mol I2 đã tham gia phản ứng là: 0,05a + 9,235.10-4 = 0,05 . 0,05 = 2,5.10-3 → a = 0,03153 mol
Phần trăm sulfur trong pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ là:

⇒ Điền đáp án: 5,42