PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1 [242110]: Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hoá học?


A, Nhận 2 electron.
B, Nhường 7 electron.
C, Nhận 1 electron.
D, Nhường 6 electron.
Nguyên tử của nguyên tố có 16 electron nên có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Argon (Z = 18)
➔ Đáp án A. Nhận 2 electron. Đáp án: A
➔ Đáp án A. Nhận 2 electron. Đáp án: A
Câu 2 [244674]: Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A, H2S.
B, H2O.
C, PH3.
D, CH4.
⭐ Liên kết hiđro liên phân tử chỉ hình thành khi:
- H liên kết trực tiếp với nguyên tử có độ âm điện lớn: N, O hoặc F
- Nguyên tử N, O, F phải có cặp electron tự do để hút H của phân tử khác
🌟 Xét từng đáp án:
- Đáp án A: Liên kết H-S không tạo liên kết hydrogen
- Đáp án B: Liên kết H-O tạo liên kết hydrogen liên phân tử
- Đáp án C: Liên kết H-P không tạo liên kết hydrogen
- Đáp án D: Liên kết H-C không tạo được liên kết hydrogen
➔ Đáp án B. H2O. Đáp án: B
- H liên kết trực tiếp với nguyên tử có độ âm điện lớn: N, O hoặc F
- Nguyên tử N, O, F phải có cặp electron tự do để hút H của phân tử khác
🌟 Xét từng đáp án:
- Đáp án A: Liên kết H-S không tạo liên kết hydrogen
- Đáp án B: Liên kết H-O tạo liên kết hydrogen liên phân tử
- Đáp án C: Liên kết H-P không tạo liên kết hydrogen
- Đáp án D: Liên kết H-C không tạo được liên kết hydrogen
➔ Đáp án B. H2O. Đáp án: B
Câu 3 [703965]: Biểu đồ cho thấy quang phổ hồng ngoại của một hợp chất.

Hợp chất nào sau đây có thể tạo ra phổ hồng ngoại như trên?

Hợp chất nào sau đây có thể tạo ra phổ hồng ngoại như trên?
A, Butane.
B, Butanol.
C, Butanoic acid.
D, Butanal.
Phổ hồng ngoại xuất hiện peak sóng 3650-3200 cm-1 của nhóm OH trong alcohol:
⇒ Đây là phổ hồng ngoại của butanol
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Đây là phổ hồng ngoại của butanol
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [190524]: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng gì?
A, Phản ứng thế.
B, Phản ứng cộng.
C, Phản ứng tách.
D, Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm xảy ra theo phương trình tổng quát:
R-X + NaOH → R-OH + NaX
Trong đó:
R-X là dẫn xuất halogen (X = Cl, Br, I,...)
NaOH cung cấp ion OH- để thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH, tạo thành rượu (alcohol).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
R-X + NaOH → R-OH + NaX
Trong đó:
R-X là dẫn xuất halogen (X = Cl, Br, I,...)
NaOH cung cấp ion OH- để thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH, tạo thành rượu (alcohol).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [705365]: Để nghiên cứu thành phần hoá học của một loại cây thuốc người ta làm như sau: Ngâm mẫu cây trong dung môi thích hợp (thường là ethanol) một thời gian, sau đó gạn lấy chất lỏng. Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng. Cho cao tổng vào cột sắc kí, sau đó đổ dung môi thích hợp vào trên lớp cao tổng. Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn. Trong các phương pháp tách và tinh chế chất sau:
(1) Kết tinh.
(2) Chiết lỏng – rắn.
(3) Chiết lỏng – lỏng.
(4) Chưng cất.
(5) Sắc kí.
Trong quá trình trên đã áp dụng mấy phương pháp để tách và tinh chế chất?
(1) Kết tinh.
(2) Chiết lỏng – rắn.
(3) Chiết lỏng – lỏng.
(4) Chưng cất.
(5) Sắc kí.
Trong quá trình trên đã áp dụng mấy phương pháp để tách và tinh chế chất?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Trong quá trình nghiên cứu thành phần hóa học của cây thuốc, người ta đã sử dụng các phương pháp tách và tinh chế chất sau:
- Chiết lỏng – rắn (2): Ngâm mẫu cây trong dung môi (ethanol) để chiết xuất các hợp chất có trong cây.
- Chưng cất (4): Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng
- Sắc kí (5): Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn.
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
- Chiết lỏng – rắn (2): Ngâm mẫu cây trong dung môi (ethanol) để chiết xuất các hợp chất có trong cây.
- Chưng cất (4): Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng
- Sắc kí (5): Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn.
⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 6 [61754]: Trong các khoáng vật dưới đây, khoáng vật nào không chứa CaCO3?
A, Calcite.
B, Dolomite.
C, Đá hoa.
D, Magnesite.
HD: Thành phần chính của các khoảng vật:
✔️ A. Calcite: CaCO3.
✔️ B. Dolomite: CaCO3.MgCO3.
✔️ C. Đá hoa: CaCO3.
❌ D. Magnesite: MgCO3.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️ A. Calcite: CaCO3.
✔️ B. Dolomite: CaCO3.MgCO3.
✔️ C. Đá hoa: CaCO3.
❌ D. Magnesite: MgCO3.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [309471]: Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O?
A, Tơ olon.
B, Tơ lapsan.
C, Tơ nylon-6,6.
D, Tơ tằm.
Phân tích các đáp án:
❌A. Tơ olon có công thức cấu tạo là [-CH2-CH(CN)-]n ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
✔️B. Tơ lapsan là [-OC2H4OOCC6H4COO-]n ⇒ đốt cháy thu được CO2 và H2O.
❌C. Tơ nylon-6,6 là [-HN(CH2)6NHOC(CH2)4CO-]n ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
❌D. Tơ tằm có bản chất là protein ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A. Tơ olon có công thức cấu tạo là [-CH2-CH(CN)-]n ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
✔️B. Tơ lapsan là [-OC2H4OOCC6H4COO-]n ⇒ đốt cháy thu được CO2 và H2O.
❌C. Tơ nylon-6,6 là [-HN(CH2)6NHOC(CH2)4CO-]n ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
❌D. Tơ tằm có bản chất là protein ⇒ đốt cháy thu được N2, CO2 và H2O.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [560622]: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A, W.
B, Cr.
C, Hg.
D, Pb.
Ở điều kiện thường, kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng là thủy ngân (mercury) kí hiệu là Hg. Thủy ngân được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế.
Thủy ngân (mercury) thuộc ô số 80, chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Thủy ngân (mercury) thuộc ô số 80, chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [308569]: Cho vài giọt phenolphthalein vào dung dịch ethylamine thì dung dịch chuyển thành
A, màu hồng.
B, màu đỏ.
C, màu tím.
D, màu xanh.
Ethylamine có tính base yếu nên sẽ làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [308406]: Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
A, thủy phân.
B, quang hợp.
C, hóa hợp.
D, phân hủy.
HD: Quá quen thuộc bên sinh học chúng ta cũng đã biết nhờ ánh sáng mặt trời + chất diệp lục ⇒ cây tổng hợp tinh bột từ CO2 và H2O, thải ra khí O2 cho môi trường ⇒ đó là quá trình quang hợp:
6nCO2 + 5nH2O ––ánh sáng, chlorophyll→ (C6H10O5)n (tinh bột) + 6nO2.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
6nCO2 + 5nH2O ––ánh sáng, chlorophyll→ (C6H10O5)n (tinh bột) + 6nO2.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [703966]: Tên gọi của ester CH3COOCH(CH3)2 là
A, methyl acetate.
B, propyl acetate.
C, ethyl acetate.
D, isopropyl acetate.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [704006]: Phản ứng của benzene với dung dịch gồm nitric acid đặc và sulfuric acid đặc tạo thành nitrobenzene.
Cơ chế của phản ứng như sau:

▪ Giai đoạn 1: Quá trình tạo ra tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 2: Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 3: Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ chế của phản ứng như sau:

▪ Giai đoạn 1: Quá trình tạo ra tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 2: Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile NO2+.

▪ Giai đoạn 3: Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Giai đoạn 1, nguyên tử H của HNO3 kết hợp với nhóm OH của H2SO4 tạo thành H2O.
B, Giai đoạn 2 có sự phá vỡ 3 liên kết π trong phân tử benzene.
C, Giai đoạn 2, sản phẩm tạo thành có điện tích là +2.
D, Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Giai đoạn 1, nguyên tử OH của HNO3 kết hợp với nhóm H của H2SO4 tạo thành H2O.
❌ B. Sai. Giai đoạn 2, chỉ xảy ra sự phá vỡ 1 liên kết π trong phân tử benzene.
❌ C. Sai. Ban đầu benzene không mang điện tích, NO2+ mang điện tích là +1 nên sản phẩm sinh ra có điện tích là +1 chứ không phải +2.
✔️ D. Đúng. Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A. Sai. Giai đoạn 1, nguyên tử OH của HNO3 kết hợp với nhóm H của H2SO4 tạo thành H2O.
❌ B. Sai. Giai đoạn 2, chỉ xảy ra sự phá vỡ 1 liên kết π trong phân tử benzene.
❌ C. Sai. Ban đầu benzene không mang điện tích, NO2+ mang điện tích là +1 nên sản phẩm sinh ra có điện tích là +1 chứ không phải +2.
✔️ D. Đúng. Giai đoạn 3 có sự tạo thành 1 liên kết π và phá vỡ 1 liên kết σ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [704180]: “Protein là hợp chất …(1)… được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, cao phân tử, polypeptide.
B, polymer, polyamide.
C, phức tạp, amide.
D, thiết yếu, peptide.
- Protein thuộc nhóm các hợp chất cao phân tử (polymer sinh học), vì chúng có khối lượng phân tử rất lớn (hàng ngàn đến hàng triệu đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Thành phần cơ bản của protein là các amino acid liên kết với nhau tạo thành chuỗi dài hay còn gọi là chuỗi polypeptide.
⇒ Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Thành phần cơ bản của protein là các amino acid liên kết với nhau tạo thành chuỗi dài hay còn gọi là chuỗi polypeptide.
⇒ Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [59858]: Công thức chung của oxide kim loại thuộc nhóm IA là
A, R2O3.
B, RO2.
C, R2O.
D, RO.
HD Kim loại thuộc nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng → Oxide kim loại thuộc nhóm IA là R2O
→ Chọn đáp án C
Đáp án: C
→ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 15 [703969]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Điểm đẳng điện pI được xác định bởi công thức:

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?
A, Phenylalanie là một α-amino acid.
B, Tại pH = 5,91, phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện.
C, Ở pH = 10,5, nhóm NH2 của phenylalanine bị chuyển hóa thành nhóm NH3+.
D, Do có nhóm carboxylic nên phenylalanine có thể tác dụng với NaOH.
Phenylalanie có giá trị điểm đẳng điện là:

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO- và nhóm
sẽ nhường
để trở thành nhóm
(dạng không mang điện).
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO- và nhóm
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [705480]: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và đem cân để tính hiệu suất phản ứng. Trong các phát biểu sau:
(a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.
(b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.
(c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.
(d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và đem cân để tính hiệu suất phản ứng. Trong các phát biểu sau:
(a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.
(b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.
(c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.
(d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) – Sai. Phản ứng tổng hợp aspirin không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
✔️ (b) – Đúng Nếu không làm khô sản phẩm thì sản phẩm thu được có cả nước nên làm cho khối lượng không đúng với thực tế.
✔️ (c) – Đúng. Việc rửa sản phẩm giúp làm loại bỏ các tạp chất có trong sản phẩm.
❌ (d) – Sai. Trong phân tử aspirin có 1 nhóm chức ester (trong đó gốc CH3COO- gắn vào vòng thơm) và 1 nhóm chức carboxylic acid nên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ: 1 mol aspirin: 3 mol NaOH.
Các phát biểu đúng là (b) (c)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ (a) – Sai. Phản ứng tổng hợp aspirin không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
✔️ (b) – Đúng Nếu không làm khô sản phẩm thì sản phẩm thu được có cả nước nên làm cho khối lượng không đúng với thực tế.
✔️ (c) – Đúng. Việc rửa sản phẩm giúp làm loại bỏ các tạp chất có trong sản phẩm.
❌ (d) – Sai. Trong phân tử aspirin có 1 nhóm chức ester (trong đó gốc CH3COO- gắn vào vòng thơm) và 1 nhóm chức carboxylic acid nên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ: 1 mol aspirin: 3 mol NaOH.
Các phát biểu đúng là (b) (c)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Bước đầu tiên trong sản xuất phân lân là xử lý fluor – apatite, một loại đá phosphate được xử lí bằng sulfuric acid để tạo ra calcium dihydrogen phosphate, calcium sulfate và khí hydrogen fluoride. Trong một thí nghiệm, một nhà hóa học kết hợp 1,00 kg mỗi chất phản ứng.
Câu 17 [702840]: Chọn phương trình cân bằng đúng để biểu diễn cho phản ứng:
A, 2CaPO4F(s) + 2H2SO4(aq)
CaH2PO4(aq) + CaSO4(aq) + HF(g);
CaH2PO4(aq) + CaSO4(aq) + HF(g);B, 2CaPO4F(s) + H2SO4(aq)
CaH2PO4(aq) + CaSO4(aq) + HF(g);
CaH2PO4(aq) + CaSO4(aq) + HF(g);C, 2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq)
3Ca(H2PO4)2(aq) + 7CaSO4(aq) + 2HF(g);
3Ca(H2PO4)2(aq) + 7CaSO4(aq) + 2HF(g);D, Ca5(PO4)3F(s) + 3H2SO4(aq)
3Ca(H2PO4)2(aq) + 2CaSO4(aq) + HF(g).
3Ca(H2PO4)2(aq) + 2CaSO4(aq) + HF(g).
Fluor – apatite là một khoáng chất phosphate có công thức Ca5(PO4)3F ở dạng chất rắn kết tinh cứng.
Phương trình khi xử lý fluor – apatite bằng sulfuric acid để tạo ra calcium dihydrogen phosphate, calcium sulfate và khí hydrogen fluoride xảy ra như sau:
2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq)
3Ca(H2PO4)2(aq) + 7CaSO4(aq) + 2HF(g)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Phương trình khi xử lý fluor – apatite bằng sulfuric acid để tạo ra calcium dihydrogen phosphate, calcium sulfate và khí hydrogen fluoride xảy ra như sau:
2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq)
3Ca(H2PO4)2(aq) + 7CaSO4(aq) + 2HF(g)⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [702841]: Khối lượng chất phản ứng dư còn lại chưa phản ứng là bao nhiêu?
A, 319 gam.
B, 681 gam.
C, 406 gam.
D, 490 gam.
Đổi 1kg = 1000 gam
Số mol của Ca5(PO4)3F là:
(mol)
Số mol của H2SO4 là
(mol)
2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq) ⟶ 3Ca(H2PO4)2 + 7CaSO4(aq) + 2HF(aq)
Từ tỉ lệ phương trình → Ca5(PO4)3F hết, H2SO4 dư
Khối lượng lượng của chất dư là:

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Số mol của Ca5(PO4)3F là:
(mol)Số mol của H2SO4 là
(mol)2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq) ⟶ 3Ca(H2PO4)2 + 7CaSO4(aq) + 2HF(aq)
Từ tỉ lệ phương trình → Ca5(PO4)3F hết, H2SO4 dư
Khối lượng lượng của chất dư là:

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705919]: Cho 2,15 gam magnesium bromide rắn, MgBr2, được hòa tan hoàn toàn trong nước để tạo thành 500 mL dung dịch từ 3 thiết bị đo thể tích dưới đây:

Sau đó, cho dung dịch MgBr2 tác dụng với dung dịch Na3PO4 dư để tạo thành kết tủa. Lọc kết tủa ra khỏi dung dịch trước khi định lượng. Kết tủa thu được lại có giá trị lớn hơn so với tính toán lí thuyết. Có hai cách giải thích lỗi này được đưa ra như sau:
(i) Các hạt kết tủa nhỏ hơn các lỗ trên giấy lọc.
(ii) Kết tủa không được sấy khô hoàn toàn trước khi cân.

Sau đó, cho dung dịch MgBr2 tác dụng với dung dịch Na3PO4 dư để tạo thành kết tủa. Lọc kết tủa ra khỏi dung dịch trước khi định lượng. Kết tủa thu được lại có giá trị lớn hơn so với tính toán lí thuyết. Có hai cách giải thích lỗi này được đưa ra như sau:
(i) Các hạt kết tủa nhỏ hơn các lỗ trên giấy lọc.
(ii) Kết tủa không được sấy khô hoàn toàn trước khi cân.
Phân tích các phát biểu:
❌A. Sai. Kết tủa tạo thành là Mg3(PO4)2.
❌B. Sai. Trong dung dịch có MgBr2 có 1 cation Mg2+ và 2 anion Br-.
✔️C. Đúng. Tổng điện tích dương của các cation phải bằng tổng điện tích âm của các anion để dung dịch giữ trạng thái trung hòa.
✔️D. Đúng. Vì
- Cốc thứ ba là bình định mức, dùng để pha chế dung dịch với độ chính xác cao.
- Bình định mức có cổ hẹp và một vạch mức duy nhất, đảm bảo thể tích dung dịch được pha chính xác.
❌A. Sai. Kết tủa tạo thành là Mg3(PO4)2.
❌B. Sai. Trong dung dịch có MgBr2 có 1 cation Mg2+ và 2 anion Br-.
✔️C. Đúng. Tổng điện tích dương của các cation phải bằng tổng điện tích âm của các anion để dung dịch giữ trạng thái trung hòa.
✔️D. Đúng. Vì
- Cốc thứ ba là bình định mức, dùng để pha chế dung dịch với độ chính xác cao.
- Bình định mức có cổ hẹp và một vạch mức duy nhất, đảm bảo thể tích dung dịch được pha chính xác.
Câu 20 [703933]: Hình dưới đây cho thấy phổ khối của một hợp chất ketone pentan-3-one. Biết rằng trong quá trình đo phổ khối, một số phân tử ketone bị phá vỡ sẽ tạo thành các phân mảnh.

Các phân mảnh cũng được hiển thị tín hiệu tương ứng trên phổ khối.

Các phân mảnh cũng được hiển thị tín hiệu tương ứng trên phổ khối.
Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Từ công thức cấu tạo trên biết được công thức phân tử là C5H10O nên phân tử khối bằng 86. Hoặc dựa vào phổ khối lượng MS thấy xuất hiện peak có giá trị cao nhất là 86 nên phân tử khối của hợp chất là 86.
✔️ b) Đúng. Trong quá trình đo, pentan-3-one sẽ bị phân cắt tạo ra các mảnh nhỏ. MC2H5 = 29 (g/mol)
❌ c) Sai. Khi phá vỡ liên kết (1) sẽ hình thành 2 mảnh là [CH3]+ và [C2H5COCH2]+ với tín hiệu 15 và 71.
Khi phá vỡ liên kết (2) smới hình thành 2 mảnh là [C2H5]+ và [COC2H5]+ với tín hiệu 29 và 57.
❌ d) Sai. Mảnh có giá trị m/z lớn nhất mới ứng với mảnh ion phân tử [M+] và có giá trị bằng phân tử khối của chất nghiên cứu.
❌ a) Sai. Từ công thức cấu tạo trên biết được công thức phân tử là C5H10O nên phân tử khối bằng 86. Hoặc dựa vào phổ khối lượng MS thấy xuất hiện peak có giá trị cao nhất là 86 nên phân tử khối của hợp chất là 86.
✔️ b) Đúng. Trong quá trình đo, pentan-3-one sẽ bị phân cắt tạo ra các mảnh nhỏ. MC2H5 = 29 (g/mol)
❌ c) Sai. Khi phá vỡ liên kết (1) sẽ hình thành 2 mảnh là [CH3]+ và [C2H5COCH2]+ với tín hiệu 15 và 71.
Khi phá vỡ liên kết (2) smới hình thành 2 mảnh là [C2H5]+ và [COC2H5]+ với tín hiệu 29 và 57.
❌ d) Sai. Mảnh có giá trị m/z lớn nhất mới ứng với mảnh ion phân tử [M+] và có giá trị bằng phân tử khối của chất nghiên cứu.
Câu 21 [705430]: Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm và ghi lại như sau:
∎ Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh tím.
∎ Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
∎ Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
∎ Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím chuyển sang màu xanh.
∎ Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh tím.
∎ Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
∎ Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
∎ Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Phân tích hiện tượng và phản ứng xảy ra ở các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được phức tan.
2CH3NH2 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4
Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2
Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.

Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên là nitrogen (N2).
HCl + NaNO2 ⇌ HNO2 + NaCl
C2H5NH2 + HNO2 ⟶ C2H5OH + N2 + H2O
Thí nghiệm 4: Aniline có vòng benzene đính vào nguyên tử N, do hiệu ứng của vòngthơm làm cho mật độ electron trên nguyên tử N giảm, từ đó tính base sẽ yếu hơn ammonia nên aniline không làm đổi màu phenolphthalein và quỳ tím.
Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Bạn học sinh ghi đúng hiện tượng của thí nghiệm 2 là thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
✔️ b) Đúng. Aniline không có khả năng làm đổi màu quỳ tím nên dù quỳ tím khô hay quỳ tím ẩm thì quỳ tím vẫn không đổi màu.
❌ c) Sai. Thí nghiệm 1 là phản ứng tạo phức tan màu xanh của amine [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
❌ d) Sai.Ở thí nghiệm 3 nếu thay ethylamine bằng một alkylamine bậc 2 thì thu được N-Nitrosamine (một chất dạng dầu không hoà tan) màu vàng nổi trên mặt nước. Nếu thay bằng amine bậc 3 mới thu được dung dịch trong suốt.
Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được phức tan.
2CH3NH2 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4
Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2
Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.

Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên là nitrogen (N2).
HCl + NaNO2 ⇌ HNO2 + NaCl
C2H5NH2 + HNO2 ⟶ C2H5OH + N2 + H2O
Thí nghiệm 4: Aniline có vòng benzene đính vào nguyên tử N, do hiệu ứng của vòngthơm làm cho mật độ electron trên nguyên tử N giảm, từ đó tính base sẽ yếu hơn ammonia nên aniline không làm đổi màu phenolphthalein và quỳ tím.
Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Bạn học sinh ghi đúng hiện tượng của thí nghiệm 2 là thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
✔️ b) Đúng. Aniline không có khả năng làm đổi màu quỳ tím nên dù quỳ tím khô hay quỳ tím ẩm thì quỳ tím vẫn không đổi màu.
❌ c) Sai. Thí nghiệm 1 là phản ứng tạo phức tan màu xanh của amine [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
❌ d) Sai.Ở thí nghiệm 3 nếu thay ethylamine bằng một alkylamine bậc 2 thì thu được N-Nitrosamine (một chất dạng dầu không hoà tan) màu vàng nổi trên mặt nước. Nếu thay bằng amine bậc 3 mới thu được dung dịch trong suốt.
Câu 22 [705792]: Hòa tan hoàn toàn 2,40 g beryllium chloride vào 50,00 mL nước bên trong cốc thủy tinh. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch lead nitrate 0,80 M vào cốc thủy tinh, tạo thành kết tủa lead(II) chloride. Học sinh thực hiện thí nghiệm này đã đề xuất hai kỹ thuật sau để tách chất kết tủa ra khỏi nước:
(i) Đun sôi để nước bốc hơi.
(ii) Rót nước từ cốc thủy tinh ra bên ngoài.
(i) Đun sôi để nước bốc hơi.
(ii) Rót nước từ cốc thủy tinh ra bên ngoài.
BeCl2 + Pb(NO3)2 ⟹ PbCl2 + Be(NO3)2
n BeCl2 = m : M = 0,03 mol
C BeCl2 = n : CM = 0,03 : 0,05 = 0,6M
BeCl2 ⟹ Be2+ + 2Cl-
n BeCl2 = 0,6M ⟹ nCl- = 1,2M
Lượng kết tủa lớn nhất khi BeCl2 phản ứng hoàn toàn.
V Pb(NO3)2 = n : CM = 0,03 : 0,8M = 37,5 mL
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. BeCl2 là chất điện li mạnh.
❌B. Sai. Nồng độ Be2+ = 0,6M, của Cl- = 1,2M.
✔️C. Đúng. Cần tối thiểu 37,5mL để lượng kết tủa là lớn nhất.
✔️D. Đúng. Cả hai kỹ thuật (i) và (ii) đều không được sử dụng để tách kết tủa ra khỏi nước. Sử dụng phương pháp lọc để tách kết tủa, không sử dụng phương pháp đun sôi và rót nước để tách kết tủa.
- Đun sôi: Có thể loại bỏ nước, để lại chất rắn.
- Rót nước: Có thể giữ lại lượng lớn nước, để lại chất rắn.
Khi sử dụng phương pháp lọc, chất rắn thu được trên giấy lọc có thể được rửa bằng dung môi thích hợp (thường là nước cất) để loại bỏ các ion hoặc tạp chất hòa tan còn bám lại trên bề mặt kết tủa. Quá trình này giúp tăng độ tinh khiết của sản phẩm.
n BeCl2 = m : M = 0,03 mol
C BeCl2 = n : CM = 0,03 : 0,05 = 0,6M
BeCl2 ⟹ Be2+ + 2Cl-
n BeCl2 = 0,6M ⟹ nCl- = 1,2M
Lượng kết tủa lớn nhất khi BeCl2 phản ứng hoàn toàn.
V Pb(NO3)2 = n : CM = 0,03 : 0,8M = 37,5 mL
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. BeCl2 là chất điện li mạnh.
❌B. Sai. Nồng độ Be2+ = 0,6M, của Cl- = 1,2M.
✔️C. Đúng. Cần tối thiểu 37,5mL để lượng kết tủa là lớn nhất.
✔️D. Đúng. Cả hai kỹ thuật (i) và (ii) đều không được sử dụng để tách kết tủa ra khỏi nước. Sử dụng phương pháp lọc để tách kết tủa, không sử dụng phương pháp đun sôi và rót nước để tách kết tủa.
- Đun sôi: Có thể loại bỏ nước, để lại chất rắn.
- Rót nước: Có thể giữ lại lượng lớn nước, để lại chất rắn.
Khi sử dụng phương pháp lọc, chất rắn thu được trên giấy lọc có thể được rửa bằng dung môi thích hợp (thường là nước cất) để loại bỏ các ion hoặc tạp chất hòa tan còn bám lại trên bề mặt kết tủa. Quá trình này giúp tăng độ tinh khiết của sản phẩm.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704036]: Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 500 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất một loại dây cáp nhôm thì sản xuất được x km cáp. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là 1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 80%. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười )?
Đổi 500 tấn = 500000 kg
Khối lượng của Al2O3 là 500000.40% = 200000 kg

Khối lượng nhôm thu được là:

Chiều dài của dây cáp là:

⇒ Điền đáp án: 78,9
Khối lượng của Al2O3 là 500000.40% = 200000 kg

Khối lượng nhôm thu được là:

Chiều dài của dây cáp là:

⇒ Điền đáp án: 78,9
Câu 24 [705490]: Cho dãy các chất sau: acetylene, methylamine, ethylene, benzene, lysine. Có bao nhiêu chất trong dãy có khả năng làm mất màu của dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng?
Các chất làm mất màu của dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng phải có liên kết đôi hoặc liên kết ba.
Tuy nhiên, benzene có liên kết đôi nhưng không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thường do cấu trúc vòng benzen rất ổn định và không có các nhóm chức dễ bị oxi hóa.
CTCT của các chất còn lại là:
+) Acetylene: CH≡CH
+) Methylamine: CH3–NH2
+) Ethylene: CH2=CH2
+) Lysine: H2N–[CH2]4CH(NH2)–COOH
⟶ Các chất làm mất màu của dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường hoặc đung nóng trong dãy chất trên là acetylene và ethylene:
3CH≡CH + 8KMnO4 ⟶ 3(COOK)2 + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O.
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ⟶ 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
⇒ Điền đáp án: 2
Tuy nhiên, benzene có liên kết đôi nhưng không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thường do cấu trúc vòng benzen rất ổn định và không có các nhóm chức dễ bị oxi hóa.
CTCT của các chất còn lại là:
+) Acetylene: CH≡CH
+) Methylamine: CH3–NH2
+) Ethylene: CH2=CH2
+) Lysine: H2N–[CH2]4CH(NH2)–COOH
⟶ Các chất làm mất màu của dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường hoặc đung nóng trong dãy chất trên là acetylene và ethylene:
3CH≡CH + 8KMnO4 ⟶ 3(COOK)2 + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O.
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ⟶ 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
⇒ Điền đáp án: 2
Câu 25 [703938]: Cho các amine có công thức cấu tạo như sau:

Trong các amine trên, có bao nhiêu amine bậc một?

Trong các amine trên, có bao nhiêu amine bậc một?
Amine bậc một là các amine có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon.
Quan sát cấu tạo của các amine, thấy các amine bậc một là (1) (3) (4)

Amine số (2) là bậc hai và amine số (5) là bậc năm.
⇒ Điền đáp án: 3
Quan sát cấu tạo của các amine, thấy các amine bậc một là (1) (3) (4)

Amine số (2) là bậc hai và amine số (5) là bậc năm.
⇒ Điền đáp án: 3
Câu 26 [705896]: Bột nở baking ammonia hay còn gọi là bột khai có thành phần gồm ammonia hydrogencarbonate kết hợp với các chất phụ gia khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm.
NH4HCO3(s)
NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)
Đối với 1 kg bột mì, lượng bột nở thường được khuyến nghị là từ 15 đến 20 gam. Biết hàm lượng NH4HCO3 trong bột nở là 90%. Tính thể tích khí tối đa thoát ra (đkc) khi cho 25 gam bột nở dùng với 2 kg bột mì (Làm tròn đến hàng phần mười).
NH4HCO3(s)
NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)Đối với 1 kg bột mì, lượng bột nở thường được khuyến nghị là từ 15 đến 20 gam. Biết hàm lượng NH4HCO3 trong bột nở là 90%. Tính thể tích khí tối đa thoát ra (đkc) khi cho 25 gam bột nở dùng với 2 kg bột mì (Làm tròn đến hàng phần mười).

Khối lượng NH4HCO3 trong bột nở là mNH4HCO3 = 25.90% = 22,5 gam
Số mol của NH4HCO3 là nNH4HCO3 = 22,5 : 79 = 0,2848 mol
Thể tích khí tối đa thoát ra là VKhí = (0,2848.3).24,79 ≈ 21,2 L
➔ Điền đáp án : 21,2
Câu 27 [704040]: Hydrocarbon Q mạch hở là chất khí ở điều kiện thường, tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H lần lượt là 92,31% và 7,69%. Trong phổ khối khối lượng của Q có peak ion phân tử [Q+] có giá trị m/z = 26. Khí Q được ủng dụng trong hàn và cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa khi Q cháy trong oxygen có thể lên tới 3000 °C. Một người thợ cắt một tấm thép dày 4 mm với diện tích S (m) cần dùng hết 49,58 lít khí Q (ở đkc). Biết rằng, đốt cháy 1 mol Q tỏa ra lượng nhiệt là 1250 kJ, có 25% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra môi trường và để cắt mỗi cm tấm thép trên cần cung cấp 75 J năng lượng nhiệt. Tính S.
Đốt cháy 1 mol Q nhiệt lượng tỏa ra là 1250 kJ
Số mol của Q là
Đổi 4 mm = 0,4 cm; S m2 = 10000S cm2
Nhiệt lượng thất thoát ra ngoài môi trường là 25% nên hiệu suất chuyển hóa nhiệt là 75%
Thể tích của tấm thép là:
V = 0,4.10 000S = 4000S (cm3)
Biết rằng để cắt mỗi cm3 của tấm thép cần cung cấp nhiệt lượng là 75 J.
Nhiệt lượng cần dùng để cắt tấm thép là
⇒ Điền đáp án: 6,25
Số mol của Q là

Đổi 4 mm = 0,4 cm; S m2 = 10000S cm2
Nhiệt lượng thất thoát ra ngoài môi trường là 25% nên hiệu suất chuyển hóa nhiệt là 75%
Thể tích của tấm thép là:
V = 0,4.10 000S = 4000S (cm3)
Biết rằng để cắt mỗi cm3 của tấm thép cần cung cấp nhiệt lượng là 75 J.
Nhiệt lượng cần dùng để cắt tấm thép là

⇒ Điền đáp án: 6,25
Câu 28 [703941]: Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt (iron, Fe) trong nguồn nước nhiễm sắt (iron) là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH–
Fe(OH)3
(2) Fe2+ + OH– + O2 + H2O
Fe(OH)3
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 42 lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+: Fe2+ = 1: 3. Cần tối thiểu V lít dung dịch Ca(OH)2 0,01 M để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 20 m3 mẫu nước trên. Giá trị của V là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
(1) Fe3+ + OH–
Fe(OH)3(2) Fe2+ + OH– + O2 + H2O
Fe(OH)3Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 42 lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+: Fe2+ = 1: 3. Cần tối thiểu V lít dung dịch Ca(OH)2 0,01 M để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 20 m3 mẫu nước trên. Giá trị của V là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
(1) Fe3+ + 3OH- ⟶ Fe(OH)3
(2) 4Fe2+ + 8OH- + O2 + 2H2O ⟶ 4Fe(OH)3
Đổi 20 m3 = 20000 L
Hàm lượng sắt trong mẫu nước là 42.0,3 = 12,6 (mg/L)
Khối lượng sắt có trong mẫu nước là 12,6.10-3.20000 = 252 (gam)
Tổng mol của ion sắt là 252/56 = 4,5 (mol)
Đặt
Tổng mol của ion sắt là: x + 3x = 252/56 = 4,5 (mol) → x = 1,125 (mol)
Từ PTHH (1) và (2) số mol của Ca(OH)2 phản ứng là:
Thể tích dung dịch Ca(OH)2 tối thiểu cần dùng là:
⇒ Điền đáp án: 506
(2) 4Fe2+ + 8OH- + O2 + 2H2O ⟶ 4Fe(OH)3
Đổi 20 m3 = 20000 L
Hàm lượng sắt trong mẫu nước là 42.0,3 = 12,6 (mg/L)
Khối lượng sắt có trong mẫu nước là 12,6.10-3.20000 = 252 (gam)
Tổng mol của ion sắt là 252/56 = 4,5 (mol)
Đặt
Tổng mol của ion sắt là: x + 3x = 252/56 = 4,5 (mol) → x = 1,125 (mol)
Từ PTHH (1) và (2) số mol của Ca(OH)2 phản ứng là:
Thể tích dung dịch Ca(OH)2 tối thiểu cần dùng là:
⇒ Điền đáp án: 506