PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [251993]: Nếu mỗi đồ thị có các chất phản ứng cùng nồng độ và trục thời gian thì tốc độ của chất phản ứng nào xảy ra nhanh nhất?
A, 982710a.png
B, 982710b.png
C, 982710c.png
D, 982710d.png
Đồ thị càng dốc (càng đứng) ⇒ tốc độ phản ứng càng lớn
📈 Phân tích từng đồ thị:
- Đồ thị A:
+ Nồng độ tăng dần rồi bão hòa
+ Độ dốc ban đầu không quá lớn
➡️ Không phải nhanh nhất
- Đồ thị B:
+ Nồng độ giảm rất nhanh lúc đầu
+ Đồ thị rất dốc ở thời điểm ban đầu
+ Sau đó giảm chậm dần
➡️ Độ dốc ban đầu LỚN NHẤT
- Đồ thị C:
+ Nồng độ giảm tuyến tính
+ Độ dốc không lớn
➡️ Tốc độ trung bình, không nhanh nhất
- Đồ thị D:
+ Nồng độ giảm nhưng độ dốc nhỏ hơn B
➡️ Chậm hơn B
Vậy đồ thị B có tốc độ của chất phản ứng lớn nhất.
➔ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [575861]: Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa ion K+ và O2-
A, K2O3.
B, K2O.
C, KO2.
D, KO.
HD:
+) Ion K⁺: hóa trị +1.
+) Ion O²⁻: hóa trị –2.
+) Để hợp thành hợp chất ion bền, tổng điện tích phải bằng 0.
 Cần 2 ion K⁺ (+2) kết hợp với 1 ion O²⁻ (–2) → công thức là K₂O.
Đáp án đúng: B. K₂O Đáp án: B
Câu 3 [705362]: Quá trình đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là
A, ammonia.
B, Nitrogen dioxide.
C, nitrogen monoxide.
D, nitrogen.
Phân tử NO chỉ có 1 nguyên tử O nên có tên gọi là nitrogen monoxide, khác với NO2 có 2 nguyên tử O nên có tên gọi nitrogen dioxide.
- Ammonia có công thức NH3
- Nitrogen: N2

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [705364]: Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là
A, dung dịch KOH.
B, dung dịch K2CO3.
C, kim loại Na.
D, kim loại Ag.
Phenol có thể tác dụng được với Na như rượu nhưng khác với rượu, muối phenolate không bị nước phân hủy.
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [585794]: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A, Chiết, chưng cất và kết tinh.
B, Chiết và kết tinh.
C, Chưng chất và kết tinh.
D, Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

+ Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã
→ Phương pháp chiết

+ Lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi 
+ Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng
→ Phương pháp kết tinh
➔ Đáp án B. Chiết và kết tinh.

Đáp án: B
Câu 6 [704294]: “Bạc là kim loại ...(1)... tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng, vàng và nhôm,... Tuy nhiên, nhôm và đồng thường được sử dụng làm ...(2)... hơn”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, dẫn nhiệt, ruột phích.
B, dẫn điện, dây tóc bóng đèn.
C, sắt, dây dẫn điện.
D, dẫn điện, dây dẫn điện.
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng, vàng và nhôm,... Tuy nhiên, nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện hơn

- Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất do các electron tự do trong mạng tinh thể bạc di chuyển rất dễ dàng, giảm thiểu sự cản trở và tổn thất năng lượng. Tuy nhiên, bạc lại đắt và hiếm, nên không được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng như làm dây dẫn điện.
- Thay vào đó, đồng và nhôm thường được chọn vì các lý do sau:
+) Đồng có độ dẫn điện cao, chỉ đứng sau bạc.Giá thành thấp hơn bạc nhiều, dễ gia công và có độ bền cao, phù hợp cho dây dẫn điện trong các ứng dụng phổ thông.
+) Nhôm dẫn điện kém hơn đồng nhưng lại nhẹ hơn nhiều.Giá thành rẻ hơn và không bị oxi hóa nhanh như đồng nên thường được sử dụng trong các ứng dụng cần tiết kiệm trọng lượng như đường dây tải điện cao thế.

⇒ Chọn đáp án D  Đáp án: D
Câu 7 [704020]: Polymer nào sau đây chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen?
A, PE.
B, PVC.
C, Cao su buna-N.
D, Tơ olon.
Phân tích thành phần các polymer:
A. PE (polyethylene): Chỉ chứa nguyên tố C và H

B. PVC (poly(vinyl chloride)): Chứa các nguyên tố C, H và Cl

C. Cao su buna-N: Chứa các nguyên tố C, H và N
-(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n
D. Tơ olon: Chứa các nguyên tố C, H và N

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [308416]: Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid vô cơ thu được
A, glucose.
B, saccharose.
C, maltose.
D, fructose.
Tương tự tinh bột, cellulose cũng được tạo nên từ các mắt xích glucose - monosaccharide ⇒ thủy phân đến cùng (hoàn toàn) thì sẽ thu được tương ứng sản phẩm là glucose thôi:
(C6H10O5)n (cellulose) + nH2O ––H+, to→ nC6H12O6 (glucose)

⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [243475]: Khi nguyên tử sodium và nguyên tử chlorine tác dụng với nhau tạo hợp chất thì
A, năng lượng được giải phóng và liên kết ion được hình thành.
B, năng lượng được giải phóng và liên kết cộng hóa trị được hình thành.
C, năng lượng được hấp thụ và liên kết ion được hình thành.
D, năng lượng được hấp thụ và liên kết cộng hóa trị được hình thành.
Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử Cl để biến thành ion dương Na+
Na → Na+ + 1e
Mỗi nguyên tử Cl nhận 1e để biến thành ion âm Cl
Cl + 1e → Cl
Phản ứng hóa học: 2Na(s) + Cl2 (g)→ 2NaCl(s)

⇒ Khi nguyên tử sodium và nguyên tử chlorine tác dụng với nhau tạo hợp chất thì năng lượng được giải phóng và liên kết ion được hình thành.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [704301]: Dung dịch X gồm ba amino acid có cấu tạo như dưới đây:

Dung dịch X được thiết lập ở pH = 5,91 và thấm lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau.

Cho các nhận định sau:
(a) Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Tại môi trường có pH = 5,91, tổng điện tích của U là –1.
(c) Do có phân tử khối lớn nên tại pH = 5,91, chất ở vị trí B gần như không di chuyểntrong điện trường.
(d) Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là V, T, U.
Số nhận định đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Tại pH = 5,91 dạng tồn tại của amino acid trong dung dịch như sau::

Sử dụng phương pháp điện di trong dung dịch tại pH = 5,91
- Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
- A là U có dạng anion nên sẽ di chuyển về phía cực dương.
- C là V có dạng cation nên sẽ di chuyển về phía cực âm.
✔️ (a) Đúng. Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
✔️(b) Đúng. Tại pH = 5,91 tổng điện tích của U là -1
❌ (c) Sai. Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
❌ (d) Sai. Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là U, T, V.

⇒ Chọn đáp án B. 2. Đáp án: B
Câu 11 [560530]: Ở cathode (cực âm) của bình điện phân sẽ thu được kim loại khi điện phân dung dịch nào sau đây?
A, HCl.
B, NaCl.
C, CuCl2.
D, KNO3.
Tại cathode (-) của 4 bình điện phân: HCl, NaCl, CuCl2, KNO3
★ Cation không bị điện phân: Na+; K+ (nước sẽ bị điện phân)
★ Cation bị điện phân: Cu2+; H+ 
Cu
2+ + 2e ➝ Cu
H+ + 2e ➝ H2
⟹ Dung dịch CuCl2 sẽ thu được kim loại ở cathode.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 12 [906850]: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).
(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).
(c) Cho hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).
(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào dung dịch HCl (dư).
(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư).
Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Các thí nghiệm xảy ra như sau:
❌ (a) 1 mol Na2O tạo thành 2 mol NaOH sau đó hòa tan tối đa 1 mol Al2O3 tạo dung dịch trong suốt.
Na2O + Al2O3 → 2NaAlO2
✔️ (b) Cu + Fe3O4 + 8HCl → CuCl2 + 3FeCl2 + 4H2O
Cu vẫn còn dư.
✔️ (c) Hòa tan Ba vào dung dịch NaHCO3 thu được kết tủa BaCO3.
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O
❌ (d) Sản phẩm thu được gồm dung dịch muối, khí NO và nước.
3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
✔️ (e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước thu được kết tủa BaSO4.
BaCO3 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

Vậy các thí nghiệm không thu được chất rắn là (a) và (d). 

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [705968]: Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l) ⟶ [Fe(OH2)6]3+(aq) (I)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN–(aq) ⇌ [Fe(OH2)5(SCN)]2+(aq) + H2O(1)         K = 1,4.102 (II)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + F– (l) ⇌ [Fe(OH2)5F]2+(aq) + H2O(l)                       K = 2,0.105 (III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN, F đều không có màu.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan FeCl3 trong nước và dung dịch thu được có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
(b) So với anion F, anion SCNdễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
(c) Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
(d) Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN hay anion F đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau
Mn+(aq) + m H2O(l) → [M(OH2)m]n+(aq)
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan FeCl3 trong nước và dung dịch thu được có chứa lượng lớn phức chất aqua [Fe(OH2)6] 3+
❌(b) – Sai. So với anion F-, anion SCN khó thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn nguyên do hằng số cân bằng của phản ứng thế anion SCN- là 1,4.102 nhỏ hơn rất nhiều so với phản ứng thế F- là 2.105
✔️(c) – Đúng. Phản ứng (III) thuận nghịch nên vẫn còn phức [Fe(OH2)6]3+(aq), sẽ xảy ra phản ứng (II) tạo phức chất màu đỏ.
✔️(d) – Đúng. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+ Theo thuyết Liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất được hình thành do các phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào các orbital lai hoá trống của nguyên tử trung tâm.
Có 2 phát biểu đúng.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [308573]: Cho dãy các amine có cấu tạo sau:

Amine có tính base yếu nhất trong dãy là
A, (3).
B, (4).
C, (1).
D, (2).
- Các amine (1) (2) (4) có N đính trực tiếp với vòng thơm nên có tính base yếu hơn amine (3)
- Cyclohexylamine (C6H11NH2) là một base yếu nhưng mạnh hơn so với amine có vòng thơm tương tự nó là aniline (C6H5NH2).
- Gốc C6H5NH2 là gốc đẩy electron yếu → Tính base yếu
- Gốc (C6H5)2NH có 2 gốc C6H5- hút electron nên tính base của (C6H5)2NH yếu hơn C6H5NH2
→ Thứ tự tăng dần tính base: (2) < (1) < (4) < (3)
→ Chất có tính base yếu nhất là (2)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [679845]: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
A, CaCO3.
B, MgCl2.
C, NaOH.
D, Fe(OH)2.
Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, khi sử dụng NaOH:
• 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.
• 2NaOH + Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.
Kết tủa các cation Mg2+ và Ca2+ ⇝ làm mềm nước.

⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 16 [303862]: Công thức biểu diễn nào sau đây là của một ester?
A, 12010870-A.png
B, 12010870-B.png
C, 12010870-C.png
D, 12010870-D.png
HD: Phân tích chi tiết cấu tạo các chất:
12010870-LG.png
⇒ A là một ester, còn lại không phải.

 Chọn đáp án A Đáp án: A
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh nhúng thanh đồng có khối lượng 12,340 gam vào 255 mL dung dịch AgNO3 0,125 M. Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Cu2+/Cu nhỏ hơn Ag+/Ag.
Câu 17 [704353]: Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên của học sinh không đúng?
A, Dung dịch chuyển từ không màu sang màu xanh.
B, Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
C, Tỉ lệ số mol Cu và AgNO3 tham gia phản ứng là 1 : 1.
D, Khối lượng thanh đồng sau phản ứng có khối lượng lớn hơn so với ban đầu.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Trong dung dịch AgNO3, Ag+ không màu nhưng khi Cu tham gia phản ứng, Cu2+ được sinh ra và tạo ra màu xanh trong dung dịch.
✔️ B. Đúng. Thế điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag là 0,799 V, còn của cặp Cu2+/Cu là 0,34 V. Vì thế, Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+, dễ dàng nhận electron hơn.
❌ C. Sai. Phản ứng xảy ra như sau: .
→ Tỉ lệ số mol Cu và AgNO3 tham gia phản ứng là 1 : 2.
✔️ D. Đúng. Trong thí nghiệm, một lượng Ag giải phóng đã bám vào thanh đồng nên khối lượng thanh đồng sau phản ứng lớn hơn so với ban đầu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [704354]: Giả sử toàn bộ lượng Ag giải phóng đều bám vào thanh đồng thì khi kết thúc phản ứng khối lượng của thanh đồng là
A, 14,7625 gam.
B, 14,4775 gam.
C, 13,5775 gam.
D, 13,7425 gam.

Đổi 255 mL = 0,255 mL
Số mol của AgNO3 và Cu lần lượt là

Khối lượng của thanh đồng sau phản ứng là


⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705448]: Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm như sau:
Bước 1: Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí.
Bước 2: Thực hiện thao tác tương tự đối với mỗi dung dịch sodium chloride 25% và dung dịch potassium chloride 25%.
Hiện tượng: Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride, sodium chloride và potassium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí là cháy với ngọn lửa màu lần lượt là đỏ tía, màu vàng và màu tím.

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Que nhúng vào dung dịch lithium chloride sẽ cháy với ngọn lửa màu đỏ tía.
✔️ b) Đúng. Platinum (Pt) ở dạng tinh khiết, không bị oxi hóa ở bất cứ nhiệt độ nào. Kim loại này khó bị ăn mòn, chịu được nhiệt độ cao nên được dùng để làm que đốt.
❌ c) Sai. Các kim loại kiềm tự do cũng như hợp chất của chúng khi bị đốt sẽ cháy cho ngọn lửa có màu đặc trưng nên nếu thay NaCl bằng NaNO3 thì que nhúng vào dung dịch vẫn sẽ cháy với ngọn lửa màu vàng chứ không phải màu tím.
✔️ d) Đúng. Các kim loại kiềm tự do cũng như hợp chất của chúng khi bị đốt sẽ cháy cho ngọn lửa có màu đặc trưng nên có thể nhận biết riêng từng cation kim loại
Câu 20 [705431]: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho trên như sau:

Biết rằng phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650–3200 cm–1. Oxi hoá X bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde có mạch carbon phân nhánh.
Gọi công thức của X có dạng CxHyOz
Từ phổ MS phân tử khối của X là 74 gam/mol

Công thức phân tử của X là C4H10O
Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650–3200 cm-1 → X có nhóm chức OH của alcohol.
Oxi hoá X bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde có mạch carbon phân nhánh. → X là alcohol bậc I
Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3)CH2OH:


Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Công thức phân tử của X là C4H10O.
✔️ b) Đúng. X là alcohol bậc 1 nên có chứa nhóm chức gắn với C bậc 1.
✔️ c) Đúng. Khi alcohol bậc 1 bị oxi hóa, chỉ có nhóm CH2OH biến đổi thành CHO, còn mạch carbon giữ nguyên. Vì Y là aldehyde phân nhánh, chứng tỏ X cũng có mạch carbon phân nhánh giống Y.
CH3CH(CH3)CH2OH + CuO –to⟶ CH3CH(CH3)CHO + Cu + H2O
❌ d) Sai. Khi oxi hoá X bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde có mạch carbon phân nhánh nên X cũng phân nhánh, chỉ có 1 công thức cấu tạo phù hợp với X đã phân tích ở trên.
Câu 21 [705771]: Tiến hành thí nghiệm sau:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm dung dịch KMnO4 loãng có màu tím nhạt.
▪ Bước 2: Sau đó tiến hành sục khí ethylene C2H4 vào ống nghiệm.
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Xuất hiện kết tủa màu đen do KMnO4 bị khử thành MnO2 (Mn4+).
CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH
❌ (b) Sai. Sản phẩm tạo thành có ethylene glycol tan trong nước do có 2 nhóm -OH tạo liên kết hydrogen mạnh với nước.
✔️ (c) Đúng. Trong phản ứng cộng hoặc oxi hóa alkene, liên kết π (kém bền) trong C=C bị phá vỡ, chỉ còn lại liên kết σ bền hơn.
Ở đây, liên kết π trong C=C của C2H4 bị phá vỡ khi phản ứng với KMnO4 để tạo C2H4(OH)2.
✔️ (d) Đúng. Acetylene (C2H2) có liên kết ba (C≡C), có thể phản ứng với KMnO4 tạo sản phẩm oxi hóa.
Nếu dùng KMnO4 loãng, acetylene bị oxi hóa nhẹ tạo ethanediol (C2H2(OH)2) giống ethylene.
Nếu dùng KMnO4 đặc, phản ứng tiếp tục tạo ra CO2 và H2O.
Hiện tượng quan sát được: KMnO4 mất màu và có kết tủa MnO2 (giống ethylene).
Câu 22 [703015]: Phân tử khối tương đối của muối X2CO3 có thể được xác định, từ đó dự đoán được kim loại X bằng thí nghiệm đơn giản sau:
▪ Bước 1: Đo khối lượng của bình cân rỗng.
▪ Bước 2: Đo khối lượng của một bình cân chứa X2CO3.
▪ Bước 3: Chuyển 50,0 mL hydrochloric acid 2 M (dư) vào bình hình nón dung tích 250 mL.
▪ Bước 4: Thêm sodium carbonate vào trong bình nón chứa acid để làm bão hòa carbon dioxide tan trong dung dịch.
▪ Bước 5: Đặt một nút bông gòn vào cổ bình nón và cân bình nón (chứa acid).
▪ Bước 6: Thêm X2CO3 vào bình nón chứa acid và nhanh chóng đậy nút bông gòn vào cổ bình.
▪ Bước 7: Khi phản ứng trong bình dừng lại, để bình trong 10 phút để carbon dioxide khuếch tán ra khỏi bình. Đo khối lượng của bình nón chứa hỗn hợp sau phản ứng.

Các kết quả cân khối lượng được cho trong bảng sau:
X2CO3 + 2HCl → 2XCl + CO2 + H2O
Khối lượng muối là:
mbình cân + X2CO3 – mbình rỗng = 14,29 – 11,48 = 2,81 (gam)
Gọi khối lượng khí thoát ra là x (gam)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mbình nón + mdd acid + mmuối = mbình nón + mdd sau phản ứng + mCO2
⇔ 221,35 + 2,81 = 223,21 + x
→ x = 0,95 (gam)
Từ PTHH:



Phân tích các phát biểu:

✔️ a) Đúng. Phân tử khối của X (35,07) gần nhất với potassium (39) nên X có khả năng là potassium.

✔️ b) Đúng. Khi tăng nồng độ acid, số ion H+ tham gia phản ứng tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng giữa acid và muối nên khí CO2 được giải phóng nhanh hơn, dẫn đến tốc độ thoát khí CO2 tăng.

❌ c) Sai. Nếu CO2 khuếch tán trong dung dịch thì lượng CO2 thu được đã hao hụt và ít hơn so với thực tế.

✔️ d) Đúng. Từ phương trình phản ứng, ta thấy số mol CO2 sinh ra tỷ lệ với số mol muối carbonate được sử dụng. Mà acid dư nên lượng CO2 sinh ra phụ thuộc vào muối carbonate → Lượng carbon dioxide thoát ra tỉ lệ thuận với khối lượng muối carbonate được sử dụng khi acid dư.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705979]: Nồng độ mol của dung dịch acetic acid (CH3COOH) là bao nhiêu nếu cần 20,0 mL dung dịch NaOH 0,20 M để trung hòa 25,0 mL mẫu?
Đổi 20 mL = 0,02 L; 25 mL = 0,025L
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,2.0,02 = 0,004 mol
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
Từ PTHH số mol của CH3COOH là nCH3COOH = 0,004 mol
Nồng độ của acetic acid là CM (CH3COOH) = 0,004 : 0,025 = 0,16 M.

⟹Điền đáp án: 0,16
Câu 24 [705757]: Cho các chất sau: glucose, saccharose, tinh bột, maltose, cellulose. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là?
Phản ứng thủy phân trong môi trường acid xảy ra đối với các disaccharide và polysaccharide, vì chúng là các hợp chất có liên kết glycoside, có thể bị cắt đứt khi có mặt acid và nước.

❌ 1. Glucose: Là monosaccharide (C6H12O6), không có liên kết glycoside nên không bị thủy phân.

✔️ 2. Saccharose (C12H22O11): Là disaccharide được tạo nên bởi glucose và fructose nên bị thủy phân trong môi trường acid thành glucose và fructose.

✔️ 3.Tinh bột: Là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết bằng liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside nên bị thủy phân trong môi trường acid tạo maltose → glucose.

✔️ 4. Maltose (C12H22O11):Là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết bằng liên kết α-1,4-glycoside nên bị thủy phân trong môi trường acid thành glucose.

✔️ 5. Cellulose: Là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết bằng liên kết β-1,4-glycoside nên bị thủy phân trong môi trường acid tạo glucose.

Vậy có 4 chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

⇒ Điền đáp án: 4
Câu 25 [705950]: Ở 20°C, độ tan của Ca(OH)2 trong nước là 0,173g trong 100g nước. Giả sử khối lượng riêng của dung dịch là 1g/mL. Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở nhiệt độ 20°C (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là mdd = 0,173 + 100 = 100,173 gam
Thể tích dung dịch Ca(OH)2 là Vdd = 100,173 mL = 0,100173 L
Số mol của Ca(OH)2 là nCa(OH)2 = 0,173 : 74 = 0,002334 mol
Nồng độ dung dịch Ca(OH)2

Điền đáp án : 0,02
Câu 26 [705944]: Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16 kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 12o. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 72%. Xác định giá trị của V.
Đổi 16 kg = 16000 gam
Hàm lượng glucose có trong 16 kg nho là mGlucose = 16000.15% = 2400 gam

Thể tích ethyl alcohol là VC2H5OH = 883,2 : 0,8 = 1104 mL
Thể tích rượu vang 12o là:


➔ Điền đáp án : 9,2.
Câu 27 [684295]: 1,1-Dibromoethane là một hợp chất hữu cơ trong suốt, có màu hơi nâu, dễ cháy, thường được thấy trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng như một chất phụ gia cho nhiên liệu. Phổ khối lượng của 1,1-dibromoethane được cho bởi hình bên dưới. Khối lượng phân tử của 1,1-dibromoethane là bao nhiêu?

Phổ khối lượng có thể cho biết thông tin về phân tử khối của hợp chất hữu cơ thông qua mảnh ion phân tử [M]+ thường ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất.

⟶ Phân tử khối của 1,1-dibromoethane là 188 g/mol.

⇒ Điền đáp án: 188
Câu 28 [704217]: Trong quá trình bảo quản, muối FeSO4.7H2O thường bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Để xác định lượng Fe(II) bị oxi hoá người ta hoà tan một lượng X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, lọc kết tủa, sấy khô rồi đem cân thu được 4,66 gam chất rắn.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Chuẩn độ dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,1 M đến khi đầu xuất hiện màu hồng (tồn tại khoảng 20 giây) thì hết 13,5 mL.
Phần trăm Fe(II) trong lượng muối ban đầu đã bị oxi hoá trong không khí là a%. Tính giá trị của a (ghi đủ 4 kí tự, ví dụ 00,0).
Đổi 13,5 mL = 0,0135 L

⭐ Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, thu được 4,66 gam kết tủa → kết tủa là BaSO4.

Số mol của kết tủa là:
+) Số mol của H2SO4 trong 25 mL dung dịch là:

+) Bảo toàn nhóm SO42- trong 100 mL là:

⭐Thí nghiệm 2: phần FeSO4 trong hỗn hợp X sẽ phản ứng với dung dịch KMnO4

+) Số mol của KMnO4 phản ứng là:

+) Số mol của FeSO4 phản ứng là:

+) Phần trăm Fe(II) trong lượng muối bị oxi hóa trong không khí là



⇒ Điền đáp án: 10,0