PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [243436]: Nguyên tử magnesium có cấu hình electron là: 1s22s22p63s2. Sau khi tạo liên kết ion, điện tích của ion magnesium là
A, 2+.
B, 2.
C, 2–.
D, 3+.
Nguyên tử magnesium có 12 electron nên khi tham gia liên kết có xu hướng nhường đi 2 electron để đạt cấu hình của nguyên tử nguyên tố khí hiếm gần nhất là neon (Z = 10), tạo thành cation Mg2+.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1108713]: Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của Fe2O3(s), FeO(s) và O2(g) lần lượt là –824,2 kJ/mol; –272,0 kJ/mol và 0 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng Fe2O3(s) ⇢ 2FeO(s) + ½O2(g) là bao nhiêu?
) của Fe2O3(s), FeO(s) và O2(g) lần lượt là –824,2 kJ/mol; –272,0 kJ/mol và 0 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng Fe2O3(s) ⇢ 2FeO(s) + ½O2(g) là bao nhiêu? A, –280,2 kJ.
B, +280,2 kJ.
C, –552,2 kJ.
D, +552,2 kJ.
Xét phản ứng xảy ra: Fe2O3(s)
2FeO(s) +
O2(g) (1)
Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng (1) là
=
➔ Đáp án B. +280,2 kJ Đáp án: B
2FeO(s) +
O2(g) (1)
Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng (1) là
=
➔ Đáp án B. +280,2 kJ Đáp án: B
Câu 3 [705934]: Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Chất nào sau đây là ester của formic acid?
A, CH3COOCH3.
B, HCOOCH3.
C, CH3CH2COOCH3.
D, C6H5COOCH3.
Ester của formic acid (HCOOH) có công thức chung là HCOOR, trong đó R là nhóm alkyl hoặc aryl.
Phân tích các đáp án:
❌A. CH3COOCH3 → Đây là methyl acetate, ester của acetic acid (CH3COOH), không phải của formic acid.
✔️B. HCOOCH3 → Đây là methyl formate, ester của formic acid.
❌C. CH3CH2COOCH3 → Đây là methyl propionate, ester của propionic acid (CH3CH2COOH).
❌D. C6H5COOCH3 → Đây là methyl benzoate, ester của benzoic acid (C6H5COOH)
Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án:
❌A. CH3COOCH3 → Đây là methyl acetate, ester của acetic acid (CH3COOH), không phải của formic acid.
✔️B. HCOOCH3 → Đây là methyl formate, ester của formic acid.
❌C. CH3CH2COOCH3 → Đây là methyl propionate, ester của propionic acid (CH3CH2COOH).
❌D. C6H5COOCH3 → Đây là methyl benzoate, ester của benzoic acid (C6H5COOH)
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [705731]: Việc khử trùng chuồng rất quan trọng, nó giúp tiêu diệt vi khuẩn và virus. Tuy nhiên hóa chất dùng khử trùng cũng cần phải dễ sử dụng và giá rẻ. Loại hóa chất nào được sử dụng để khử trùng chuồng trại?
A, Vôi sống (CaO).
B, Vôi tôi (Ca(OH)2).
C, Đá vôi (CaCO3).
D, Thạch cao (CaSO4).
Phân tích các đáp án :
✔️A. Vôi sống khi gặp nước sẽ tạo phản ứng tỏa nhiệt mạnh (CaO + H2O → Ca(OH)2),
- Khi hòa vào nước, nó tạo dung dịch có tính kiềm mạnh, giúp tiêu diệt vi khuẩn, virus và nấm mốc.
❌C. Đá vôi không có tính khử trùng vì nó là một muối trung tính, không có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, chủ yếu được dùng để cải tạo đất, xử lý ao nuôi.
❌D. Thạch cao không có tính khử trùng, chỉ là một dạng muối dùng trong xây dựng hoặc sản xuất vật liệu.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️A. Vôi sống khi gặp nước sẽ tạo phản ứng tỏa nhiệt mạnh (CaO + H2O → Ca(OH)2),
- Khi hòa vào nước, nó tạo dung dịch có tính kiềm mạnh, giúp tiêu diệt vi khuẩn, virus và nấm mốc.
- Dễ sử dụng: Có thể rải bột hoặc pha nước để quét, phun.
❌B. Vôi tôi (Ca(OH)2) cũng được sử dụng nhưng chi phí cao.❌C. Đá vôi không có tính khử trùng vì nó là một muối trung tính, không có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, chủ yếu được dùng để cải tạo đất, xử lý ao nuôi.
❌D. Thạch cao không có tính khử trùng, chỉ là một dạng muối dùng trong xây dựng hoặc sản xuất vật liệu.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [705708]: Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Phátbiểu nào sau đây không đúng?
A, Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do sulfuric acid đặc có tính háo nước
B, Nếu thay giấy quỳ tím ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
C, Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
D, Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
Tính háo nước: Dung dịch sulfuric acid đặc có khả năng lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá đen (hiện tượng than hoá). Giấy là hợp chất carbohydrate, do đó khi nhỏ 1 giọt dung dịch acid H2SO4 đặc lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid.

Khí thoát ra là CO2 và SO2
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đúng. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do sulfuric acid đặc có tính háo nước.
✔️ B. Đúng. SO2 sinh ra phản ứng với KMnO4 trong dung dịch H2SO4.

❌ C. Sai. Trong khói sinh ra có chứa sulfur dioxide (SO2) là acidic acid.
✔️ D. Đúng.
Khi rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ sẽ gây ra các phản ứng hóa học, tỏa nhiều nhiệt có thể gây hỏa hoạn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Khí thoát ra là CO2 và SO2
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đúng. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do sulfuric acid đặc có tính háo nước.
✔️ B. Đúng. SO2 sinh ra phản ứng với KMnO4 trong dung dịch H2SO4.

❌ C. Sai. Trong khói sinh ra có chứa sulfur dioxide (SO2) là acidic acid.
✔️ D. Đúng.
Khi rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ sẽ gây ra các phản ứng hóa học, tỏa nhiều nhiệt có thể gây hỏa hoạn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [704365]: Do có …(1)… vừa phải và dẫn điện tốt nên đồng được sử dụng làm …(2)… trong các thiết bị và mạng lưới điện gia dụng. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, độ bền, dây dẫn.
B, độ cứng, dây dẫn.
C, tính dẻo, điện trở.
D, tính đàn hồi, dây truyền.
Do có độ cứng vừa phải và dẫn điện tốt nên đồng được sử dụng làm dây dẫn trong các thiết bị và mạng lưới điện gia dụng.
Giải thích:
- Đồng có độ dẫn điện rất cao, chỉ đứng sau bạc. Điều này giúp giảm tổn thất năng lượng khi truyền tải điện.
- Đồng không quá cứng nhưng cũng không quá mềm, vừa đủ để giữ được hình dạng ổn định trong quá trình sử dụng mà vẫn có thể dễ dàng chế tạo, uốn nắn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Giải thích:
- Đồng có độ dẫn điện rất cao, chỉ đứng sau bạc. Điều này giúp giảm tổn thất năng lượng khi truyền tải điện.
- Đồng không quá cứng nhưng cũng không quá mềm, vừa đủ để giữ được hình dạng ổn định trong quá trình sử dụng mà vẫn có thể dễ dàng chế tạo, uốn nắn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [560603]: Kim loại dễ bị kéo dài, dát mỏng, dễ bị bẻ cong do có tính chất vật lí đặc trưng là
A, tính dẫn điện.
B, tính dẫn nhiệt.
C, tính dẻo.
D, có ánh kim.
Kim loại có tính chất vật lý đặc trưng là tính dẻo, cho phép chúng có thể kéo dài và dát mỏng, dễ bị bẻ cong.
Các tính chất còn lại:
A. Tính dẫn điện: Do sự di chuyển tự do của electron trong kim loại.
B. Tính dẫn nhiệt: Do sự truyền động năng qua mạng tinh thể và electron tự do.
D. Tính ánh kim: Do sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt kim loại.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Các tính chất còn lại:
A. Tính dẫn điện: Do sự di chuyển tự do của electron trong kim loại.
B. Tính dẫn nhiệt: Do sự truyền động năng qua mạng tinh thể và electron tự do.
D. Tính ánh kim: Do sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt kim loại.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [308262]: Tính khối lượng glucose trong máu của một bệnh nhân có lượng đường trong máu đo được là 190 mg/100 mL máu. Giả sử thể tích máu trong cơ thể là 5L.
A, 9,5 gam.
B, 50,0 gam.
C, 4,8 gam.
D, 34,2 gam.
HD: Lượng đường trong máu đo được là 190 mg/100 mL máu
Nghĩa là cứ 100 mL máu thì có 190 mg đường glucose.
⇒ 5 L máu ⇄ 5000 mL = 50 × 100 mL tương ứng có 50 × 190 mg đường glucose.
⇒ Tính ra 50 × 190 = 9500 mg ⇄ 9,5 gam glucose
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Nghĩa là cứ 100 mL máu thì có 190 mg đường glucose.
⇒ 5 L máu ⇄ 5000 mL = 50 × 100 mL tương ứng có 50 × 190 mg đường glucose.
⇒ Tính ra 50 × 190 = 9500 mg ⇄ 9,5 gam glucose
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [304140]: Ester tạo ra mùi thơm của chuối chín có cấu tạo như hình vẽ sau:

Tên gọi nào sau đây là không đúng với cấu tạo ester trên?

Tên gọi nào sau đây là không đúng với cấu tạo ester trên?
A, Isopentyl acetate.
B, Isoamyl acetate.
C, 3-methylbutyl ethanoate.
D, Methyl pentanoate.
HD: Phân tích tên gọi ester theo tên thông thường và tên thay thế:

⇒ Methyl pentanoate chỉ ester có cấu tạo CH3CH2CH2CH2COOCH3 ≠ cấu tạo ester có mùi chuối trên
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ Methyl pentanoate chỉ ester có cấu tạo CH3CH2CH2CH2COOCH3 ≠ cấu tạo ester có mùi chuối trên
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [705403]: Trong môi trường acid mạnh, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?
A, H2N-CH2-COO-.
B, H2N-CH2-COOH.
C, +H3N-CH2-COO-.
D, +H3N-CH2-COOH.
Glycine (H2N–CH2–COOH) là một amino acid với nhóm –COOH (acid) và –NH2 (base yếu). Trong môi trường acid mạnh:
+) Acid mạnh tạo ra nhiều H+, làm proton hóa (gắn thêm H+) nhóm –NH2, biến nó thành –NH3+.
+) Nhóm –COOH (acid yếu) không bị phân li trong môi trường acid mạnh.
Dạng chủ yếu của glycine là: +H3N-CH2-COOH.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Acid mạnh tạo ra nhiều H+, làm proton hóa (gắn thêm H+) nhóm –NH2, biến nó thành –NH3+.
+) Nhóm –COOH (acid yếu) không bị phân li trong môi trường acid mạnh.
Dạng chủ yếu của glycine là: +H3N-CH2-COOH.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [310468]: Teflon là polymer nhiệt dẻo, dùng để tráng, phủ lên chảo, nồi để chống dính, được trùng hợp từ monomer là
A, CF2=CF2.
B, CH2=CH2.
C, CHF=CHF.
D, CH2=CHCl.
– Teflon là một loại polymer nhiệt dẻo, có tính chống dính, chịu nhiệt, kháng hóa chất tốt, thường được dùng để tráng chảo, nồi chống dính.
– Teflon có tên hóa học là polytetrafluoroethylene (PTFE), được tạo thành từ phản ứng trùng hợp tetrafluoroethylene (CF2=CF2).
Phân tích đáp án:
✅ A. CF2=CF2
Đây là tetrafluoroethylene, monomer tạo ra Teflon khi trùng hợp.
❌ B. CH2=CH2
Đây là ethylene, tạo ra polyethylene (PE), không phải Teflon.
❌ C. CHF=CHF
Đây là difluoroethylene, không phải monomer của Teflon.
❌ D. CH2=CHCl
Đây là vinyl chloride, tạo ra polyvinyl chloride (PVC), không liên quan đến Teflon.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
– Teflon có tên hóa học là polytetrafluoroethylene (PTFE), được tạo thành từ phản ứng trùng hợp tetrafluoroethylene (CF2=CF2).
Phân tích đáp án:
✅ A. CF2=CF2
Đây là tetrafluoroethylene, monomer tạo ra Teflon khi trùng hợp.
❌ B. CH2=CH2
Đây là ethylene, tạo ra polyethylene (PE), không phải Teflon.
❌ C. CHF=CHF
Đây là difluoroethylene, không phải monomer của Teflon.
❌ D. CH2=CHCl
Đây là vinyl chloride, tạo ra polyvinyl chloride (PVC), không liên quan đến Teflon.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [705476]: Các nhiên liệu khi cháy cần có sự tham gia của oxygen. Nồng độ của oxygen ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng cháy. Biểu thức tốc độ phản ứng cháy của các nhiên liệu như sau: 
Với hệ số a và b tương ứng như sau:

Sự gia tăng nồng độ O2 làm cho phản ứng cháy của loại nhiên liệu nào trở nên mãnh liệt nhất?

Với hệ số a và b tương ứng như sau:

Sự gia tăng nồng độ O2 làm cho phản ứng cháy của loại nhiên liệu nào trở nên mãnh liệt nhất?
A, Propane.
B, Butane.
C, Octane.
D, Methanol và octane.
Biểu thức tốc độ phản ứng ứng với các nhiên liệu là:

Ta nhận thấy ra khi đốt propane với hệ số b = 1,65 lớn nhất thì khi gia tăng nồng độ của O2 làm cho phản ứng cháy của propane trở nên mãnh liệt nhất.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

Ta nhận thấy ra khi đốt propane với hệ số b = 1,65 lớn nhất thì khi gia tăng nồng độ của O2 làm cho phản ứng cháy của propane trở nên mãnh liệt nhất.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [703983]: Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Cho các nhận định sau:
(a) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(b) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(c) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(d) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
Trong các nhận định trên, những nhận định nào đúng?
(a) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(b) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(c) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(d) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
Trong các nhận định trên, những nhận định nào đúng?
A, (a), (b).
B, (a), (d).
C, (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn vị trí khác vì tại vị trí đinh thép tiếp xúc giữa Fe-C-Zn để lâu ngày trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các vị trí khác do được tráng kẽm nên bị ăn mòn chậm hơn.
❌ (b) Sai. Zn có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe và Zn phủ bên ngoài thép nên Zn bị ăn điện hóa trước mòn trước.
❌ (c) Sai. Sau thời gian dài sắt cũng sẽ bị ăn mòn theo thời gian.
✔️ (d) Đúng. Zn có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe và Zn phủ bên ngoài thép nên Zn bị ăn điện hóa trước mòn trước.
Có 2 phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ (a) Đúng. Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn vị trí khác vì tại vị trí đinh thép tiếp xúc giữa Fe-C-Zn để lâu ngày trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các vị trí khác do được tráng kẽm nên bị ăn mòn chậm hơn.
❌ (b) Sai. Zn có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe và Zn phủ bên ngoài thép nên Zn bị ăn điện hóa trước mòn trước.
❌ (c) Sai. Sau thời gian dài sắt cũng sẽ bị ăn mòn theo thời gian.
✔️ (d) Đúng. Zn có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe và Zn phủ bên ngoài thép nên Zn bị ăn điện hóa trước mòn trước.
Có 2 phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [704202]: Hợp chất nào sau đây không phải là protein?
A, Hemoglobin.
B, Heroine.
C, Fibroin.
D, Cellulase.
✔️ A. Hemoglobin là một loại protein trong máu, có vai trò vận chuyển oxygen từ phổi đến các mô và cơ quan.
❌ B. Heroine là một hợp chất ma túy tổng hợp, không phải protein. Công thức hóa học của nó là C21H23NO5.
✔️ C. Fibroin là một loại protein cấu trúc, thành phần chính trong tơ tằm.
✔️ D. Cellulase là một enzyme (protein) tham gia phân hủy cellulose thành đường đơn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ B. Heroine là một hợp chất ma túy tổng hợp, không phải protein. Công thức hóa học của nó là C21H23NO5.
✔️ C. Fibroin là một loại protein cấu trúc, thành phần chính trong tơ tằm.
✔️ D. Cellulase là một enzyme (protein) tham gia phân hủy cellulose thành đường đơn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [575888]: Dung dịch hydrochloric acid tác dụng với sắt tạo thành:
A, Iron(II) chloride và khí hydrogen.
B, Iron(III) chloride và khí hydrogen.
C, Iron(II) sulfide và khí hydrogen.
D, Iron(II) chlorate và nước.
Dung dịch hydrochloric acid (HCl) tác dụng với sắt (Fe) tạo ra iron(II) chloride (FeCl2) và khí hydrogen (H2) theo phương trình phản ứng:
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
(Lưu ý: FeCl3 (iron(III) chloride) chỉ được tạo ra nếu có tác nhân oxi hóa mạnh như Cl2 hoặc HNO3.⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [705367]: Tiến hành cho từ từ dung dịch sodium choride bão hoà đến dư vào dung dịch copper(II) sulfate loãng, chỉ thấy dấu hiệu nhạt màu, không thấy dấu hiệu dung dịch chuyển sang màu khác. Nếu tiến hành thí nghiệm thay bằng dung dịch hydrochloric acid đặc và dung dịch copper(II) sulfate thì dung dịch chuyển sang màu vàng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
(b) Dung dịch chuyển sang màu vàng là dấu hiệu của sự hình thành phức chất.
(c) Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl trong dung dịch.
(d) Nồng độ Cl– trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl– trong dung dịch hydrochloric acid đặc.
Các phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
(b) Dung dịch chuyển sang màu vàng là dấu hiệu của sự hình thành phức chất.
(c) Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl trong dung dịch.
(d) Nồng độ Cl– trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl– trong dung dịch hydrochloric acid đặc.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) →[Cu(OH2)6]2+(aq)
✔️ (b) Đúng. Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- đã được tạo thành.
[Cu(OH2)6]2 +(aq) + Cl-(aq) → [CuCl4]2+ (aq) + 6H2O(l)
❌ (c) Sai. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào khả năng tương tác giữa phối tử và ion nguyên tử trung tâm, phối tử anion Cl- tương tác mạnh hơn phối tử trung hòa aqua trong dung dịch.
✔️ (d) Đúng. Nồng độ Cl- trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl- trong dung dịch hydrochloric acid đặc nguyên do độ tan trong nước của HCl (725g/L) ở 20 độ C) cao hơn nhiều so với NaCl (35,9 g/100 mL)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) →[Cu(OH2)6]2+(aq)
✔️ (b) Đúng. Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- đã được tạo thành.
[Cu(OH2)6]2 +(aq) + Cl-(aq) → [CuCl4]2+ (aq) + 6H2O(l)
❌ (c) Sai. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào khả năng tương tác giữa phối tử và ion nguyên tử trung tâm, phối tử anion Cl- tương tác mạnh hơn phối tử trung hòa aqua trong dung dịch.
✔️ (d) Đúng. Nồng độ Cl- trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl- trong dung dịch hydrochloric acid đặc nguyên do độ tan trong nước của HCl (725g/L) ở 20 độ C) cao hơn nhiều so với NaCl (35,9 g/100 mL)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện
hoá lithium - iodine (gồm hai cặp oxi hoá khử Li+/Li và I2/2I–).
Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích
tim đập ổn định. Khi pin hoạt động, lithium bị oxi hoá và iodine
bị khử.
Biết
.
Điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s).
Biết
. Điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s).
Câu 17 [705446]: Cho các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
A, Iodine là cathode, lithium là anode.
B, Phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin khi pin hoạt động là 2Li + I2 → 2Li+ + 2I-
C, Sức điện động chuẩn của pin là 3,58 V.
D, Cực dương xảy ra quá trình: Li → Li+ + 1e, cực âm xảy ra quá trình: I2 + 2e →2I-.
Ta có:
→ Li+/Li vai trò điện cực anode (–), I2/2I– vai trò làm điện cực cathode (+)
Quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): I2 + 2e ⟶ 2I–
Anode (–): Li ⟶ Li+ + 1e
Phản ứng trong pin: 2Li + I2 ⟶ 2Li+ + 2I–
⟶ Epin = E(+) – E(–) = 0,54 – (–3,04) = 3,58 V
Phân tích các nhận định:
✔️ A. Đúng. Iodine là cathode, lithium là anode.
✔️ B. Đúng. Phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin khi pin hoạt động là 2Li + I2 → 2Li+ + 2I-.
✔️ C. Đúng. Sức điện động chuẩn của pin là 3,58 V.
❌ D. Sai. Cực dương xảy ra quá trình: I2 + 2e →2I-, cực âm xảy ra quá trình: Li → Li+ + 1e.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
→ Li+/Li vai trò điện cực anode (–), I2/2I– vai trò làm điện cực cathode (+)Quá trình xảy ra trong pin:
Cathode (+): I2 + 2e ⟶ 2I–
Anode (–): Li ⟶ Li+ + 1e
Phản ứng trong pin: 2Li + I2 ⟶ 2Li+ + 2I–
⟶ Epin = E(+) – E(–) = 0,54 – (–3,04) = 3,58 V
Phân tích các nhận định:
✔️ A. Đúng. Iodine là cathode, lithium là anode.
✔️ B. Đúng. Phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin khi pin hoạt động là 2Li + I2 → 2Li+ + 2I-.
✔️ C. Đúng. Sức điện động chuẩn của pin là 3,58 V.
❌ D. Sai. Cực dương xảy ra quá trình: I2 + 2e →2I-, cực âm xảy ra quá trình: Li → Li+ + 1e.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [705447]: Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,5×10-5 thì một pin được chế tạo bởi 0,1 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong bao nhiêu ngày?
A, 648 ngày.
B, 1554 ngày.
C, 378 ngày.
D, 965 ngày.
Với t (thời gian, đơn vị: giây). Gọi a là số ngày cần tìm, đổi sang giây ta được: a × 24 × 3600 = t (giây)
Áp dụng định luật Faraday, ta có:

Vậy nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,5×10-5 thì một pin được chế tạo bởi 0,1 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong 648 ngày.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Áp dụng định luật Faraday, ta có:

Vậy nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,5×10-5 thì một pin được chế tạo bởi 0,1 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong 648 ngày.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705716]: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pl của các chất sau:

Cho các phát biểu sau:
a) Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về cực âm.
b) Giá trị pH tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng là pH = 6,0.
c) Tại pH = , glycine, glutamic acid di chuyển về phía cực dương của điện trường.
d) Tại pH = 7,0, glycine gần như không di chuyển trong điện trường.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Cho các phát biểu sau:
a) Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về cực âm.
b) Giá trị pH tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng là pH = 6,0.
c) Tại pH = , glycine, glutamic acid di chuyển về phía cực dương của điện trường.
d) Tại pH = 7,0, glycine gần như không di chuyển trong điện trường.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng cation; ngược lại pH cao, hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới dạng anion. pH thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid.
✔️ (b) Đúng. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

Trong điện trường glycine (dạng ion lưỡng cực) hầu như không di chuyển trong điện trường, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương, lysine (dạng cation) di chuyển sang cực âm.
❌ (c) Sai. Tại pH = 4 dạng tồn tại của glycine và glutamic acid là:

Trong điện trường glycine (dạng cation) di chuyển sang cực âm, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương.
❌ (d) Sai. Tại pH = 7 > pI = 6 dạng tồn tại của glycine là dạng anion nên sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường.
=> Có 2 phát biểu đúng
✔️ (a) Đúng. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng cation; ngược lại pH cao, hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới dạng anion. pH thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid.
✔️ (b) Đúng. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

Trong điện trường glycine (dạng ion lưỡng cực) hầu như không di chuyển trong điện trường, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương, lysine (dạng cation) di chuyển sang cực âm.
❌ (c) Sai. Tại pH = 4 dạng tồn tại của glycine và glutamic acid là:

Trong điện trường glycine (dạng cation) di chuyển sang cực âm, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương.
❌ (d) Sai. Tại pH = 7 > pI = 6 dạng tồn tại của glycine là dạng anion nên sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường.
=> Có 2 phát biểu đúng
Câu 20 [305834]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
HD: Mỡ lợn chứa các chất béo no như tristearin, tripanmitin, khi đun sôi với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa (thủy phân chất béo): (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch nên sau bước 2 ⇝ chất lỏng đồng nhất.
Ở bước 3: để nguội và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào → làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
✔️ a. đúng. Như phân tích, chất rắn nổi lên là muối acid béo, cũng chính là xà phòng.
✔️ b. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ c. đúng. Đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay dầu mỡ đều là chất béo nên đều được.
✔️ d. đúng. Phản ứng thủy phân thu được glycerol và muối acid béo chính là xà phòng ⇝ ứng dụng thực tiễn sản xuất trong công nghiệp.
Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch nên sau bước 2 ⇝ chất lỏng đồng nhất.
Ở bước 3: để nguội và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào → làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
✔️ a. đúng. Như phân tích, chất rắn nổi lên là muối acid béo, cũng chính là xà phòng.
✔️ b. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ c. đúng. Đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay dầu mỡ đều là chất béo nên đều được.
✔️ d. đúng. Phản ứng thủy phân thu được glycerol và muối acid béo chính là xà phòng ⇝ ứng dụng thực tiễn sản xuất trong công nghiệp.
Câu 21 [705894]: Một nhóm nghiên cứu của công ty phát triển đường ray muốn phát triên một loại vật liệu có khả năng chịu được nhiệt độ cao nhưng lại dẫn nhiệt kém. Nhóm nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm liên quan đến hai kim loại như thể hiện trong sơ đồ dưới:

Hai đoạn đường ray được thiết kế bằng hai kim loại khác nhau X và Y. Kết quả sự thay đổi theo nhiệt độ được ghi trong bảng:

Hai đoạn đường ray được thiết kế bằng hai kim loại khác nhau X và Y. Kết quả sự thay đổi theo nhiệt độ được ghi trong bảng:
Phân tích các phát biểu:
✔️A – Đúng. Y là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn X, khi tăng nhiệt độ đến 400 oC, thanh ray Y bị biến dạng còn thanh X không thay đổi.
❌B – Sai. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại Y là 600 oC, tại nhiệt độ 600 oC thanh ray Y bắt đầu bị nóng chảy.
✔️C – Đúng. Liên kết kim loại trong kim loại X mạnh hơn trong kim loại Y nguyên do X có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Y.
✔️D – Đúng. Kết quả thí nghiệm có thể kết luận kim loại Y nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại X
✔️A – Đúng. Y là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn X, khi tăng nhiệt độ đến 400 oC, thanh ray Y bị biến dạng còn thanh X không thay đổi.
❌B – Sai. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại Y là 600 oC, tại nhiệt độ 600 oC thanh ray Y bắt đầu bị nóng chảy.
✔️C – Đúng. Liên kết kim loại trong kim loại X mạnh hơn trong kim loại Y nguyên do X có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Y.
✔️D – Đúng. Kết quả thí nghiệm có thể kết luận kim loại Y nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại X
Câu 22 [704033]: Dung dịch sulfuric acid H2SO4 ở nồng độ loãng và đặc thể hiện khả năng oxi hóa rất khác nhau do đó các kim loại cũng sẽ thể hiện khả năng phản ứng khác nhau khi tương tác với chúng, điều này được thể hiện trong biểu đồ sau:
Đồng thời tiến hành thí nghiệm sau:

▪ Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có ghi số (1) và (2).
▪ Ống nghiệm (1) chứa dung dịch sulfuric acid loãng 10 %.
▪ Ống nghiệm (2) chứa dung dịch sulfuric acid đặc 70 %.
⇝ Cho vào cả hai ống nghiệm một lá đồng.
▪ Bước 2: Đậy mỗi ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
▪ Bước 3: Đun hai ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Sau một thời gian, dùng mẩu giấy quỳ kiểm tra pH của bông tẩm nước đã dùng để nút hai ống nghiệm trên.
Đồng thời tiến hành thí nghiệm sau:

▪ Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có ghi số (1) và (2).
▪ Ống nghiệm (1) chứa dung dịch sulfuric acid loãng 10 %.
▪ Ống nghiệm (2) chứa dung dịch sulfuric acid đặc 70 %.
⇝ Cho vào cả hai ống nghiệm một lá đồng.
▪ Bước 2: Đậy mỗi ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
▪ Bước 3: Đun hai ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Sau một thời gian, dùng mẩu giấy quỳ kiểm tra pH của bông tẩm nước đã dùng để nút hai ống nghiệm trên.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Ở ống nghiệm (1) chứa dung dịch H2SO4 loãng không có khả năng phản ứng với Cu nên không xảy ra phản ứng hóa học.
✔️ b. Đúng. Phản ứng của Cu với H2SO4 đặc tạo ra SO2, NaOH trong bông sẽ phản ứng với SO2 ngăn cho SO2 thoát ra ngoài:
Cu + 2H2SO4 đặc
CuSO4 + SO2 + 2H2O
SO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O
❌ c. Sai. Ống nghiệm (1) không xảy ra phản ứng hóa học nên acid còn nguyên, mẫu giấy quỳ tím kiểm tra pH trên ống nghiệm (1) chuyển thành màu xanh.
❌ d. Sai. Phản ứng của Cu với H2SO4 đặc tạo ra SO2 chứng minh 2H+,SO4/SO2,H2O có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+/Cu.
❌ a. Sai. Ở ống nghiệm (1) chứa dung dịch H2SO4 loãng không có khả năng phản ứng với Cu nên không xảy ra phản ứng hóa học.
✔️ b. Đúng. Phản ứng của Cu với H2SO4 đặc tạo ra SO2, NaOH trong bông sẽ phản ứng với SO2 ngăn cho SO2 thoát ra ngoài:
Cu + 2H2SO4 đặc
CuSO4 + SO2 + 2H2OSO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O❌ c. Sai. Ống nghiệm (1) không xảy ra phản ứng hóa học nên acid còn nguyên, mẫu giấy quỳ tím kiểm tra pH trên ống nghiệm (1) chuyển thành màu xanh.
❌ d. Sai. Phản ứng của Cu với H2SO4 đặc tạo ra SO2 chứng minh 2H+,SO4/SO2,H2O có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+/Cu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706003]: Một mẫu 3,60 g malic acid, C2H4O(COOH)2, được hòa tan trong 20,0 mL nước cất. Dung dịch được chuẩn độ bằng dung dịch sodium hydroxide 0,125 M. Tính thể tích (mL) dung dịch sodium hydroxide đã dùng (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Số mol của malic acid là nmalic acid = 3,6 : 134 = 9/335 mol
C2H4O(COOH)2 + 2NaOH → C2H4O(COONa)2 + 2H2O
Từ PTHH số mol của NaOH cần dùng là 18/335 mol
Thể tích sodium hydroxide cần dùng là

⟹Điền đáp án : 430
C2H4O(COOH)2 + 2NaOH → C2H4O(COONa)2 + 2H2O
Từ PTHH số mol của NaOH cần dùng là 18/335 mol
Thể tích sodium hydroxide cần dùng là
⟹Điền đáp án : 430
Câu 24 [706000]: Cho dãy chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, KNO3, CuO, Cr(OH)3, AgCl và BaCO3. Số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là
Các chất không tan trong dung dịch HNO3 loãng là BaSO4; AgCl.
BaSO4 : Đây là một muối sunfat không tan trong nước và hầu hết các acid, kể cả HNO3 loãng.
AgCl : là một muối kết tủa rất ít tan trong nước.

⟹Điền đáp án : 2
BaSO4 : Đây là một muối sunfat không tan trong nước và hầu hết các acid, kể cả HNO3 loãng.
AgCl : là một muối kết tủa rất ít tan trong nước.

⟹Điền đáp án : 2
Câu 25 [705873]: Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc phân tử của alliin được mô tả dưới đây:

Phân tử khối của alliin là

Phân tử khối của alliin là

⟹Điền đáp án : 177
Câu 26 [703940]: Trinitroglycerin, C3H5N3O9 (thường được gọi đơn giản là nitroglycerin), đã được sử dụng rộng rãi như một chất nổ. Alfred Nobel đã sử dụng nó để chế tạo thuốc nổ vào năm 1866. Đáng ngạc nhiên hơn, nó cũng được sử dụng như một loại thuốc để làm giảm đau thắt ngực (đau ngực do động mạch đến tim bị tắc một phần) bằng cách giãn mạch máu. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt phân hủy trinitroglycerin để tạo thành khí nitrogen, khí carbon dioxide, nước lỏng và khí oxygen là –1541,4 kJ/mol. Khi phân hủy một liều lượng chuẩn của trinitroglycerin để làm giảm đau thắt ngực là 0,60 mg thì giải phóng bao nhiêu năng lượng?
Phân hủy 1 mol trinitroglycerin giải phóng 1541,4 kJ/mol
Năng lượng giải phóng khi phân giải 0,6mg trinitroglycerin là:
⇒ Điền đáp án: 4,1
Năng lượng giải phóng khi phân giải 0,6mg trinitroglycerin là:
⇒ Điền đáp án: 4,1
Câu 27 [560948]: Barium tham gia phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường. Tiến hành cho 0,20 gam barium phản ứng với 250 cm3 nước. Biết nồng độ mol (mol/L) của dung dịch thu được là a x 10-3, coi thể tích dung dịch không đổi. Giá trị của a là bao nhiêu?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Điền đáp án: ..........
(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Điền đáp án: ..........

Điền đáp án: 5,84
Câu 28 [705702]: Để xác định hàm lượng hydrogen sulfide (H2S) trong mẫu nước thải công nghiệp, ta tiến hành như sau: Hòa tan 6,50 gam KIO3 trong nước thành 1 lít dung dịch X. Lấy 10 mL dung dịch X, thêm 0,5 gam KI và 5 giọt hồ tinh bột vào, tiếp theo rót 10 mL mẫu nước thải công nghiệp, sau đó acid hóa dung dịch thu được bằng 10 mL dung dịch HCI 3,5M. Sau 5 phút, cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch Na2S2O3 0,1M, đến khi màu xanh tím biến mất thì hết 13,5 mL dung dịch Na2S2O3. Biết các phản ứng diễn ra trong quy trình như sau:
IO3– + 5I– + 6H+ ⟶ 3I2 + 3H2O
H2S + I2 ⟶ S + 2HI
S2O32– + I2 ⟶ S4O62– + 2I–
Tính hàm lượng hydrogen sulfide trong mẫu nước theo g/L (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
IO3– + 5I– + 6H+ ⟶ 3I2 + 3H2O
H2S + I2 ⟶ S + 2HI
S2O32– + I2 ⟶ S4O62– + 2I–
Tính hàm lượng hydrogen sulfide trong mẫu nước theo g/L (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(1) IO3− + 5I− + 6H+ → 3I2 + 3H2O
(2) H2S + I2 → S + 2HI
(3) 2S2O32− + I2 → S4O62− + 2I−
Đổi 13,5 mL = 0,0135 L; 1 L = 1000 mL; 10 mL = 0,01 L
Số mol của KIO3 trong 10 mL là:
Số mol của I2 trong phương trình (1) là:
Số mol của Na2S3O3 là: nNa2S2O3 = 0,0135 × 0,1 = 0,00135 (mol)
Từ PTHH (3) số mol của I2 là:
Số mol I2 phản ứng với H2S là:
Số mol của H2S là:
Hàm lượng H2S trong mẫu nước là:
.
⇒ Điền đáp án: 0,8
(2) H2S + I2 → S + 2HI
(3) 2S2O32− + I2 → S4O62− + 2I−
Đổi 13,5 mL = 0,0135 L; 1 L = 1000 mL; 10 mL = 0,01 L
Số mol của KIO3 trong 10 mL là:

Số mol của I2 trong phương trình (1) là:

Số mol của Na2S3O3 là: nNa2S2O3 = 0,0135 × 0,1 = 0,00135 (mol)
Từ PTHH (3) số mol của I2 là:

Số mol I2 phản ứng với H2S là:

Số mol của H2S là:

Hàm lượng H2S trong mẫu nước là:
.⇒ Điền đáp án: 0,8