PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [244137]: Cho công thức electron của phân tử N2H4 như hình 3. Mỗi nguyên tử nitrogen còn mấy cặp electron chưa tham gia liên kết?

Hình 3.53. Cấu trúc của phân tử N2H4
A, 0.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Cặp electron chưa liên kết là cặp electron không có sự dùng chung mà là "của riêng". Quan sát trong hình ta thấy mỗi nguyên tử N đều có 1 cặp e chưa liên kết.
⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
- Cặp electron chưa liên kết là cặp electron không có sự dùng chung mà là "của riêng". Quan sát trong hình ta thấy mỗi nguyên tử N đều có 1 cặp e chưa liên kết.
⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 2 [244692]: Trong các chất sau: H2, CH4, C2H2, SiH4, NH3. Dự đoán chất dễ tan trong nước nhất là
A, NH3.
B, CH4.
C, C2H2.
D, H2.
⭐ Chất dễ tan trong nước nhất là các phân tử khí dễ tạo liên kết Hydrogen với H2O - loại liên kết là lực hút tĩnh điện yếu giữa nguyên tử hydro (đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao như O, N, F) và một nguyên tử khác có độ âm điện lớn khác (cũng thường là O, N, F) có cặp electron tự do.
Trong cách chất trên, phân tử khí duy nhất có khả năng tạo liên kết H là NH3.
➔ Đáp án A. NH3. Đáp án: A
Trong cách chất trên, phân tử khí duy nhất có khả năng tạo liên kết H là NH3.
➔ Đáp án A. NH3. Đáp án: A
Câu 3 [186504]: X là một oxide của nitrogen, trong đó O chiếm 36,36% về khối lượng. Công thức của X là
A, NO.
B, NO2.
C, N2O.
D, N2O5.
Gọi công thức của hợp chất có dạng 
Ta có:
=> CTHH của chất là 
=> Đáp án đúng là: C Đáp án: C
Ta có:
=> Đáp án đúng là: C Đáp án: C
Câu 4 [585784]: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 - 1600 cm–1?
A, Alcohol.
B, Ketone.
C, Ester.
D, Aldehyde.

Dựa vào bảng trên ta nhân thấy:
- Alcohol có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 3600 cm–1 - 3300 cm–1
- Ketone có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1725 cm-1 - 1700 cm-1
- Ester có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1750 cm-1 - 1735 cm-1
- Aldehyde có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở 1740 cm-1 - 1720 cm-1
➔ Đáp án A. Alcohol.
Câu 5 [704390]: Quá trình sản xuất sulfuric acid được thực hiện theo các bước sau: Ở bước 1, không khí được sử dụng làm nguồn oxygen. Nguồn này rẻ và dễ kiếm. Một lượng không khí dư được sử dụng, cung cấp oxygen cần thiết cho bước 2. Điều này làm cho quá trình hiệu quả hơn vì hai chất phản ứng cho bước 2 đã được trộn lẫn với nhau. Tuy nhiên, lượng không khí được kiểm soát sao cho tỷ lệ sulfur dioxide so với oxygen ở bước 2 là 1:1.
▪ Bước 1: S(r) + O2(g) → SO2(g)
▪ Bước 2: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
▪ Bước 3: 3SO3(g) + H2SO4(l) → H2S2O7(l)
▪ Bước 4: H2S2O7(l) + H2O(l) → 2H2SO4(l)
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, hỗn hợp khí thu được sau phản ứng gồm SO2 và O2 dư.
(b) Ở bước 2, SO2 trong quá trình trên đã được dùng dư để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Ở bước 3 và bước 4, S không có sự thay đổi số oxi hóa.
(d) Nếu tổng số mol SO2 và O2 khi bắt đầu trộn ở bước 2 là 2 mol thì số mol O2 đã được đưa vào ở bước 1 là 2 mol.
Các phát biểu đúng là
▪ Bước 1: S(r) + O2(g) → SO2(g)
▪ Bước 2: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)▪ Bước 3: 3SO3(g) + H2SO4(l) → H2S2O7(l)
▪ Bước 4: H2S2O7(l) + H2O(l) → 2H2SO4(l)
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, hỗn hợp khí thu được sau phản ứng gồm SO2 và O2 dư.
(b) Ở bước 2, SO2 trong quá trình trên đã được dùng dư để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Ở bước 3 và bước 4, S không có sự thay đổi số oxi hóa.
(d) Nếu tổng số mol SO2 và O2 khi bắt đầu trộn ở bước 2 là 2 mol thì số mol O2 đã được đưa vào ở bước 1 là 2 mol.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (c), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Phương trình bước 1: S(s) + O2(g) → SO2(g).
Theo đề bài, không khí (nguồn O2) được sử dụng dư để đảm bảo quá trình hiệu quả. Vì vậy, sau phản ứng, hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 dư.
❌ (b) Sai. Phương trình bước 2: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g).
Để phản ứng xảy ra theo chiều thuận (tạo SO3) người ta đã cung cấp không khí dư để cung cấp oxygen dư, không phải SO2 dư.
✔️ (c) Đúng. Số oxi hóa của nguyên tố S trong hợp chất SO3 và H2SO4 ở bước 3 và 6 đều có số oxi hóa là +6.
✔️ (d) Đúng. Tỉ lệ mol của SO2:O2 = 1:1, tổng mol của O2 và SO2 ở bước 2 là 2 (mol) nên nO2 = nSO2 = 1 (mol)
Theo PTHH (1): nO2 (1) = nSO2 = 1 (mol)
→ Tổng mol của O2 ở bước 1 và 2 là 2 mol.
Các phát biểu đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Phương trình bước 1: S(s) + O2(g) → SO2(g).
Theo đề bài, không khí (nguồn O2) được sử dụng dư để đảm bảo quá trình hiệu quả. Vì vậy, sau phản ứng, hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 dư.
❌ (b) Sai. Phương trình bước 2: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g).
Để phản ứng xảy ra theo chiều thuận (tạo SO3) người ta đã cung cấp không khí dư để cung cấp oxygen dư, không phải SO2 dư.
✔️ (c) Đúng. Số oxi hóa của nguyên tố S trong hợp chất SO3 và H2SO4 ở bước 3 và 6 đều có số oxi hóa là +6.
✔️ (d) Đúng. Tỉ lệ mol của SO2:O2 = 1:1, tổng mol của O2 và SO2 ở bước 2 là 2 (mol) nên nO2 = nSO2 = 1 (mol)
Theo PTHH (1): nO2 (1) = nSO2 = 1 (mol)
→ Tổng mol của O2 ở bước 1 và 2 là 2 mol.
Các phát biểu đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [704372]: “Tương tự như carboxylic acid, amino acid có thể tác dụng với ...(1)... khi có mặt xúc tác ...(2)... để tạo thành ester”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, alcohol, base mạnh.
B, amine, acid mạnh.
C, alcohol, acid mạnh.
D, aldehyde, base mạnh.
Tương tự như carboxylic acid, amino acid có thể tác dụng với alcohol khi có mặt xúc tác acid mạnh để tạo thành ester.
Giải thích:
- Amino acid có cấu trúc chung là NH2–R–COOH, trong đó nhóm –COOH là nhóm carboxyl có khả năng phản ứng với các alcohol.
- Phản ứng này thường xảy ra khi có mặt một xúc tác acid, như (sulfuric acid), vì acid này giúp làm tăng tính acid của nhóm carboxyl và tạo ra một môi trường thuận lợi để phản ứng ester hóa.
- Kết quả là ester hình thành, với một nhóm alkyl từ alcohol thay thế cho nhóm –OH của carboxyl trong amino acid.
⟶ Đây chính là phản ứng ester hóa.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Giải thích:
- Amino acid có cấu trúc chung là NH2–R–COOH, trong đó nhóm –COOH là nhóm carboxyl có khả năng phản ứng với các alcohol.
- Phản ứng này thường xảy ra khi có mặt một xúc tác acid, như (sulfuric acid), vì acid này giúp làm tăng tính acid của nhóm carboxyl và tạo ra một môi trường thuận lợi để phản ứng ester hóa.
- Kết quả là ester hình thành, với một nhóm alkyl từ alcohol thay thế cho nhóm –OH của carboxyl trong amino acid.
⟶ Đây chính là phản ứng ester hóa.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [704388]: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A, Tungsten (W).
B, Iron (Fe).
C, Copper (Cu).
D, Zinc (Zn).
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại trên là:
✩ Tungsten (W): 3422 oC.
✩ Iron (Fe): 1538 oC.
✩ Copper (Cu): 1085 oC.
✩ Zinc (Zn): 419.5 oC.
→ Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Do tungsten có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối với liên kết kim loại rất mạnh.Năng lượng liên kết trong mạng tinh thể của tungsten là cực kỳ lớn, đòi hỏi một lượng nhiệt đáng kể để phá vỡ các liên kết này.
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
✩ Tungsten (W): 3422 oC.
✩ Iron (Fe): 1538 oC.
✩ Copper (Cu): 1085 oC.
✩ Zinc (Zn): 419.5 oC.
→ Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Do tungsten có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối với liên kết kim loại rất mạnh.Năng lượng liên kết trong mạng tinh thể của tungsten là cực kỳ lớn, đòi hỏi một lượng nhiệt đáng kể để phá vỡ các liên kết này.
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 8 [305032]: Acid béo nào sau đây là acid béo không bão hòa?
A, CH3(CH2)14COOH.
B, CH3(CH2)12COOH.
C, CH3(C14H24)COOH.
D, CH3(C10H20)COOH.
HD: Học cách quan sát nhanh hơn để tìm ra đáp án: tất cả đều có đầu CH3 và đuôi chức carboxylic acid: COOH.
► Nếu mạch no, bão hòa thì sẽ là bội của nhóm CH2 ⇒ tổng quát là (CH2)n. Quan sát 4 đáp án:
❌ A. n = 14 ⇒ CH3(CH2)14COOH ⇝ là một acid béo bão hòa.
❌ B. n = 12 ⇒ CH3(CH2)12COOH. ⇝ là một acid béo bão hòa.
❌ D. n = 10 ⇝ (CH2)10 = C10H20 ⇒ CH3(C10H20)COOH. ⇝ là một acid bão hòa.
⇒ Chọn đáp án C.
Bởi đáng nhẽ C14 thì cần H228 để bão hòa, nhưng đây: CH3(C14H24)COOH chỉ có 24H ⇒ mất 4H ⇄ tương ứng có 2 nối đôi C=C ⇝ là một acid béo không bão hòa. Đáp án: C
► Nếu mạch no, bão hòa thì sẽ là bội của nhóm CH2 ⇒ tổng quát là (CH2)n. Quan sát 4 đáp án:
❌ A. n = 14 ⇒ CH3(CH2)14COOH ⇝ là một acid béo bão hòa.
❌ B. n = 12 ⇒ CH3(CH2)12COOH. ⇝ là một acid béo bão hòa.
❌ D. n = 10 ⇝ (CH2)10 = C10H20 ⇒ CH3(C10H20)COOH. ⇝ là một acid bão hòa.
⇒ Chọn đáp án C.
Bởi đáng nhẽ C14 thì cần H228 để bão hòa, nhưng đây: CH3(C14H24)COOH chỉ có 24H ⇒ mất 4H ⇄ tương ứng có 2 nối đôi C=C ⇝ là một acid béo không bão hòa. Đáp án: C
Câu 9 [308314]: Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
A, HCOOH.
B, CH3CHO.
C, CH3COOH.
D, C2H5OH.
Lên men glucose với enzyme xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được khí CO2 và ethanol:
C6H12O6 –enzyme, to→ 2C2H5OH + 2CO2↑.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
C6H12O6 –enzyme, to→ 2C2H5OH + 2CO2↑.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [560912]: Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do tạo thành hợp chất X không tan màu trắng. Công thức hóa học của X là
A, Ca(NO3)2.
B, CaSO4.
C, CaCO3.
D, CaCrO4.
Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do tạo thành hợp chất X không tan màu trắng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:

→ Chất X là CaCO3.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

→ Chất X là CaCO3.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [308514]: Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một ?
A, (CH3)3N.
B, CH3NHCH3.
C, CH3NH2.
D, CH3CH2NHCH3.
Bậc của amine được xác định đơn giản bằng cách dựa vào công thức cấu tạo:
+ Bậc một: có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon.
+ Bậc hai: có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon.
+ Bậc ba: có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon.
Chất thuộc loại amine bậc một là CH3NH2.
CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là 2 amine bậc hai.
(CH3)3N là amine bậc ba.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
+ Bậc một: có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon.
+ Bậc hai: có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon.
+ Bậc ba: có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon.
Chất thuộc loại amine bậc một là CH3NH2.
CH3NHCH3 và CH3CH2NHCH3 là 2 amine bậc hai.
(CH3)3N là amine bậc ba.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [308681]: Alanine là tên gọi của α-amino acid có phân tử khối bằng
A, 103.
B, 117.
C, 75.
D, 89.
CTCT của Alanine: CH3-CH(NH2)COOH
Phân tử khối của Alanine là M = 12+3+12+1+14+2+12+16×2+1 = 89 (g/mol).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Phân tử khối của Alanine là M = 12+3+12+1+14+2+12+16×2+1 = 89 (g/mol).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [1010018]: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như sau:

Tên gọi của polymer X là

Tên gọi của polymer X là
A, polypropylene.
B, poly(methyl methacrylate).
C, poly(vinyl chloride).
D, polyethylene.

Phân tích các đáp án:
✔️A. polypropylene → Đúng
❌B. poly(methyl methacrylate) → Sai, vì có nhóm COOCH3
❌C. poly(vinyl chloride) → Sai, vì có nguyên tử Cl
❌D. polyethylene → Sai, vì chỉ có –CH2–CH2– lặp lại, không có nhánh CH3 Đáp án: A
Câu 14 [304798]: Có thể tạo ra một hợp chất ester có mùi thơm giống quả táo từ sự kết hợp của methanol và butanoic acid. Công thức phân tử của ester X là
A, C4H10O2.
B, C3H6O2.
C, C2H10O2.
D, C5H10O2.
Ester X tạo ra từ methanol và butanoic acid:

⇒ X là methyl butanoate có công thức phân tử C5H10O2
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ X là methyl butanoate có công thức phân tử C5H10O2
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [1108714]: Thực tế, một số biện pháp để hạn chế sự ăn mòn kim loại như sau:
(a) Sử dụng các bệ đỡ làm bằng thép hoặc nhôm để đỡ các bức tượng bằng đồng.
(b) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép.
(c) Gắn các khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước).
(d) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả.
(e) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà.
Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li?
(a) Sử dụng các bệ đỡ làm bằng thép hoặc nhôm để đỡ các bức tượng bằng đồng.
(b) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép.
(c) Gắn các khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước).
(d) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả.
(e) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà.
Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li?
A, (b), (d) và (e).
B, (a) và (c).
C, (b), (c), (d) và (e).
D, (a), (b), (c), (d).
❌ Nhận định (a) - SAI.
- Kim loại vẫn tiếp xúc môi trường, thậm chí còn tạo cặp kim loại khác nhau → dễ ăn mòn điện hoá hơn
→ Không cách li kim loại khỏi dung dịch điện li.
✅ Nhận định (b) - ĐÚNG.
- Sơn là lớp cách li
- Thép không tiếp xúc với nước, dung dịch muối, không khí ẩm
→ Kim loại cách li với dung dịch điện li.
❌ Nhận định (c) - SAI.
- Đây là biện pháp bảo vệ điện hoá
- Thép vẫn tiếp xúc trực tiếp với nước biển (dung dịch điện li).
→ Chỉ làm thép không bị oxi hoá, không phải cách li
✅ Nhận định (d) - ĐÚNG.
- Nước hoa quả chứa acid → dung dịch điện li
- Rửa sạch, lau khô → loại bỏ dung dịch điện li
→ Kim loại không còn tiếp xúc dung dịch điện li
✅ Nhận định (e) - ĐÚNG.
- Lớp kẽm phủ kín bề mặt
- Ngăn thép tiếp xúc với nước mưa, không khí ẩm
→ Kim loại không còn tiếp xúc với dung dịch điện li.
➔ Biện pháp có mục đích hạn chế sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li là A. (b), (d) và (e). Đáp án: A
- Kim loại vẫn tiếp xúc môi trường, thậm chí còn tạo cặp kim loại khác nhau → dễ ăn mòn điện hoá hơn
→ Không cách li kim loại khỏi dung dịch điện li.
✅ Nhận định (b) - ĐÚNG.
- Sơn là lớp cách li
- Thép không tiếp xúc với nước, dung dịch muối, không khí ẩm
→ Kim loại cách li với dung dịch điện li.
❌ Nhận định (c) - SAI.
- Đây là biện pháp bảo vệ điện hoá
- Thép vẫn tiếp xúc trực tiếp với nước biển (dung dịch điện li).
→ Chỉ làm thép không bị oxi hoá, không phải cách li
✅ Nhận định (d) - ĐÚNG.
- Nước hoa quả chứa acid → dung dịch điện li
- Rửa sạch, lau khô → loại bỏ dung dịch điện li
→ Kim loại không còn tiếp xúc dung dịch điện li
✅ Nhận định (e) - ĐÚNG.
- Lớp kẽm phủ kín bề mặt
- Ngăn thép tiếp xúc với nước mưa, không khí ẩm
→ Kim loại không còn tiếp xúc với dung dịch điện li.
➔ Biện pháp có mục đích hạn chế sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li là A. (b), (d) và (e). Đáp án: A
Câu 16 [1108715]: Trong nuôi thuỷ, hải sản, người ta có thể dùng phèn chua để làm giảm độ đục của nước do sinh vật phù du, thức ăn thừa, chất thải từ vật nuôi,... gây ra. Sau khi dùng phèn chua, nếu pH của nước giảm xuống thấp hơn quy định, người ta có thể cho nước vôi trong hoặc dung dịch soda vào nước. Cho các phát biểu sau:
(a) Phèn chua có công thức NaAl(SO4)2.12H2O.
(b) Phèn chua thuỷ phân tạo chất không tan dạng keo. Chất này kết dính các hạt lơ lửng trong nước rồi lắng xuống giúp làm trong nước.
(c) Sự tạo thành keo của phèn chua thuận lợi hơn khi nước có pH thấp.
(d) Nước vôi và soda phản ứng với phèn chua làm tăng pH của nước.
Số phát biểu đúng là
(a) Phèn chua có công thức NaAl(SO4)2.12H2O.
(b) Phèn chua thuỷ phân tạo chất không tan dạng keo. Chất này kết dính các hạt lơ lửng trong nước rồi lắng xuống giúp làm trong nước.
(c) Sự tạo thành keo của phèn chua thuận lợi hơn khi nước có pH thấp.
(d) Nước vôi và soda phản ứng với phèn chua làm tăng pH của nước.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
❌ Nhận định (a) - SAI. Phèn chua dùng phổ biến có công thức là KAl(SO4)2.12H2O.
✅ Nhận định (b) - ĐÚNG.
Al3+ trong phèn chua bị thuỷ phân: Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+
Tạo thành kết tủa Al(OH)3: Không tan, dạng keo, hấp phụ và kéo các hạt bẩn lơ lửng rồi lắng xuống
👉 Đây chính là cơ chế làm trong nước của phèn chua
❌ Nhận định (c) - SAI.
Khi pH thấp (môi trường acid): Al3+ ít bị thuỷ phân, keo Al(OH)3 tạo kém.
Khi pH trung tính hoặc base nhẹ: thuỷ phân mạnh hơn, keo Al(OH)3 tạo nhiều → keo tụ tốt
👉 Vì vậy pH thấp không thuận lợi cho tạo keo
✅ Nhận định (d) - ĐÚNG.
Nước vôi: Ca(OH)2, Soda: Na2CO3 → đều là chất mang tính base, giúp trung hoà H+ sinh ra khi phèn chua thuỷ phân, làm pH tăng trở lại.
➔ Số phát biểu đúng: 2. Đáp án: B
✅ Nhận định (b) - ĐÚNG.
Al3+ trong phèn chua bị thuỷ phân: Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+
Tạo thành kết tủa Al(OH)3: Không tan, dạng keo, hấp phụ và kéo các hạt bẩn lơ lửng rồi lắng xuống
👉 Đây chính là cơ chế làm trong nước của phèn chua
❌ Nhận định (c) - SAI.
Khi pH thấp (môi trường acid): Al3+ ít bị thuỷ phân, keo Al(OH)3 tạo kém.
Khi pH trung tính hoặc base nhẹ: thuỷ phân mạnh hơn, keo Al(OH)3 tạo nhiều → keo tụ tốt
👉 Vì vậy pH thấp không thuận lợi cho tạo keo
✅ Nhận định (d) - ĐÚNG.
Nước vôi: Ca(OH)2, Soda: Na2CO3 → đều là chất mang tính base, giúp trung hoà H+ sinh ra khi phèn chua thuỷ phân, làm pH tăng trở lại.
➔ Số phát biểu đúng: 2. Đáp án: B
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Câu 17 [705693]: Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hoá từ +2 lên +3 dễ nhất?
A, Cr.
B, Mn.
C, Fe.
D, Co.

Nguyên tắc: Thế điện cực chuẩn càng lớn → chất càng có xu hướng nhận e dễ hơn (bị khử), còn quá trình oxi hóa sẽ khó xảy ra hơn.Ngược lại, thế điện cực chuẩn càng nhỏ → chất càng dễ bị oxi hóa (mất e) từ +2 lên +3.
Từ bảng giá trị thế điện cực chuẩn ta thấy được cặp Cr3+/Cr2+ có giá trị thế điện cực nhỏ nhất nên có tính khử mạnh nhất nên sẽ dễ dàng mất electron thay đổi trạng thái số oxi hóa từ +2 lên +3.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [705694]: Giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử có được là do điện cực của mỗi cặp oxi hóa – khử được ghép với điện cực hydrogen chuẩn và quy ước thế điện cực chuẩn của 2H+/H2 bằng 0,00 V. Nếu quy ước thế điện cực chuẩn của 2H+/H2 bằng 0,50 V thì thế điện cực chuẩn lớn nhất trong các cặp oxi hóa – khử trên là
A, 2,07 V.
B, 2,47 V.
C, 3,05 V.
D, 4,84 V.
Khi pin được thiết lập, sức điện động của pin luôn dương.
Nếu quy ước thế điện cực chuẩn của 2H+/H2 bằng 0,50 V thì giá trị thế điện cực của các cặp oxi – khử sẽ tăng đi 0,50 V
Ta có bảng giá trị thế điện cực mới:

Giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất là 2,47 V của Co3+/Co2+.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Nếu quy ước thế điện cực chuẩn của 2H+/H2 bằng 0,50 V thì giá trị thế điện cực của các cặp oxi – khử sẽ tăng đi 0,50 V
Ta có bảng giá trị thế điện cực mới:

Giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất là 2,47 V của Co3+/Co2+.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705895]: Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu.

Hỗn hợp thu được thường được đổ vào phễu chiết cùng với một ít nước và dung môi hữu cơ. Điều này tạo ra hai lớp chất lỏng trong phễu tách: một lớp nước và một lớp hữu cơ. Sau khi lắc hỗn hợp không đồng nhất này, các hợp chất tự phân bố dựa trên độ hòa tan của chúng.

Hỗn hợp thu được thường được đổ vào phễu chiết cùng với một ít nước và dung môi hữu cơ. Điều này tạo ra hai lớp chất lỏng trong phễu tách: một lớp nước và một lớp hữu cơ. Sau khi lắc hỗn hợp không đồng nhất này, các hợp chất tự phân bố dựa trên độ hòa tan của chúng.
Phân tích các phát biểu:
✔️A – Đúng. Ester ít tan/không tan trong nước (do khả năng tạo liên kết hydrogen với nước rất yếu hoặc không có) nên trong lớp nước vẫn hòa tan một phần isopentyl acetate.
❌B – Sai. Không thể tạo lớp hữu cơ bằng dung môi acetone (một loại dung môi hòa tan tốt với nước). Acetone là một chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy và có tính hòa tan tốt với nhiều chất hữu cơ khác. Nên có khả năng hòa tan ester mới sinh ra khó tách các hợp chất hữu cơ.
✔️C – Đúng. Acetic acid (carboxylic acid) và isopentanol (alcohol) tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hydrogen liên phân tử với nước.
✔️D – Đúng. Lớp hữu cơ và lớp nước có thể phân bố ngẫu nhiên trên hoặc dưới phụ thuộc vào khối lượng riêng của các lớp. Chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước sẽ nổi trên mặt nước.
✔️A – Đúng. Ester ít tan/không tan trong nước (do khả năng tạo liên kết hydrogen với nước rất yếu hoặc không có) nên trong lớp nước vẫn hòa tan một phần isopentyl acetate.
❌B – Sai. Không thể tạo lớp hữu cơ bằng dung môi acetone (một loại dung môi hòa tan tốt với nước). Acetone là một chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy và có tính hòa tan tốt với nhiều chất hữu cơ khác. Nên có khả năng hòa tan ester mới sinh ra khó tách các hợp chất hữu cơ.
✔️C – Đúng. Acetic acid (carboxylic acid) và isopentanol (alcohol) tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hydrogen liên phân tử với nước.
✔️D – Đúng. Lớp hữu cơ và lớp nước có thể phân bố ngẫu nhiên trên hoặc dưới phụ thuộc vào khối lượng riêng của các lớp. Chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước sẽ nổi trên mặt nước.
Câu 20 [705725]: Tiến hành cho các kim loại kiềm lithium, sodium, potassium phản ứng với chlorine. Quy trình tiến hành như sau:
∎ Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
∎ Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí chlorine.
∎ Bước 3: Đậy nhanh nút cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác chứa khí chlorine.
∎ Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
∎ Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí chlorine.
∎ Bước 3: Đậy nhanh nút cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác chứa khí chlorine.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Các kim loại kiềm (Li, Na, K) phản ứng với khí chlorine tạo thành các muối halide tương ứng:
2Li + Cl2 ⟶ 2LiCl
2Na + Cl2 ⟶ 2NaCl
2K + Cl2 ⟶ 2KCl
✔️ b) Đúng. Phản ứng của kim loại kiềm với chlorine là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, giải phóng nhiều năng lượng. Do đó, cần dùng bình chịu nhiệt để tránh bị nứt vỡ do nhiệt độ cao.
✔️ c) Đúng. Vai trò của nút cao su không chỉ giúp cố định muỗng đốt mà còn giúp đậy kín bình tam giác, ngăn không cho khí chlorine thoát ra.
✔️ d) Đúng. Trong nhóm IA tính khử của các kim loại kiềm tăng dần nên potassium phản ứng nhanh và mãnh liệt hơn so với lithium và sodium khi tiếp xúc với chlorine.
✔️ a) Đúng. Các kim loại kiềm (Li, Na, K) phản ứng với khí chlorine tạo thành các muối halide tương ứng:
2Li + Cl2 ⟶ 2LiCl
2Na + Cl2 ⟶ 2NaCl
2K + Cl2 ⟶ 2KCl
✔️ b) Đúng. Phản ứng của kim loại kiềm với chlorine là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, giải phóng nhiều năng lượng. Do đó, cần dùng bình chịu nhiệt để tránh bị nứt vỡ do nhiệt độ cao.
✔️ c) Đúng. Vai trò của nút cao su không chỉ giúp cố định muỗng đốt mà còn giúp đậy kín bình tam giác, ngăn không cho khí chlorine thoát ra.
✔️ d) Đúng. Trong nhóm IA tính khử của các kim loại kiềm tăng dần nên potassium phản ứng nhanh và mãnh liệt hơn so với lithium và sodium khi tiếp xúc với chlorine.
Câu 21 [706085]: Hàm lượng sắt trong các mẫu quặng có thể biến đổi đa dạng, tùy vào vị trí tìm thấy. Một nhóm học sinh tìm thấy một quặng sắt có thành phần chính là Fe2O3 và quan tâm đến việc có bao nhiêu sắt trong loại quặng đó. Nhóm học sinh tiến hành các bước phân tích như sau:
∎ Bước 1: Cân 7,50 g quặng, cho vào trong cốc rồi rót dung dịch nitric acid đậm đặc dư vào.
∎ Bước 2: Thêm một lượng phù hợp dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch trên, thấy có kết tủa X màu nâu đỏ xuất hiện.
∎ Bước 3: Thu lấy toàn bộ kết tủa bằng phễu lọc. Nung nóng kết tủa ở 900 °C cho đến khi khối lượng không thay đổi thì thu được 3,19 g chất rắn Y.
Giả sử rằng các tạp chất trong mẫu quặng đã bị loại bỏ hoàn toàn trước khi kết tủa.
∎ Bước 1: Cân 7,50 g quặng, cho vào trong cốc rồi rót dung dịch nitric acid đậm đặc dư vào.
∎ Bước 2: Thêm một lượng phù hợp dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch trên, thấy có kết tủa X màu nâu đỏ xuất hiện.
∎ Bước 3: Thu lấy toàn bộ kết tủa bằng phễu lọc. Nung nóng kết tủa ở 900 °C cho đến khi khối lượng không thay đổi thì thu được 3,19 g chất rắn Y.
Giả sử rằng các tạp chất trong mẫu quặng đã bị loại bỏ hoàn toàn trước khi kết tủa.
Bước 1: Cân 7,50 g quặng, cho vào trong cốc rồi rót dung dịch nitric acid đậm đặc dư vào.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Bước 2: Thêm một lượng phù hợp dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch trên, thấy có kết tủa X màu nâu đỏ xuất hiện. Kết tủa X là Fe(OH)3
3NaOH + Fe(NO3)3 → 3NaNO3 + Fe(OH)3
Bước 3: Thu lấy toàn bộ kết tủa bằng phễu lọc. Nung nóng kết tủa ở 900 oC cho đến khi khối lượng không thay đổi thì thu được 3,19 g chất rắn Y.

Số mol của Fe2O3 là nFe2O3 = 3,19 :160 = 0,0190375 mol
Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu quặng là
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Kết tủa X màu nâu đỏ là Fe(OH)3.
❌(b) – Sai. Dung dịch NaOH có tác dụng trung hòa acid dư và kết tủa ion Fe3+
✔️(c) – Đúng. Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH ở bước 2 thì hiện tượng không đổi.
❌(d) – Sai. Hàm lượng sắt theo khối lượng trong mẫu quặng ban đầu là 27,77 %.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Bước 2: Thêm một lượng phù hợp dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch trên, thấy có kết tủa X màu nâu đỏ xuất hiện. Kết tủa X là Fe(OH)3
3NaOH + Fe(NO3)3 → 3NaNO3 + Fe(OH)3
Bước 3: Thu lấy toàn bộ kết tủa bằng phễu lọc. Nung nóng kết tủa ở 900 oC cho đến khi khối lượng không thay đổi thì thu được 3,19 g chất rắn Y.

Số mol của Fe2O3 là nFe2O3 = 3,19 :160 = 0,0190375 mol
Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu quặng là

Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Kết tủa X màu nâu đỏ là Fe(OH)3.
❌(b) – Sai. Dung dịch NaOH có tác dụng trung hòa acid dư và kết tủa ion Fe3+
✔️(c) – Đúng. Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH ở bước 2 thì hiện tượng không đổi.
❌(d) – Sai. Hàm lượng sắt theo khối lượng trong mẫu quặng ban đầu là 27,77 %.
Câu 22 [704185]: Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH. Một nhóm học sinh dự đoán "pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.
Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.
Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Ở bước 3 nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tính nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết nên đã hấp phụ iodine tạo ra màu xanh tím. Nếu tinh bột thủy phân hết thì ở bước 3 dung dịch iodine sẽ không đổi màu.
❌ b. Sai. Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra trong 200 giây chậm hơn quá trình thủy phân tinh bột ở pH = 8 diễn ra trong 100 giây.
✔️ c. Đúng. Tại pH = 7 quá trình thủy phân tinh bột là nhanh nhất, chỉ mất 60 giây để thủy phân tinh bột.
❌ d. Sai. Từ kết quả thí nghiệm trên giá trị pH tối ưu thủy phân là 7, khi tăng pH thì thời gian thủy phân tăng dần.
❌ a. Sai. Ở bước 3 nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tính nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết nên đã hấp phụ iodine tạo ra màu xanh tím. Nếu tinh bột thủy phân hết thì ở bước 3 dung dịch iodine sẽ không đổi màu.
❌ b. Sai. Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra trong 200 giây chậm hơn quá trình thủy phân tinh bột ở pH = 8 diễn ra trong 100 giây.
✔️ c. Đúng. Tại pH = 7 quá trình thủy phân tinh bột là nhanh nhất, chỉ mất 60 giây để thủy phân tinh bột.
❌ d. Sai. Từ kết quả thí nghiệm trên giá trị pH tối ưu thủy phân là 7, khi tăng pH thì thời gian thủy phân tăng dần.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706089]: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr, Al, Al2O3, ZnO. Số chất tan được trong dung dịch NaOH đặc là
Số chất tan được trong dung dịch NaOH đặc là CrO3, Cr(OH)3, Al, Al2O3 và ZnO.
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
⟹Điền đáp án : 5
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
⟹Điền đáp án : 5
Câu 24 [706288]: Tiến hành khử 15 g nitroethane thành ethylamine bằng tác nhân Fe trong dung dịch HCl. Amine thu được tồn tại dưới dạng muối RNH3+Cl–. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?
Sơ đồ phản ứng:

Số mol của nitroethane là
nC2H5NO2 = 15 ÷ 75 = 0,2 mol
Theo phương trình số mol của C2H5NH3Cl là:
nC2H5NH3Cl = nC2H5NO2 = 0,2 mol
Khối lượng muối thu được là
m C2H5NH3Cl = 0,2 × 81,5 = 16,3 gam
⟹ Điền đáp án: 16,3

Số mol của nitroethane là
nC2H5NO2 = 15 ÷ 75 = 0,2 mol
Theo phương trình số mol của C2H5NH3Cl là:
nC2H5NH3Cl = nC2H5NO2 = 0,2 mol
Khối lượng muối thu được là
m C2H5NH3Cl = 0,2 × 81,5 = 16,3 gam
⟹ Điền đáp án: 16,3
Câu 25 [561058]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch Y trong môi trường H2SO4 loãng cần vừa đủ 4,40 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Giá trị của a là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch Y trong môi trường H2SO4 loãng cần vừa đủ 4,40 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Giá trị của a là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........
Phương trình phản ứng:

Số mol của dung dịch KMnO4 là:

Từ phương trình hoá học số mol của Fe là:

Số mol Fe2+ trong 50mL dung dịch Y là:

Số mol Fe2+ trong dung dịch gốc là:

Nồng độ dung dịch FeSO4 là:
(M)
⟹Điền đáp án 0,88

Số mol của dung dịch KMnO4 là:

Từ phương trình hoá học số mol của Fe là:

Số mol Fe2+ trong 50mL dung dịch Y là:

Số mol Fe2+ trong dung dịch gốc là:

Nồng độ dung dịch FeSO4 là:
(M)⟹Điền đáp án 0,88
Câu 26 [706338]: Để đánh giá chất lượng của chất béo người ta sử dụng các chỉ số chất lượng, trong đó có chỉ số acid và chỉ số xà phòng hóa. Chỉ số acid của chất béo là số mg KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1,0 g chất béo, còn chỉ số xà phòng hóa là tổng số mg KOH cần để xà phòng hóa hết lượng triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 g chất béo.
Chất béo E gồm có chỉ số xà phòng hóa là 190,96 và chỉ số acid là 6,16 được sử dụng để sản xuất xà phòng. Nếu đun nóng 1,0 g chất béo E trong dung dịch KOH dư thì thu được m g muối. Giá trị của m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Chất béo E gồm có chỉ số xà phòng hóa là 190,96 và chỉ số acid là 6,16 được sử dụng để sản xuất xà phòng. Nếu đun nóng 1,0 g chất béo E trong dung dịch KOH dư thì thu được m g muối. Giá trị của m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
(1) RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
(2) (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK +C3H5(OH)3
Ta có mE = 1 gam
Số mol KOH cần dùng là
nKOH = 190,96 .10-3 : 56 = 3,41.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng để trung hòa acid béo là
nH2O = nKOH trung hòa acid = 6,16.10-3 : 56 = 0,11.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
nKOH = 3,41.10-3 - 0,11.10-3 = 3,3.10-3 mol
Từ PTHH số mol của glycerol là
-> nC3H5(OH)3 = 1,1.10-3 mol
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH = mmuối + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mmuối ≈ 1,09 gam
⟹ Điền đáp án : 1,09
(2) (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK +C3H5(OH)3
Ta có mE = 1 gam
Số mol KOH cần dùng là
nKOH = 190,96 .10-3 : 56 = 3,41.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng để trung hòa acid béo là
nH2O = nKOH trung hòa acid = 6,16.10-3 : 56 = 0,11.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
nKOH = 3,41.10-3 - 0,11.10-3 = 3,3.10-3 mol
Từ PTHH số mol của glycerol là
-> nC3H5(OH)3 = 1,1.10-3 mol
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH = mmuối + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mmuối ≈ 1,09 gam
⟹ Điền đáp án : 1,09
Câu 27 [706115]: 25,0 mL dung dịch acetic acid (CH3COOH) 0,2 M được chuẩn độ bằng chính xác 20,0 mL dung dịch NaOH. Tính giá trị pH của dung dịch NaOH đã được sử dụng trong phép chuẩn độ (Làm tròn đến hàng phần mười).
Phản ứng tổng quát: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Đổi 25 mL = 0,025 L
Số mol của acetic acid là nCH3COOH = 0,025.0,2 = 0,005 mol
Số mol của dung dịch sodium hydroxide cần chuẩn độ là nNaOH = 0,005 mol
Giá trị pH của dung dịch NaOH là

⟹Điền đáp án : 13,4
Đổi 25 mL = 0,025 L
Số mol của acetic acid là nCH3COOH = 0,025.0,2 = 0,005 mol
Số mol của dung dịch sodium hydroxide cần chuẩn độ là nNaOH = 0,005 mol
Giá trị pH của dung dịch NaOH là

⟹Điền đáp án : 13,4
Câu 28 [705759]: Tác hại của H2S đến môi trường là gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và động vật. Bên cạnh đó, H2S trong không khí có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe hô hấp, cũng như ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Ngoài ra, H2S còn làm giảm khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng của cây trồng. Mức tối thiểu cho phép của H2S trong không khí là 0,01 mg/L. Để đánh giá sự ô nhiễm H2S trong khí thải của một nhà máy, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Điện phân dung dịch KI trong 2 phút với dòng điện 2 mA.
Bước 2: Sau đó dẫn 2 lít không khí trên lội từ từ qua bình điện phân cho đến khi iot mất màu hoàn toàn.
Bước 3: Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa, khi thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh thì ngưng điện phân.
Hàm lượng của H2S trong khí thải của nhà máy trên là a×10–2 (mg/L). Xác định giá trị của a (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Bước 1: Điện phân dung dịch KI trong 2 phút với dòng điện 2 mA.
Bước 2: Sau đó dẫn 2 lít không khí trên lội từ từ qua bình điện phân cho đến khi iot mất màu hoàn toàn.
Bước 3: Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa, khi thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh thì ngưng điện phân.
Hàm lượng của H2S trong khí thải của nhà máy trên là a×10–2 (mg/L). Xác định giá trị của a (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Bước 1: Điện phân dung dịch KI trong 2 phút với dòng điện 2 mA.
Bước 2: Sau đó dẫn 2 L không khí trên lội từ từ qua bình điện phân cho đến khi iodine mất màu hoàn toàn.
Bước 3: Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa, khi thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh thì ngưng điện phân.
(2) H2S + I2 ⟶ S + 2HI
Từ các bước ta thấy sau 2 phút 35 giây (155 giây) thì lượng I2 sinh ra phản ứng hết với H2S.
Số mol electron trao đổi là:
Quá trình khử: 2I- ⟶ I2 + 2e
Số mol của I2 là:
Từ phương trình (2) số mol của H2S là: nH2S = nI2 = 1,60622 × 10-6 mol
Hàm lượng của H2S (mg/L) trong khí thải của nhà máy trên là:
⇒ Điền đáp án: 2,73
Bước 2: Sau đó dẫn 2 L không khí trên lội từ từ qua bình điện phân cho đến khi iodine mất màu hoàn toàn.
Bước 3: Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa, khi thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh thì ngưng điện phân.
(2) H2S + I2 ⟶ S + 2HI
Từ các bước ta thấy sau 2 phút 35 giây (155 giây) thì lượng I2 sinh ra phản ứng hết với H2S.
Số mol electron trao đổi là:
Quá trình khử: 2I- ⟶ I2 + 2e
Số mol của I2 là:
Từ phương trình (2) số mol của H2S là: nH2S = nI2 = 1,60622 × 10-6 mol
Hàm lượng của H2S (mg/L) trong khí thải của nhà máy trên là:
⇒ Điền đáp án: 2,73