PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
và
. Nhận xét nào sau đây không đúng? PHÂN TÍCH CÁC ĐÁP ÁN:
✔️A. ĐÚNG. X và Y có cùng số Z là 19 nên là đồng vị của nhau.
❌B. SAI. Số neutron của X là N = A - Z = 39 - 19 = 20; số neutron của Y là N = A - Z = 40 - 19 = 21.
✔️C. Đúng. Do nguyên tử trung hòa về điện nên có số electron bằng số proton và bằng số hiệu nguyên tử. X và Y có cùng số proton = số electron và bằng 19.
✔️D. Đúng. X có số khối là 39 còn Y có số khối là 40.
⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B HCOOH + C3H7OH ⟶ HCOOC3H7 + H2O
Ester tạo thành là HCOOC3H7 có tên là propyl methanoate.
Phân tích các đáp án:
❌A. Methyl propyl sulfate : CH3OSO2OCH2CH2CH3
❌B.Methyl propanoate : CH3CH2COOCH3
❌C.Propyl ethanoate : CH3COOC3H7
➔ Chọn đáp án D.
- Isooctane có trị số octane là 100 do có khả năng chống kích nổ rất tốt.
- Heptane có trị số octane là 0 do rất dễ gây kích nổ.
Một loại xăng có chỉ số octane là 90, có khả năng chống kích nổ tương đương với hỗn hợp chứa 90% isooctane và 10% heptane.
Tỉ số nén của động cơ xăng được tính bằng tỉ lệ thể tích hỗn hợp hơi lớn nhất trong buồng đốt (khi chưa bị nén) và thể tích hỗn hợp hơi nhỏ nhất (khi bị nén tối đa).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
❌ Nhận định B - Sai. Xăng RON 92 có chỉ số octane là 92, còn xăng RON 95 có chỉ số octane là 95. Vậy xăng RON 92 có chỉ số octane thấp hơn xăng RON 95.
✅ Nhận định C - Đúng. Ethanol sinh học có chỉ số octane rất cao, pha ethanol sinh học vào xăng giúp làm tăng chỉ sốc octane cho xăng.
✅ Nhận định D - Đúng. Động cơ có tỉ số nén cao thường dễ kích nổ nên cần xăng khó kích nổ - xăng có chỉ số octane cao.
➔ Đáp án B. Xăng RON 92 có chỉ số octane cao hơn xăng RON 95. Đáp án: B
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Gọi số proton, neutron và electron của M lần lượt là p, n và e, trong đó p = e (Do nguyên tử trung hòa về điện)
- Trong hạt nhân nguyên tử M, số hạt không mang điện (hạt n) nhiều hơn số hạt mang điện (hạt p) là 1 hạt.
⇒ Vậy n - p = 1 hay - p + n = 1 (1)
- Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện (hạt p và hạt e) nhiều hơn số hạt không mang điện (hạt n) là 8 hạt
⇒ Vậy p + e - n = 2p - n = 8 (do p = e) (2)
- Từ (1) và (2) ⟹ p = e = 9, n = 10.
Số proton bằng số hiệu nguyên tử
⇒ Số hiệu nguyên tử M là 9.
⟹ Chọn đáp án B
Giải thích:
- Theo IUPAC, một nguyên tố được gọi là nguyên tố chuyển tiếp nếu trong trạng thái nguyên tử hoặc trạng thái ion, nguyên tố đó có phân lớp d chưa được điền đầy hoàn toàn (chưa chứa đủ 10 electron). Điều này có nghĩa là số electron trong phân lớp d phải nằm trong khoảng từ 1 đến 9.
- Ví dụ:
Nguyên tố Fe (Z = 26): Cấu hình electron: Ar]3d6 4s2.
Phân lớp 3d có 6 electron → chưa đầy → Fe là nguyên tố chuyển tiếp.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Na2SO4 có thể gây mất cân bằng điện giải hoặc kích ứng trong cơ thể khi sử dụng. Nó không có tính chất diệt khuẩn và không phù hợp để duy trì sự ổn định của môi trường sinh lý.
- NaNO3 là một muối nitrat, và muối nitrat có thể tham gia vào các phản ứng tạo ra các hợp chất có thể gây độc hại nếu có mặt trong cơ thể với nồng độ cao.
⟹ NaCl là muối duy nhất trong các lựa chọn này có tính chất tương thích với cơ thể người, giúp duy trì sự cân bằng điện giải (nồng độ ion Na⁺ và Cl⁻ trong cơ thể) và không gây tác dụng phụ.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Yêu cầu phần trăm khối lượng của oxygen là %mO = 16 × 6 ÷ 180 × 100% ≈ 53,33%
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
→ Ammonium cyanate có công thức hóa học là NH4NCO là hợp chất vô cơ.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Tính chất đặc biệt: Cr có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn, thường được dùng để mạ cứng lên các dụng cụ.
Ứng dụng: Chế tạo thép không gỉ, dụng cụ cắt gọt, lớp phủ bảo vệ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
2Al + 3I2
Ban đầu 0,3 0,15
Phản ứng 0,1 0,15 0,1
Khối lượng AlI3 = 0,1 (27+ 127.3). 80% = 32,64 gam
➔ Chọn đáp án A. Đáp án: A
- Nguyên tử trung tâm có số phối trí là 4.
- Phối tử có kích thước tương đối lớn hoặc đẩy nhau mạnh, khiến cấu trúc tứ diện trở nên ổn định hơn so với hình vuông phẳng.
Đáp án B,C,D đều là các phức chất chứa 6 phối trí => loại.
➔ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Thí nghiệm 1: Cho kim loại sodium vào dung dịch zinc sulfate dư.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch iron(II) nitrate vào dung dịch silver nitrate dư.
Thí nghiệm 3: Nhiệt phân hoàn toàn calcium carbonate ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 4: Dẫn khí hydrogen dư đi qua bột copper(II) oxide nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, các thí nghiệm thu được kim loại là
⍟ Thí nghiệm 1: 2Na + 2H2O
2NaOH + H22NaOH + ZnSO4
Na2SO4 + Zn(OH)22NaOH + Zn(OH)2
Na2ZnO2 + 2H2O⍟ Thí nghiệm 2: Fe(NO3)2 + AgNO3
Fe(NO3)3 + Ag⍟ Thí nghiệm 3: CaCO3
CaO + CO2⍟ Thí nghiệm 4: CuO + H2
Cu + H2O⟶ Chỉ có thí nghiệm 2 và thí nghiệm 4 thu được kim loại sau phản ứng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Khối lượng phân tử của protein X là:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Cho các nhận định sau, nhận định nào không đúng?

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. C là alanine do tại pH = 6,11 có tổng điện tích là 0 nên C gần như không di chuyển.
❌ B. Sai. A là glutamic acid sẽ di chuyển nhanh hơn về cực dương so với B là Glu-Ala do A có kích thước nhỏ hơn.
✔️ C. Đúng. A và B có cùng điện tích là glutamic acid và Glu-Ala có cùng tổng điện tích là –1.
✔️ D. Đúng. Tại pH = 12 dạng tồn tại của glutamic acid là –OOC[CH2]2C(NH2)COO–, tổng điện tích là –2 nên tại pH = 12 thì A sẽ di chuyển về phía cực dương.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Methyl cinnamate có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công
nghiệp hương liệu và nước hoa có công thức phân tử C10H10O2.
Trong hợp chất, mạch carbon có liên kết C=C không no, nên có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 và có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4.

➔ Chọn đáp án C. Đáp án: C
nCinnamic acid = 29,6:148 = 0,2 mol

Từ PTHH hóa số mol ester thu được theo lí thuyết là nester = nCinnamic acid = 0,2 mol
Hiệu suất của phản ứng là :

➔ Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bằng cách kết hợp thông tin từ cả hai phổ, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất hóa học của triolein, từ đó cung cấp một cách tiếp cận toàn diện trong việc nghiên cứu và ứng dụng của chất này trong lĩnh vực thực phẩm, y học và công nghiệp. Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
❌A. Sai. Dựa vào phổ MS, mảnh ion phân tử lớn nhất của triolein có m/z = 884.
✔️B. Đúng. Trên phổ IR có bước sóng hấp thụ khoảng 1740cm-1 là đặc trưng của C=O nhóm ester.
❌C. Sai. Liên kết C=C không phải nhóm chức.
✔️D. Đúng. Nhóm chức ester và liên kết C=C là cơ sở ứng dụng của chất này trong thực phẩm, y học và công nghiệp.
❌(a) – Sai. Tại 10 oC, độ tan của diphenylamine thấp hơn tại 20 oC, từ độ thị khi tăng nhiệt độ thì độ tan tăng dần.
✔️(b) – Đúng. Từ đồ thị độ tan của diphenylamine trong hexane tăng trong khoảng nhiệt độ 0 – 50 oC.
✔️(c) – Đúng. Thực hiện kết tinh tại 0 oC sẽ thu được khối lượng chất kết tinh là lớn nhất, tại đấy độ tan của diphenylamine là nhỏ nhất nên kết tinh được nhiều diphenylamine nhất.
✔️(d) – Đúng. Từ kết quả của đồ thị có thể kết luận rằng diphenylamine có thể được kết tinh tốt trong dung môi hexane. Ta hoàn toàn có thể sử dụng hexane để kết tinh diphenylamine.
∎ Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 – 1 mL dung dịch CuSO4 5 % và 1 mL dung dịch NaOH 10 %, lắc nhẹ.
∎ Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2 % vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
∎ Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
❌(a) – Sai. Ở bước 2, số oxi hóa của nguyên tố Cu chưa có sự thay đổi, bước 2 có sự hòa tan kết tủa Cu(OH)2 hình thành phức chất màu xanh lam.
Glucose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
✔️(b) – Đúng. Mục đích của việc trộn hai dung dịch CuSO4 và NaOH là để tạo kết tủa Cu(OH)2.
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2
❌(c) – Sai. Glucose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch Cu2O, phản ứng xảy ra khi đun nóng

✔️(d) – Đúng. Thí nghiệm trên chứng minh khả năng tạo phức của các nhóm OH liền kề và tính khử của nhóm CHO trong glucose.
Glucose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Glucose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch Cu2O.
Thực hiện thí nghiệm xác định nguyên tố carbon và hydrogen trong phân tử carbohydrate X theo các bước sau:
- Bước 1: Trộn đều khoảng 0,513 gam X với 1 gam copper (II) oxide, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam copper (II) oxide để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
- Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Tiến hành đo định lượng, người ta thu được khối lượng H2O sinh ra là 0,297 gam và lượng kết tủa trong ống 2 là 1,8 gam. Cho biết công thức phân tử và công thức thực nghiệm của X trùng nhau.
✅ Nhận định B - Đúng. Đốt cháy carbohydrate X sinh ra khí CO2, dẫn qua ống nghiệm 2 đựng Ca(OH)2 xảy ra phản ứng sau: Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O→ Tạo thành kết tủa CaCO3 màu trắng trong ống số 2.
❌ Nhận định C - Sai.
Carbohydrate X có công thức phân tử là Cm(H2O)n
Số mol H2O sinh ra là nH2O = 0,297/18 = 0,0165 (mol)
Số mol kết tủa tạo thành trong ống 2 là nCaCO3 = 1,8/100 = 0,018 (mol)
→ nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,018 (mol)
Ta có: nC : nH2O = m : n = 0,018 : 0,0165 = 12 : 11
➔ Carbohydrate X có công thức phân tử là C12(H2O)11 hay C12H22O11.
❌ Nhận định D - Sai. X ngọt hơn glucose, kém ngọt hơn fructose và X có công thức phân tử là C12H22O11
➔ X là saccharose - disaccharide được cấu tạo từ một đơn vị đường α-glucose và một đơn vị đường β-fructose (2 gốc monosaccharide khác nhau) liên kết với nhau bởi liên kết glycoside α-1,2.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
(a) Tơ visco, tơ acetate đều thuộc loại tơ tổng hợp.
(b) Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
(c) Tơ nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylendiamine và stearic acid.
(d) Cao su thiên nhiên không tan trong nước cũng như trong xăng, benzene.
(e) Tơ nytron (olon) được tổng hợp từ vinyl cyanide (acrylonitrile).
Số phát biểu đúng là
❌Sai. a. Tơ visco, tơ acetate đều thuộc loại tơ bán tổng hợp. Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) thuộc loại tơ hóa học: xuất phát từ polymer thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa hóa học ( ví dụ tơ visco, tơ acetate...).
✔️Đúng. b. Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.

❌Sai. c. Tơ nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylendiamine và adipic acid.

❌Sai. d. Cao su thiên nhiên không tan trong nước nhưng tan được trong xăng, benzene.
✔️Đúng. e. Tơ nytron (olon) được tổng hợp từ vinyl cyanide (acrylonitrile).

Số phát biểu đúng là: (b), (e)
⟹ Điền đáp án: 2
- Phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm chỉ qua một nguyên tử có dung lượng phối trí là 1.
- Phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm qua 2, 3, 4,... nguyên tử có dung lượng phối trí là 2, 3, 4,... tương ứng. Các phối tử này thường tạo ra phức chất vòng bền.
Phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O, dung lượng phối trí của phối tử H2O là 1 vì chỉ tạo 1 liên kết giữa phối tử trung hòa H2O với ion nguyên tử trung tâm là 1.

⇒ Điền đáp án: 1

Sản phẩm 2 (1,3-pentadiene) có đồng phân hình học ( cis - trans ).
⟹ Có 1 + 2 = 3 công thức thỏa mãn.
⟹ Điền đáp án : 3
mC8H8O3 = 15,4.106.105 = 1,617.109 (mg) = 1,617 tấn
Với khối lượng salicylic acid từ phản ứng trên cần để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao là m (tấn), ta có:

⇒ Điền đáp án: 2,1
I2(aq) + C6H8O6(aq) 2I−(aq) + C6H6O6(aq) + 2H+(aq)
Lấy 25,0 mL một mẫu đồ uống thể thao, tiến hành chuẩn độ thì thấy cần dùng 29,25 mL dung dịch I2 1,25×10–3 M để đạt đến điểm tương đương. Khối lượng vitamin C (tính bằng mg) chứa trong chai 350 mL dung dịch đồ uống thể thao đó là bao nhiêu (Làm tròn đến hàng đơn vị)?
Ta có phương trình: I2 + C6H8O6 ⟶ 2I- + C6H6O6 + 2H+
nI2 = nC6H8O6 = 3,65625 . 10-5 ⟶ 25mL
5,11875 . 10-4 ⟵ 350mL
m vitamin = 0,09009 = 90,09 mg
Điền đáp án: 90
M2+ + 2 –SO3X → (–SO3)2M + 2X+ (với X+ là H⁺ hoặc Na+).
Một loại nhựa cationite có phần trăm khối lượng lượng nguyên tố sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng và giả sử nguyên tố sulfur chỉ nằm trong các gốc –SO3X. Nếu khối lượng nhựa cationite đó là 500 gam thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là x mol. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)
Số mol của sulfur là nS = 39,7 : 32 = 1,240625 mol
Bảo toàn nguyên tố S: nS = n-SO3X = 1,240625 mol

Từ phương trình hóa học tổng số mol của Ca2+ và Mg2+ là nM2+ = 1,240625:2 ≈ 0,62 mol
⟹ Điền đáp án là: 0,62