PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [244127]: Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A, cộng hoá trị không cực.
B, hydrogen.
C, cộng hoá trị có cực.
D, ion.
HƯỚNG DẪN GIẢI: 

- Công thức Lewis của Br2 như sau: 

- Liên kết giữa hai nguyên tử Br được hình thành do sự dùng chung 1 cặp electron ⟹ Đây là liên kết cộng hoá trị.
- Do hai nguyên tử Br giống nhau nên lực hút lên cặp electron giống nhau ⟹ Cặp e không lệch về bên nào nên phân tử Br2 không phân cực.

⟹ Chọn đáp án: A
Đáp án: A
Câu 2 [252154]: Thí nghiệm giữa hydrochloric acid và calcium carbonate được biểu diễn như hình vẽ. Trường hợp nào tốc độ phản ứng là chậm nhất?
A, 982728a.png
B, 982728b.png
C, 982728c.png
D, 982728d.png
⭐ Ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:
- Nhiệt độ càng thấp, tốc độ phản ứng càng chậm
- Diện tích tiếp xúc càng ít, tốc độ phản ứng càng chậm
- Nồng độ chất phản ứng càng thấp, tốc độ phản ứng càng chậm
🌟 Xét các trường hợp của thí nghiệm trên:
- Trường hợp A được thí nghiệm trong nhiệt độ thấp hơn so với các trường hợp còn lại (30oC < 60oC), calcium carbonate dạng viên nên diện tích tiếp xúc ít hơn so với dạng bột và nồng độ dung dịch HCl loãng khiến trường hợp A có tốc độ phản ứng thấp nhất.
➔ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [982173]: Công thức phân tử của glycerol là
A, C3H8O.
B, C2H6O2.
C, C2H6O.
D, C3H8O3.
Công thức cấu tạo của glycerol là

⟹ Có Công thức phân tử C3H8O3

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [679540]: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A, CaO.
B, CaSO4.
C, CaCl2.
D, Ca(NO3)2.
Đất chua (pH < 6,5) do đất bị rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới dư thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có chứa nhiều chất kiềm xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ ⇝ làm đất mất chất kiềm ⇝ trở nên chua.
⇒ Biện pháp khắc phục là bón vôi tôi (CaO) bởi CaO + H2O → Ca(OH)2 có tính base ⇝ tăng tính kiềm cho đất cũng như giúp khử chua (loại bỏ các acid trong đất).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [186549]: Có thể phân biệt muối ammoniun với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì
A, thoát ra một chất khí màu lục nhạt.
B, thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
C, thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D, thoát ra chất khí không màu, không mùi.

Nhận ra NH3 với là chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Đáp án: B
Câu 6 [309485]: Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N trong phân tử?
A, Polyethylene.
B, Poly(vinyl acetate).
C, Poly(urea-formaldehyde).
D, Polyacrylonitrile.
Phân tích các đáp án:
❌A. Polyethylene: (CH2-CH2)n chứa C, H trong phân tử
❌B. Poly(vinyl acetate): [CH2-CH(OOCH3)]n chứa C, H ,O trong phân tử
❌C. Poly(urea-formaldehyde).(NH-CO-NH-CH2)n chứa C, H ,O, N trong phân tử
✔️D. Polyacrylonitrile: (CH2-CH(CN)]n chứa C, H , N trong phân tử.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [705396]: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng …(1)… và tính khử của dạng khử càng …(2)… Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, mạnh, yếu.
B, yếu, mạnh.
C, mạnh, mạnh.
D, yếu, yếu.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và tính khử của dạng khử càng yếu.

Giải thích:
Dựa vào đặc điểm của thế điện cực chuẩn, thế điện cực chuẩn càng lớn:
+) Dạng oxi hóa (chất nhận electron) có tính oxi hóa mạnh hơn, vì dễ dàng nhận electron.
+) Dạng khử (chất cho electron) có tính khử yếu hơn, vì khó nhường electron.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [705825]: Khoáng chất trona được dùng để điều chế sodium carbonate. Theo cách này sẽ thu được sodium carbonate dưới dạng muối ngậm nước theo tỉ lệ 1 : 10. Công thức của muối ngậm nước là
A, Na2CO3.10H2O.
B, Na2SO3.10H2O.
C, NaHCO3.10H2O.
D, K2CO3.10H2O.
Sodium carbonate dưới dạng muối ngậm nước theo tỉ lệ 1 : 10. Công thức của muối ngậm nước là Na2CO3. 10H2O.
➔ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [704394]: Ester nào sau đây là ester hai chức?
A, CH3COOC2H5.
B, CH3COOCH=CH2.
C, CH2=CHCOOH.
D, (CH3COO)2C2H4.
Ester đa chức là những hợp chất ester chứa hai hoặc nhiều nhóm chức ester (−COO−) trong phân tử.
+) Các chất CH3COOC2H5 và CH3COOCH=CH2 chỉ có 1 nhóm chức −COO− trong phân tử nên là ester đơn chức.
+) Hợp chất CH2=CHCOOH là carboxylic acid, không phải ester.
+) (CH3COO)2C2Hcó 2 nhóm chức −COO− trong phân tử nên là ester hai chức.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [308288]: Glucose, một chất còn được gọi là đường huyết có công thức phân tử C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
A, CH2O2.
B, CH2O.
C, CHO2.
D, C2HO.
HD: Phân tích toán học đơn giản: C6H12O6 = 6(CH2O) ⇒ công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O

 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [705493]: Chromium(III) oxide được dùng làm chất tạo màu trong vật liệu gốm. Nó luôn cho màu xanh lục đặc trưng dù nung chậm hay nhanh, môi trường lò oxi hóa hay khử. Công thức cấu tạo của chromium(III) oxide là
A, Cr(OH)3.
B, CrO3.
C, Cr2O3.
D, CrO.
Chromium(III) oxide là một oxide base có công thức Cr2O3 được dùng là chất tạo màu trong vật liệu gốm nhóm tạo màu. Nó luôn cho màu xanh lục  đặc trưng dù nung chậm hay nhanh, môi trường lò oxi hóa hay khử. Tuy nhiên nó cho men màu xanh mờ và nhạt. 

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [705419]: Khi giặt quần áo, chúng ta tận dụng đặc tính của một số phân tử nhất định để loại bỏ các phân tử khác (không mong muốn) khỏi quần áo. Mật ong dễ hòa tan trong nước nên có thể rửa sạch dễ dàng. Tuy nhiên, vết dầu mỡ không dễ làm sạch như vậy do không hòa tan được trong nước. Một số chất tẩy rửa có thể phá vỡ hoặc nhũ hóa dầu mỡ nhờ các phản ứng hóa học hoặc do đặc tính phân tử phù hợp (phân cực/không phân cực).

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Các chất phân cực hòa tan tốt với các dung môi phân cực.
B, Phần đuôi hydrocarbon dài làm cho các phân tử dầu mỡ trở nên phân cực hơn.
C, Dầu mỡ và nước không hòa tan vì nước phân cực còn dầu mỡ không phân cực.
D, Có thể loại bỏ dầu mỡ bằng chất tẩy rửa NaOH do khả năng oxi hóa mạnh.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Một vài chất có độ phân cực lớn nhưng độ tan kém như BaSO4, CaCO3,… nên không thể hòa tan trong dung môi phân cực.
❌ B. Sai. Dầu, mỡ không tan trong nước do phân tử chất béo gồm toàn liên kết cộng hóa trị không phân cực nên không tạo được liên kết hydrogen với nước.
✔️ C. Đúng.Tất cả những phân tử phân cực này sẽ chỉ hòa tan trong dung môi phân cực tương tự. Ngược lại, các phân tử không phân cực sẽ chỉ tan được trong dung môi không phân cực. Nước có cấu trúc phân tử phân cực và dầu có cấu trúc phân tử không phân cực. Chính vì vậy, nước và dầu không thể hòa tan được với nhau.
❌ D. Sai. Dung dịch NaOH thủy phân hoàn toàn chất béo, phá vỡ cấu trúc nên có thể loại bỏ các phân tử dầu mỡ.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [15112]: Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những tấm kim loại
A, chì.
B, đồng.
C, kẽm.
D, bạc.
Bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa: Gắn kim loại cần bảo vệ (Fe) với một kim loại mạnh hơn (Zn) để kim loại đó bị ăn mòn thay (do kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt nên đóng vai trò là anode và bị ăn mòn trước).

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [705829]: Calcium là nguyên tổ kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở
A, xương, răng.
B, máu.
C, cơ bắp.
D, tóc, móng.
Khoảng 99% lượng calcium trong cơ thể người tập trung ở xương và răng, đóng vai trò chính trong việc duy trì cấu trúc và độ cứng. Chỉ 1% còn lại tồn tại trong máu, cơ và dịch ngoại bào, tham gia vào các quá trình sinh lý quan trọng
➔ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [704346]: Thuỷ phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0. Phát biểu nào sau đây về sự di chuyển của các amino acid dưới tác dụng của điện trường là đúng?
A, Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.
B, Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực dương.
C, Có hai amino acid di chuyển về phía cực âm.
D, Một amino acid không di chuyển; mỗi một điện cực có một amino acid di chuyển về.
Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, alanine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

⭐ Alanine hầu như không dịch chuyển do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.
⭐ Lysine dịch chuyển về cực âm do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
⭐ Glutamic acid dịch chuyển về cực dương do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 16 [706255]: Một khí X ở 1 atm được sục qua một dung dịch chứa hỗn hợp Ym– 1 M và Zk– 1 M ở 25 °C. Nếu giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử X/Xn–, Y/Ym– và Z/Zk– xếp theo trật tự Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–. Cho các phát biểu sau:
(a) X sẽ oxi hoá được Ym– nhưng không oxi hoá được Zk–.
(b) X sẽ oxi hoá được cả Ym– và Zk–.
(c) X sẽ oxi hoá được Zk– nhưng không oxi hoá được Ym–.
(d) X sẽ khử được cả Ym– và Zk–.
(e) Phản ứng giữa X và Ym– là phản ứng tự diễn biến.
Số phát biểu không đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Ta có: Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–
⟶Tính khử : Y > X > Z
⟶Tính oxi hóa : Zk– > Xn– > Ym–
Phân tích các phát biểu: 
✔️(a) ĐÚNG. Vì X/Xn- > Y/Ym-, X có thể oxi hóa Ym-. Vì Z/Zk- > X/Xn-, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(b) SAI. Như đã phân tích ở trên, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(c) SAI. X không oxi hóa được Zk-.
❌(d) SAI. X khử được Z nhưng không 
✔️(e) ĐÚNG. Vì X có thể oxi hóa Ym-, phản ứng này tự diễn biến.

Các phát biểu (b), (c), (d) là các phát biểu không đúng.
⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: %C = 46,06%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của X có mảnh ion [m/z] lớn nhất có giá trị 103.
Câu 17 [705890]: Số nguyên tử carbon có trong một phân tử X là
A, 4.
B, 9.
C, 2.
D, 3.
Ta có : %O = 100% - 46,06% - 8,74% - 13,59% = 31,61%
Gọi công thức phân tử của X là: CxHyOzNt
Phổ khối lượng MX có mảnh ion (m/z) có giá trị lớn nhất bằng 103 ⟹ MX = 103.

Công thức phân tử của X là: C4H9O2N
X có số nguyên tử carbon là: 4

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [705891]: Cho 20,6 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
A, 27,9 gam.
B, 24,25 gam.
C, 25 gam.
D, 29,5 gam.
Gọi công thức của amino acid X là CxHyOzNt

Công thức phân tử của amino acid X là C4H9O2N
C4H9O2N + HCl ⟶ C4H10O2NCl
Số mol của C4H9O2N là nC4H9O2N = 20,6 : 103 = 0,2 mol
Từ phương trình hóa học số mol của muối là 0,2 mol
Khối lượng của muối là mmuối = 0,2 × 139,5 = 27,9 gam

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705561]: Lysine là một amino acid thiết yếu cấu tạo nên protein cho cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng đối với trẻ, giúp cơ thể hấp thụ calcium, sắt và kẽm, thúc đẩy tạo collagen, giúp sản xuất các enzyme, kháng thể và kích thích các yếu tố hỗ trợ hệ miễn dịch. Lysine có cấu trúc như hình bên. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,8 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Tên thay thế của lysine là 2,6-diaminohexanoic acid.
✔️ (b) Đúng. Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.Lysine là một α-amino acid có hai nhóm amine (-NH₂) và một nhóm carboxyl (-COOH)
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 9,8 bằng với giá trị pI thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0.
❌ (d) Sai. Trong dung dịch có pH = 2 (nhỏ hơn pI) thì lysine tồn tại chủ yếu dạng cation và pH = 9, 8 (bằng pI) thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0. Hai dạng tồn tại là khác nhau.
Câu 20 [705972]: Vận động viên Trần Lê Quốc Toàn đã giành tấm huy chương Đồng ở bộ môn cử tạ hạng 56 kg - Nam tại Thế vận hội mùa hè (Olympics) ở London năm 2012. Đây cũng là huy chương duy nhất của đoàn Việt Nam năm đó. Các huy chương Đồng được làm bằng hợp kim chứa đồng, kẽm và thiếc. Tiến hành quy trình phân tích định lượng sau:
Bước 1: Hòa tan 0,800 g mẫu huy chương đồng vào dung dịch nitric acid đậm đặc, nóng.
Bước 2: Sau khi làm nguội và pha loãng, thêm một lượng dư dung dịch potassium iodide vào rồi tiếp tục pha loãng dung dịch đến 250,0 mL.
2Cu2+(aq) + 4I(aq) → 2CuI(s) + I2(aq)
Bước 3: Chuẩn độ 25,00 mL mẫu dung dịch này bằng 12,20 mL dung dịch sodium thiosulfate (không màu) 0,100 M.
I2(aq) + 2S2O32–(aq) → 2I(aq) + S4O62–(aq).
Phân tích các phát biểu:
❌(a) - Sai. Điểm dừng chuẩn độ là khi màu vàng nâu chuyển sang màu vàng rơm.
✔️(b) – Đúng.

Đổi 12,2 mL = 0,0122 L

Số mol của Na2S2O3 là nNa2S2O3 = 0,0122.0,1 = 0,00122 mol
Từ phương trình hóa học (2) số mol của I2 là 0,00061 mol

Số mol của I2 được tạo ra tại bước bước 2 là
Số mol của Cu2+ là 0,0122 mol

Hàm lượng đồng trong chiếc huy chương

✔️(c) – Đúng. Theo lí thuyết, từ khối lượng của kết tủa Cul có thể xác định được hàm lượng đồng trong huy chương.

❌(d) – Sai. Sự có mặt của kẽm và thiếc trong huy chương không làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ ở bước 3 nguyên do ZnI2 và SnI2 tan tốt trong nước.
Câu 21 [705973]: Một ống hình chữ U được đổ đầy 2 L nước, ở giữa có màng bán thấm thể hiện ở hình I. Khi 0,1 mol chất X được hòa tan hoàn toàn ở nhánh phải của ống, mức dung dịch X đã tăng lên như thể hiện ở hình II.

Tiến hành thí nghiệm với chất X được sử dụng là 1 trong 4 chất sau: MgCl2; CH3COOH; NH4NO3; Saccharose. Biết rằng màn bán thấm chỉ cho phép nước đi qua.
MgCl2 ⟶ Mg2+ + 2Cl- ( 3ion )
NH4NO3 ⟶ NH4+ + NO3- ( 2ion )
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Các ion không di chuyển nguyên do màng bán thấm chỉ cho phép nước đi qua.
❌(b) – Sai. 0,1 mol CH3COOH không thể tạo thành 0,2 mol ion nguyên do CH3COOH là acid yếu bị phân li không hoàn toàn.
❌(c) – Sai. Chiều cao h sẽ là cao nhất khi X là MgCl2 nguyên do khi đó sẽ phân li ra nhiều ion nhất với 1 ion Mg2+ và 2 ion Cl- nước sẽ di chuyển từ nhánh a (nơi có nồng độ chất tan thấp) sang nhánh b (nơi có nồng độ chất tan cao).
❌(d) - Sai. Số lượng chất tan không ảnh hưởng tới mức dung dịch. 
Câu 22 [704307]: Bông có thành phần chính là cellulose, một loại polysaccharide. Tiến hành thủy phân cellulose theo các bước dưới:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm nhỏ bông và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70 %. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
▪ Bước 2: Để nguội, lấy 1 mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống (2).
▪ Bước 3: Cho từ từ dung dịch NaOH 10 % vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
▪ Bước 4: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5 %.
▪ Bước 5: Lắc đều và đun nóng nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 1:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(C6H10O5)n 6nC + 5nH2O
C + 2H2SO4 → 2SO2 + CO2 + 2H2O
Bước 3:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
Bước 4:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Bước 5
Cu(OH)2 + 2C6H12O6 → [C6H11O6]2Cu + 2H2O
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Bước 1 có phản ứng thủy phân của cellulose với trong môi trường acid, cellulose không tan trong nước.
✔️ (b) Đúng. NaOH trung hòa dung dịch H2SO4 và chuẩn bị cho phản ứng với CuSO4.
❌ (c) Sai. Xuất hiện kết tủa xanh đã xảy ra ở bước 4, CuSO4 tạo kết tủa ngay khi tác dụng với NaOH.
❌ (d) Sai. Sản phẩm của phản ứng thủy phân cellulose là glucose, Glucose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705507]: Có bao nhiêu chất trong dãy sau phản ứng với dung dịch NaOH: acetaldehyde, methyl formate, acetic acid, phenyl acrylate, phenol, ethanol?
Các chất phản ứng vơi NaOH là methyl formate, acetic acid, phenyl acrylate, phenol.


⇒ Điền đáp án: 4
Câu 24 [705777]: Quan sát phổ khối bên dưới. Một hợp chất C2H5Br có hai đỉnh ion phân tử tại m/z = 108 và m/z = a. Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Từ phổ MS ta nhận thấy rằng peak m/z = 108 nhỏ hơn a → peak 108 có thể ứng với mảnh ion là

Từ phổ MS ta nhận thấy rằng peak m/z = a là lớn nhất ứng với khối lượng phân tử của C2H5Br:
MC2H5Br = 12 × 2 + 5 + 81 = 110
→ Giá trị a là 110

⇒ Điền đáp án: 110
Câu 25 [706057]: Quy trình Mond được sử dụng vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 để tinh chế kim loại nickel khỏi các tạp chất như iron và cobalt. Quá trình này dựa trên phản ứng của nickel với carbon monoxide để tạo thành nickel tetracarbonyl dễ bay hơi, có thể được tách ra khỏi các tạp chất rắn: Ni(s) + 4CO(g) Ni(CO)4(g).

Tính của phản ứng tạo thành Ni(CO)4(g) theo quy trình Mond (đơn vị kJ).
Ni(s) + 4CO(g) → Ni(CO)4(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là


⟹ Điền đáp án : - 165
Câu 26 [705872]: Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ hóa chất có dán nhãn tên hóa chất là: ethyl acetate, ethanol, acetic acid và methyl formate và 4 tờ đề can có ghi sẵn nhiệt độ sôi là: 77 oC; 32 oC, 117,9 oC; 78,3 oC. Có một số phương án điền các giá trị nhiệt độ sôi tương ứng với các chất được trình bày trong bảng sau:

Phương án phù hợp nhất tương ứng với nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi: Carboxylic acid > alcohol > ester
- Carboxylic acid và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn so với ester. Nhiệt độ sôi của carboxylic acid lớn hơn alcohol do tạo liên kết hydrogen mạnh hơn so với alcohol
- Giữa các ester khi so sánh nhiệt độ sôi, chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì tương tác val deer waals tăng dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn
- Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là : methyl formate < ethyl acetate < ethanol < acetic acid
⟹ Phương án đúng là 1

⟹Điền đáp án : 1
Câu 27 [1010048]: Môt loại cao su chứa 2% S về khối lượng. Hỏi cứ bao nhiêu mắt xích isoprene thì có một cầu nối disulfide (–S–S–) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Giải: Cao su thiên nhiên có công thức là –(–C5H8–)–n.

Ta có phản ứng: (C5H8)n + 2S → (C5nH8n–2)S2.

⇒ %mS/Cao su = => n ≈ 46

➔ Điền đáp án: 46

Câu 28 [705876]: Potassium iodate (KIO3) là một hợp chất dạng tinh thể màu trắng, không mùi, và có tính chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng rộng rãi trong việc bổ sung iodine vào muối ăn để ngăn ngừa bệnh do thiếu iodine như bướu cổ. Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”. Một sinh viên tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 30 gam “muối i-ốt” rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X đựng trong bình nón 250 mL (có nút nhám) thêm dung dịch KI 1 M (dư), dung dịch H2SO4 1 M.
KIO3 + 5KI + 3H2SO4 3K2SO4 + 3I2 + 3H2O
Bước 2: Đậy nắp và lắc nhanh mẫu, để mẫu yên tĩnh nơi tối 5 phút. Sau 5 phút, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%, rồi đem chuẩn độ chậm (4 giây một giọt) bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 M tới khi mất màu thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 11,0 mL.
I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6
Tính hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến hàng đơn vị)
(1) 5KI + KIO3 + 3H2SO4 → 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O
(2) 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Đổi 11 mL = 0,011 L
Số mol Na2S2O3 đã phản ứng là nNa2S2O3 = 0,011.0,005 = 5,5.10-5 mol
Số mol I2 = nNa2S2O3 : 2 = 2,75×105 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của KIO3 là: 11/1200000 mol
Hàm lượng iodine trong muối trên là:
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: 39mg/kg

⟹Điền đáp án : 39