PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [252416]: Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đkc là
A, 2,749 L.
B, 6,1975 L.
C, 4,958 L.
D, 9,916 L.
2KMnO4(r) + 16HCl(đặc)
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Số mol KMnO4 = 0,1 mol ⟹ mol Cl2 = 0,25
⟹ Thể tích khí thu được ở đkc là = 0,25 × 24,79 = 6,1975 L
⟹Chọn đáp án B
Đáp án: B ⟹ Thể tích khí thu được ở đkc là = 0,25 × 24,79 = 6,1975 L
⟹Chọn đáp án B
Câu 2 [1108718]: Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(l) lần lượt là –947,7 kJ/mol; –1130,7 kJ/mol; –393,5 kJ/mol và –285,8 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng 2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) là bao nhiêu?
) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(l) lần lượt là –947,7 kJ/mol; –1130,7 kJ/mol; –393,5 kJ/mol và –285,8 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng 2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) là bao nhiêu? A, –150,6 kJ.
B, +85,4 kJ.
C, –225,0 kJ.
D, +225,0 kJ.
Xét phản ứng: 2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) (*)
Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng (*) là
➔ Đáp án B. +85,4 kJ. Đáp án: B
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) (*)
Biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng (*) là
➔ Đáp án B. +85,4 kJ. Đáp án: B
Câu 3 [585783]: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm–1 và 1731 cm–1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
A, CH3C(O)CH2CH3.
B, CH2=CHCH2CH2OH.
C, CH3CH2CH2CHO.
D, CH3CH=CHCH2OH.
Số sóng hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm–1 là của liên kết C-H trong nhóm -CHO và 1731 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O.
→ Chất X có chứa nhóm chức aldehyde (-CHO)
➔ Chọn C. Đáp án: C
→ Chất X có chứa nhóm chức aldehyde (-CHO)
➔ Chọn C. Đáp án: C
Câu 4 [19418]: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
Số chất trong dãy thuộc loại phenol đơn chức là
![540479[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540479[de].png)
A, 3.
B, 4.
C, 2.
D, 5.
HD: Chất trong dãy thuộc loại phenol đơn chức cần thỏa mãn:
Chỉ có đúng 1 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen.
Quan sát lại dãy:
![540479[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540479[de].png)
⇒ Các chất thỏa mãn là (1) và (3).
➔ Đáp án C.
Đáp án: C
Chỉ có đúng 1 nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen.
Quan sát lại dãy:
![540479[de].png](https://asset.moon.vn/img/ai/Teachers/rongden_167/ProS2018/BAI%2016/540479[de].png)
⇒ Các chất thỏa mãn là (1) và (3).
➔ Đáp án C.
Đáp án: C
Câu 5 [704391]: Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua đất bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
A, Rắc vôi bột và bón phâm đạm cùng một lúc.
B, Bón phân đạm trước rồi vài ngày sau bón vôi bột để khử chua.
C, Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón phâm đạm.
D, Trộn đều vôi bột và phân đạm rồi bón.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Sai. Khi rắc vôi bột và bón phâm đạm cùng một lúc sẽ xảy ra phản ứng giữa vôi và phân đạm, làm mất đạm.
❌ B. Sai. Khi bón vôi sau phân đạm, đạm đã có trong đất có thể bị thất thoát do phản ứng với vôi.
✔️ C. Đúng. Khi bón vôi trước, đất cần thời gian để ổn định độ pH (thường từ 7-10 ngày).Sau đó, bón phân đạm sẽ giúp giảm nguy cơ mất đạm do bay hơi hoặc phản ứng hóa học không mong muốn.
❌ D. Sai. Trộn đều vôi bột và phân đạm rồi bón làm tăng nguy cơ phản ứng hóa học giữa vôi và phân đạm, làm mất đạm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌ A. Sai. Khi rắc vôi bột và bón phâm đạm cùng một lúc sẽ xảy ra phản ứng giữa vôi và phân đạm, làm mất đạm.
❌ B. Sai. Khi bón vôi sau phân đạm, đạm đã có trong đất có thể bị thất thoát do phản ứng với vôi.
✔️ C. Đúng. Khi bón vôi trước, đất cần thời gian để ổn định độ pH (thường từ 7-10 ngày).Sau đó, bón phân đạm sẽ giúp giảm nguy cơ mất đạm do bay hơi hoặc phản ứng hóa học không mong muốn.
❌ D. Sai. Trộn đều vôi bột và phân đạm rồi bón làm tăng nguy cơ phản ứng hóa học giữa vôi và phân đạm, làm mất đạm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [705404]: “Tinh bột là ...(1)... thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin, có công thức phân tử là ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, peptide, (C6H10O5)n.
B, protein, C12H22O11.
C, enzyme, C12H22O11.
D, polymer, (C6H10O5)n.
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin, có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Giải thích:
(1) Tinh bột là một polymer tự nhiên, được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau.
(2): (C6H10O5)n là công thức chung của tinh bột, biểu thị một chuỗi dài các đơn vị glucose được liên kết qua liên kết glycosidic.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Giải thích:
(1) Tinh bột là một polymer tự nhiên, được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau.
(2): (C6H10O5)n là công thức chung của tinh bột, biểu thị một chuỗi dài các đơn vị glucose được liên kết qua liên kết glycosidic.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [304786]: Chất có cấu tạo nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A, 

B, 
C, 
D, 

Các chất so sánh có cấu tạo viết gọn như sau:
A. CH3COOH; B. CH3CH2OH; C. CH3C≡CH và D. HCOOCH3.
So sánh các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương:
hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ CH3C≡CH < C2H5C≡CH (M = 54) < HCOOCH3 (M = 60) < CH3CH2OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là CH3COOH
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
A. CH3COOH; B. CH3CH2OH; C. CH3C≡CH và D. HCOOCH3.
So sánh các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương:
hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ CH3C≡CH < C2H5C≡CH (M = 54) < HCOOCH3 (M = 60) < CH3CH2OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là CH3COOH
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [308669]: α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
A, 2.
B, 4.
C, 1.
D, 3.
α-Amino acid là amino acid trong đó nhóm amino (-NH2) gắn với carbon α, tức là carbon thứ 2 (C2) của mạch chính.
Công thức tổng quát của α-amino acid:
R-CH(NH2)-COOH
Carbon của nhóm -COOH (carboxylic acid) luôn ở vị trí số 1.
Nhóm -NH2 gắn vào carbon liền kề (carbon số 2 hay còn gọi là carbon α).
Ví dụ: Glycine (H2N-CH2-COOH), Alanine (CH3-CH(NH2)-COOH).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Công thức tổng quát của α-amino acid:
R-CH(NH2)-COOH
Carbon của nhóm -COOH (carboxylic acid) luôn ở vị trí số 1.
Nhóm -NH2 gắn vào carbon liền kề (carbon số 2 hay còn gọi là carbon α).
Ví dụ: Glycine (H2N-CH2-COOH), Alanine (CH3-CH(NH2)-COOH).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [560895]: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IIA là
A, Tính oxi hóa.
B, Tính khử.
C, Tính acid.
D, Tính base.
Các kim loại nhóm IIA như Be, Mg, Ca, Sr, Ba có xu hướng nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm:
M ⟶ M2+ + 2e
⇒ Đóng vai trò chất khử trong phản ứng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
M ⟶ M2+ + 2e
⇒ Đóng vai trò chất khử trong phản ứng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [309405]: Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
A, Anbumin.
B, Aniline.
C, Methylamine.
D, Glycine.
❌ A. Albumin: Là một loại protein có trong lòng trắng trứng, thường tồn tại ở dạng keo trong dung dịch nước, không phải chất rắn kết tinh.
❌ B. Aniline (C6H5NH2): Là một amine thơm, có liên kết hydrogen nhưng khối lượng phân tử không quá lớn. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng.
❌ C. Methylamine (CH3NH2): Là amine bậc 1 có khối lượng phân tử nhỏ. Ở điều kiện thường, methylamine là khí.
✅ D. Glycine (NH2CH2COOH): Là một amino acid, có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. Các amino acid thường tồn tại ở trạng thái rắn kết tinh không màu.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ B. Aniline (C6H5NH2): Là một amine thơm, có liên kết hydrogen nhưng khối lượng phân tử không quá lớn. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng.
❌ C. Methylamine (CH3NH2): Là amine bậc 1 có khối lượng phân tử nhỏ. Ở điều kiện thường, methylamine là khí.
✅ D. Glycine (NH2CH2COOH): Là một amino acid, có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. Các amino acid thường tồn tại ở trạng thái rắn kết tinh không màu.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [1010041]: Cho phản ứng hóa học sau:

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A, Phản ứng cắt mạch polymer.
B, Phản ứng tăng mạch polymer.
C, Phản ứng trùng ngưng.
D, Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Chất đầu: Một polymer có nối đôi liên hợp hoặc liên kết ba → chứa liên kết π (có thể cộng).
Sản phẩm: Polymer mới có thêm các nguyên tử H và Cl vào các vị trí của liên kết đôi, nhưng không thay đổi chiều dài mạch chính (vẫn là n mắc xích, không thêm, không cắt).
Phân tích các đáp án:
+ Không phải cắt mạch (A): Không phá vỡ mạch polymer.
+ Không tăng mạch (B): Không nối thêm đơn vị monomer nào.
+ Không phải trùng ngưng (C): Trùng ngưng là phản ứng hình thành polymer từ monomer kèm theo giải phóng phân tử nhỏ (như nước, HCl), ở đây polymer đã có sẵn và không tạo thêm polymer mới.
✅ Chính là phản ứng giữ nguyên mạch polymer (D): chỉ biến đổi hóa học trên mạch mà không thay đổi chiều dài chuỗi.
➔ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Sản phẩm: Polymer mới có thêm các nguyên tử H và Cl vào các vị trí của liên kết đôi, nhưng không thay đổi chiều dài mạch chính (vẫn là n mắc xích, không thêm, không cắt).
Phân tích các đáp án:
+ Không phải cắt mạch (A): Không phá vỡ mạch polymer.
+ Không tăng mạch (B): Không nối thêm đơn vị monomer nào.
+ Không phải trùng ngưng (C): Trùng ngưng là phản ứng hình thành polymer từ monomer kèm theo giải phóng phân tử nhỏ (như nước, HCl), ở đây polymer đã có sẵn và không tạo thêm polymer mới.
✅ Chính là phản ứng giữ nguyên mạch polymer (D): chỉ biến đổi hóa học trên mạch mà không thay đổi chiều dài chuỗi.
➔ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [824974]: Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3– là
A, tứ diện.
B, bát diện.
C, vuông phẳng.
D, tứ diện hoặc vuông phẳng.
Phức chất [FeF6]3− có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 13 [1108719]:
Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa, thùng điện phân có cực âm bằng sắt, cực dư¬ơng bằng than chì, giữa hai điện cực có màng ngăn xốp (như sơ đồ bên dưới).
Theo sơ đồ thì dung dịch NaOH được lấy ra tại cửa ở vị trí
A, (1) và (2).
B, (1).
C, (2).
D, (3).
⭐ Tại các điện cực:
- Tại cực dương (anode - than chì):
Ion Cl⁻ bị oxi hóa: 2Cl⁻ → Cl2↑ + 2e⁻
→ Sinh ra khí Cl2 ở cực dương.
- Tại cực âm (cathode - sắt):
Nước bị khử: 2H2O + 2e⁻ → H2↑ + 2OH⁻
→ Sinh ra khí H2 và ion OH⁻.
Ion Na⁺ từ dung dịch di chuyển về cực âm, kết hợp với OH⁻ tạo thành NaOH.
→ Như vậy, NaOH được tạo thành ở vùng cực âm (bên trái).
⭐ Phân tích sơ đồ và các cửa lấy:
- Trong sơ đồ:
(1): Là cửa lấy dung dịch ở vùng cực âm (bên trái) – nơi có NaOH hình thành.
(2): Là cửa lấy dung dịch ở vùng cực dương (bên phải) – nơi có Cl2 sinh ra, không có NaOH.
(3): Là cửa thoát khí H2 (ở cực âm) – đây là khí, không phải dung dịch NaOH.
➔ (1) là cửa lấy dung dịch ở vùng cực âm, nơi NaOH được tạo thành và tích tụ sau khi ion Na⁺ di chuyển tới và kết hợp với OH⁻.
➤ Chọn đáp án B. (1). Đáp án: B
- Tại cực dương (anode - than chì):
Ion Cl⁻ bị oxi hóa: 2Cl⁻ → Cl2↑ + 2e⁻
→ Sinh ra khí Cl2 ở cực dương.
- Tại cực âm (cathode - sắt):
Nước bị khử: 2H2O + 2e⁻ → H2↑ + 2OH⁻
→ Sinh ra khí H2 và ion OH⁻.
Ion Na⁺ từ dung dịch di chuyển về cực âm, kết hợp với OH⁻ tạo thành NaOH.
→ Như vậy, NaOH được tạo thành ở vùng cực âm (bên trái).
⭐ Phân tích sơ đồ và các cửa lấy:
- Trong sơ đồ:
(1): Là cửa lấy dung dịch ở vùng cực âm (bên trái) – nơi có NaOH hình thành.
(2): Là cửa lấy dung dịch ở vùng cực dương (bên phải) – nơi có Cl2 sinh ra, không có NaOH.
(3): Là cửa thoát khí H2 (ở cực âm) – đây là khí, không phải dung dịch NaOH.
➔ (1) là cửa lấy dung dịch ở vùng cực âm, nơi NaOH được tạo thành và tích tụ sau khi ion Na⁺ di chuyển tới và kết hợp với OH⁻.
➤ Chọn đáp án B. (1). Đáp án: B
Câu 14 [308470]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về cellulose?
A, Tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
B, Có thể dùng để điều chế alcohol ethylic.
C, Dùng để tráng gương.
D, Tạo thành ester với acetic anhydride.
Xét các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer (dung dịch chứa phức chất của ion Cu2+ với ammonia).
✔️ B. Đúng. Phản ứng thủy phân cellulose xảy ra khi có đun nóng với xúc tác acid vô cơ (hoặc enzyme cellulase). Sản phẩm là glucose, tiếp tục được lên men tạo ra ethanol.

❌ C. Sai. Cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc, do trong cấu tạo không có nhóm chức aldehype (-CHO) nên không tham gia phản ứng tráng gương.
✔️ D. Đúng. Cellulose có nhóm -OH có thể phản ứng với acetic anhydride để tạo thành cellulose acetate
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ A. Đúng. Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer (dung dịch chứa phức chất của ion Cu2+ với ammonia).
✔️ B. Đúng. Phản ứng thủy phân cellulose xảy ra khi có đun nóng với xúc tác acid vô cơ (hoặc enzyme cellulase). Sản phẩm là glucose, tiếp tục được lên men tạo ra ethanol.

❌ C. Sai. Cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc, do trong cấu tạo không có nhóm chức aldehype (-CHO) nên không tham gia phản ứng tráng gương.
✔️ D. Đúng. Cellulose có nhóm -OH có thể phản ứng với acetic anhydride để tạo thành cellulose acetate
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [705764]: Các phân tử hemoglobin (Hb) trong tế bào máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen từ phổi tới các cơ quan và vận chuyển carbon dioxide từ các cơ quan về phổi. Một trong những phản ứng quan trọng nhất của quá trình hô hấp là phản ứng giữa Hb với O2 ở phổi:
(*) Hb + O2
HbO2
Biểu thức tốc độ của phản ứng (*) như sau:

Hàm lượng oxygen trong không khí là 21%. Nếu nồng độ oxygen giảm, tốc độ phản ứng (*) giảm đi 1,31 lần thì nhịp thở và nhịp tim tăng lên, xuất hiện cảm giác đau đầu và buồn nôn. Hàm lượng oxygen trong không khí tại thời điểm này là bao nhiêu %?
(*) Hb + O2
HbO2Biểu thức tốc độ của phản ứng (*) như sau:

Hàm lượng oxygen trong không khí là 21%. Nếu nồng độ oxygen giảm, tốc độ phản ứng (*) giảm đi 1,31 lần thì nhịp thở và nhịp tim tăng lên, xuất hiện cảm giác đau đầu và buồn nôn. Hàm lượng oxygen trong không khí tại thời điểm này là bao nhiêu %?
A, 10%.
B, 12%.
C, 14%.
D, 16%.
Ban đầu:
Khi nồng độ khí oxygen giảm:
→ tốc độ phản ứng giảm 1,31 lần
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Khi nồng độ khí oxygen giảm:
→ tốc độ phản ứng giảm 1,31 lần
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 16 [705862]: Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Trong số các ester, một đồng phân X thỏa mãn sơ đồ sau:
X + H2O ⇄ X1 + Y
Y + O2
X1 + H2O
Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
X + H2O ⇄ X1 + Y
Y + O2
X1 + H2OPhát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
A, Có 4 ester đồng phân cấu tạo của nhau.
B, Công thức phân tử của các ester là C2H4O2.
C, Có ít nhất 1 ester tác dụng được với nước bromine.
D, Ester X là CH3COOC2H5.
Gọi công thức chung của Ester là CxHyOz
Phân tử khối của ester M là:
Ta có:

Công thức của ester là C4H8O2.
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.
❌Sai. b. Công thức phân tử của các ester là C4H8O2.
✔️Đúng. c. Có 2 ester tác dụng được với dung dịch bromine HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3 đều chứa nhóm CHO nên phản ứng với dung dịch Br2. Nên có ít nhất 1 ester là đúng.
✔️Đúng. d. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5.
⟹Chọn đáp án B
Đáp án: B
Phân tử khối của ester M là:

Ta có:

Công thức của ester là C4H8O2.
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.
❌Sai. b. Công thức phân tử của các ester là C4H8O2.
✔️Đúng. c. Có 2 ester tác dụng được với dung dịch bromine HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3 đều chứa nhóm CHO nên phản ứng với dung dịch Br2. Nên có ít nhất 1 ester là đúng.
✔️Đúng. d. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5.
⟹Chọn đáp án B
Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Serotonin là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, ảnh
hưởng đến tâm trạng, hành vi, ăn uống, giấc ngủ và nhiều chức
năng cơ thể khác. Sự thiếu hụt serotonin có thể gây ra tình
trạng trầm cảm.
Câu 17 [705813]: Số nguyên tử hydrogen trong phân tử serotonin là
A, 10.
B, 12.
C, 14.
D, 16.

Tổng số hydrogen có trong Serotonin là 12
⟹ Chọn đáp án B
Câu 18 [705814]: 26,4 gam serotonin phản ứng vừa đủ với x mol NaOH. Giá trị của x là bao nhiêu?
A, 0,15 mol.
B, 0,3 mol.
C, 0,1 mol.
D, 0,2 mol.

Phản ứng với NaOH vào nhóm OH của Serotonin. Serotonin có 1 nhóm OH => phản ứng với 1 NaOH
Số mol serotonin = m : M = 0,15 mol = n NaOH
⟹Chọn đáp án A
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705780]: Lắp đặt và tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene như sau:
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng, để dung dịch sôi đều, tránh sôi một cách cục bộ;
Đá bọt là loại đá thu được từ dung nham núi lửa, nhẹ, cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng. Nếu dùng đá bọt để điều hòa quá trình đun sôi ta không nên cho đá bọt vào chất lỏng đang sôi hay đang đun nóng vì sẽ làm cho chất lỏng sôi bùng lên trào ra ngoài rất nguy hiểm và đồng thời đá bọt cũng mất tác dụng điều hoà sự sôi.
❌ (b) Sai. Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước, nhưng không sử phương pháp đẩy không khí ngửa bình do ethylene nhẹ hơn không khí.
✔️ (c) Đúng. Dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra như SO2, CO2.
✔️ (d) Đúng. Sau khi phản ứng xảy ra thấy dung dịch KMnO4 bị mất màu xuất hiện kết tủa đen.
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3OH-CH2-CH2 – OH + 2MnO2 + 2KOH
✔️ (a) Đúng. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng, để dung dịch sôi đều, tránh sôi một cách cục bộ;
Đá bọt là loại đá thu được từ dung nham núi lửa, nhẹ, cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng. Nếu dùng đá bọt để điều hòa quá trình đun sôi ta không nên cho đá bọt vào chất lỏng đang sôi hay đang đun nóng vì sẽ làm cho chất lỏng sôi bùng lên trào ra ngoài rất nguy hiểm và đồng thời đá bọt cũng mất tác dụng điều hoà sự sôi.
❌ (b) Sai. Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước, nhưng không sử phương pháp đẩy không khí ngửa bình do ethylene nhẹ hơn không khí.
✔️ (c) Đúng. Dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra như SO2, CO2.
✔️ (d) Đúng. Sau khi phản ứng xảy ra thấy dung dịch KMnO4 bị mất màu xuất hiện kết tủa đen.
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3OH-CH2-CH2 – OH + 2MnO2 + 2KOH
Câu 20 [705868]: Chuyển động của các ion đến các điện cực trong quá trình điện di sẽ bị ảnh hưởng bởi độ pH. Hãy xem xét một mẫu bao gồm hỗn hợp ba amino acid ở độ pH là 7.
• Amino acid A+: lysine, dạng tồn tại mang điện tích dương.
• Amino acid B: glycine, dạng tồn tại ion lưỡng cực.
• Amino acid C–: glutamic acid, dạng tồn tại mang điện tích âm.
• Amino acid A+: lysine, dạng tồn tại mang điện tích dương.
• Amino acid B: glycine, dạng tồn tại ion lưỡng cực.
• Amino acid C–: glutamic acid, dạng tồn tại mang điện tích âm.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Amino acid A+ di chuyển về phía cực âm.
✔️(b) – Đúng. Amino acid B tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
✔️(c) – Đúng. Khi pH tăng dần, amino acid C sẽ mất dần H+, chuyển về dạng anion
✔️(d) – Đúng. Amino acid nào có phân tử khối càng lớn thì di chuyển càng chậm. Glutamic acid có phân tử khối bằng 147 lớn hơn lysine có phân tử khối bằng 146 nên sẽ di chuyển tốc độ chậm hơn.
❌(a) – Sai. Amino acid A+ di chuyển về phía cực âm.
✔️(b) – Đúng. Amino acid B tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
✔️(c) – Đúng. Khi pH tăng dần, amino acid C sẽ mất dần H+, chuyển về dạng anion
✔️(d) – Đúng. Amino acid nào có phân tử khối càng lớn thì di chuyển càng chậm. Glutamic acid có phân tử khối bằng 147 lớn hơn lysine có phân tử khối bằng 146 nên sẽ di chuyển tốc độ chậm hơn.
Câu 21 [705998]: Hai ống tiêm được lắp đặt như hình minh họa:

Các lượng nhỏ thể tích O2 được đẩy từ ống tiêm A vào ống tiêm B. Bên ống tiêm B, NO phản ứng với O2 tạo thành một sản phẩm là một khí oxide khác của nitrogen, NOy. Sau mỗi lần thêm O2, vòi được đóng lại và tổng thể tích khí được đo. Kết quả được hiển thị ở đây:

Các lượng nhỏ thể tích O2 được đẩy từ ống tiêm A vào ống tiêm B. Bên ống tiêm B, NO phản ứng với O2 tạo thành một sản phẩm là một khí oxide khác của nitrogen, NOy. Sau mỗi lần thêm O2, vòi được đóng lại và tổng thể tích khí được đo. Kết quả được hiển thị ở đây:
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai.
2NO + O2 → 2NO2
Thể tích O2 phản ứng tối đa với 40 cm3 NO là 20 cm3 .
❌(b) – Sai. Từ đồ thị thể tích O2 đã tham gia phản ứng là 20 cm3 , nên lượng NOy tạo thành là 40 cm3 .
✔️(c) – Đúng.
2NO + O2 → 2NO2
Công thức của sản phẩm NOy là NO2.
❌(d) – Sai.
2NO + O2 → 2NO2
Ban đầu có 40 cm3 O2 và 40 cm3 NO, sau phản ứng dư 20 cm3 O2 và 40 cm3 NO2.
Tổng thể tích khí ở cả hai ống tiêm khi phản ứng kết thúc là 60 cm3 .
❌(a) – Sai.
2NO + O2 → 2NO2
Thể tích O2 phản ứng tối đa với 40 cm3 NO là 20 cm3 .
❌(b) – Sai. Từ đồ thị thể tích O2 đã tham gia phản ứng là 20 cm3 , nên lượng NOy tạo thành là 40 cm3 .
✔️(c) – Đúng.
2NO + O2 → 2NO2
Công thức của sản phẩm NOy là NO2.
❌(d) – Sai.
2NO + O2 → 2NO2
Ban đầu có 40 cm3 O2 và 40 cm3 NO, sau phản ứng dư 20 cm3 O2 và 40 cm3 NO2.
Tổng thể tích khí ở cả hai ống tiêm khi phản ứng kết thúc là 60 cm3 .
Câu 22 [705869]: Nghiên cứu thành phần của hai mẫu soda (Na2CO3) kết tinh hydrate là A và B như sau:
• Thí nghiệm 1: Cho một mẫu (A) nặng 1,287 g phản ứng với lượng dư hydrochloric acid thì có 111,555 mL khí giải phóng (đo ở điều kiện chuẩn).
• Thí nghiệm 2: Phân hủy một mẫu (B) khác nặng 0,715 g bởi 50 mL sulfuric acid 0,2 M. Sau khi phân hủy hoàn toàn, cần 150 mL dung dịch sodium hydroxide 0,1 M để trung hòa acid dư.
• Thí nghiệm 1: Cho một mẫu (A) nặng 1,287 g phản ứng với lượng dư hydrochloric acid thì có 111,555 mL khí giải phóng (đo ở điều kiện chuẩn).
• Thí nghiệm 2: Phân hủy một mẫu (B) khác nặng 0,715 g bởi 50 mL sulfuric acid 0,2 M. Sau khi phân hủy hoàn toàn, cần 150 mL dung dịch sodium hydroxide 0,1 M để trung hòa acid dư.
⭐Thí nghiệm 1: Phương trình phản ứng:
Na2CO3.xH2O + 2HCl ⟶ 2NaCl + H2O + CO2
Đổi 111,555 mL = 0,111555L
Số mol của CO2 là: nCO2 = 0,111555 ÷ 24,79 =0,0045 mol
Theo phương trình: nNa2CO3 = nCO2 = 0,0045 mol.
⭐Thí nghiệm 2: Phương trình phản ứng:
Đổi 50 mL = 0,05 L; 150 mL = 0,15 L
(1) Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 0,2 × 0,05 = 0,01 mol
Số mol của NaOH phản ứng với H2SO4 dư là:
nH2SO4 = 0,15 × 0,1 = 0,015 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với NaOH là nH2SO4 = 0,0075 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với Na2CO3 là nH2SO4 = 0,01 – 0,0075 = 0,0025 mol
Số mol của Na2CO3 là nNa2CO3 = 0,0075 mol

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Số phân tử nước trên mỗi phân tử Na2CO3 trong A là 10.
✔️Đúng. b. Mẫu B cũng là muối kết tinh của Na2CO3 nên khi phản ứng với H2SO4 sẽ tạo ra bọt khí.
Phương trình phản ứng:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
✔️Đúng. c. Tăng nồng độ NaOH lên hai lần thì thể tích cần dùng giảm 2 lần thì số mol cần dùng của NaOH không đổi
✔️Đúng. d. Hai mẫu soda A và B có thành phần muối kết tinh giống nhau.
Na2CO3.xH2O + 2HCl ⟶ 2NaCl + H2O + CO2
Đổi 111,555 mL = 0,111555L
Số mol của CO2 là: nCO2 = 0,111555 ÷ 24,79 =0,0045 mol
Theo phương trình: nNa2CO3 = nCO2 = 0,0045 mol.

⭐Thí nghiệm 2: Phương trình phản ứng:
Đổi 50 mL = 0,05 L; 150 mL = 0,15 L
(1) Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 0,2 × 0,05 = 0,01 mol
Số mol của NaOH phản ứng với H2SO4 dư là:
nH2SO4 = 0,15 × 0,1 = 0,015 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với NaOH là nH2SO4 = 0,0075 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với Na2CO3 là nH2SO4 = 0,01 – 0,0075 = 0,0025 mol
Số mol của Na2CO3 là nNa2CO3 = 0,0075 mol

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Số phân tử nước trên mỗi phân tử Na2CO3 trong A là 10.
✔️Đúng. b. Mẫu B cũng là muối kết tinh của Na2CO3 nên khi phản ứng với H2SO4 sẽ tạo ra bọt khí.
Phương trình phản ứng:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
✔️Đúng. c. Tăng nồng độ NaOH lên hai lần thì thể tích cần dùng giảm 2 lần thì số mol cần dùng của NaOH không đổi
✔️Đúng. d. Hai mẫu soda A và B có thành phần muối kết tinh giống nhau.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705775]: Trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3. Xung quanh một nguyên tử trung tâm có bao nhiêu phối tử?
Trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3, nguyên tử Fe3+ là ion trung tâm, và có 6 phân tử H2O liên kết với nó dưới dạng phối tử.
⇒ Số phối tử trong phức [Fe(H2O)6]Cl3 là 6.
⇒ Điền đáp án: 6
⇒ Số phối tử trong phức [Fe(H2O)6]Cl3 là 6.
⇒ Điền đáp án: 6
Câu 24 [705776]: Cho dãy các polymer sau: nylon-6,6; polyacrylonitril, polybutadiene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride). Có bao nhiêu polimer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
✩ Phản ứng trùng hợp: Các monomer không mất nguyên tử hay phân tử nhỏ, chỉ liên kết với nhau để tạo polymer.
✩ Phản ứng trùng ngưng: Các monomer loại bỏ một phân tử nhỏ (H2O, NH3, HCl,...) trong quá trình tạo liên kết.
Xét từng polymer trong dãy:
❌ Nylon-6,6: Được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid. Phản ứng tạo liên kết amide (-CO-NH-), có sự tách H2O.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
✅ Polyacrylonitril: Monomer CH2=CH-CN. Quá trình trùng hợp liên kết đôi C=C để tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Polybutadiene: Monomer: CH2=CH-CH=CH2. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo chuỗi polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Poly(methyl methacrylate): Monomer CH2=C(CH3)-COOCH3. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Poly(vinyl chloride): Monomer CH2=CHCl. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
⇒ Có 4 polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
⇒ Điền đáp án: 4
✩ Phản ứng trùng ngưng: Các monomer loại bỏ một phân tử nhỏ (H2O, NH3, HCl,...) trong quá trình tạo liên kết.
Xét từng polymer trong dãy:
❌ Nylon-6,6: Được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid. Phản ứng tạo liên kết amide (-CO-NH-), có sự tách H2O.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
✅ Polyacrylonitril: Monomer CH2=CH-CN. Quá trình trùng hợp liên kết đôi C=C để tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Polybutadiene: Monomer: CH2=CH-CH=CH2. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo chuỗi polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Poly(methyl methacrylate): Monomer CH2=C(CH3)-COOCH3. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
✅ Poly(vinyl chloride): Monomer CH2=CHCl. Trùng hợp liên kết đôi C=C tạo polymer.
⟶ Điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
⇒ Có 4 polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
⇒ Điền đáp án: 4
Câu 25 [1010049]: Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ: (C5H8)k + HCl
C5kH8k+1Cl. Tính giá trị của k (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
C5kH8k+1Cl. Tính giá trị của k (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương trình xảy ra theo sơ đồ:

Phần trăm khối lượng chlorine trong polymer là:
%mCl = 35,5 : ( 68k + 36,5 ) = 14,76%
⟶ k = 3
⟶ Điền đáp án: 3

Phần trăm khối lượng chlorine trong polymer là:
%mCl = 35,5 : ( 68k + 36,5 ) = 14,76%
⟶ k = 3
⟶ Điền đáp án: 3
Câu 26 [706076]: Để tráng bạc một chiếc huy chương có bề dầy là 3 mm, bán kính 4 cm, người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO3 với cathode là tấm huy chương và anode bằng Ag. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2,0 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của Ag là 10,8 g/cm³, hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Cho biết thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,01 mm là bao nhiêu phút (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đổi 3 mm = 0,3 cm; 0,01 mm = 0,001 cm
Thể tích tấm huy chương trước khi mạ có V = π.42.0,3 = 15,072 cm3
Thể tích tấm huy chương sau khi mạ có:
V, = π.(4 + 0,001)².(0,3 + 0,001.2) = 15,18 cm3
Khối lượng bạc trên tấm huy chương là mAg = 10,8(15,18 – 15,072) = 1,1664 gam
Ta có:

⟹ Điền đáp án : 10
Thể tích tấm huy chương trước khi mạ có V = π.42.0,3 = 15,072 cm3
Thể tích tấm huy chương sau khi mạ có:
V, = π.(4 + 0,001)².(0,3 + 0,001.2) = 15,18 cm3
Khối lượng bạc trên tấm huy chương là mAg = 10,8(15,18 – 15,072) = 1,1664 gam
Ta có:

⟹ Điền đáp án : 10
Câu 27 [706179]: Cho các mẫu chất và dán nhãn tương ứng như sau: Fructose (1), saccharose (2), aniline (3), hồ tinh bột (4). Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại:

Gán nhãn dán các chất tương ứng với hiện tượng của dung dịch X, Y, Z, T theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4213, ...)

Gán nhãn dán các chất tương ứng với hiện tượng của dung dịch X, Y, Z, T theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4213, ...)
⭐Mẫu thử X: Saccharose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
→ Ứng với (2)
⭐Mẫu thử Y: Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím. Phản ứng được sử dụng nhận biết tinh bột hoặc iodine. → Ứng với (4)
⭐Mẫu thử Z: Tính chất của aldehyde: Fructose cũng tham gia phản ứng tráng gương do trong môi trường NH3 chuyển hóa thành glucose. Dẫn đến fructose tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại (phản ứng tráng gương).
→ Ứng với (1)
⭐Mẫu thử T: Aniline + nước bromine

⟹Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng + Mất màu dung dịch bromine
→ Ứng với (3)
⟹ Điền đáp án: 2413
→ Ứng với (2)
⭐Mẫu thử Y: Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím. Phản ứng được sử dụng nhận biết tinh bột hoặc iodine. → Ứng với (4)
⭐Mẫu thử Z: Tính chất của aldehyde: Fructose cũng tham gia phản ứng tráng gương do trong môi trường NH3 chuyển hóa thành glucose. Dẫn đến fructose tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại (phản ứng tráng gương).
→ Ứng với (1)
⭐Mẫu thử T: Aniline + nước bromine

⟹Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng + Mất màu dung dịch bromine
→ Ứng với (3)
⟹ Điền đáp án: 2413
Câu 28 [706058]: Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion amonium là 192 mg/L. Để xử lí ion amonium, tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Oxi hóa ion amonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: (HCO3– dùng dư 10% so với lượng cần thiết):
2NH4+ + 3O2 + 4HCO3–
2NO2– + 4CO2 + 6H2O
Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:
NH4+ + NO2–
N2 + 2H2O
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 10 000 m³ nước thải của nhà máy trên (làm tròn đến hàng đơn vị).
Giai đoạn 1: Oxi hóa ion amonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: (HCO3– dùng dư 10% so với lượng cần thiết):
2NH4+ + 3O2 + 4HCO3–
2NO2– + 4CO2 + 6H2OGiai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:
NH4+ + NO2–
N2 + 2H2OBiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 10 000 m³ nước thải của nhà máy trên (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 10000 m3 = 10000000 L
Khối lượng ammonium có trong 10000 m3 nước thải là
nNH4+ = 10000000.192 = 1920000000 mg = 1920000 gam
Số mol của ammonium là nNH4+ = 1920000:18 = 106666,67 mol
⟹ 0,5x + 0,5x = 106666,67 (mol)
⟹ x = 106666,67 (mol)
Khối lượng NaHCO3 tối thiểu là
mNaHCO3 = 106666,67.84.110% = 9856000 gam ≈ 9856 kg
⟹ Điền đáp án : 9856