PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [252262]: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất?
A, Al + dung dịch NaOH ở 25oC.
B, Al + dung dịch NaOH ở 30oC.
C, Al + dung dịch NaOH ở 40oC.
D, Al + dung dịch NaOH ở 50oC.
⭐ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng: nhiệt độ càng thấp, tốc độ phản ứng càng giảm.
- Ở cùng nồng độ, Al phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thấp nhất trong 4 thí nghiệm thì tốc độ phản ứng chậm nhất → Thí nghiệm Al phản ứng với dung dịch NaOH ở 25oC có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất.
➔ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [304115]: Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A, Ethyl acetate.
B, Methyl propionate.
C, Methyl acetate.
D, Propyl acetate.

Phân tích cấu tạo hợp chất:
12011047-LG.png
⟹ Gọi tên: Methyl propionate.
Phân tích các đáp án khác:
Ethyl acetate: CH3COOCH2CH3
Methyl acetate: CH3COOCH3
Propyl acetate: CH3COOCH2CH2CH3

 Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 3 [241771]: Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
A, .
B, .
C, .
D, .

HƯỚNG DẪN GIẢI:


- Vì nguyên tử trung hòa về điện nên có số electron bằng số proton và bằng 12.
- Ta có số khối của nguyên tử được tính bằng tổng số neutron và proton:
A = P + N = 12 + 12 = 24
- Vậy kí hiệu nguyên tử của A là .

⟹ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 4 [186545]: Trong số các chất sau, chất nào vừa là muối ammonium vừa là muối nitrate?
A, KNO3.
B, NH4Cl.
C, NH4NO3.
D, CuCl2.
Muối ammonium có chứa ion NH4+
Muối nitrate có chứa ion NO3-.
Chất nào vừa là muối ammonium vừa là muối nitrate thì phải chứa cả hai ion trên .
➔ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [1108721]:

Sắc kí lớp mỏng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ hay thử tinh khiết, bán định lượng hoặc định lượng các hoạt chất thuốc,... Ban đầu, bản mỏng được nhúng vào mẫu (giai đoạn I) tiếp sau đó đem nhúng bản mỏng trong dung môi (giai đoạn II), dung môi sẽ dịch chuyển dần lên phía trên và kéo theo các chất trong mẫu lên (giai đoạn III).

Chất nào trong bình vẽ trên bị bản mỏng hấp phụ mạnh nhất?

A, chất Y.
B, chất X.
C, chất Z.
D, chất T.
⭐ Trong sắc ký lớp mỏng, sự di chuyển của các chất phụ thuộc vào hai yếu tố chính:
+ Khả năng hấp phụ của chất lên pha tĩnh (tức là bản mỏng).
+ Khả năng hòa tan của chất trong pha động (tức là dung môi).
- Chất nào bị hấp phụ mạnh lên pha tĩnh sẽ di chuyển chậm hơn vì nó "bám" chặt vào bản mỏng. Ngược lại, chất nào ít bị hấp phụ và dễ tan trong dung môi sẽ di chuyển nhanh hơn, lên cao hơn trên bản mỏng.
⭐ Phân tích các đáp án:
- Dựa vào hình vẽ ở giai đoạn III, ta thấy vị trí của các chất sau khi dung môi đã di chuyển lên trên bản mỏng:
+ Chất T: Ở vị trí cao nhất.
+ Chất Z: Ở vị trí cao thứ hai.
+ Chất Y: Ở vị trí cao thứ ba.
+ Chất X: Ở vị trí thấp nhất, gần đáy bản mỏng.
⭐ Suy luận: 
- Vì chất X di chuyển ít nhất, tức là nó bị giữ lại nhiều nhất trên bản mỏng. Điều này chứng tỏ chất X có lực hấp phụ mạnh nhất với pha tĩnh (bản mỏng).
➔ Đáp án B. chất X. Đáp án: B
Câu 6 [706064]: Một số hợp chất của nguyên tố nhóm IIA có thể được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu do acid hoặc để trung hòa đất chua. Hợp chất nhóm 2 nào sẽ không phù hợp cho cả hai mục đích sử dụng?
A, Ca(OH)2.
B, BaSO4.
C, Mg(OH)2.
D, CaCO3.
Phân tích các đáp án :
✔️ A. Ca(OH)2 là một base mạnh, có thể dùng để trung hòa đất chua. Dù không phổ biến trong điều trị acid dạ dày, nhưng vẫn có khả năng trung hòa acid.
❌ B. BaSO4 Không tan trong nước, không phản ứng với acid nên không thể dùng để trung hòa acid dạ dày. Không có tác dụng trung hòa đất chua, vì nó không tạo base.
✔️ C. Mg(OH)Được dùng trong thuốc kháng acid dạ dày và dùng để trung hòa đất chua.
✔️ D. CaCOĐược dùng trong thuốc kháng acid dạ dày (Tums, Rolaids); dùng để cải tạo đất chua.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [560409]: Cho quá trình oxi hóa – khử của Fe2+ với Fe3+ như sau:
Fe3+ + e ⇌ Fe2+
Biểu diễn cặp oxi hóa – khử của quá trình trên là
A, Fe3+/Fe.
B, Fe2+/Fe.
C, Fe2+/Fe3+.
D, Fe3+/Fe2+.
Trong kí hiệu cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá (dạng có số oxi hoá cao hơn) luôn ở bên trên còn dạng khử (dạng có số oxi hoá thấp hơn) luôn ở bên dưới.
→ Cặp oxi hoá - khử của quá trình là Fe3+/Fe2+.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [1108722]: Cho các phương trình phản ứng sau:
(a) CH3CH2NH2 + HNO2 + HCl [CH3CH2–N≡N]+Cl + 2H2O.
(b) CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O.
(c) CH3CH2NH2 + HNO3 CH3CH2NH3NO3.
(d) CH3CH2(CH3)2N + HCl [CH3CH2(CH3)2NH]+Cl.
Số phương trình phản ứng xảy ra đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
⭐ Phương trình (a):
- Chất tham gia: Ethanamine (CH3CH2NH2) — amine bậc 1, HNO2, HCl.
- Đây là phản ứng tạo muối diazonium — đặc trưng của amine bậc 1 trong môi trường acid (HCl) với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0–5°C).
- Tuy nhiên, đề bài ghi điều kiện là t° thường — tức là khoảng 25°C. Ở nhiệt độ thường, amine bậc 1 không tạo được muối diazonium bền mà sẽ phân hủy ngay lập tức thành alcohol + N2 + H2O.
- Do đó, sản phẩm [CH3CH2–N≡N]⁺Cl⁻ (muối diazonium) không tồn tại ổn định ở t° thường
Phương trình này SAI nếu xét theo điều kiện đề bài.
⭐ Phương trình (b):
- Chất tham gia: Methanamine (CH3NH2) — amine bậc 1, HNO2.
- Phản ứng này là phản ứng đặc trưng của amine bậc 1 với HNO2 ở t° thường.
- Sản phẩm là alcohol tương ứng (CH3OH), khí N2 và H2O.
→ Đây là phản ứng giải phóng khí N2 — dùng để nhận biết amine bậc 1.
⭐ Phương trình (c):
- Chất tham gia: Ethanamine (CH3CH2NH2) — amine bậc 1, HNO3 (acid mạnh).
- Amine là base yếu, có thể phản ứng với acid mạnh để tạo muối ammonium.
→ Đây là phản ứng trung hòa, xảy ra dễ dàng ở t° thường.
⭐ Phương trình (d):
- Chất tham gia: Amine bậc 3: CH3CH2(CH3)2N — cụ thể là N,N-dimethyl ethanamine.
- Amine bậc 3 cũng là base, có thể nhận proton (H+) từ acid để tạo muối ammonium bậc 4.
→ Đây là phản ứng rất phổ biến, xảy ra ngay ở t° thường.
➔ Đáp án C. 3.
Đáp án: C
Câu 9 [705887]: Trong tự nhiên, dầu mỏ là nguồn alkane chủ yếu. Chưng cất dầu mỏ tách được các phân đoạn như xăng, dầu hoả, diesel, nhựa đường,... phục vụ các mục đích khác nhau của đời sống. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chưng cất dầu mỏ?
A, Khi chưng cất dầu mỏ không thể thu được alkane riêng rẽ do dầu mỏ là hỗn hợp các alkane có nhiệt độ sôi gần nhau.
B, Quá trình chưng cất dầu mỏ sinh ra một lượng lớn alkene làm nguyên liệu tổng hợp hữu cơ.
C, Từ quá trình chưng cất dầu mỏ, tách được hỗn hợp hydrocarbon thơm như benzene, toluene,...
D, Đối với phân đoạn có nhiệt độ sôi cao, cần phải chưng cất dưới áp suất thấp để giảm nhiệt độ sôi của hỗn hợp.
✔️A – Đúng. Khi chưng cất dầu mỏ có không thể thu được alkane riêng rẽ do dầu mỏ là hỗn hợp các alkane có nhiệt độ sôi gần nhau.Chưng cất phân đoạn dùng để tách các chất bay hơi ra khỏi một hỗn hợp dựa vào sự khác biệt về nhiệt độ sôi. Quá trình chưng cất có thể thực hiện ở áp suất khí quyển hay áp suất thấp. Phương pháp chưng cất phân đoạn được thực hiện với những bình cất có lắp cột phân đoạn và thường được nối với máy hút chân không để giảm nhiệt độ chưng cất. Nhiệt độ và áp suất được theo dõi trong quá trình chưng cất. Phương pháp này thường áp dụng để tách các chất là thành phần của tinh dầu.
❌B – Sai. Quá trình chưng cất dầu mỏ tách ra một lượng lớn alkane riêng rẽ.Chưng cất phân đoạn dùng để tách các chất bay hơi ra khỏi một hỗn hợp dựa vào sự khác biệt về nhiệt độ sôi. Quá trình chưng cất có thể thực hiện ở áp suất khí quyển hay áp suất thấp. Phương pháp chưng cất phân đoạn được thực hiện với những bình cất có lắp cột phân đoạn và thường được nối với máy hút chân không để giảm nhiệt độ chưng cất. Nhiệt độ và áp suất được theo dõi trong quá trình chưng cất. Phương pháp này thường áp dụng để tách các chất là thành phần của tinh dầu.
 ✔️C – Đúng. Từ quá trình chưng cất dầu mỏ, tách được hỗn hợp hydrocarbon thơm như benzene, toluene,...
✔️ D – Đúng. Đối với phân đoạn có nhiệt độ sôi cao, cần phải chưng cất dưới áp suất thấp để giảm nhiệt độ sôi của hỗn hợp. Khi áp suất giảm nhiệt độ sôi của các chất giảm.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [1108723]: Cho biết: Thế của các điện cực (tại 25 oC) của cặp Mn+/M phụ thuộc vào nồng độ ion theo biểu thức sau:

* Trong đó:  là thế điện điện cực của cặp Mn+/M ở điều kiện không chuẩn (V).
- là thế điện điện cực của cặp Mn+/M ở điều kiện chuẩn (V).
- n là số electron trao đổi trong bán phản ứng.
- [Mn+] là nồng độ của ion kim loại tương ứng (M).
Thiết lập một pin điện gồm: thanh Fe nhúng vào dung dịch FeSO4 0,5 M và H2SO4 0,1 M; điện cực Cu nhúng vào dung dịch chứa CuSO4 0,2 M và H2SO4 0,5 M. Nối hai thanh kim loại với nhau bằng dây dẫn và hai dung dịch với nhau bằng cầu muối.
Sức điện động của pin khi pin bắt đầu hoạt động là
A, 0,780 V.
B, 0,792 V.
C, 0,768 V.
D, 0,756 V.
Thế điện cực của cặp Fe2+/Fe là

(V)
Thế điện cực của cặp Cu2+/Cu là

(V)
Ta thấy: EFe2+/Fe < ECu2+/Cu → Điện cực Cu2+/Cu là cực dương (cathode); điện cực Fe2+/Fe là cực âm (anode)
Epin = ECu2+/Cu - EFe2+/Fe
= - (V)
= 0,768 (V)
➔ Đáp án C. 0,768 (V). Đáp án: C
Câu 11 [702605]: Một vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) có một vết cắt sâu đến lớp sắt. Khi để vật này tiếp xúc với không khí ẩm thì xảy ra ăn mòn …(1)…, trong đó …(2)… bị oxi hóa. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, hóa học, sắt.
B, điện hóa, thiếc.
C, hóa học, thiếc.
D, điện hóa, sắt.
Một vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) có một vết cắt sâu đến lớp sắt. Khi để vật này tiếp xúc với không khí ẩm (tạo ra môi trường điện li, điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá) sẽ xuất hiện 2 điện cực là sắt và thiếc. 
Dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại, sắt (Fe) đứng trước thiếc (Sn) nên sắt hoạt động hoá học mạnh hơn , dễ nhường electron hơn ⇒ Sắt đóng vai trò là chất khử (hay chất bị oxi hoá)
⇒ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [706205]: Số hiệu nguyên tử của chromium là 24. Theo các nguyên lí và quy tắc thông thường thì cấu hình electron của nguyên tử chromium được viết ở dạng (I). Tuy nhiên, dựa vào kết quả thực nghiệm về phổ phát xạ của nguyên tử người ta cho rằng nguyên tử chromium phải có 6 electron độc thân, nên cấu hình electron của nguyên tử này được viết ở dạng (II). Dạng (I) và dạng (II) lần lượt là
A, 1s22s22p63s23p63d44s2 và 1s22s22p63s23p63d54s1.
B, 1s22s22p63s23p63d6 và 1s22s22p63s23p63d44s2.
C, 1s22s22p63s23p63d6 và 1s22s22p63s23p63d54s1.
D, 1s22s22p63s23p63d44s2 và 1s22s22p63s23p64s24p24d2.
Dạng (I) - Cấu hình electron theo quy tắc thông thường
Theo quy tắc Pauli, và Hund, ta sẽ phân bố electron vào các orbital theo mức năng lượng tăng dần.
Cấu hình electron thông thường của Cr sẽ là: 1s22s22p63s23p63d44s2
Dạng (II) - Cấu hình electron thực tế
Thực nghiệm cho thấy Cr có 6 electron độc thân, tức là sự phân bố electron thực tế sẽ ưu tiên làm cho số electron độc thân lớn nhất. 
Do đó, một electron từ 4s sẽ chuyển sang 3d, tạo ra cấu hình bền hơn: 1s22s22p63s23p63d54s1

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 13 [308343]: Loại đường nào có nhiều trong mía và củ cải đường?
A, Saccharose.
B, Cellulose.
C, Fructose.
D, Glucose.
HD: Thông tin quen thuộc:
✔️ A. Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,...
B. Cellulose: bông, đay,...
C. Fructose: nhiều trong mật ong, tạo vị ngọt sắc.
D. Glucose: có nhiều trong quả nho chín (đường nho).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [705958]: Ống nhựa PVC có thể sử dụng nhiệt để hàn, nối ống nhựa PVC thành đường ống dài hơn. Phương pháp hàn nhiệt đó là do PVC
A, có tính dẫn điện.
B, có tính đàn hồi.
C, là nhựa nhiệt dẻo.
D, là nhựa nhiệt rắn.
Phân tích các đáp án:
❌A. Có tính dẫn điện: PVC (Polyvinyl Chloride) là một vật liệu cách điện tốt, không dẫn điện. → Sai.
❌B. 
Có tính đàn hồi: PVC có độ bền cơ học cao nhưng không có tính đàn hồi rõ rệt như cao su. → Sai.
✔️C. 
Là nhựa nhiệt dẻo: PVC thuộc nhóm nhựa nhiệt dẻo (thermoplastic), nghĩa là nó có thể được nung nóng để làm mềm, sau đó làm nguội để cứng lại, giúp quá trình hàn nhiệt có thể thực hiện được. → Đúng.
❌D. 
Là nhựa nhiệt rắn: Nhựa nhiệt rắn (thermoset plastic) khi đã định hình sẽ không thể nóng chảy hay tái chế bằng nhiệt, nên không thể hàn nhiệt được. → Sai.

⟹Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 15 [308732]: Glutamic acid khi phản ứng với ethanol trong môi trường acid HCl thu được sản phẩm X đã được ester hoá hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A, ClH3NC3H5(COOH)COOCH3.
B, ClH3NC3H5COOC2H5.
C, ClH3NC3H5(COOC2H5)2.
D, ClH3NC3H5(COOH)COOC2H5.
Phương trình hóa học:


⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [702614]: Phương trình hóa học của phản ứng halogeno hóa methane để điều chế dùng để điều chế chloromethane như sau:
CH4 + Cl2 HCl + CH3Cl.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra theo các giai đoạn:
❶ Giai đoạn khơi mào: Cl–Cl Cl + Cl.
❷ Giai đoạn phát triển: CH4 + Cl CH3 + HCl;
Cl2 + CH3 CH3Cl + Cl.
❸ Giai đoạn kết thúc: Cl + CH3 CH3Cl;
Cl + Cl Cl2.
Các chất Cl và CH3 được gọi là gốc tự do. Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl có chứa 8 electron.
B, Phản ứng trên giúp điều chế dẫn xuất dichloro.
C, Trong giai đoạn khơi mào, liên kết π trong phân tử Cl2 bị phá vỡ.
D, Trong giai đoạn phát triển, tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. Trong cấu tạo Lewis của gốc tự do Cl có chứa 7 electron:
❌ B. Sai. Phản ứng trên giúp điều chế chloromethane (CH3Cl) (chỉ 1 Cl bị thay thế) chứ không phải dichloro (Trường hợp 2 nguyên tử Cl bị thay thế sẽ tạo thành chloromethane CH2Cl2).
❌ C. Sai. Phân tử Cl2​ gồm hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn (liên kết đơn là liên kết σ), không phải liên kết π.
✔️ D. Đúng. Trong giai đoạn phát triển, phân tử CH4 có 4 liên kết σ và trong phân tử CH3Cl cũng có 4 liên kết σ → Do đó tổng số liên kết σ trước và sau phản ứng bằng nhau.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu 17 – 18:
Trong công nghiệp, soda có thể được điều chế theo phương pháp Solvay như sau:
Câu 17 [1108724]: Cho các phát biểu sau về phương pháp Solvay:
(a) Phương pháp Solvay sử dụng nguyên liệu ban đầu là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
(b) Sự nhiệt phân sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) giúp tái sử dụng carbon dioxide.
(c) Vôi tôi và ammonium chloride thu được trong quá trình giúp tái sử dụng ammonia.
(d) Ưu điểm của phương pháp Solvay là các sản phẩm trung gian (CO2, NH3) được tái sử dụng, nhờ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
✅ Phát biểu (a) - Đúng:
- Trong phương pháp Solvay:
+ Đá vôi (CaCO3) → tạo CO2
+ Muối ăn (NaCl) → cung cấp Na⁺
+ Ammonia (NH3) và nước (H2O) tham gia phản ứng tạo NaHCO3
→ Đây đều là nguyên liệu đầu vào của quá trình.

Phát biểu (b) - Đúng:
- Phản ứng nhiệt phân: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
- CO2 được tạo ra từ phản ứng nhiệt phân trên sẽ được tái sử để tiết kiệm nguyên liệu trong hóa kỹ thuật.

✅ Phát biểu (c) - Đúng:
- Ammonium chloride (NH4Cl) phản ứng với vôi tôi (Ca(OH)2): 2NH4Cl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
- NH3 được thu hồi và tái sử dụng, đây là đặc điểm quan trọng của phương pháp Solvay.

✅ Phát biểu (d) - Đúng:
- Thực tế:
+ NH3 được tái sử dụng gần như hoàn toàn
+ CO2 được dùng tuần hoàn trong quá trình
- Nhờ đó:
+ Tiết kiệm nguyên liệu
+ Giảm chất thải ra môi trường

➔ Đáp án D. 4. Đáp án: D
Câu 18 [1108725]: Khối lượng ammonia tối đa có thể thu hồi khi cho 2 tấn NH4Cl phản ứng với 0,56 tấn CaO là
A, 0,34 tấn.
B, 0,17 tấn.
C, 0,63 tấn.
D, 0,68 tấn.
Số mol NH4Cl là
nNH4Cl = mNH4Cl/MNH4Cl = (mol)
Số mol CaO là
nCaO = mCaO/MCaO = (mol)
Phản ứng xảy ra:
2NH4Cl + CaO CaCl2 + 2NH3 + H2O
Ta thấy: 2nCaO < nNH4Cl nên CaO phản ứng hết, NH4Cl dư
nNH3 = 2×nCaO = 2×104 (mol)
Khối lượng ammonia tối đa có thể thu hồi là
mNH3 = nNH3×MNH3 = 2×104×17 (gam) = 34×104 (gam) = 34×104×10-6 (tấn) = 0,34 (tấn)
➔ Đáp án A. 0,34 tấn. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108726]: Aniline (tonc = –6,3oC; tos = 184,13oC, độ tan là 3,6 g/100 g nước ở 20oC) là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, người ta khử hoàn toàn nitrobenzene (C6H5NO2) bằng kim loại zinc (Zn) trong dung dịch HCl, thu được dung dịch X chứa muối và acid dư. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được aniline.
❌ Nhận định a - Sai.
Aniline là base yếu
- Trong môi trường acid, aniline xảy ra phản ứng:
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3+Cl-
→ tạo muối tan tốt trong nước
- Trong môi trường kiềm: aniline vẫn tan trong nước theo PT C6H5NH2 + H2O -> C6H5NH3+ + OH-, sự có mặt của kiềm làm tăng nồng độ ion OH- làm CBCD theo chiều nghịch
=> độ tan sẽ giảm hơn.

✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Dung dịch X sau bước 1 chứa: C6H5NH3Cl, HCl dư
- Thêm NaOH dư:
NaOH + HCl NaCl + H2O
C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O
- Mục đích chính của bước 2 là dùng NaOH để chuyển muối aniline hydrochloride thành aniline.

✅ Nhận định (c) - Đúng.
Phương trình phản ứng tổng quát:
C6H5NO2 + 3Zn + 7HCl C6H5NH3Cl + 3ZnCl2 + 2H2O
Số mol nitrobenzene và số mol HCl phản ứng theo tỉ lệ 1 : 7.

✅ Nhận định (d) - Đúng.
Sau kiềm hoá, có thể tách aniline bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng vì độ tan aniline trong dung dịch nhỏ hơn 3,6 g/100 g dung dịch.
Câu 20 [706212]: Trong nhiều thế kỷ, các kim loại cơ bản Fe, Cu, Ni, Zn, Al, Sn và Pb đã được sử dụng làm thành phần hợp kim trong tiền xu. Nhìn chung, kim loại phải có độ bền tương đối để đảm bảo tuổi thọ của đồng xu, phải giữ được vẻ ngoài trong điều kiện khí quyển và không được quá đắt. Là một kim loại mềm và đắt tiền, vàng (gold) thường được kết hợp với đồng để tạo thành hợp kim bền. Đồng tiền vàng sovereign của Anh, hiện vẫn đang được đúc, được làm từ khoảng 91 % Au và 8,3 % Cu. Một đồng vàng sovereign được phân tích bằng quy trình hóa học sau:
∎ Bước 1: Cho đồng vàng sovereign phản ứng với nitric acid đậm đặc dư trong tủ hút.
Cu(s) + 4H+(aq) + 2NO3(aq) → Cu2+(aq) + 2NO2(g) + 2H2O(1)
Bước 2: Hỗn hợp sau phản ứng được lọc để loại bỏ vàng không phản ứng.
Bước 3: Dung dịch sau lọc được pha loãng với nước cất đến thể tích 250 mL.
Bước 4: Hút 25 mL dung dịch này vào bình tam giác và thêm lượng dư 50 mL dung dịch KI 1 M. Dung dịch thu được ngay lập tức chuyển sang màu cam nâu.
2Cu2+(aq) + 4I(aq) →   2CuI(s) + I2(aq)
Bước 5: Sau đó chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch Na2S2O3 0,05 M cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng rơm.
2S2O32–(aq) + I2(aq) → 2I(aq) + S4O62–(aq)
∎ Bước 6: Sau đó thêm chất chỉ thị tinh bột để tạo màu xanh đen.
Bước 7: Thêm tiếp dung dịch Na2S2O3 cho đến khi dung dịch không màu. Ghi lại sự thay đổi thể tích dung dịch Na2S2O3 ở bảng dưới. Lặp lại chuẩn độ 3 lần và ghi lại kết quả chính xác đến 0,05 mL.
Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Bước 1 cần thực hiện trong tủ hút vì phản ứng sinh ra khí NO2 độc.Nitrogen dioxide là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NO2. Nó là một trong các loại nitrogen oxide. Nitrogen dioxide là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của nitric acid, với hàng triệu tấn được sản xuất mỗi năm. Khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt giống với mùi clo đặc trưng và là một chất gây ô nhiễm không khí nổi bật (Tủ hút có tác dụng hút và giữ các chất độc hại, nguy hiểm, ngăn chặn không cho nó phân tán trong môi trường làm việc, bảo vệ con người tránh việc tiếp xúc với chất độc qua đường hô hấp trong khi làm việc. Không khí và các chất thải sẽ được quạt hút qua các ống hút và màng lọc rồi thải ra môi trường.)
✔️Đúng. b. Trong số các thí nghiệm, kết quả của thí nghiệm số 3 không đáng tin cậy, vì sau nhiều lần chuẩn độ thì kết quả thí nghiệm số 3 lêch nhiều nhất so với các kết quả còn lại.
✔️Đúng. c. Vì hồ tinh bột nhạy với lượng nhỏ I2 nên được thêm vào để giúp kết quả chuẩn độ chính xác, khu dung dịch chuyển sang màu xanh tím tại đấy là điểm tương đương.
✔️ Đúng. d. Phương trình phản ứng:
2Cu2+ + 4I- →2CuI + I2
I2 + 2S2O32- →2I- + S4O62-
Thể tích trung bình của Na2S2O3 đã dùng là:

Số mol Na2S2O3 phản ứng là: nNa2S2O3 = 0,026 × 0,05 = 0,0013 mol
Theo phương trình số mol của Cu là 0,0013 mol
Khối lượng của Cu là
Câu 21 [706137]: Dạng tồn tại và quá trình phân li ion H+ của amino acid alanine được biểu diễn như sau:

Tại các giá trị pH sẽ tồn tại các dạng tương ứng của amino acid như sơ đồ dưới đây:
Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Tại pH = 0 môi trường acid mạnh, nhóm COOH và NH2 đều bị proton hoá, tạo thành dạng:

✔️Đúng. b. Đối với các amino acid chứa chuỗi bên trung tính, chúng có hai giá trị pKa tương ứng với nhóm carboxyl (pKa1) và nhóm amino (pKa2). Trong trường hợp này, điểm đẳng điện là giá trị trung bình số học của hai giá trị pKa này, được tính theo công thức:
pI = (pKa1 + pKa2) / 2.
❌Sai. c. Tại pH = 9,69, điện tích trung bình của tất cả các dạng tồn tại luôn nhỏ hơn +1 chủ yếu tồn tại dạng anion.

❌Sai. d. Khi pH tăng, dạng tồn tại của alanine có xu hướng chuyển từ điện tích dương sang điện tích âm.

Câu 22 [705842]: Tiến hành đun nóng 0,10 mol gallium rắn ban đầu ở nhiệt độ phòng với tốc độ không đổi trong một hệ kín và nhiệt độ của nó được theo dõi theo đồ thị sau:

∎ Gallium nhận nhiệt và tăng nhiệt độ từ 25 oC lên 30 oC.
∎ Tại 30 oC, gallium bắt đầu có quá trình chuyển trạng thái:
Ga(s) → Ga(l)
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Nhiệt độ nóng chảy của Ga là 30 oC.
Tại 30 oC, gallium bắt đầu có quá trình chuyển trạng thái: Ga(s) → Ga(l)
✔️B. Đúng. Nhiệt dung riêng của Ga là 0,37 (J/g.K).
Q = m. c. ∆t
→ 13,0 J = 0,1.69,7.(303 – 298).c → c = 0,37 (J/g.K)
❌C. Sai. Tại khoảng nhiệt độ 30 oC, hệ nhận nhiệt và áp suất của hệ tăng. Tại 30 oC, gallium bắt đầu có quá trình chuyển trạng thái: Ga(s) → Ga(l)
✔️D. Đúng.
Q = m. c. ∆t → 10,0 J = 0,1.69,7.(t – 298). 0,37 → t = 301,87 (K) = 28,9 oC
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706112]: Cho dãy gồm các kim loại: Na, Mg, Al, Fe, Ag, K, Au. Số kim loại khử được ion Cu2+ trong dung dịch là
- Na, K không khử được do sẽ tác dụng với H2O trong dung dịch.
- Ag, Au yếu hơn Cu nên không khử được Cu
- Các kim loại khử được ion Cu2+ trong dung dịch là Mg; Al, Fe.


⟹Điền đáp án : 3
Câu 24 [1009554]: Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega-n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo:

Giá trị của n là bao nhiêu?
Để xác định omega-n của một acid béo, cần dựa vào cấu trúc phân tử của nó, cụ thể là vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu methyl (CH3) – gọi là đầu omega (ω).


⟹ Điền đáp án: 3
Câu 25 [308705]: Phân tử amino acid Y (no, mạch hở, có khối lượng 117 đvC) chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức carboxyl. Số đồng phân cấu tạo của Y thuộc loại α-amino acid là
Amino acid Y no, mạch hở chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có dạng CnH2n + 1NO2
MY = 117u ⇒ n = 5 → Y có dạng C4H8(NH2)COOH có 3 đồng phân α–amino acid như sau:


⇒ Điền đáp án: 3
Câu 26 [1108727]:

Khi tinh chế Cu bằng phương pháp điện phân, các tạp chất lắng đọng bên dưới anode, gọi là anode mud (bùn anode), gồm các kim loại hiếm là Ru, Os, Rh, Ir, Pd, Pt, Ag và Au. Từ anode mud, người ta tách được Au theo sơ đồ:

Cho biết phương trình hoá học của phản ứng tách Au kim loại từ muối HAuCl4:
HAuCl4(aq) + FeCl2(aq) ⇢ FeCl3(aq) + HCl(aq) + Au(s)
Nếu đã dùng 900 mL dung dịch FeCl2 1 M thì khối lượng Au tối đa tách ra là bao nhiêu gam?

Số mol FeCl2 đã dùng là
nFeCl2 = CM×V = 1×900×10-3 = 0,9 (mol)
Xét phương trình phản ứng:
HAuCl4(aq) + 3FeCl2(aq) 3FeCl3(aq) + HCl(aq) + Au(s)
Cứ 3 mol FeCl2 phản ứng thì 1 mol Au tách ra
Vậy 0,9 mol FeCl2 phản ứng thì 0,3 mol Au tách ra
Khối lượng Au tách ra tối đa là
mAu = nAu×MAu = 0,3×197 = 59,1 (gam)
➔ Điền đáp số: 59,1.
Câu 27 [308818]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 1 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 2 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đồng thời gồm dipeptide Phe-Val và tripeptide Val-Ala-Gly. Số công thức của X thỏa mãn là
Các công thức của X thỏa mãn là:
Phe-Val-Val-Ala-Gly
Val-Ala-Gly-Phe-Val

⇒ Điền đáp án: 2

Câu 28 [705954]: Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2, CaCl2, CaSO4 làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối. Một trong những phương pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2 tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4. Một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển có thành phần khối lượng như sau: 95,68% NaCl; 0,35% MgCl2; 1,68% CaSO4; 0,61% CaCl2; 1,68% H2O. Hỏi cần dùng bao nhiêu kg hỗn hợp A để loại bỏ hết tạp chất có trong 6 tấn muối nói trên (Làm tròn đến số nguyên).
A gồm : Na2CO3 , NaOH , BaCl2
⟶ CaCO3 , Mg(OH)2 , BaSO4
Các phản ứng xảy ra:
MgCl2 + 2NaOH ⟶ Mg(OH)2 + 2NaCl
CaSO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4 + CaCl2
CaCl2 + Na2CO3 ⟶ CaCO3 + 2NaCl
Sau phản ứng có sinh ra CaCl2 tiếp tục phản ứng với Na2CO3.
Số mol CaCl2 bằng số mol CaSO4 bằng số mol BaCl2: nCaCl2 =nCaSO4 = nBaCl2 = 63/85
MgCl2 = 0,35 : 100 × 6000 = 21 kg ⟶ n MgCl2 = 21/95 mol

⟶ n NaOH = 42/95 mol
m CaSO4 = 1.68 × 6000 = 100,8 kg ⟶ n CaSO4 = 63/85 mol = n BaCl2 
m CaCl2 = 36,6 kg ⟶ n CaCl= 61/185 mol = n Na2CO3
Số mol Na2CO3 đã phản ứng là: nNa2CO3 = 63/85 + 61/185 = 3368/3145
mA = m Na2CO3+ m NaOH + m BaCl2 
= 106 × 3368/3145 + 42/95 × 40 + 63/85 × 208 + 63/85 × 106 = 285 kg 

Điền đáp án : 285