PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704199]: Thuỷ phân methyl acrylate CH2=CHCOOCH3 trong môi trường base NaOH thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, HCOONa và CH2=CHCH2OH.
B, CH3COOH và CH2=CHOH.
C, CH2=CHCH2ONa và HCOOH.
D, CH2=CHCOONa và CH3OH.
Thuỷ phân methyl acrylate CH2=CHCOOCH3 trong môi trường base NaOH xảy ra như sau:

⟶ Sản phẩm thu được gồm các chất: CH2=CHCOONa và CH3OH.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [246511]: Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A, .
B, .
C, .
D, .

HƯỚNG DẪN GIẢI:


Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. 
Số proton bằng số hiệu nguyên tử. Vậy chỉ có đáp án C có hai nguyên tử giống nhau về số proton (14)

⇒ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 3 [560623]: Trong cầu chì có một đoạn dây kim loại, thường là kim loại lead (chì) có tác dụng ngắt dòng điện khỏi thiết bị khi có sự cố gia tăng nhiệt. Ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của kim loại lead?
A, Do lead có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B, Do lead mềm, dẫn điện tốt.
C, Do lead có giá thành rẻ.
D, Do lead dẻo, dễ dát mỏng.
Nhờ có nhiệt độ nóng chảy thấp nên chì được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì, khi hiện tượng đoản mạch xảy ra thì nhiệt độ tăng cao làm nóng chảy chì.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [246534]: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị bền trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là
A, 80.
B, 81.
C, 82.
D, 83.
HƯỚNG DẪN GIẢI

197.PNG

⟹ Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 5 [309515]: Monomer được dùng để điều chế polystirene (PS) là
A, C6H5CH=CH2.
B, CH2=CHCH=CH2.
C, CH2=CH2.
D, CH2=CHCH3.
Polystirene được điều chế bằng cách trùng hợp stirene:
nC6H5CH=CH2 [-CH2-CH(C6H5)-]n

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [706095]: Trong nhiều năm, Na2CO3 được sản xuất bằng quy trình Solvay. Một bước trong quy trình là NH3 được hòa tan trong dung dịch NaCl bão hòa, sau đó sục khí CO2 liên tục. Khi dung dịch muối sodium bicarbonate bão hòa, nó sẽ bị tách ra dưới dạng kết tủa. Công thức hóa học của sodium bicarbonate là
A, K2CO3.
B, Na2CO3.
C, NaHCO3.
D, NaHSO3.
Sodium bicarbonat : là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NaHCO3
Theo quy trình Solvay :
NaCl + NH4HCO3 → NaHCO3 + NH4Cl
Đây là một phản ứng thuận nghịch và các chất tham gia lẫn sản phẩm đều tan trong nước, tuy nhiên NaHCO3 ít tan hơn ba chất còn lại, nên có thể lọc tách và nhiệt phân NaHCO3 để tạo thành Na2CO3

⟹Chọn đáp án C  Đáp án: C
Câu 7 [704369]: Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
A, sản xuất phân bón.
B, luyện kim.
C, sản xuất sơn, phẩm màu.
D, chế hoá dầu mỏ.
Trong công nghiệp, sulfuric acid (H2SO4) được sử dụng rộng rãi nhất để sản xuất phân bón, đặc biệt là phân superphosphate (Ca(H2PO4)2) và ammonium sulfate ((NH4)2SO4).
⟶ Đây là ứng dụng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lượng tiêu thụ H2SO4 trên toàn cầu do nhu cầu cao từ ngành nông nghiệp.

Ngoài ra, sulfuric acid còn một số ứng dụng khác như:
+) Luyện kim (B): H2SO4 được dùng để loại bỏ oxide kim loại (tẩy gỉ).
+) Sản xuất sơn, phẩm màu (C): H2SO4 tham gia trong quá trình tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ.
+) Chế hóa dầu mỏ (D): Dùng trong quá trình alkyl hóa để sản xuất nhiên liệu.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [1108728]: Chỉ số xà phòng hóa (Saponification value, viết tắt là SAP): Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hòa hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ. Cho chỉ số xà phòng hóa của dầu olive là 190. Khối lượng của KOH (milligam) cần thiết để phản ứng hết với 200 gam dầu olive là
A, 19 000.
B, 950.
C, 1 053.
D, 38 000.
⭐ Chỉ số xà phòng hoá: lượng KOH (mg) cần thiết để phản ứng với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ.

🌟 Chỉ số xà phòng hoá của dầu olive là 190

→ Cần 190 (mg) KOH để phản ứng hết với 1 gam dầu olive và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu olive.

Khối lượng của KOH (mg) cần thiết để phản ứng với 200 gam dầu olive là

190 × 200 = 38 000 (mg)
➔ Đáp án D. 38000.
Đáp án: D
Câu 9 [308241]: Carbohydrate có cấu tạo như hình bên thuộc loại nào sau đây?
12024364.png
A, Monosaccharide.
B, Disaccharide.
C, Polysaccharide.
D, Ester.
HD: Đây là dạng mạch vòng của hợp chất carbohydrate. Một cách trực quan: 1 vòng ⇄ monosaccharide; 2 vòng ⇄ disaccharide và nhiều vòng ⇄ polysaccharide.
Theo đó, ở câu hỏi này quan sát thấy có 2 vòng nên hợp chất thuộc loại disaccharide ⇝ Chọn đáp án B. ♦
p/s: Cụ thể, cấu tạo được cho tương ứng là maltose (được tạo thành từ 2 đơn vị monosaccharide α-glucose liên kết với nhau):
12024364.png Đáp án: B
Câu 10 [1108729]:

Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ được cho dưới đây.

A,

B,

C,

D,


Phân tích phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ trên:
- Tín hiệu từ khoảng 3500 cm-1 - 3200 cm-1, đỉnh tù → tín hiệu đặc trưng nhóm chức -OH
- Tín hiệu từ khoảng 3000 cm-1 - 2800 cm-1 → tín hiệu của liên kết C-H
- Tín hiệu từ 1700 cm-1 - 1500 cm-1 → tín hiệu đặc trưng của -C=O
➔ Hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH và nhóm -CHO
➤ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [705426]: Hỗn hợp X gồm lysine, glutamic acid và leucine (CH3CH(CH3)CH2CH(NH2)COOH) trong môi trường base mạnh. Thấm dung dịch X lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường base mạnh cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation.
(b) E là anion của glutamic acid.
(c) E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do khối lượng phân tử của E lớn nhất.
(d) E, F, G lần lượt là ion của glutamic acid, leucine, lysine.
Các nhận định đúng là
A, (b).
B, (b) và (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (b), (d).
Ở môi trường có tính base, chứa nhiều ion OH thì amino acid sẽ phảnứng với OH để tạo thành dạng anion mang điện tích âm (–).
Dạng tồn tại của 3 amino acid ở môi trường base mạnh như sau:


Phân tích các nhận định:
❌ (a) Sai. Trong môi trường base mạnh, cả 3 amino acid đều di chuyển về phía cực dương nên chúng tồn tại ở dạng điện tích âm (anion).
✔️ (b) Đúng. E đến gần cực dương nhất nên có điện tích âm lớn nhất, là anion của glutamic acid với điện tích -2. Còn anion của lysine và leucine cùng điện tích là -1.
❌ (c) Sai. E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do điện tích của E lớn nhất.
✔️ (d) Đúng. E là Glutamic acid, F là Leucine, G là Lysine. Leu và Lys có cùng điện tích nhưng Leu có phân tử khối nhỏ hơn nên di chuyển nhanh hơn Lys.

⇒ Các nhận định đúng là (b) và (d)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [1108730]: Cortisone là một loại hormone có khả năng giảm các cơn đau ngắn hạn và giảm sưng từ viêm khớp, gân,.. Cortisone có công thức cấu tạo như hình bên.


Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử cortisone có chứa 3 nhóm chức ketone.
(b) Phân tử cortisone là hợp chất hữu cơ không no.
(c) Khi cho cortisone tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
(d) Trong phân tử cortisone, carbon chiếm 70% theo khối lượng.
Số nhận định đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
✅ Nhận định (a) - Đúng.

- Nhóm ketone là C=O, trong đó nguyên tử C nối đôi với O và nối với 2 nguyên tử C khác (không phải H).

- Quan sát cấu trúc cortisone:

+ Có 1 nhóm C=O ở vòng 6 cạnh thứ nhất từ trái sang phải

+ Có 1 nhóm C=O ở vòng 6 cạnh thứ ba từ trái sang phải

+ Có 1 nhóm C=O ở mạch thẳng gắn vào vòng 5

➔ Tổng có 3 nhóm chức ketone trong phân tử cortisone.

✅ Nhận định (b) - Đúng.

Phân tử cortisone chứa 1 liên kết đôi C=C và 3 liên kết đôi C=O trong công thức cấu tạo

➔ Phân tử cortisone là hợp chất hữu cơ không no do chứa các liên kết pi trong phân tử

❌ Nhận định (c) - Sai.

- Đây là phản ứng iodofom — dùng để nhận biết:

+ Alcohol bậc 2 có nhóm CH3CH(OH)–

+ Ketone có nhóm CH3CO–

- Trong phân tử cortisone:

+ Chứa 3 nhóm chức ketone tuy nhiên không có nhóm CH3CO-

+ Chứa alcohol bậc 1

➔ Cortisone không có phản ứng idoform - tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa vàng.

✅ Nhận định (d) - Đúng.

Công thức phân tử của cortisone là C21H28O5

Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử cortisone là



➔ Nhận định đúng: (a), (b), (d)

➤ Số nhận định đúng là C. 3.
Đáp án: C
Câu 13 [1009880]: Các amine ở thể khí tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này
A, tạo được liên kết hydrogen với nước.
B, tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau.
C, hình thành lực tương tác Van der Waals lớn giữa các phân tử.
D, đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước.
Các amine ở thể khí tan nhiều trong nước vì chúng có khả năng tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước. Điều này là do trong phân tử amine có liên kết N–H (ở amine bậc I, II) hoặc cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen (ở amine bậc III), giúp chúng tương tác mạnh với nước – một dung môi phân cực. Nhờ đó, các amine nhỏ, nhẹ và dễ bay hơi thường có độ tan cao trong nước.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [1108731]: Một nhóm học sinh tìm hiểu phương pháp mạ nickel lên điện cực, sử dụng pin 1,5 V. Trong phòng thí nghiệm có sẵn các điện cực Ni, Cu, Al và các dung dịch muối CuSO4, NiSO4, Al2(SO4)3. Nhóm học sinh dự định thiết kế thí nghiệm theo mô hình bên. Từ số liệu thế điện cực chuẩn của Ni2+/Ni, Cu2+/Cu, Al3+/Al tương ứng là –0,25 V; +0,34 V và –1,66 V, lựa chọn phù hợp nhất cho X, Y, Z trong mô hình thiết bị trên lần lượt là:
A, Ni, Cu, CuSO4(aq).
B, Ni, Cu, NiSO4(aq).
C, Cu, Ni, NiSO4(aq).
D, Al, Ni, Al2(SO4)3(aq).
⭐ Hướng dẫn giải:
Để mạ nickel lên điện cực thì điện cực âm của thí nghiệm (X) phải xảy ra bán phản ứng:
Ni2+ + 2e Ni0
Dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 để cung cấp ion Ni2+ cho quá trình khử xảy ra tại cathode (cực âm)
→ Z là NiSO4
Phân tích các điện cực được cho trong đề bài:
+ Ni2+/Ni = -0,25 (V) → Dễ bị khử hơn Al3+/Al nhưng khó bị khử hơn Cu2+/Cu
+ Cu2+/Cu = +0,34 (V) → Dễ bị khử
+ Al3+/Al = -1,66 (V) → Al3+/Al khó bị khử, dễ bị oxi hoá
Vì dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 nên ta loại phương án A và D
Xét 2 phương án còn lại:
- Phương án B:
+ X là nickel (Ni), mạ Ni lên điện cực Ni → Chưa hợp lí với thực tế.
+ Y là copper (Cu), tại cực dương: Cu → Cu2+ + 2e → Cu2+ thay thế Ni2+ trong dung dịch, dung dịch dần chuyển thành CuSO4 → Không tốt cho quá trình mạ điện vì lượng Ni2+ sẽ giảm dần đến hết
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➡ Loại phương án B
- Phương án C:
+ X là copper (Cu), mạ Ni lên điện cực Cu → Hợp lí với thực tế
+ Y là nickel (Ni), tại cực dương: Ni → Ni2+ + 2e → nồng độ ion Ni2+ trong dung dịch không đổi → tốt cho quá trình mạ điện
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➔ Đáp án C. Cu, Ni, NiSO4(aq) Đáp án: C
Câu 15 [1108732]: Động Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên được hình thành trên núi đá vôi. Một học sinh yêu thích môn hóa học, sau khi thăm động có mang về một lọ nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống. Học sinh đó đã chia lọ nước làm 3 phần và tiến hành các thí nghiệm sau:
- Phần 1: Đun sôi.
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH.
Kết thúc ba thí nghiệm thì có
A, hai thí nghiệm sinh khí, một thí nghiệm sinh kết tủa.
B, hai thí nghiệm sinh kết tủa, hai thí nghiệm sinh khí.
C, một thí nghiệm sinh kết tủa, một thí nghiệm sinh khí.
D, hai thí nghiệm sinh khí, không có thí nghiệm sinh kết tủa.
Động Pa Thơm được hình thành trên núi đá vôi dựa vào phản ứng hoà tan đá vôi:
CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2
Lọ nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống chứa muối Ca(HCO3)2
- Phần 1 tiến hành thí nghiệm đun sôi xảy ra phản ứng:
Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2 (1)
Phản ứng (1) tạo kết tủa trắng và có khí CO2 thoát ra
- Phần 2 tiến hành thí nghiệm cho tác dụng với dung dịch HCl xảy ra phản ứng:
Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O + 2CO2 (2)
Phản ứng (2) có khí CO2 thoát ra, không có kết tủa tạo thành
- Phần 3 tiến hành thí nghiệm cho tác dụng với dung dịch KOH xảy ra phản ứng:
Ca(HCO3)2 + 2KOH CaCO3 + K2CO3 + 2H2O
Phản ứng (3) tạo thành kết tủa trắng, không có khí thoát ra
Vậy có 2 thí nghiệm sinh khí: (1), (2) và có 2 thí nghiệm sinh kết tủa: (1), (3)
➔ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 16 [702809]: Cơn bão số 3 (bão Yagi 2024) và hoàn lưu sau bão đã gây thiệt hại nặng nề cho nhiều tỉnh đồng bằng và miền núi phía Bắc. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, bão số 3 là cơn bão mạnh nhất trong vòng 30 năm qua trên khu vực Biển Đông.

Sau cơn bão, các nguồn nước lúc này sẽ trở lên đục, bẩn do chứa bùn, đất tồn tại dưới dạng các hạt lơ lửng. Để giải quyết vấn đề này, người dân thường sẽ cho phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O vào trong nước thì nước sẽ trở lên trong, sạch nhanh hơn. Biết rằng các phân tử Al(OH)3 tồn tại ở dạng kết tủa keo có khả năng hấp phụ các hạt lơ lửng và quá trình thủy phân của ion Al3+ như sau:
Al3+(aq) + 3H2O(l) Al(OH)3(s) + 3H+(aq).
Cho các phát biểu sau:
(a) Phèn nhôm tan tốt trong nước tạo thành các ion K+, Al(SO4)2.
(b) Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.
(c) Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3.
(d) Phân tử Al(OH)3 hấp phụ các hạt lơ lửng tạo thành khối có trọng lượng và khối lượng riêng lớn.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (d).
B, (b), (d).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:

❌ (a) Sai. Phèn chua tan nhanh trong nước tạo thành dung dịch có môi trường acid do:
KAI(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- + 12H2O
Al3+ + 3H2O ⇌ Al(OH)3 + 3H+ (acid)
✔️ (b) Đúng.  Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.
✔️ (c) Đúng. Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3 theo phương trình trên.
✔️ (d) Đúng. Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo vì vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn, nặng hơn rồi chìm xuống nước.

⤑ Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng dữ kiện sau cho các Câu từ 17 đến 18.

Gang được sản xuất bằng cách nung quặng sắt (thành phần chủ yếu là Fe2O3) với than cốc (C) trong lò cao. Khi đó, các phản ứng chính xảy ra trong lò cao gồm:
▪ Ở 1300 – 1400oC:
C(s) + O2(g) → CO2(g) (1)
C(s) + CO2(g) → 2CO(g) (2)
▪ Ở 400 – 700oC:
CO(g) + 3Fe2O3(g) → 2Fe3O4(s) + CO2(g) (3)
CO(g) + Fe3O4(s) → 3FeO(s) + CO2(g) (4)
CO(g) + FeO(s) → Fe(s) + CO2(g) (5)
▪ Ở 1400 – 1500oC:
Fe(l) + C(s) → Fe-C(l) (gang) (6)

Câu 17 [1108733]: Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong lò cao là
A, 6.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Xét các phản ứng xảy ra trong lò cao ở điều kiện nhiệt độ cao:
- Phản ứng (1):

Số oxi hoá của C (0 → +4) và O (0 → +2) có sự thay đổi ➔ phản ứng (1) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (2):

Số oxi hoá của C có sự thay đổi (0 → +2 và +4 → +2) → phản ứng (2) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (3):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+3 → +8/3) có sự thay đổi → phản ứng (3) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (4):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+8/3 → +2) có sự thay đổi → phản ứng (4) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (5):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+2 → 0) có sự thay đổi → phản ứng (5) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (6) là phản ứng tạo thành hợp kim gang, không có sự thay đổi số oxi hoá → phản ứng (6) không là phản ứng oxi hoá khử
➔ Đáp án D.5 Đáp án: D
Câu 18 [1108734]: Gang thu được chứa 95,2% Fe và 4,8% C (theo khối lượng). Khí thoát ra từ lò cao gồm 99% CO2 và 1% CO (theo thể tích). Giả thiết không còn nguồn nào sinh ra khí CO2 và CO. Khối lượng than cốc (C) đã tiêu thụ cho mỗi tấn gang là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A, 354 kg.
B, 357 kg.
C, 202 kg.
D, 309 kg.

⭐ Trong lò cao, quặng sắt bị khử từng bước: Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe

Ta thấy: Fe3O4 và FeO chỉ là chất trung gian, không tồn tại trong sản phẩm cuối.

Sản phẩm cuối cùng chỉ có: Fe kim loại (trong gang); khí CO2 và CO

⭐ Trong 1 tấn gang hay 1000 kg gang chứa:

- Khối lượng carbon: mC = 4,8%×1000 = 48 (kg)

- Khối lượng sắt: mFe = 95,2%×1000 = 952 (kg)

⭐ Phản ứng khử quặng sắt:

Phản ứng tổng quát: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)

Cứ 1 mol Fe2O3 bị khử sẽ tạo thành 2 mol Fe và 3 mol CO2 → nCO2 = 1,5nFe

Vậy để tạo thành 952 kg Fe thì khí CO2 tạo thành là 25,5 kmol

Mà khí CO2 thoát ra chiếm 99% lượng khí, vậy số mol khí CO thoát ra chiếm 1% lượng khí là 17/66 kmol

⭐ Khối lượng carbon cần dùng:

Số mol carbon trong khí là nC = nCO + nCO2 = 25,5 + 17/66 = 850/33 (kmol)

Khối lượng than cốc (C) đã tiêu thụ cho mỗi tấn gang là

mC = mC/khí + mC/gang = (kg)

➔ Đáp án đúng là: C. 357 kg.

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705949]: Hợp chất nhôm chloride, AlCl3, được tạo thành từ một kim loại và một phi kim nên có thể thấy liên kết của nó là liên kết ion. Tuy nhiên, ở trong pha khí, nó tồn tại dưới dạng dimer hóa là Al2Cl6. Khi này, liên kết tồn tại trong phân tử lại là liên kết cộng hóa trị.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Ở trạng thái rắn, AlCl3 tồn tại dưới dạng mạng tinh thể ion. Nhôm (Al) nhường 3 electron tạo cation Al3+, clo (Cl) nhận 1 electron tạo anion Cl-. Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu tạo thành liên kết ion.
✔️B. Đúng. Trong Al2Cl6, có hai nguyên tử clo đóng vai trò "cầu nối" giữa hai nguyên tử nhôm. Mỗi nguyên tử Chlorine này cung cấp một cặp electron cho cả hai nguyên tử nhôm, tạo thành liên kết cộng hóa trị phối hợp. Nhôm nhận cặp electron này từ clo.
✔️C. Đúng. Trong Al2Cl6, có 6 liên kết Al-Cl thông thường và 2 liên kết Al-Cl cầu nối. Mỗi liên kết cộng hóa trị có 2 electron. Vậy tổng số electron tham gia tạo liên kết là (6 + 2) × 2 = 16 electron. 
❌D. Sai. Trong Al2Cl6, có 2 nguyên tử Cl đóng vai trò cầu nối. Mỗi nguyên tử Cl này tham gia vào 2 liên kết với 2 nguyên tử Al. Do đó, chúng chỉ còn 2 cặp electron riêng chưa tham gia liên kết. 4 nguyên tử Cl còn lại chỉ tham gia vào 1 liên kết với Al, nên chúng còn 3 cặp electron riêng.
Câu 20 [706075]: Phản ứng giữa các chất phản ứng X và Y để tạo ra sản phẩm Z với hệ số tỉ lượng tương ứng của ba chất X, Y, Z lần lượt là a, b, c. Nồng độ của cả ba chất theo dõi theo thời gian được biểu diễn trong đồ thị bên.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuận nghịch, từ đồ thị có thể thấy rằng sau phản thì nồng độ của các chất tham gia không giảm xuống 0 và không đổi sau thời gian, lúc đó phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
✔️(b) – Đúng. Đường số (1) và (2) biểu diễn nồng độ của X và Y, nguyên nhân sau phản ứng nồng độ của X và Y giảm.
✔️(c) – Đúng. Theo phương trình phản ứng, tổng hệ số (a + b) là 3.
Từ đồ thị thấy rằng nồng độ X và Y giảm lần lượt là 1 và 2M, nồng độ Z tăng lên 2M
PTHH: X + 2Y → 2Z
Tổng a + b = 1 + 2 = 3.
❌(d) – Sai.

Tổng nồng độ các chất sau phản ứng là 7 + 6 + 2 ≠ 8 + 8
Câu 21 [684393]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước

Bước 1:
Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm (ống nghiệm A).
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt (ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu (ống nghiệm C).
Phân tích các phát biểu:
❌a. Sai. Khi cho phenol vào ống nghiệm A, thêm nước và lắc ống nghiệm ta thấy ống nghiệm A chuyển sang màu trắng đục. Phenol ít tan trong nước ở nhiệt độ thường nên một phần phenol không tan chuyển sang màu trắng đục ( phenol bão hòa)
✔️b. Đúng. CO2 và SO2 đều là oxide acid nên có thể tác dụng với dung dịch base tạo ra muối và nước. Trong trường hợp này cả 2 khí đều tác dụng với natri phenolate (C6H5ONa) tạo ra muối mới và phenol.
C6H5ONa + CO2 + H2O ⟶ C6H5OH + NaHCO3
2C6H5ONa + SO2 + H2O ⟶ 2C6H5OH + Na2SO3
Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa acid base nên khi thay CO2 bằng SO2 thì hiện tượng quan sát được dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu.
❌c. Sai. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm A thấy  dung dịch chuyển màu trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan .
C6H5OH + NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O.
Khi cho phenolphtalein vào ống nghiệm B, NaOH dư làm dung dịch trở thành môi trường, làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
✔️d. Đúng. Phenol có tính chất ở nhiệt độ thường, tan ít trong nước lạnh nhưng khi đun nóng lên phenol tan tốt trong nước làm dung dịch trở nên trong suốt hơn. Hiện tượng này cho thấy độ tan của phenol phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 22 [1108735]: Chlorine hóa PVC thu được CPVC, một polymer chịu nhiệt, chịu hóa chất, chống nứt và có độ bền cơ học tốt hơn PVC. Giả thiết cứ 3 mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 4 phân tử Cl2 tạo thành đoạn mạch CPVC theo sơ đồ sau:


CPVC thu được có công thức (C6H5Cl7)n. Tuy nhiên, một nhà máy khác cũng sản xuất loại nhựa CPVC (kí hiệu X) và loại này có công thức (C16H19Cl13)n.
✅ Nhận định (a) - Đúng.
- Trong phản ứng thế chlorine PVC, không phải mọi mắt xích đều bị thế thêm Cl vì cấu trúc phân tử PVC có nhiều vị trí khác nhau, và phản ứng thế Cl2 xảy ra ngẫu nhiên tùy điều kiện (nhiệt độ, xúc tác...).
→ Một số mắt xích bị thế thêm Cl, một số thì không.
- Ví dụ trong đề: Có 3 mắt xích C2H3Cl chỉ cần 2 phân tử Cl2 → nghĩa là không phải mắt xích nào cũng bị thế.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- PVC: công thức mắt xích là C2H3Cl → khi cháy, Cl sẽ kết hợp với H tạo thành HCl.
- CPVC: là PVC đã được thêm Cl vào, nên vẫn còn H trong mạch polymer (vì nếu mất hết H thì sẽ thành C2Cl4, nhưng CPVC vẫn có H) → khi cháy, H và Cl vẫn tạo ra HCl.
→ Vậy cả hai khi cháy đều sinh ra HCl.
Nhận định (c) - Đúng.
PVC có công thức phân tử là (C2H3Cl)n
Phản ứng tạo loại nhựa X:
8(C2H3Cl)n + 5nCl2 (C16H19Cl13)n + 5nHCl
Ta thấy: 8n phân tử C2H3Cl sẽ phản ứng với 5n phân tử Cl2
Hay cứ 8 mol mắt xích C2H3Cl sẽ phản ứng với 5 phân tử Cl2
→ Trung bình cứ x mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 1 phân tử Cl2
Ta có: x = 8/5 = 1,6.
❌ Nhận định (d) - Sai.
Từ mệnh đề c, ta đã biết:
+ 8 mắt xích PVC → tạo ra 1 mắt xích CPVC (C16H19Cl13)
→ Khối lượng 8 mắt xích PVC = 8 × 62,5 = 500 g
→ Khối lượng 1 mắt xích CPVC = 16×12 + 19×1 + 13×35.5 = 192 + 19 + 461,5 = 672,5 g
→ Vậy: 500 g PVC → 672,5 g CPVC (nếu hiệu suất 100%)
→ Với 10 tấn PVC theo lý thuyết thu được:
(672,5 / 500) × 10 = 13,45 tấn CPVC
→ Với hiệu suất 80% thì trong thực tế thu được:
13,45 × 0,8 = 10,76 tấn CPVC
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706088]: Khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 80oC xuống 20oC thì thu được m gam tinh thể MgSO4.6H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của MgSO4 ở 80oC là 64,2 gam và ở 20oC là 44,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
- Ở 800C, độ tan S MgSO4= 64,2 gam
- Nghĩa là:100 gam H2O hòa tan 64,2 gam MgSO4 tạo thành 164,2 gam dung dịch bão hòa
a gam H2O hòa tan b gam MgSO4 tạo thành 1642 gam dung dịch bão hòa

- Gọi x là số mol MgSO4.6H2O tách ra → Số mol H2O tách ra là 6x mol
⟹ Khối lượng H2O tách ra: 108x (g)
Khối lượng MgSO4 tách ra: 120x (gam)
- Ở 200C, S MgSO4= 44,5 gam
- Ta có phương trình:
→ Khối lượng MgSO4.6H2O kết tinh: 228.2,7386 ≈ 624 gam.

⟹Điền đáp án : 624
Câu 24 [1108736]: Một nhà máy sản xuất vải màu cam từ hợp chất azo, sử dụng aniline làm nguyên liệu chính. Cho sơ đồ sau:

Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 20.000 chiếc áo và 10.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,5 m2 vải với khối lượng 500 g/m2.
- Mỗi chiếc túi cần 0,8 m2 vải với khối lượng 600 g/m2.
- Để nhuộm 100 kg vải cần 200 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 85% và 90%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Khối lượng vải nhà máy cần sản xuất là

20000×1,5×500×10-3 + 10000×0,8×600×10-3 = 19800 (kg)

Khối lượng hợp chất azo cần dùng để nhuộm 19800 kg vải là

(kg)

Số mol hợp chất azo (màu cam) cần dùng là

(kmol)

Số mol muối diazoni cần dùng là: (kmol)

Số mol aniline cần dùng là: (Tỉ lệ giữa aniline và muối diazoni là: 1:1): (kmol)

Khối lượng aniline cần dùng là: m = naniline×Maniline =

➔ Điền đáp số: 24,3.
Câu 25 [706355]: Cho các mẫu chất và dán nhãn tương ứng như sau: Methylammonium nitrate (1), saccharose (2), phenylammonium chloride (3), tinh bột (4). Tiến hành thí nghiệm với dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng:

Gán nhãn dán các chất tương ứng với hiện tượng của dung dịch X, Y, Z, T theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4213, ...)
Mẫu thử X: Dung dịch acid vô cơ loãng, nóng; trung hòa acid du rồi thêm tiếp AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được kết tủ Ag
→ Mẫu thử X là tinh bột (4)
Phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra khi có xúc tác acid (hoặc enzyme) và diễn ra qua nhiều giai đoạn. Các giai đoạn trung gian tạo thành dextrin (C6H10O5)x (x < n) và maltose. Sản phẩm cuối cùng là glucose.


Tính chất của aldehyde: glucose tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại (phản ứng tráng gương).

Mẫu thử Y: Dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra khí có mùi khai
→ Mẫu thử Y là methylammonium nitrate (1)
CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O
Mẫu thử Z: Dung dịch NaOH loãng (vừa đủ); thêm tiếp nước bromine tạo kết tủa trắng
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

→ Mẫu thử Z là phenylammonium chloride (3)
Mẫu thử T: Hòa tan vào nước, thêm tiếp Cu(OH)2 thu được dung dịch màu xanh lam
→ mẫu thử T là saccharose (2)
Saccharose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

⟹ Điền đáp án : 4132
Câu 26 [1009563]: Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu?
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate 
X + NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + C17H33COONa
Công thức của chất béo X là (C17H33COO)3C3H5
Phân tử khối của chất béo X là 884 amu

⟹ Điền đáp án: 884
Câu 27 [705584]: Cho các polymer sau: (1) polyacrylonitrile; (2) polycaproamide; (3) poly(ethylene terephthalate); (4) poly(hexamethylene adipamide); (5) tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu polymer có thể dùng làm tơ hóa học?
Một polymer có thể dùng làm tơ hóa học khi nó có tính bền cơ học, có thể kéo thành sợi dài và bền với nhiệt độ. Các loại polymer thường dùng làm tơ gồm: tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.
✔️(1) Polyacrylonitrile: (-CH2-CH(CN)- )n thành phần chính của tơ olon.
✔️(2) Polycaproamide (Nylon-6) là một loại tơ polyamide (tơ tổng hợp – Nylon-6).
✔️(3) Poly(ethylene terephthalate) là thành phần chính của tơ polyester.
✔️(4)Poly(hexamethylene adipamide) (Nylon-6,6) là một loại tơ polyamide (tơ tổng hợp – Nylon-6,6)
✔️(5)Tơ cellulose acetate loại tơ bán tổng hợp từ cellulose, được dùng làm tơ nhân tạo.

Điền đáp án: 5


Câu 28 [706298]: Trong công nghiệp, nitric acid được sản xuất theo 3 giai đoạn của quá trình Ostwald:
∎ Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 thành NO. Nung nóng hỗn hợp gồm 1 phần thể tích amnonia với 9 phần thể tích không khí (không khí dùng dư) tới nhiệt độ khoảng 900°C (xúc tác Pt, Pb).
4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g); H%(1) = 90%
∎ Giai đoạn 2: Oxi hóa NO thành NO2.
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g); H%(2) = 95%
∎ Giai đoạn 3: Tổng hợp nitric acid.
4NO2(g) + O2(g) + 2H2O(l) → 4HNO3(aq); H%(3) = 90%
Tính thể tích không khí (m3 ở đkc) đã sử dụng trong quá trình trên để sản xuất được 1 m3 dung dịch HNO3 63% với d = 1,4 g/mL (làm tròn đến số nguyên).
Hiệu suất chung của cả quá trình là
H = 90% × 95% × 90% = 76,95%
Đổi 1 m3 = 1000000 cm3
Khối lượng dung dịch HNO3 63% là m HNO3 = 1000000 × 1,4 = 1400000 gam
Khối lượng HNO3 là mHNO3 = 1400000 × 63% = 882000 gam
Sơ đồ phản ứng

Thể tích khí NH3
Vkk = 451 × 9 = 4059

⟹ Điền đáp án: 4059