PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

⟶ Sản phẩm thu được gồm các chất: CH2=CHCOONa và CH3OH.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
.
.
.
.HƯỚNG DẪN GIẢI:
Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số proton bằng số hiệu nguyên tử. Vậy chỉ có đáp án C có hai nguyên tử giống nhau về số proton (14)
⇒ Chọn đáp án C
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⟹ Chọn đáp án: B Đáp án: B
nC6H5CH=CH2
[-CH2-CH(C6H5)-]n⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Theo quy trình Solvay :
NaCl + NH4HCO3 → NaHCO3 + NH4Cl
Đây là một phản ứng thuận nghịch và các chất tham gia lẫn sản phẩm đều tan trong nước, tuy nhiên NaHCO3 ít tan hơn ba chất còn lại, nên có thể lọc tách và nhiệt phân NaHCO3 để tạo thành Na2CO3
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
⟶ Đây là ứng dụng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lượng tiêu thụ H2SO4 trên toàn cầu do nhu cầu cao từ ngành nông nghiệp.
Ngoài ra, sulfuric acid còn một số ứng dụng khác như:
+) Luyện kim (B): H2SO4 được dùng để loại bỏ oxide kim loại (tẩy gỉ).
+) Sản xuất sơn, phẩm màu (C): H2SO4 tham gia trong quá trình tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ.
+) Chế hóa dầu mỏ (D): Dùng trong quá trình alkyl hóa để sản xuất nhiên liệu.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
🌟 Chỉ số xà phòng hoá của dầu olive là 190
→ Cần 190 (mg) KOH để phản ứng hết với 1 gam dầu olive và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu olive.
Khối lượng của KOH (mg) cần thiết để phản ứng với 200 gam dầu olive là
Đáp án: D
Theo đó, ở câu hỏi này quan sát thấy có 2 vòng nên hợp chất thuộc loại disaccharide ⇝ Chọn đáp án B. ♦
p/s: Cụ thể, cấu tạo được cho tương ứng là maltose (được tạo thành từ 2 đơn vị monosaccharide α-glucose liên kết với nhau):
Đáp án: B Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ được cho dưới đây.




- Tín hiệu từ khoảng 3500 cm-1 - 3200 cm-1, đỉnh tù → tín hiệu đặc trưng nhóm chức -OH
- Tín hiệu từ khoảng 3000 cm-1 - 2800 cm-1 → tín hiệu của liên kết C-H
- Tín hiệu từ 1700 cm-1 - 1500 cm-1 → tín hiệu đặc trưng của -C=O
➔ Hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH và nhóm -CHO
➤ Đáp án C. Đáp án: C

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường base mạnh cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation.
(b) E là anion của glutamic acid.
(c) E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do khối lượng phân tử của E lớn nhất.
(d) E, F, G lần lượt là ion của glutamic acid, leucine, lysine.
Các nhận định đúng là
Dạng tồn tại của 3 amino acid ở môi trường base mạnh như sau:

Phân tích các nhận định:
❌ (a) Sai. Trong môi trường base mạnh, cả 3 amino acid đều di chuyển về phía cực dương nên chúng tồn tại ở dạng điện tích âm (anion).
✔️ (b) Đúng. E đến gần cực dương nhất nên có điện tích âm lớn nhất, là anion của glutamic acid với điện tích -2. Còn anion của lysine và leucine cùng điện tích là -1.
❌ (c) Sai. E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do điện tích của E lớn nhất.
✔️ (d) Đúng. E là Glutamic acid, F là Leucine, G là Lysine. Leu và Lys có cùng điện tích nhưng Leu có phân tử khối nhỏ hơn nên di chuyển nhanh hơn Lys.
⇒ Các nhận định đúng là (b) và (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử cortisone có chứa 3 nhóm chức ketone.
(b) Phân tử cortisone là hợp chất hữu cơ không no.
(c) Khi cho cortisone tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
(d) Trong phân tử cortisone, carbon chiếm 70% theo khối lượng.
Số nhận định đúng là
- Nhóm ketone là C=O, trong đó nguyên tử C nối đôi với O và nối với 2 nguyên tử C khác (không phải H).
- Quan sát cấu trúc cortisone:
+ Có 1 nhóm C=O ở vòng 6 cạnh thứ nhất từ trái sang phải
+ Có 1 nhóm C=O ở vòng 6 cạnh thứ ba từ trái sang phải
+ Có 1 nhóm C=O ở mạch thẳng gắn vào vòng 5
➔ Tổng có 3 nhóm chức ketone trong phân tử cortisone.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
Phân tử cortisone chứa 1 liên kết đôi C=C và 3 liên kết đôi C=O trong công thức cấu tạo
➔ Phân tử cortisone là hợp chất hữu cơ không no do chứa các liên kết pi trong phân tử
❌ Nhận định (c) - Sai.
- Đây là phản ứng iodofom — dùng để nhận biết:
+ Alcohol bậc 2 có nhóm CH3CH(OH)–
+ Ketone có nhóm CH3CO–
- Trong phân tử cortisone:
+ Chứa 3 nhóm chức ketone tuy nhiên không có nhóm CH3CO-
+ Chứa alcohol bậc 1
➔ Cortisone không có phản ứng idoform - tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa vàng.
✅ Nhận định (d) - Đúng.
Công thức phân tử của cortisone là C21H28O5
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử cortisone là
➔ Nhận định đúng: (a), (b), (d)
➤ Số nhận định đúng là C. 3.
Đáp án: C
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Để mạ nickel lên điện cực thì điện cực âm của thí nghiệm (X) phải xảy ra bán phản ứng:
Ni2+ + 2e
Ni0
Dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 để cung cấp ion Ni2+ cho quá trình khử xảy ra tại cathode (cực âm)
→ Z là NiSO4
Phân tích các điện cực được cho trong đề bài:
+ Ni2+/Ni = -0,25 (V) → Dễ bị khử hơn Al3+/Al nhưng khó bị khử hơn Cu2+/Cu
+ Cu2+/Cu = +0,34 (V) → Dễ bị khử
+ Al3+/Al = -1,66 (V) → Al3+/Al khó bị khử, dễ bị oxi hoá
Vì dung dịch Z phải là dung dịch NiSO4 nên ta loại phương án A và D
Xét 2 phương án còn lại:
- Phương án B:
+ X là nickel (Ni), mạ Ni lên điện cực Ni → Chưa hợp lí với thực tế.
+ Y là copper (Cu), tại cực dương: Cu → Cu2+ + 2e → Cu2+ thay thế Ni2+ trong dung dịch, dung dịch dần chuyển thành CuSO4 → Không tốt cho quá trình mạ điện vì lượng Ni2+ sẽ giảm dần đến hết
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➡ Loại phương án B
- Phương án C:
+ X là copper (Cu), mạ Ni lên điện cực Cu → Hợp lí với thực tế
+ Y là nickel (Ni), tại cực dương: Ni → Ni2+ + 2e → nồng độ ion Ni2+ trong dung dịch không đổi → tốt cho quá trình mạ điện
+ Z là NiSO4 → hợp lí với điều kiện đặt ra
➔ Đáp án C. Cu, Ni, NiSO4(aq) Đáp án: C
- Phần 1: Đun sôi.
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH.
Kết thúc ba thí nghiệm thì có
Ca(HCO3)2- Phần 1 tiến hành thí nghiệm đun sôi xảy ra phản ứng:
CaCO3 + H2O + CO2 (1)- Phần 2 tiến hành thí nghiệm cho tác dụng với dung dịch HCl xảy ra phản ứng:
CaCl2 + 2H2O + 2CO2 (2)- Phần 3 tiến hành thí nghiệm cho tác dụng với dung dịch KOH xảy ra phản ứng:
CaCO3 + K2CO3 + 2H2OVậy có 2 thí nghiệm sinh khí: (1), (2) và có 2 thí nghiệm sinh kết tủa: (1), (3)
➔ Đáp án B. Đáp án: B
Sau cơn bão, các nguồn nước lúc này sẽ trở lên đục, bẩn do chứa bùn, đất tồn tại dưới dạng các hạt lơ lửng. Để giải quyết vấn đề này, người dân thường sẽ cho phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O vào trong nước thì nước sẽ trở lên trong, sạch nhanh hơn. Biết rằng các phân tử Al(OH)3 tồn tại ở dạng kết tủa keo có khả năng hấp phụ các hạt lơ lửng và quá trình thủy phân của ion Al3+ như sau:
Al3+(aq) + 3H2O(l)
Al(OH)3(s) + 3H+(aq).Cho các phát biểu sau:
(a) Phèn nhôm tan tốt trong nước tạo thành các ion K+, Al(SO4)2–.
(b) Quá trình thủy phân ion Al3+ làm tính acid của môi trường tăng.
(c) Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3.
(d) Phân tử Al(OH)3 hấp phụ các hạt lơ lửng tạo thành khối có trọng lượng và khối lượng riêng lớn.
Các phát biểu đúng là
❌ (a) Sai. Phèn chua tan nhanh trong nước tạo thành dung dịch có môi trường acid do:
✔️ (c) Đúng. Các ion Al3+ bị thủy phân tạo thành các phân tử Al(OH)3 theo phương trình trên.
✔️ (d) Đúng. Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo vì vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn, nặng hơn rồi chìm xuống nước.
⤑ Các phát biểu đúng là (b) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng dữ kiện sau cho các Câu từ 17 đến 18.
Gang được sản xuất bằng cách nung quặng sắt (thành phần chủ yếu là Fe2O3) với than cốc (C) trong lò cao. Khi đó, các phản ứng chính xảy ra trong lò cao gồm:
▪ Ở 1300 – 1400oC:
C(s) + O2(g) → CO2(g) (1)
C(s) + CO2(g) → 2CO(g) (2)
▪ Ở 400 – 700oC:
CO(g) + 3Fe2O3(g) → 2Fe3O4(s) + CO2(g) (3)
CO(g) + Fe3O4(s) → 3FeO(s) + CO2(g) (4)
CO(g) + FeO(s) → Fe(s) + CO2(g) (5)
▪ Ở 1400 – 1500oC:
Fe(l) + C(s) → Fe-C(l) (gang) (6)
- Phản ứng (1):

Số oxi hoá của C (0 → +4) và O (0 → +2) có sự thay đổi ➔ phản ứng (1) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (2):

Số oxi hoá của C có sự thay đổi (0 → +2 và +4 → +2) → phản ứng (2) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (3):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+3 → +8/3) có sự thay đổi → phản ứng (3) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (4):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+8/3 → +2) có sự thay đổi → phản ứng (4) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (5):

Số oxi hoá của C (+2 → +4) và Fe (+2 → 0) có sự thay đổi → phản ứng (5) là phản ứng oxi hoá khử
- Phản ứng (6) là phản ứng tạo thành hợp kim gang, không có sự thay đổi số oxi hoá → phản ứng (6) không là phản ứng oxi hoá khử
➔ Đáp án D.5 Đáp án: D
⭐ Trong lò cao, quặng sắt bị khử từng bước: Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe
Ta thấy: Fe3O4 và FeO chỉ là chất trung gian, không tồn tại trong sản phẩm cuối.
Sản phẩm cuối cùng chỉ có: Fe kim loại (trong gang); khí CO2 và CO
⭐ Trong 1 tấn gang hay 1000 kg gang chứa:
- Khối lượng carbon: mC = 4,8%×1000 = 48 (kg)
- Khối lượng sắt: mFe = 95,2%×1000 = 952 (kg)
⭐ Phản ứng khử quặng sắt:
Phản ứng tổng quát: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)
Cứ 1 mol Fe2O3 bị khử sẽ tạo thành 2 mol Fe và 3 mol CO2 → nCO2 = 1,5nFe
Vậy để tạo thành 952 kg Fe thì khí CO2 tạo thành là 25,5 kmol
Mà khí CO2 thoát ra chiếm 99% lượng khí, vậy số mol khí CO thoát ra chiếm 1% lượng khí là 17/66 kmol
⭐ Khối lượng carbon cần dùng:
Số mol carbon trong khí là nC = nCO + nCO2 = 25,5 + 17/66 = 850/33 (kmol)
Khối lượng than cốc (C) đã tiêu thụ cho mỗi tấn gang là
mC = mC/khí + mC/gang = (kg)
➔ Đáp án đúng là: C. 357 kg.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
✔️A. Đúng. Ở trạng thái rắn, AlCl3 tồn tại dưới dạng mạng tinh thể ion. Nhôm (Al) nhường 3 electron tạo cation Al3+, clo (Cl) nhận 1 electron tạo anion Cl-. Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu tạo thành liên kết ion.
✔️B. Đúng. Trong Al2Cl6, có hai nguyên tử clo đóng vai trò "cầu nối" giữa hai nguyên tử nhôm. Mỗi nguyên tử Chlorine này cung cấp một cặp electron cho cả hai nguyên tử nhôm, tạo thành liên kết cộng hóa trị phối hợp. Nhôm nhận cặp electron này từ clo.
✔️C. Đúng. Trong Al2Cl6, có 6 liên kết Al-Cl thông thường và 2 liên kết Al-Cl cầu nối. Mỗi liên kết cộng hóa trị có 2 electron. Vậy tổng số electron tham gia tạo liên kết là (6 + 2) × 2 = 16 electron.
❌D. Sai. Trong Al2Cl6, có 2 nguyên tử Cl đóng vai trò cầu nối. Mỗi nguyên tử Cl này tham gia vào 2 liên kết với 2 nguyên tử Al. Do đó, chúng chỉ còn 2 cặp electron riêng chưa tham gia liên kết. 4 nguyên tử Cl còn lại chỉ tham gia vào 1 liên kết với Al, nên chúng còn 3 cặp electron riêng.
❌(a) – Sai. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuận nghịch, từ đồ thị có thể thấy rằng sau phản thì nồng độ của các chất tham gia không giảm xuống 0 và không đổi sau thời gian, lúc đó phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
✔️(b) – Đúng. Đường số (1) và (2) biểu diễn nồng độ của X và Y, nguyên nhân sau phản ứng nồng độ của X và Y giảm.
✔️(c) – Đúng. Theo phương trình phản ứng, tổng hệ số (a + b) là 3.
Từ đồ thị thấy rằng nồng độ X và Y giảm lần lượt là 1 và 2M, nồng độ Z tăng lên 2M
PTHH: X + 2Y → 2Z
Tổng a + b = 1 + 2 = 3.
❌(d) – Sai.

Tổng nồng độ các chất sau phản ứng là 7 + 6 + 2 ≠ 8 + 8

Bước 1: Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm (ống nghiệm A).
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt (ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu (ống nghiệm C).
❌a. Sai. Khi cho phenol vào ống nghiệm A, thêm nước và lắc ống nghiệm ta thấy ống nghiệm A chuyển sang màu trắng đục. Phenol ít tan trong nước ở nhiệt độ thường nên một phần phenol không tan chuyển sang màu trắng đục ( phenol bão hòa)
✔️b. Đúng. CO2 và SO2 đều là oxide acid nên có thể tác dụng với dung dịch base tạo ra muối và nước. Trong trường hợp này cả 2 khí đều tác dụng với natri phenolate (C6H5ONa) tạo ra muối mới và phenol.
C6H5ONa + CO2 + H2O ⟶ C6H5OH + NaHCO3
2C6H5ONa + SO2 + H2O ⟶ 2C6H5OH + Na2SO3
Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa acid base nên khi thay CO2 bằng SO2 thì hiện tượng quan sát được dung dịch chuyển màu trắng đục như ban đầu.
❌c. Sai. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển màu trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan .
C6H5OH + NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O.
Khi cho phenolphtalein vào ống nghiệm B, NaOH dư làm dung dịch trở thành môi trường, làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
✔️d. Đúng. Phenol có tính chất ở nhiệt độ thường, tan ít trong nước lạnh nhưng khi đun nóng lên phenol tan tốt trong nước làm dung dịch trở nên trong suốt hơn. Hiện tượng này cho thấy độ tan của phenol phụ thuộc vào nhiệt độ.

CPVC thu được có công thức (C6H5Cl7)n. Tuy nhiên, một nhà máy khác cũng sản xuất loại nhựa CPVC (kí hiệu X) và loại này có công thức (C16H19Cl13)n.
- Trong phản ứng thế chlorine PVC, không phải mọi mắt xích đều bị thế thêm Cl vì cấu trúc phân tử PVC có nhiều vị trí khác nhau, và phản ứng thế Cl2 xảy ra ngẫu nhiên tùy điều kiện (nhiệt độ, xúc tác...).
→ Một số mắt xích bị thế thêm Cl, một số thì không.
- Ví dụ trong đề: Có 3 mắt xích C2H3Cl chỉ cần 2 phân tử Cl2 → nghĩa là không phải mắt xích nào cũng bị thế.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- PVC: công thức mắt xích là C2H3Cl → khi cháy, Cl sẽ kết hợp với H tạo thành HCl.
- CPVC: là PVC đã được thêm Cl vào, nên vẫn còn H trong mạch polymer (vì nếu mất hết H thì sẽ thành C2Cl4, nhưng CPVC vẫn có H) → khi cháy, H và Cl vẫn tạo ra HCl.
→ Vậy cả hai khi cháy đều sinh ra HCl.
✅Nhận định (c) - Đúng.
PVC có công thức phân tử là (C2H3Cl)n
Phản ứng tạo loại nhựa X:
8(C2H3Cl)n + 5nCl2
(C16H19Cl13)n + 5nHCl
Ta thấy: 8n phân tử C2H3Cl sẽ phản ứng với 5n phân tử Cl2
Hay cứ 8 mol mắt xích C2H3Cl sẽ phản ứng với 5 phân tử Cl2
→ Trung bình cứ x mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 1 phân tử Cl2
Ta có: x = 8/5 = 1,6.
❌ Nhận định (d) - Sai.
Từ mệnh đề c, ta đã biết:
+ 8 mắt xích PVC → tạo ra 1 mắt xích CPVC (C16H19Cl13)
→ Khối lượng 8 mắt xích PVC = 8 × 62,5 = 500 g
→ Khối lượng 1 mắt xích CPVC = 16×12 + 19×1 + 13×35.5 = 192 + 19 + 461,5 = 672,5 g
→ Vậy: 500 g PVC → 672,5 g CPVC (nếu hiệu suất 100%)
→ Với 10 tấn PVC theo lý thuyết thu được:
(672,5 / 500) × 10 = 13,45 tấn CPVC
→ Với hiệu suất 80% thì trong thực tế thu được:
13,45 × 0,8 = 10,76 tấn CPVC
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
- Nghĩa là:100 gam H2O hòa tan 64,2 gam MgSO4 tạo thành 164,2 gam dung dịch bão hòa
a gam H2O hòa tan b gam MgSO4 tạo thành 1642 gam dung dịch bão hòa
→

- Gọi x là số mol MgSO4.6H2O tách ra → Số mol H2O tách ra là 6x mol
⟹ Khối lượng H2O tách ra: 108x (g)
Khối lượng MgSO4 tách ra: 120x (gam)
- Ở 200C, S MgSO4= 44,5 gam
- Ta có phương trình:

→ Khối lượng MgSO4.6H2O kết tinh: 228.2,7386 ≈ 624 gam.
⟹Điền đáp án : 624

Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 20.000 chiếc áo và 10.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
- Mỗi chiếc áo cần 1,5 m2 vải với khối lượng 500 g/m2.
- Mỗi chiếc túi cần 0,8 m2 vải với khối lượng 600 g/m2.
- Để nhuộm 100 kg vải cần 200 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 85% và 90%. Khối lượng aniline cần thiết là m kg. Giá trị của m bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
20000×1,5×500×10-3 + 10000×0,8×600×10-3 = 19800 (kg)
Khối lượng hợp chất azo cần dùng để nhuộm 19800 kg vải là
Số mol hợp chất azo (màu cam) cần dùng là
Số mol muối diazoni cần dùng là:
Số mol aniline cần dùng là: (Tỉ lệ giữa aniline và muối diazoni là: 1:1):
Khối lượng aniline cần dùng là: m = naniline×Maniline =
➔ Điền đáp số: 24,3.

Gán nhãn dán các chất tương ứng với hiện tượng của dung dịch X, Y, Z, T theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4213, ...)
→ Mẫu thử X là tinh bột (4)
Phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra khi có xúc tác acid (hoặc enzyme) và diễn ra qua nhiều giai đoạn. Các giai đoạn trung gian tạo thành dextrin (C6H10O5)x (x < n) và maltose. Sản phẩm cuối cùng là glucose.
Tính chất của aldehyde: glucose tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại (phản ứng tráng gương).
Mẫu thử Y: Dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra khí có mùi khai
→ Mẫu thử Y là methylammonium nitrate (1)
CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O
Mẫu thử Z: Dung dịch NaOH loãng (vừa đủ); thêm tiếp nước bromine tạo kết tủa trắng
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
→ Mẫu thử Z là phenylammonium chloride (3)
Mẫu thử T: Hòa tan vào nước, thêm tiếp Cu(OH)2 thu được dung dịch màu xanh lam
→ mẫu thử T là saccharose (2)
Saccharose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
⟹ Điền đáp án : 4132
X + NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + C17H33COONa
Công thức của chất béo X là (C17H33COO)3C3H5
Phân tử khối của chất béo X là 884 amu
⟹ Điền đáp án: 884
✔️(1) Polyacrylonitrile: (-CH2-CH(CN)- )n thành phần chính của tơ olon.
✔️(2) Polycaproamide (Nylon-6) là một loại tơ polyamide (tơ tổng hợp – Nylon-6).
✔️(3) Poly(ethylene terephthalate) là thành phần chính của tơ polyester.
✔️(4)Poly(hexamethylene adipamide) (Nylon-6,6) là một loại tơ polyamide (tơ tổng hợp – Nylon-6,6)
✔️(5)Tơ cellulose acetate loại tơ bán tổng hợp từ cellulose, được dùng làm tơ nhân tạo.
Điền đáp án: 5
∎ Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 thành NO. Nung nóng hỗn hợp gồm 1 phần thể tích amnonia với 9 phần thể tích không khí (không khí dùng dư) tới nhiệt độ khoảng 900°C (xúc tác Pt, Pb).
4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g); H%(1) = 90%
∎ Giai đoạn 2: Oxi hóa NO thành NO2.
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g); H%(2) = 95%
∎ Giai đoạn 3: Tổng hợp nitric acid.
4NO2(g) + O2(g) + 2H2O(l) → 4HNO3(aq); H%(3) = 90%
Tính thể tích không khí (m3 ở đkc) đã sử dụng trong quá trình trên để sản xuất được 1 m3 dung dịch HNO3 63% với d = 1,4 g/mL (làm tròn đến số nguyên).
H = 90% × 95% × 90% = 76,95%
Đổi 1 m3 = 1000000 cm3
Khối lượng dung dịch HNO3 63% là m HNO3 = 1000000 × 1,4 = 1400000 gam
Khối lượng HNO3 là mHNO3 = 1400000 × 63% = 882000 gam
Sơ đồ phản ứng

Thể tích khí NH3 là

Vkk = 451 × 9 = 4059
⟹ Điền đáp án: 4059