PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [252212]: Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC tốc độ phản ứng tăng
A, 16 lần.
B, 256 lần.
C, 64 lần.
D, 14 lần.
Công thức: 
Trong đó:
+)
: Tốc độ phản ứng ở nhiệt độ
và
.
+)
: Hệ số nhiệt độ Van't Hoff (
).
Đáp án: B
Trong đó:
+)
+)
Câu 2 [305427]: Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch H2SO4, thu đươc acid có công thức là:
A, CH3COOH.
B, C17H33COOH.
C, C2H5COOH.
D, C17H35COOH.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Acid thu được là RCOOH = C17H35COOH }
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3.Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Acid thu được là RCOOH = C17H35COOH }
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [560811]: Soda khan (không ngậm nước) là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hóa học của soda khan là
A, NaCl.
B, Na2SO4.
C, NaNO3.
D, Na2CO3.
Công thức hóa học của soda khan là Na2CO3 (Sodium carbonat).
Tên các chất còn lại:
A. NaCl: Sodium chloride (hay còn gọi là muối ăn).
B. Na2SO4: Sodium sulfate
C. NaNO3: Sodium nitrate
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Tên các chất còn lại:
A. NaCl: Sodium chloride (hay còn gọi là muối ăn).
B. Na2SO4: Sodium sulfate
C. NaNO3: Sodium nitrate
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [308362]: Dung dịch saccharose phản ứng chất X tạo ra dung dịch màu xanh lam đặc trưng. Chất X là
A, H2/Ni, tº.
B, AgNO3/NH3.
C, H2O/H+, to.
D, Cu(OH)2/OH–.
HD: Phân tích các đáp án:
❌ A. saccharose + H2/Ni, to: không xảy ra phản ứng, không có hiện tượng gì.
❌ B. saccharose + AgNO3/NH3: saccharose không tráng bạc, nên cũng không có hiện tượng.
❌ C. saccharose + H2O/H+, to: xảy ra phản ứng thủy phân thu được glucose + fructose cùng trạng thái và màu sắc nên cũng không có hiện tượng quan sát được.
✔️ D. saccharose + Cu(OH)2/OH–: xảy ra phản ứng do tính chất của polyalcohol có OH liền kề của saccharose tương tự như glucose và fructose:
2C12H22O11 (saccharose) + Cu(OH)2 → Cu(C12H21O11)2 (phức chất màu xanh lam) + 2H2O.
⇒ Hiện tượng quan sát được đúng theo yêu cầu ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
❌ A. saccharose + H2/Ni, to: không xảy ra phản ứng, không có hiện tượng gì.
❌ B. saccharose + AgNO3/NH3: saccharose không tráng bạc, nên cũng không có hiện tượng.
❌ C. saccharose + H2O/H+, to: xảy ra phản ứng thủy phân thu được glucose + fructose cùng trạng thái và màu sắc nên cũng không có hiện tượng quan sát được.
✔️ D. saccharose + Cu(OH)2/OH–: xảy ra phản ứng do tính chất của polyalcohol có OH liền kề của saccharose tương tự như glucose và fructose:
2C12H22O11 (saccharose) + Cu(OH)2 → Cu(C12H21O11)2 (phức chất màu xanh lam) + 2H2O.
⇒ Hiện tượng quan sát được đúng theo yêu cầu ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 5 [705836]: CS2 là nguyên liệu phổ biến dùng trong tổng hợp hóa hữu cơ của các ngành công nghiệp.
CS2 dễ dàng bốc cháy trong oxygen theo phương trình:
CS2 + 3O2 → CO2 + 2SO2.
Nếu 6,30 mol khí được tạo thành từ phản ứng trên thì cần bao nhiêu mol O2 tham gia phản ứng?
CS2 dễ dàng bốc cháy trong oxygen theo phương trình:
CS2 + 3O2 → CO2 + 2SO2.
Nếu 6,30 mol khí được tạo thành từ phản ứng trên thì cần bao nhiêu mol O2 tham gia phản ứng?
A, 1,05 mol.
B, 2,1 mol.
C, 4,2 mol.
D, 6,3 mol.

nSO2 + nCO2 = x + 2x = 6,3 mol → x = 2,1 mol
⟹nO2 = 3 × 2,1 = 6,3 mol
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [186501]: Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hoá (đặc trưng) nào sau đây?
A, –3, +3, +5.
B, –3, 0, +3, +5.
C, –3, +1, +2, +3, +4, +5.
D, –3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hoá (đặc trưng) –3, +1, +2, +3, +4, +5.
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hoá (đặc trưng) –3, +1, +2, +3, +4, +5.
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 7 [706101]: Sulfur và quặng pyrite sắt là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy 1 tấn quặng pyrite sắt (chứa 84% khối lượng FeS2) bằng không khí, thu được tối đa V m3 khí SO2 (đkc). Giá trị của V là
A, 347 060 L.
B, 482 140 L.
C, 371 850 L.
D, 574 160 L.
Khối lượng FeS2 trong quặng pyrite sắt là mFeS2 = 1.0,84 = 0,84 tấn

Thể tính khí SO2 tạo thành là
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A

Thể tính khí SO2 tạo thành là

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [303501]: Chất nào sau đây chứa nhóm chức khác với các chất còn lại?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quan sát lại hình thức chức acid và ester sau:

⟹ A, B và D chứa nhóm chức ester; còn đáp án C. CH3COOH chứa nhóm chức carboxylic acid
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

⟹ A, B và D chứa nhóm chức ester; còn đáp án C. CH3COOH chứa nhóm chức carboxylic acid
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [705420]: Quặng có chứa khoáng vật sphalerite là nguyên liệu để sản xuất
A, đồng.
B, kẽm.
C, sắt.
D, nhôm.
Trong công nghiệp, quặng sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS). Đây là nguyên liệu chính để điều chế kim loại kẽm (Zinc)
Quy trình sản xuất kẽm từ quặng sphalerite:
- Nung oxi hóa quặng:
Sphalerite (ZnS) được nung trong không khí để chuyển thành zinc oxide (ZnO) và giải phóng khí sulfur dioxide (SO2).
- Chuyển hóa khí SO2: Khí SO2 sinh ra có thể được sử dụng để sản xuất sulfuric acid (H2SO4).
- Khử zinc oxide: ZnO được khử bằng carbon (than cốc) ở nhiệt độ cao để thu được kim loại kẽm.
- Tinh chế kẽm: Kẽm thô thu được sau quá trình khử thường được tinh chế bằng phương pháp chưng cất hoặc điện phân để đạt độ tinh khiết cao.
⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Quy trình sản xuất kẽm từ quặng sphalerite:
- Nung oxi hóa quặng:
Sphalerite (ZnS) được nung trong không khí để chuyển thành zinc oxide (ZnO) và giải phóng khí sulfur dioxide (SO2).
- Chuyển hóa khí SO2: Khí SO2 sinh ra có thể được sử dụng để sản xuất sulfuric acid (H2SO4).
- Khử zinc oxide: ZnO được khử bằng carbon (than cốc) ở nhiệt độ cao để thu được kim loại kẽm.
- Tinh chế kẽm: Kẽm thô thu được sau quá trình khử thường được tinh chế bằng phương pháp chưng cất hoặc điện phân để đạt độ tinh khiết cao.
⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 10 [1108738]: Màu sắc của hoa cẩm tú cầu (Hydrangea) có thể thay đổi tùy thuộc vào độ pH của đất. Đất có pH thấp (acid) thường làm hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương, trong khi pH cao (kiềm) sẽ khiến hoa có màu hồng. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm trên hai mảnh đất có độ pH khác nhau và đo được kết quả như sau:
- Đất có pH 4,5 làm hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương.
- Đất có pH 7,5 làm hoa cẩm tú cầu có màu hồng.
Sau khi thí nghiệm, học sinh đưa ra các nhận định sau:
(a) Đất có pH 4,5 sẽ giúp hoa cẩm tú cầu phát triển với màu xanh dương.
(b) Để hoa cẩm tú cầu có màu hồng, cần điều chỉnh pH của đất lên 7,5 bằng cách thêm vôi bột hoặc các chất kiềm khác.
(c) Để hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương, đất cần có độ pH dưới 5,0, vì trong môi trường acid, hoa dễ dàng hấp thụ ion nhôm, một yếu tố quan trọng tạo màu xanh.
(d) Nếu pH của đất là 6,0, hoa cẩm tú cầu sẽ có màu tím, một màu sắc trung gian giữa xanh dương và hồng.
Số nhận định đúng là
- Đất có pH 4,5 làm hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương.
- Đất có pH 7,5 làm hoa cẩm tú cầu có màu hồng.
Sau khi thí nghiệm, học sinh đưa ra các nhận định sau:
(a) Đất có pH 4,5 sẽ giúp hoa cẩm tú cầu phát triển với màu xanh dương.
(b) Để hoa cẩm tú cầu có màu hồng, cần điều chỉnh pH của đất lên 7,5 bằng cách thêm vôi bột hoặc các chất kiềm khác.
(c) Để hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương, đất cần có độ pH dưới 5,0, vì trong môi trường acid, hoa dễ dàng hấp thụ ion nhôm, một yếu tố quan trọng tạo màu xanh.
(d) Nếu pH của đất là 6,0, hoa cẩm tú cầu sẽ có màu tím, một màu sắc trung gian giữa xanh dương và hồng.
Số nhận định đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
✅ Nhận định (a) - Đúng. Đất có pH 4,5 sẽ làm hoa cẩm tú cầu có màu xanh dương.
✅ Nhận định (b) - Đúng. Để hoa cẩm tú cầu có màu hồng thì cần điều chỉnh pH của đất lên 7,5 bằng cách thêm vôi bột và các chất kiềm khác vào đất làm tăng độ pH của đất.
✅ Nhận định (c) - Đúng. Khi pH dưới 5,0 (môi trường acid), hoa dễ dàng hấp thụ các ion nhôm (Al3+ tan tốt trong môi trường acid) giúp hoa có màu xanh.
✅ Nhận định (d) - Đúng. Tại pH trung tính, hoa có màu tím nhạt là màu sắc trung gian của xanh dương và hồng.
➔ Đáp án D. 4. Đáp án: D
✅ Nhận định (b) - Đúng. Để hoa cẩm tú cầu có màu hồng thì cần điều chỉnh pH của đất lên 7,5 bằng cách thêm vôi bột và các chất kiềm khác vào đất làm tăng độ pH của đất.
✅ Nhận định (c) - Đúng. Khi pH dưới 5,0 (môi trường acid), hoa dễ dàng hấp thụ các ion nhôm (Al3+ tan tốt trong môi trường acid) giúp hoa có màu xanh.
✅ Nhận định (d) - Đúng. Tại pH trung tính, hoa có màu tím nhạt là màu sắc trung gian của xanh dương và hồng.
➔ Đáp án D. 4. Đáp án: D
Câu 11 [1108739]: Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Peptide X thuộc loại tripeptide.
B, Thủy phân X thu được tối đa 4 dipeptide.
C, Amino acid đầu N của X là valine.
D, Dung dịch X không có phản ứng màu biuret.
❌ Phát biểu A - Sai. Peptide X được cấu tạo từ 4 phân tử amino acid → Peptide X thuộc loại tetrapeptide.
❌ Phát biểu B - Sai. Đánh số các amino acid lần lượt từ đầu N sang đầu C, thuỷ phân X thu được các dipeptide sau: (1)-(2), (2)-(3), (3)-(4) → Thu được tối đa 3 dipeptide.
✅ Phát biểu C - Đúng. Amino acid đầu N có công thức cấu tạo là CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH → Amino acid đầu N chính là amino acid Valine.
❌ Phát biểu D - Sai. Các peptide lớn hơn dipeptide thì đều có phản ứng màu biuret, peptide X là tetrapeptide (lớn hơn dipeptide) nên có phản ứng màu biuret.
➔ Đáp án C. Amino acid đầu N của X là valine. Đáp án: C
❌ Phát biểu B - Sai. Đánh số các amino acid lần lượt từ đầu N sang đầu C, thuỷ phân X thu được các dipeptide sau: (1)-(2), (2)-(3), (3)-(4) → Thu được tối đa 3 dipeptide.
✅ Phát biểu C - Đúng. Amino acid đầu N có công thức cấu tạo là CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH → Amino acid đầu N chính là amino acid Valine.
❌ Phát biểu D - Sai. Các peptide lớn hơn dipeptide thì đều có phản ứng màu biuret, peptide X là tetrapeptide (lớn hơn dipeptide) nên có phản ứng màu biuret.
➔ Đáp án C. Amino acid đầu N của X là valine. Đáp án: C
Câu 12 [705423]: “Tơ nylon-6,6 thuộc loại …(1)…, được điều chế từ …(2)… và hexamethylenediamine”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, tơ tự nhiên, acetic acid.
B, polyamide, adipic acid.
C, polymer, adipic acid.
D, polyamide, propionic acid.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại polyamide, được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine.
Giải thích:
Tơ nylon-6,6 là sản phẩm của quá trình trùng ngưng giữa hai hợp chất hữu cơ: acid adipic và hexamethylenediamine. Đây là điển hình của tơ polyamide, vì trong cấu trúc của nó có chứa nhiều nhóm amide (–CO–NH–) lặp lại.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Giải thích:
Tơ nylon-6,6 là sản phẩm của quá trình trùng ngưng giữa hai hợp chất hữu cơ: acid adipic và hexamethylenediamine. Đây là điển hình của tơ polyamide, vì trong cấu trúc của nó có chứa nhiều nhóm amide (–CO–NH–) lặp lại.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [706258]: Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:
(a) Potassium carbonate và calcium hydroxide.
(b) Sodium phosphate và barium chloride.
(c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.
(d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.
(e) Barium hydroxide và nitric acid.
Số phản ứng thu được kết tủa là
(a) Potassium carbonate và calcium hydroxide.
(b) Sodium phosphate và barium chloride.
(c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.
(d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.
(e) Barium hydroxide và nitric acid.
Số phản ứng thu được kết tủa là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
(a) Potassium carbonate (K2CO3) và calcium hydroxide (Ca(OH)2):
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2KOH
Kết tủa: CaCO3
(b) Sodium phosphate (Na3PO4) và barium chloride (BaCl2):
2Na3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2↓ + 6NaCl
Kết tủa: Ba3(PO4)2
(c) Magnesium hydrogencarbonate (Mg(HCO3)2) và sulfuric acid (H2SO4):
Mg(HCO3)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O + 2CO2↑
Không có kết tủa. Khí CO2 bay lên.
(d) Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) và barium hydroxide (Ba(OH)2):
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Kết tủa: BaCO3
(e) Barium hydroxide (Ba(OH)2) và nitric acid (HNO3):
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O
Không có kết tủa.
Các phản ứng (a), (b), (d) tạo kết tủa.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
(a) Potassium carbonate (K2CO3) và calcium hydroxide (Ca(OH)2):
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2KOH
Kết tủa: CaCO3
(b) Sodium phosphate (Na3PO4) và barium chloride (BaCl2):
2Na3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2↓ + 6NaCl
Kết tủa: Ba3(PO4)2
(c) Magnesium hydrogencarbonate (Mg(HCO3)2) và sulfuric acid (H2SO4):
Mg(HCO3)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O + 2CO2↑
Không có kết tủa. Khí CO2 bay lên.
(d) Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) và barium hydroxide (Ba(OH)2):
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Kết tủa: BaCO3
(e) Barium hydroxide (Ba(OH)2) và nitric acid (HNO3):
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O
Không có kết tủa.
Các phản ứng (a), (b), (d) tạo kết tủa.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [1108740]: Thiết lập pin Galvani gồm điện cực Cu nhúng vào dung dịch CuSO4 1 M và thanh Al nhúng vào dung dịch Al2(SO4)3 1 M, ở 25oC.
Vai trò của cầu muối KNO3 là

A, trung hòa điện tích ở hai dung dịch khi pin hoạt động.
B, chuyển ion SO42-từ dung dịch anode sang dung dịch cathode.
C, chuyển electron từ cathode sang anode.
D, chuyển các ion Cu2+ từ dung dịch cathode sang dung dịch anode.
- Trong pin Galvani (pin điện hóa):
+ Anode (cực âm): xảy ra phản ứng oxi hóa
+ Cathode (cực dương): xảy ra phản ứng khử
+ Cầu muối: dùng để duy trì sự trung hòa điện tích giữa hai bán pin khi pin hoạt động.
→ Vì:
+ Ở anode: kim loại tan ra → tạo cation → dung dịch dư điện tích dương.
+ Ở cathode: cation bị khử → nồng độ ion dương giảm → dung dịch dư điện tích âm.
→ Nếu không có cầu muối, pin sẽ ngừng hoạt động do tích điện.
➔ Đáp án A. trung hòa điện tích ở hai dung dịch khi pin hoạt động. Đáp án: A
+ Anode (cực âm): xảy ra phản ứng oxi hóa
+ Cathode (cực dương): xảy ra phản ứng khử
+ Cầu muối: dùng để duy trì sự trung hòa điện tích giữa hai bán pin khi pin hoạt động.
→ Vì:
+ Ở anode: kim loại tan ra → tạo cation → dung dịch dư điện tích dương.
+ Ở cathode: cation bị khử → nồng độ ion dương giảm → dung dịch dư điện tích âm.
→ Nếu không có cầu muối, pin sẽ ngừng hoạt động do tích điện.
➔ Đáp án A. trung hòa điện tích ở hai dung dịch khi pin hoạt động. Đáp án: A
Câu 15 [705806]: Khi sử dụng bếp than, cần lưu ý thông gió tốt để tránh bị ngộ độc khí CO. Phản ứng cháy của than xảy ra theo phương trình hoá học sau:
C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g)
Trong các cách thực hiện sau:
(a) Tăng cường thông gió khu vực bếp.
(b) Sử dụng bếp than có ống khói.
(c) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò.
(d) Giảm lượng than sử dụng.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ ngộ độc khí CO?
C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g)
Trong các cách thực hiện sau:
(a) Tăng cường thông gió khu vực bếp.
(b) Sử dụng bếp than có ống khói.
(c) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò.
(d) Giảm lượng than sử dụng.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về biện pháp làm giảm nguy cơ ngộ độc khí CO?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) Tăng cường thông gió khu vực bếp : Cung cấp thêm oxygen, giúp than cháy hoàn toàn thành CO2 thay vì CO.
✔️(b) Sử dụng bếp than có ống khói: Giúp khí CO thoát ra ngoài, tránh tích tụ trong phòng.
✔️(c) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò: Tăng lượng oxygen, giúp than cháy hoàn toàn thành CO2
❌(d) Giảm lượng than sử dụng: Không trực tiếp làm tăng lượng oxygen. Nếu vẫn dùng bếp trong không gian kín, khí CO vẫn có thể sinh ra do thiếu oxygen.
Có 3 đáp án đúng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️(a) Tăng cường thông gió khu vực bếp : Cung cấp thêm oxygen, giúp than cháy hoàn toàn thành CO2 thay vì CO.
✔️(b) Sử dụng bếp than có ống khói: Giúp khí CO thoát ra ngoài, tránh tích tụ trong phòng.
✔️(c) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò: Tăng lượng oxygen, giúp than cháy hoàn toàn thành CO2
❌(d) Giảm lượng than sử dụng: Không trực tiếp làm tăng lượng oxygen. Nếu vẫn dùng bếp trong không gian kín, khí CO vẫn có thể sinh ra do thiếu oxygen.
Có 3 đáp án đúng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [705768]: Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe2(SO4)3 và một loại phèn nhôm có muối Al2(SO4)3. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M2(SO4)3. Khi hoà tan hoàn toàn phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:
M2(SO4)3(aq)
2M3+(aq) + 3SO42–(aq) (1)
M3+(aq) + 6H2O(l)
[M(OH2)6]3+(aq) (2)
[M(OH2)6]3+(aq) + mH2O(l)
[M(OH)m(OH2)6–m](3–m)+(aq hoặc s) + mH3O+(aq) (3)
Cho các phát biểu sau:
(a) Sự thuỷ phân của M2(SO4)3 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3).
(b) Trong nước, [M(OH2)6]3+ là một acid theo Brønsted – Lowry.
(c) Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2.
(d) Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Các phát biểu đúng là
M2(SO4)3(aq)
2M3+(aq) + 3SO42–(aq) (1)M3+(aq) + 6H2O(l)
[M(OH2)6]3+(aq) (2)[M(OH2)6]3+(aq) + mH2O(l)
[M(OH)m(OH2)6–m](3–m)+(aq hoặc s) + mH3O+(aq) (3)Cho các phát biểu sau:
(a) Sự thuỷ phân của M2(SO4)3 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3).
(b) Trong nước, [M(OH2)6]3+ là một acid theo Brønsted – Lowry.
(c) Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2.
(d) Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (b), (d).
Phân tích các phát biểu:
(a) Đúng. Sự thuỷ phân của M2(SO4)3 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3). Giải thích ion M3+ là một acid theo Brønsted – Lowry.
(b) Đúng. Trong nước, [M(OH2)6]3+ nhường H+ nên là một acid theo Brønsted - Lowry.
(c) Sai. Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 3 thì phức chất trung hòa về điện tạo dạng kết tủa không tan [M(OH)3(OH2)3] có khả năng làm trong nước
(d) Đúng. Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu do[M(OH2)6]3+ nhường H+ nên là một acid theo Brønsted – Lowry.
Các phát biểu đúng là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
(a) Đúng. Sự thuỷ phân của M2(SO4)3 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3). Giải thích ion M3+ là một acid theo Brønsted – Lowry.
(b) Đúng. Trong nước, [M(OH2)6]3+ nhường H+ nên là một acid theo Brønsted - Lowry.
(c) Sai. Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 3 thì phức chất trung hòa về điện tạo dạng kết tủa không tan [M(OH)3(OH2)3] có khả năng làm trong nước
(d) Đúng. Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu do[M(OH2)6]3+ nhường H+ nên là một acid theo Brønsted – Lowry.
Các phát biểu đúng là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu 17 – 18:
Cho sơ đồ tách silver (Ag) từ quặng chứa Ag2S như sau:
Câu 17 [1108741]: Các phản ứng (1), (3) lần lượt thuộc phương pháp tách kim loại nào sau đây?
A, Nhiệt luyện, thủy luyện.
B, Nhiệt luyện, điện phân.
C, Nhiệt luyện, nhiệt luyện.
D, Thủy luyện, nhiệt luyện.
Phản ứng (1):
- Ag2S là hợp chất sulfide, thường được xử lý bằng cách nung trong không khí (có O2) để chuyển kim loại bạc tự do.
Phản ứng (2):
- Dùng kim loại hoạt động hơn (Zn) để đẩy Ag ra khỏi dung dịch phức:
2K[Ag(CN)2] + Zn
K2[Zn(CN)4] + 2Ag
→ Đây là phản ứng thế, thuộc phương pháp thủy luyện (dùng dung dịch để tách kim loại).
➔ Đáp án A. Nhiệt luyện, thủy luyện. Đáp án: A
Ag2S + O2
2Ag + SO2
→ Đây là quá trình nhiệt luyện.
2Ag + SO2- Ag2S là hợp chất sulfide, thường được xử lý bằng cách nung trong không khí (có O2) để chuyển kim loại bạc tự do.
Phản ứng (2):
- Dùng kim loại hoạt động hơn (Zn) để đẩy Ag ra khỏi dung dịch phức:
2K[Ag(CN)2] + Zn
K2[Zn(CN)4] + 2Ag
→ Đây là phản ứng thế, thuộc phương pháp thủy luyện (dùng dung dịch để tách kim loại).
➔ Đáp án A. Nhiệt luyện, thủy luyện. Đáp án: A
Câu 18 [1108742]: Hàm lượng Ag2S trong quặng là 5% và hiệu suất các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là 90%, 100% và 90% tính theo nguyên liệu chứa silver. Khối lượng Ag thu được từ 10 tấn quặng ban đầu là
A, 357,2 kg.
B, 352,7 kg.
C, 432,0 kg.
D, 392,6 kg.
Khối lượng Ag2S trong 10 tấn quặng ban đầu là
mAg2S = 5%×10×103= 500 (kg)
Số mol Ag2S có trong 10 tấn quặng là
nAg2S = 500/(108×2+32) = 125/62 (kmol)
Số mol Ag tạo thành sau phản ứng (1) là
nAg = 2×nAg2S×90% =
(kmol)
Số mol K[Ag(CN)2] tạo thành sau phản ứng (2) là
nK[Ag(CN)2] = nAg = 225/62 (kmol)
Số mol Ag tách được khỏi dung dịch sau phản ứng (3) là
nAg = nK[Ag(CN)2]×90% =
(kmol)
Khối lượng Ag thu được từ 10 tấn quặng ban đầu là
mAg =
(kg)
➔ Đáp án B. 352,7 kg. Đáp án: B
mAg2S = 5%×10×103= 500 (kg)
Số mol Ag2S có trong 10 tấn quặng là
nAg2S = 500/(108×2+32) = 125/62 (kmol)
Số mol Ag tạo thành sau phản ứng (1) là
nAg = 2×nAg2S×90% =
(kmol)Số mol K[Ag(CN)2] tạo thành sau phản ứng (2) là
nK[Ag(CN)2] = nAg = 225/62 (kmol)
Số mol Ag tách được khỏi dung dịch sau phản ứng (3) là
nAg = nK[Ag(CN)2]×90% =
(kmol)Khối lượng Ag thu được từ 10 tấn quặng ban đầu là
mAg =
(kg)➔ Đáp án B. 352,7 kg. Đáp án: B
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 19 [1108743]: Keo dán epoxy gồm hai thành phần: thành phần chính có cấu tạo là các hợp chất hữu cơ có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu:
Thành phần thứ hai thường là các amine, ví dụ như diethylene triamine, H2N-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-NH2. Khi trộn hai thành phần với nhau, các amine sẽ mở vòng epoxy (vòng 3 cạnh chứ oxygen) theo hướng sau:
Các nhóm -OH còn lại của mạch chứa vòng epoxy dễ dàng xâm nhập vào các lỗ trống trên vật liệu, tạo sự bám dính giữa vật liệu với mạch polymer.


✅ Nhận định (a) - Đúng.
Nhìn vào công thức cấu tạo của thành phần chính (phần polymer):
+ Có nhiều nhóm –OH (hydroxy) → đúng.
+ Có các liên kết –O– nối giữa các vòng benzen và chuỗi carbon → đây là nhóm chức ether (R–O–R’).

Kí hiệu hình tròn đỏ: nhóm chức ether; hình chữ nhật đỏ: nhóm chức hydroxy.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Diethylene triamine có 3 nhóm –NH2, mỗi nhóm này có thể tấn công vào 1 vòng epoxy. Mỗi lần tấn công, nó mở vòng epoxy, tạo liên kết mới và kết nối các chuỗi polymer lại với nhau → tạo thành mạng lưới 3 chiều.
- Quá trình này gọi là quá trình tăng mạch → làm cho polymer trở nên cứng, bền hơn.
❌ Nhận định (c) - Sai.
- Phản ứng trùng ngưng là phản ứng giữa các monomer có nhóm chức khác nhau, tạo sản phẩm có phân tử nhỏ thoát ra (như H2O, NH3, HCl…).
- Trong trường hợp này:
+ Nhóm –NH2 tấn công vòng epoxy → mở vòng → tạo liên kết C–N và C–O.
+ Không có phân tử nhỏ nào được giải phóng → đây là phản ứng cộng mở vòng, không phải trùng ngưng.
❌ Nhận định (d) - Sai.
- Keo epoxy dán kim loại chủ yếu dựa vào sự xâm nhập của nhóm –OH vào lỗ trống trên bề mặt kim loại → tạo lực bám dính cơ học và lực tương tác vật lý.
- Không có liên kết hóa học trực tiếp (liên kết ion hay cộng hóa trị) giữa nguyên tử kim loại và phân tử epoxy.
Nhìn vào công thức cấu tạo của thành phần chính (phần polymer):
+ Có nhiều nhóm –OH (hydroxy) → đúng.
+ Có các liên kết –O– nối giữa các vòng benzen và chuỗi carbon → đây là nhóm chức ether (R–O–R’).

Kí hiệu hình tròn đỏ: nhóm chức ether; hình chữ nhật đỏ: nhóm chức hydroxy.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Diethylene triamine có 3 nhóm –NH2, mỗi nhóm này có thể tấn công vào 1 vòng epoxy. Mỗi lần tấn công, nó mở vòng epoxy, tạo liên kết mới và kết nối các chuỗi polymer lại với nhau → tạo thành mạng lưới 3 chiều.
- Quá trình này gọi là quá trình tăng mạch → làm cho polymer trở nên cứng, bền hơn.
❌ Nhận định (c) - Sai.
- Phản ứng trùng ngưng là phản ứng giữa các monomer có nhóm chức khác nhau, tạo sản phẩm có phân tử nhỏ thoát ra (như H2O, NH3, HCl…).
- Trong trường hợp này:
+ Nhóm –NH2 tấn công vòng epoxy → mở vòng → tạo liên kết C–N và C–O.
+ Không có phân tử nhỏ nào được giải phóng → đây là phản ứng cộng mở vòng, không phải trùng ngưng.
❌ Nhận định (d) - Sai.
- Keo epoxy dán kim loại chủ yếu dựa vào sự xâm nhập của nhóm –OH vào lỗ trống trên bề mặt kim loại → tạo lực bám dính cơ học và lực tương tác vật lý.
- Không có liên kết hóa học trực tiếp (liên kết ion hay cộng hóa trị) giữa nguyên tử kim loại và phân tử epoxy.
Câu 20 [1108744]: Thế vận hội Tokyo là lần đầu tiên 100% kim loại cho huy chương đều từ vật liệu tái chế. Vì vậy ban tổ chức Olympic Tokyo vẫn nhắc nhở vận động viên tham dự rằng họ không thể “ăn tấm huy chương”. Đây không phải là một thành tích nhỏ – trên thực tế, nó đã mất hai năm để thực hiện. Số lượng vàng cần thiết cho tất cả các huy chương vàng năm đó không nhiều như bạn có thể mong đợi vì các huy chương vàng thực sự được làm từ bạc với một lớp vàng mỏng ở trên. Một tấm huy chương vàng khối lượng 556 gam có 98,8% bạc, 1,2% vàng.
✅ Nhận định (a) - Đúng.
- Đề bài nói rõ: “các huy chương vàng thực sự được làm từ bạc với một lớp vàng mỏng ở trên” → tức là bạc là nền, vàng là lớp phủ.
- Mạ điện là phương pháp dùng dòng điện để điện phân, khiến ion kim loại (ở đây là Au³⁺) bám lên bề mặt vật cần mạ (ở đây là tấm bạc).
➔ Đây chính là cách tạo lớp vàng mỏng trên nền bạc → hoàn toàn có thể dùng phương pháp mạ điện.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ (ở đây là tấm bạc) phải được nối với cực âm (cathode).
Kim loại mạ (vàng) phải ở anode (hoặc dùng muối vàng trong dung dịch).
- Dòng điện chạy qua → ion vàng (Au3+) trong dung dịch bị kéo về cathode, nhận electron → bám vào bề mặt tấm bạc.
❌ Nhận định (c) - Sai.
Mỗi tấm huy chương nặng 556 gam, trong đó vàng chiếm 1,2%.
Vậy khối lượng vàng trong 1 tấm huy chương = 1,2%×556 = 6,672 (gam)
Với 1000 tấm, tổng lượng vàng cần thiết trước khi hao hụt là
6,672×1000 = 6672 (g) = 6,672 (kg)
Khối lượng vàng cần dùng thực tế là
mAu = 6,672÷96% = 6,95 (kg)
Vậy lượng vàng tối thiểu cần dùng là 6,95 kg
❌ Nhận định (d) - Sai.
Khoảng 10 000 điện thoại di động có thể cho ra khoảng 280 gam vàng mà mỗi tấm huy chương cần 6,672 gam vàng
➔ Số huy chương có được khoảng 280/6,672 = 42 (tấm)
- Đề bài nói rõ: “các huy chương vàng thực sự được làm từ bạc với một lớp vàng mỏng ở trên” → tức là bạc là nền, vàng là lớp phủ.
- Mạ điện là phương pháp dùng dòng điện để điện phân, khiến ion kim loại (ở đây là Au³⁺) bám lên bề mặt vật cần mạ (ở đây là tấm bạc).
➔ Đây chính là cách tạo lớp vàng mỏng trên nền bạc → hoàn toàn có thể dùng phương pháp mạ điện.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ (ở đây là tấm bạc) phải được nối với cực âm (cathode).
Kim loại mạ (vàng) phải ở anode (hoặc dùng muối vàng trong dung dịch).
- Dòng điện chạy qua → ion vàng (Au3+) trong dung dịch bị kéo về cathode, nhận electron → bám vào bề mặt tấm bạc.
❌ Nhận định (c) - Sai.
Mỗi tấm huy chương nặng 556 gam, trong đó vàng chiếm 1,2%.
Vậy khối lượng vàng trong 1 tấm huy chương = 1,2%×556 = 6,672 (gam)
Với 1000 tấm, tổng lượng vàng cần thiết trước khi hao hụt là
6,672×1000 = 6672 (g) = 6,672 (kg)
Khối lượng vàng cần dùng thực tế là
mAu = 6,672÷96% = 6,95 (kg)
Vậy lượng vàng tối thiểu cần dùng là 6,95 kg
❌ Nhận định (d) - Sai.
Khoảng 10 000 điện thoại di động có thể cho ra khoảng 280 gam vàng mà mỗi tấm huy chương cần 6,672 gam vàng
➔ Số huy chương có được khoảng 280/6,672 = 42 (tấm)
Câu 21 [706074]: Hình dưới đây cho thấy quá trình tách hỗn hợp bằng điện di. Quá trình này được thực hiện trong một dung dịch đệm có giá trị pH cao để sao cho các chất đều mang điện tích âm. Các chất nhỏ hơn và mang điện tích cao hơn sẽ di chuyển xa nhất trong quá trình điện di. X là một tấm gel để điện di, hỗn hợp cẫn tách được đưa vào một đầu của X. Tấm được đặt nằm ngang và tiến hành điện di.
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Tất cả các chất đều di chuyển về phía cực dương, tại môi trùng pH cao các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng điện tích âm nên di chuyển sang cực dương.
❌(b) – Sai. Hỗn hợp protein được đưa vào một đầu của tấm gel, ở đây protein được đưa vào phía cực âm (-) của tấm gel X, sau điện di các chất mang điện tích âm (-) di chuyển về phía cực dương như hình trên.
✔️(c) – Đúng. Có 4 chất đã bị tách ra khỏi hỗn hợp ban đầu, từ hình minh họa có thể thấy có 4 chất.
❌(d) – Sai. Chất A có tỉ lệ điện tích nhỏ nhất nhất và có thể có khối lượng lớn nhất trong tất cả các chất nguyên do là di chuyển chậm nhất trong các chất.
✔️(a) – Đúng. Tất cả các chất đều di chuyển về phía cực dương, tại môi trùng pH cao các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng điện tích âm nên di chuyển sang cực dương.
❌(b) – Sai. Hỗn hợp protein được đưa vào một đầu của tấm gel, ở đây protein được đưa vào phía cực âm (-) của tấm gel X, sau điện di các chất mang điện tích âm (-) di chuyển về phía cực dương như hình trên.
✔️(c) – Đúng. Có 4 chất đã bị tách ra khỏi hỗn hợp ban đầu, từ hình minh họa có thể thấy có 4 chất.
❌(d) – Sai. Chất A có tỉ lệ điện tích nhỏ nhất nhất và có thể có khối lượng lớn nhất trong tất cả các chất nguyên do là di chuyển chậm nhất trong các chất.
Câu 22 [705870]: Dung dịch đệm có khả năng chống lại sự thay đổi pH đột ngột, giúp nó được dùng phổ biến trong các quá trình hoá học và các chu trình hoá sinh. Dung dịch đệm được tạo thành từ hỗn hợp của acid H và dạng base liên hợp của nó là A–. Một học sinh tiến hành tạo ra một dung dịch đệm như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị bình tam giác chứa 10 mL dung dịch hydrofluoric acid (HF) với nồng độ 0,656 M.
• Bước 2: Thêm từ từ x mL dung dịch NaOH 0,1 M vào bình tam giác. Lúc này thành phần trong bình tam giác sẽ chứa HF dư và F–. Từ đó hình thành một dung dịch đệm.
• Bước 3: Đo pH của dung dịch đệm thì giá trị thu được là 4,14.
Ngoài ra, bạn học sinh còn đưa ra 3 khả năng có thể có về thành thành phần của dung dịch đệm như sau:

Bỏ qua sự biểu diễn của các phân tử nước và ion Na+. Biết hằng số phân li acid Ka của HF như sau:
HF(aq) ⇄ F–(aq) + H+(aq);
Ka = 7,2 × 10–4.
• Bước 1: Chuẩn bị bình tam giác chứa 10 mL dung dịch hydrofluoric acid (HF) với nồng độ 0,656 M.
• Bước 2: Thêm từ từ x mL dung dịch NaOH 0,1 M vào bình tam giác. Lúc này thành phần trong bình tam giác sẽ chứa HF dư và F–. Từ đó hình thành một dung dịch đệm.
• Bước 3: Đo pH của dung dịch đệm thì giá trị thu được là 4,14.
Ngoài ra, bạn học sinh còn đưa ra 3 khả năng có thể có về thành thành phần của dung dịch đệm như sau:

Bỏ qua sự biểu diễn của các phân tử nước và ion Na+. Biết hằng số phân li acid Ka của HF như sau:
HF(aq) ⇄ F–(aq) + H+(aq);
Ka = 7,2 × 10–4.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Dung dịch HF 0,656M có giá trị pH là 1,67.


✔️B. Đúng. Giá trị x càng lớn thì nồng độ F- phân li tạo thành càng lớn.
✔️C. Đúng.Dung dịch đệm là một dạng dung dịch lỏng chứa đựng trong đó một hỗn hợp acid yếu và base liên hợp của nó hoặc base yếu và acid liên hợp.
Dung dịch đệm trên được tạo thành từ hỗn hợp của acid HF và base liên hợp F¯.
✔️D. Đúng.
. Thành phần dung dịch đệm trong khả năng (2) phù hợp với giá trị pH bằng 4,14. Khả năng (2) chứa cân bằng HF và F- phù hợp với pH = 4,14.
✔️A. Đúng. Dung dịch HF 0,656M có giá trị pH là 1,67.


✔️B. Đúng. Giá trị x càng lớn thì nồng độ F- phân li tạo thành càng lớn.
✔️C. Đúng.Dung dịch đệm là một dạng dung dịch lỏng chứa đựng trong đó một hỗn hợp acid yếu và base liên hợp của nó hoặc base yếu và acid liên hợp.
Dung dịch đệm trên được tạo thành từ hỗn hợp của acid HF và base liên hợp F¯.
✔️D. Đúng.
. Thành phần dung dịch đệm trong khả năng (2) phù hợp với giá trị pH bằng 4,14. Khả năng (2) chứa cân bằng HF và F- phù hợp với pH = 4,14. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [864213]: Cho các amine: ethylamine, dimethylamine, phenylamine, trimethylamine, propylamine. Có bao nhiêu alkylamine trong các chất trên?
Alkylamine là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm amine, trong đó nhóm amine (-NH2, -NHR, hoặc -NR2) gắn trực tiếp với một hoặc nhiều nhóm alkyl (R) – tức là gốc hydrocacbon no (như methyl, ethyl…).
Có 4 alkylamine trong các chất trên:

⟹ Điền đáp án : 4
Có 4 alkylamine trong các chất trên:

⟹ Điền đáp án : 4
Câu 24 [560668]: Cho dãy các kim loại: Zn, Ag, Fe, Mg, Pt. Có bao nhiêu kim loại vừa tham gia phản ứng với dung dịch HCl, vừa tham gia phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2?
- Các kim loại phản ứng với dung dịch HCl: Zn, Fe, Mg (đứng trước H+ trong dãy hoạt động hóa học.
- Các kim loại phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2: Zn, Fe, Mg.
=> Zn, Fe, Mg vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa tham gia phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2.
=> Điền đáp án: 3
- Các kim loại phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2: Zn, Fe, Mg.
=> Zn, Fe, Mg vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa tham gia phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2.
=> Điền đáp án: 3
Câu 25 [1108745]: Sơ đồ sản xuất hỗn hợp khí N2 và H2 (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) từ các khí methane, hơi nước và không khí được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Biết rằng các phản ứng xảy ra ở:
(I): CH4 + H2O → CO + 3H2
(II): 2CH4 + O2 → 2CO + 4H2
(III): CO + H2O → CO2 + H2
Để tốc độ dòng khí đi đến tháp tổng hợp NH3 là 1000 mol/s thì tốc độ khí methane đi vào tháp (I) là bao nhiêu mol/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Giả sử trong không khí gồm 20% khí oxygen và 80% khí nitrogen theo thể tích.

Biết rằng các phản ứng xảy ra ở:
(I): CH4 + H2O → CO + 3H2
(II): 2CH4 + O2 → 2CO + 4H2
(III): CO + H2O → CO2 + H2
Để tốc độ dòng khí đi đến tháp tổng hợp NH3 là 1000 mol/s thì tốc độ khí methane đi vào tháp (I) là bao nhiêu mol/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Giả sử trong không khí gồm 20% khí oxygen và 80% khí nitrogen theo thể tích.
Dòng khí đi đến tháp tổng hợp NH3 gồm khí N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3
→ Tốc độ dòng của khí N2 là 250 mol/s và tốc độ dòng của khí H2 là 750 mol/s
Gọi x (mol/s) là tốc độ dòng CH4 phản ứng ở tháp (I)
Phản ứng xảy ra ở tháp (I) là CH4 + H2O
CO +3H2
Từ x (mol/s) CH4 phản ứng sinh ra x mol CO và 3x mol H2
Gọi y (mol/s) là tốc độ dòng CH4 phản ứng ở tháp (II)
Tốc độ dòng của O2 đi vào tháp (II) là y/2 (mol/s)
Vì số mol tỉ lệ thuận với thể tích nên nN2/nO2 = VN2/VO2 = 80%÷20% = 4 ÷ 1
→ Tốc độ dòng của N2 đi vào tháp (II) là 2y (mol/s)
Từ y (mol/s) CH4 phản ứng ở tháp (II) sinh ra y (mol/s) CO và 2y (mol/s) H2
Tới tháp (III): tốc độ dòng của CO là x + y (mol/s)
Sau phản ứng ở tháp (III) sinh ra x + y (mol/s) khí CO2 và x + y (mol/s) khí H2
Tổng tốc độ dòng của N2 thu được là 2y = 250 (mol/s) (1)
Tổng tốc độ dòng của H2 thu được là 3x + 2y + x + y = 4x + 3y = 750 (mol/s) (2)
Từ (1) và (2) ta được: x = 93,75 (mol/s); y = 125 (mol/s)
Tốc độ khí methane đi vào tháp (I) là x = 93,75 (mol/s)
Làm tròn kết quả là: 94 mol/s
➔ Điền đáp số: 94.
→ Tốc độ dòng của khí N2 là 250 mol/s và tốc độ dòng của khí H2 là 750 mol/s
Gọi x (mol/s) là tốc độ dòng CH4 phản ứng ở tháp (I)
Phản ứng xảy ra ở tháp (I) là CH4 + H2O
Từ x (mol/s) CH4 phản ứng sinh ra x mol CO và 3x mol H2
Gọi y (mol/s) là tốc độ dòng CH4 phản ứng ở tháp (II)
Tốc độ dòng của O2 đi vào tháp (II) là y/2 (mol/s)
Vì số mol tỉ lệ thuận với thể tích nên nN2/nO2 = VN2/VO2 = 80%÷20% = 4 ÷ 1
→ Tốc độ dòng của N2 đi vào tháp (II) là 2y (mol/s)
Từ y (mol/s) CH4 phản ứng ở tháp (II) sinh ra y (mol/s) CO và 2y (mol/s) H2
Tới tháp (III): tốc độ dòng của CO là x + y (mol/s)
Sau phản ứng ở tháp (III) sinh ra x + y (mol/s) khí CO2 và x + y (mol/s) khí H2
Tổng tốc độ dòng của N2 thu được là 2y = 250 (mol/s) (1)
Tổng tốc độ dòng của H2 thu được là 3x + 2y + x + y = 4x + 3y = 750 (mol/s) (2)
Từ (1) và (2) ta được: x = 93,75 (mol/s); y = 125 (mol/s)
Tốc độ khí methane đi vào tháp (I) là x = 93,75 (mol/s)
Làm tròn kết quả là: 94 mol/s
➔ Điền đáp số: 94.
Câu 26 [704360]: Chất béo có thể được tạo thành khi kết hợp glycerol với các gốc acid béo khác nhau: có thể no, có thể không no. Cho chất béo X có công thức cấu tạo dưới đây:

Tổng số liên kết π có trong cấu tạo phân tử X là bao nhiêu?

Tổng số liên kết π có trong cấu tạo phân tử X là bao nhiêu?
Mỗi liên kết đôi (=) được tạo thành từ 1 liên kết π và 1 liên kết σ.
Mỗi liên kết ba (≡) được tạo thành từ 2 liên kết π và 1 liên kết σ.
Quan sát phân tử chất béo X thấy có 3 liên kết đôi C=O và 2 liên kết đôi C=C, tổng có 5 liên kết đôi nên phân tử có 5 liên kết π.
Mỗi liên kết ba (≡) được tạo thành từ 2 liên kết π và 1 liên kết σ.
Quan sát phân tử chất béo X thấy có 3 liên kết đôi C=O và 2 liên kết đôi C=C, tổng có 5 liên kết đôi nên phân tử có 5 liên kết π.

⇒ Điền đáp án: 5
Câu 27 [704364]: Sự có mặt của cation Cu2+ hoặc Fe3+ trong dung dịch có thể được kiểm tra theo các bước trong quy trình như sau:
(1) Chuẩn bị hai ống nghiệm: Một ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4, ống nghiệm còn lại chứa khoảng 1 mL dung dịch FeCl3.
(2) Cho NH3 từ từ vào ống nghiệm chứa kết tủa, quan sát.
(3) Lọc lấy kết tủa cho vào hai ống nghiệm khác nhau.
(4) Cho khoảng 4 – 6 giọt dung dịch NaOH vào các ống nghiệm chứa muối.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự dãy bốn số để xác định sự có mặt của cation Cu2+ hoặc Fe3+ trong dung dịch (ví dụ: 1234, 4321, ...).
(1) Chuẩn bị hai ống nghiệm: Một ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4, ống nghiệm còn lại chứa khoảng 1 mL dung dịch FeCl3.
(2) Cho NH3 từ từ vào ống nghiệm chứa kết tủa, quan sát.
(3) Lọc lấy kết tủa cho vào hai ống nghiệm khác nhau.
(4) Cho khoảng 4 – 6 giọt dung dịch NaOH vào các ống nghiệm chứa muối.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự dãy bốn số để xác định sự có mặt của cation Cu2+ hoặc Fe3+ trong dung dịch (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Các bước kiểm tra sự có mặt của Cu2+ và Fe3+ trong dung dịch có thể được kiểm tra theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm: Một ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4, ống nghiệm còn lại chứa khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 → Ứng với (1)
Bước 2: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào các ống nghiệm chứa muối → Ứng với (4)
Fe3+ + 3OH– ⟶ Fe(OH)3 (nâu đỏ)
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2 (xanh)
Bước 3: Lọc lấy kết tủa cho vào hai ống nghiệm khác nhau → Ứng với (3)
Bước 4: Cho từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa kết tủa, quan sát → Ứng với (2)
Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan trong dung dịch NH3 tạo phức màu xanh lam
Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶[Cu(NH3)4](OH)2
⇒ Điền đáp án: 1432
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm: Một ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4, ống nghiệm còn lại chứa khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 → Ứng với (1)
Bước 2: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào các ống nghiệm chứa muối → Ứng với (4)
Fe3+ + 3OH– ⟶ Fe(OH)3 (nâu đỏ)
Cu2+ + 2OH– ⟶ Cu(OH)2 (xanh)
Bước 3: Lọc lấy kết tủa cho vào hai ống nghiệm khác nhau → Ứng với (3)
Bước 4: Cho từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa kết tủa, quan sát → Ứng với (2)
Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan trong dung dịch NH3 tạo phức màu xanh lam
Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶[Cu(NH3)4](OH)2
⇒ Điền đáp án: 1432
Câu 28 [702850]: Xăng sinh học (Biogasonline) là hỗn hợp của xăng truyền thống và cồn sinh học C2H5OH được sử dụng cho các động cơ đốt trong như ô tô, xe máy. Một loại xăng sinh học có thành phần và khối lượng riêng các chất như bảng dưới đây:

Cho các phương trình nhiệt hóa sau:
(1) C7H16(g) +11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(l) 
(2) C8H18(l) + 12,5O2(g)
8CO2(g) + 9H2O(l) 
(3) C10H22(l) + 15,5O2(g)
10CO2(g) + 11H2O(l) 
(4) C2H5OH(l) + 3,5O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(l) 
Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 250 kJ. Nếu dùng xăng sinh học trên làm nhiên liệu, hãy tính quãng đường xe đi được theo đơn vị km với 1 lít xăng, biết hiệu suất sử dụng nhiệt của xe là 60% (làm tròn đến hàng phần mười).

Cho các phương trình nhiệt hóa sau:
(1) C7H16(g) +11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(l) 
(2) C8H18(l) + 12,5O2(g)
8CO2(g) + 9H2O(l) 
(3) C10H22(l) + 15,5O2(g)
10CO2(g) + 11H2O(l) 
(4) C2H5OH(l) + 3,5O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(l) 
Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 250 kJ. Nếu dùng xăng sinh học trên làm nhiên liệu, hãy tính quãng đường xe đi được theo đơn vị km với 1 lít xăng, biết hiệu suất sử dụng nhiệt của xe là 60% (làm tròn đến hàng phần mười).
Đổi 1 L = 1000 mL
Gọi số mol của xăng là a mol

Ta có:


Nhiệt lượng mà 1 L xăng toả ra là:

Quãng đường xe đi được khi tiêu thụ hết 1 L xăng là:

⇒ Điền đáp án: 56,7
Gọi số mol của xăng là a mol

Ta có:


Nhiệt lượng mà 1 L xăng toả ra là:

Quãng đường xe đi được khi tiêu thụ hết 1 L xăng là:

⇒ Điền đáp án: 56,7