PHẦN I
Câu 1 [252263]: Khi cho cùng một lượng magnesium vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng magnesium ở dạng nào?
A, Viên nhỏ.
B, Bột mịn, khuấy đều.
C, Lá mỏng.
D, Thỏi lớn.
Ở dạng bột diện tích tiếp xúc là lớn nhất mà diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.
➔ Đáp án B. Bột mịn, khuấy đều. Đáp án: B
Câu 2 [306059]: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol glycerol và
A, 3a mol sodium oleate.
B, a mol oleic acid.
C, 3a mol oleic acid.
D, a mol sodium oleate.
Phản ứng xà phòng hóa triolein:
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
Theo tỉ lệ phản ứng ⟹ Thủy phân a mol triolein thu được a mol glycerol và 3a mol muối sodium oleate.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [186264]: Hỗn hợp nào sau đây khi hòa tan trong nước thu được dung dịch chỉ chứa một cation duy nhất? (bỏ qua sự phân li của nước).
A, BaCl2 và KCl.
B, KHSO4 và KNO3.
C, NaOH và NaCl.
D, NH4HCO3 và NH4Cl.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Phân tích các đáp án: 
A: BaCl2 và KCl
  +) BaCl2 phân ly ra hai ion Ba2+ và Cl-
  +) KCl phân ly ra hai ion K+ và Cl-
⟹ Có hai cation là Ba2+ và K+ (không thỏa mãn)

B: KHSO4 và KNO3.
  +) KHSO4 phân ly ra ba ion là K+, H+, SO42-
  +) KNO3 phân ly ra hai ion là K+ và NO3-
⟹ Có hai cation là K+ và H+ (không thỏa mãn)

C: NaOH và NaCl.

  +) NaOH phân ly ra hai ion là Na+ và OH-
  +) NaCl phân ly ra hai ion là Na+ và Cl-
⟹ Có một cation là Na+ (thỏa mãn)

D: NH4HCO3 và NH4Cl.

  +) NH4HCO3 phân ly ra NH4+ và HCO3-
  +) NH4Cl phân ly ra NH4+ và Cl-
- NH4+phân ly ra tiếp tục phản ứng với H2O: 
NH4+ + H2O ⇌ NH3+ H3O+ 
⟹ Có hai cation là NH4+ và H+ (hay H3O+) (không thỏa mãn)

⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 4 [308357]: Số nhóm hydroxy trong phân tử saccharose là
A, 6.
B, 8.
C, 7.
D, 9.
HD: Quan sát và đếm số nhóm hydroxyl (OH) trong cấu tạo của saccharose:
12025539-1.png
Trên mỗi mắt xích glucose và fructose đều chứa đúng 4 nhóm OH ⇒ tổng có 8 nhóm

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [706061]: Trong cặp oxi hoá – khử 2H2O/(H2 + 2OH) thì
A, OH là dạng khử.
B, H2 là dạng khử.
C, H2 là dạng oxi hoá.
D, OH là dạng oxi hóa.
Phản ứng xảy ra :
2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
H2O nhận e để tạo thành H2 ⟶ H2O chất oxi hóa.
H2 nhường e để tạo  OH⁻ ⟶ H2 là chất khử.
Phân tích các đáp án:
❌ A.  Sai. OH không phải là dạng khử, mà là sản phẩm của quá trình oxi hóa
✔️ B. Đúng. H2 là chất khử vì nó có thể bị oxi hóa thành OH-
❌ C. Sai. Hkhông phải chất oxi hóa, mà là chất khử
❌ D. Sai. OH không phải chất oxi hóa, vì nó không thể nhận thêm electron.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [310467]: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer là
A, acrylonitrile.
B, vinyl chloride.
C, vinyl acetate.
D, propylene.
PVC hay Poly(vinyl chloride) là [-CH2-CH(Cl)-]n được điều chế từ monomer là vinyl chloride CH2=CH-Cl.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [705880]: Nguyên nhân chính của việc vì sao bề mặt bồn chứa nước bằng sắt thường được tráng men?
A, Tăng tính thẩm mỹ cho bồn nước.
B, Tăng độ bền cơ học.
C, Ngăn chặn sự ăn mòn kim loại.
D, Tăng giá thành sản phẩm.
Nguyên nhân chính của việc vì sao bề mặt bồn chứa nước bằng sắt thường được tráng men là ngăn chặn sự ăn mòn kim loại
Quá trình oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e
Quá trình khử: 2H2O + O2 + 4e → 4OH-
Fe2+ tiếp tục bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí tạo gỉ sắt Fe2O3.nH2O.
➔ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [575375]: Nguyên tử Mg có 3 đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau:

Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị lần lượt là
A, 389 và 56.
B, 56 và 389.
C, 495 và 56.
D, 56 và 495.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Thành phần phần trăm về số nguyên tử:

- Ta xét một hỗn hợp gồm 100 nguyên tử Mg các loại theo tỉ lệ như trong bảng.
  +) Đồng vị 24Mg chiếm tỉ lệ 78,6% về số lượng nguyên tử ⟺ Nghĩa là nếu có 100 nguyên tử Mg (các loại) thì sẽ có 78,6 nguyên tử  24Mg. 
  +) Tương tự ta tìm được số lượng nguyên tử 25Mg và 26Mg trong 100 nguyên tử Mg (các loại) lần lượt là 10,1 hạt và 11,3 hạt.

- Ta có tỉ lệ về số lượng nguyên tử giữa 25Mg trên 24Mg là:
    25Mg/24Mg = 10,1 / 78.6
-  Tỉ lệ này là "bất di bất dịch" với bất kỳ trường hợp nào. Vậy nếu có 50 nguyên tử 25Mg thì sẽ có x nguyên tử 24Mg và thỏa mãn tỉ lệ:
    25Mg/24Mg = 10,1 / 78,6 = 50 / x 
   ⟺ x = 389 (nguyên tử)

- Tương tự, ta có tỉ lệ về số lượng nguyên tử giữa 25Mg/26Mg là:
   25Mg/26Mg = 10,1 / 11,3 
- Vậy nếu có 50 nguyên tử  25Mg thì sẽ có y nguyên tử 26Mg và thỏa mãn tỉ lệ:
   25Mg/26Mg = 10,1 / 11,3 = 50 / y 
   ⟺ y = 56 (nguyên tử)

⟹ Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 9 [1009888]: Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
A, Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
B, Rửa cá bằng giấm ăn.
C, Rửa cá bằng dung dịch soda.
D, Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Phân tích các đáp án: 
❌A. Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước
Không hiệu quả vì amine tan ít trong nước, không khử mùi hiệu quả.
✔️B. Rửa cá bằng giấm ăn
→ ĐÚNG. Giấm ăn chứa acetic acid, sẽ phản ứng với amine tạo muối amonia, chất này không bay hơi, không có mùi → khử mùi hiệu quả.
❌C. Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3)
→ Sai. Soda là base yếu → làm cho amine không bị trung hòa mà có thể còn bị giải phóng thêm (vì tạo môi trường kiềm) → mùi tanh nặng hơn.
❌D. Rửa cá bằng dung dịch nước muối
→ Nước muối chỉ có tác dụng hạn chế vi khuẩn, không phản ứng với amine → không khử mùi hiệu quả.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [705687]: Trong vỏ Trái Đất, các kim loại …(1)… tồn tại chủ yếu dưới dạng …(2)... Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, Fe và Na, đơn chất.
B, Ag và Cu, hợp chất.
C, K và Li, đơn chất.
D, Au và Ag, đơn chất.
Trong vỏ Trái Đất, các kim loại Au và Ag tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.

Phân tích:
Kim loại trong vỏ Trái Đất thường tồn tại dưới dạng hợp chất, trừ một số loại kim có tính khử yếu như vàng (Au), bạc (Ag), bạch kim (Pt),... có thể tồn tại ở dạng đơn chất.
⭐ Fe và Na: Là các loại kim loại hoạt động mạnh, thường tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất chứ không phải chất đơn.
⭐ Ag và Cu: Đồng tồn tại ở dạng hợp chất, nhưng bạc có thể được tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
⭐ K và Li: Là loại kim loại kiềm, có tính khử mạnh nên chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất .
⭐ Au và Ag: Là những loại kim loại có tính khử yếu, có thể tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [304783]: Các hợp chất ester có sự phân cực nên vẫn có thể tạo được liên kết hydrogen với nước, tuy nhiên liên kết này yếu và số lượng không nhiều. Biễn diễn liên kết hydrogen (…………) của ester CH3COOCH3 với nước nào sau đây là đúng?
A, 12011487-A.png
B, 12011487-B.png
C, 12011487-C.png
D, 12011487-D.png
HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Quay lại với câu hỏi, quan sát cấu tạo các chất:
12011487-LGA.png
12011487-LGB.png
12011487-LGC.png
12011487-LGD.png
⇒ Biểu diễn ở đáp án B thỏa mãn ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 12 [186505]: X là một oxide của nitrogen, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là
A, NO.
B, NO2.
C, N2O.
D, N2O5.
Gọi công thức của hợp chất có dạng
Ta có
=> CTHH của chất là . Đáp án: B
Câu 13 [308671]: Chất nào dưới đây có tên gọi ethyl α-aminopropionate?
A, CH3CH(NH2)COONa.
B, NH2[CH2]4COOH.
C, CH3CH(NH2)COOC2H5.
D, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)COOC2H5 là ester của amino acid nên có thể gọi tên theo cách gọi tên ester RCOOR':
- C2H5: ethyl
CH3CH(NH2)COO-: α-aminopropionate
⇒ CH3CH(NH2)COOC2H5: ethyl α-aminopropionate

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [706066]: Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là
A, anion hoặc phân tử trung hoà có cặp electron hoá trị riêng.
B, anion có kích thước lớn.
C, phân tử trung hoà có hoặc không có cặp electron hoá trị riêng.
D, cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống.
Phối tử là ion hoặc phân tử có thể cho cặp electron hóa trị để tạo liên kết với ion kim loại trung tâm trong phức chất.
Phối tử thường là: Anion (ion âm) ; Phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng.
Phân tích các đáp án : 
✔️A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng.
❌ B. Kích thước lớn không quyết định khả năng làm phối tử.
❌ C. Phối tử cần có cặp electron hóa trị riêng để tạo liên kết phối trí.
❌ D. Cation kim loại trung tâm nhận cặp electron chứ không phải phối tử.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [1108746]: Đồ thị sau đây mô tả mối quan hệ giữa độ tan của các chất rắn KNO3, KCl và Li2SO4 với nhiệt độ.

Cho các nhận định sau:
(a) Độ tan của Li2SO4 luôn thấp hơn độ tan của KNO3.
(b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của các chất rắn tăng.
(c) Độ tan của KNO3 luôn cao hơn độ tan của KCl.
(d) Ở vùng nhiệt độ thấp hơn 25oC, độ tan của Li2SO4 cao hơn KCl.
Số nhận định không đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
❌ Nhận định (a) - Sai.
Dựa vào đồ thị ta so sánh 2 đường biểu diễn độ tan của Li2SO4 và KNO3 theo nhiệt độ:
+ Dưới 25oC: độ tan của Li2SO4 cao hơn độ tan của KNO3
+ Trên 25oC: độ tan của Li2SO4 thấp hơn độ tan của KNO3
❌ Nhận định (b) - Sai.
- Khi nhiệt độ tăng, độ tan của 2 chất rắn KNO3 và KCl tăng, còn độ tan của chất rắn Li2SO4 giảm.
❌ Nhận định (c) - Sai.
Dựa vào đồ thị ta so sánh 2 đường biểu diễn độ tan của KNO3 và KCl theo nhiệt độ:
+ Dưới 35oC, độ tan của KCl cao hơn độ tan của KNO3
+ Trên 35oC, độ tan của KNO3 cao hơn độ tan của KCl
 Nhận định (d) - Sai.
Dựa vào đồ thị ta thấy, đường biểu diễn độ tan của Li2SO4 và KCl giao nhau tại t(oC) < 25oC (khoảng 15oC), tại vùng nhiệt độ thấp hơn toC thì đường Li2SO4 cao hơn đường KCl
→ Tại vùng nhiệt độ thấp hơn toC, độ tan của Li2SO4 cao hơn độ tan của KCl, vậy nên nhận định tại vùng nhiệt độ thấp hơn 25oC, độ tan của Li2SO4 cao hơn độ tan của KCl là chưa chính xác.
➔ Đáp án D. 4. Đáp án: D
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 16 - 17:

Biến thiên entropy tiêu chuẩn (ΔSo) của một phản ứng là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của hệ.
▪ ΔSo > 0: Mức độ hỗn loạn của hệ tăng ;
▪ ΔSo < 0: Mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
Để nghiên cứu sự biến đổi giá trị entropy tiêu chuẩn (ΔSo) của một phản ứng, tiến hành thí nghiệm như sau:
Nung một mẫu khí SiH4 ở nhiệt độ cao, lúc này SiH4 bị phân hủy tạo thành silicon rắn và khí hydrogen. SiH4(g) \[\to \] Si(s) + 2H2(g) (*)
Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy tiêu chuẩn của các chất.

Câu 16 [1073353]: Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ
A, càng tăng.
B, càng giảm.
C, không đổi.
D, không xác định.
Đáp án đúng là: A. càng tăng.

Mức độ hỗn loạn của hệ (hay còn gọi là độ hỗn loạn, entropy – S) phụ thuộc vào số cách sắp xếp vi mô mà các hạt có thể có. Khi số mol chất khí tăng, nghĩa là số lượng phân tử khí tăng, các hạt có nhiều cách phân bố trong không gian hơn, do đó entropy (độ hỗn loạn) tăng.
→ Mức độ hỗn loạn của hệ càng lớn. Đáp án: A
Câu 17 [1073354]: Xác định giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) và cho biết xu hướng biến đổi mức độ hỗn loạn của hệ.
A, ΔSo = 75 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
B, ΔSo = 110 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
C, ΔSo = –50 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng.
D, ΔSo = –145 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ giảm.
SiH4(khí) Si(rắn) + 2H2(khí) (*)

Xác định giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*)



Sau phản ứng số mol khí tăng, mức độ hỗn loạn của hệ tăng.

Đáp án: A. ΔSo = 75 J/mol.K và mức độ hỗn loạn của hệ tăng. Đáp án: A
Câu 18 [1108747]: Trong thực tế hiện nay, nước tương (xì dầu) được sản xuất từ một số nguồn nguyên liệu như xương động vật (trâu, bò, heo), bánh dầu đậu nành, đậu phộng (lạc). Đặc biệt có nơi còn làm nước tương từ lông gà, lông vịt để được giá thành rẻ. Độc chất 3-MCPD (3-monochloropropane-1,2-diol) có mặt trong nước tương với hàm lượng vượt quá 1 mg/kg có thể gây bệnh ung thư cho người tiêu dùng. Phương pháp sản xuất nước tương nào sau đây là không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép?
A, Thủy phân bánh đậu phộng, đậu nành bằng phosphoric acid.
B, Sản xuất theo phương pháp lên men đậu xanh, đậu nành.
C, Cho hydrochloric acid nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguồn nguyên liệu (xương động vật, đậu nành, đậu phộng,.) để thủy phân ra acid đạm.
D, Cho hydrochloric acid nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguồn nguyên liệu (xương động vật, đậu nành, đậu phộng,.) để thủy phân ra acid đạm.
Độc chất 3-MCPD (3-monochloro-1,2-diol) có công thức cấu tạo là

Khi thuỷ phân chất béo ra acid đạm bằng hydrochloric acid xảy ra phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Hydrochloic acid nồng độ cao có thể xảy ra phản ứng thế 1 nhóm -OH trong glycerol bằng 1 nhóm -Cl tạo 3-MCPD:
HCl + C3H5(OH)3 C3H5(OH)2Cl + H2O
Phương pháp sản xuất nước tương này không an toàn vì chứa chất 3-MCPD vượt quá hàm lượng cho phép
➔ Đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706178]: Học sinh tiến hành phản ứng giữa dung dịch NaCl 0,2 M và một dung dịch chứa ion Pb2+ 0,2 M.
Bước 1: Trộn dung dịch NaCl và dung dịch chứa ion Pb2+ trong tám cốc riêng biệt theo tỉ lệ thể tích được thể hiện trong bảng sau:
Bước 2: Lọc mỗi cốc để thu lấy kết tủa.
Bước 3: Làm khô kết tủa đến khối lượng không đổi trong 3 phút trong lò và để nguội.
Bước 4: Cân và ghi lại khối lượng kết tủa tạo ra trong mỗi cốc.
Phân tích các phát biểu: 
✔️a. Đúng. Ở bước 2, khi thu kết tủa cần sấy khô và rửa lại bằng nước lạnh để loại bỏ NaCl. Nước lạnh giúp loại bỏ NaCl mà không làm tan kết tủa PbCl2.
✔️b. Đúng.Theo phương trình phản ứng, 2 mol Cl- (từ 2 mol NaCl) phản ứng với 1 mol Pb2+.
Pb2+ + 2Cl- ⟶ PbCl2
❌c. Sai. Cốc số 5 và 6 cho khối lượng kết tủa là lớn nhất
 Pb2+ + 2Cl- ⟶ PbCl2
Cốc 4 có số mol của NaCl và Pb2+ lần lượt là 0,05 mol và 0,05 mol => Số mol của kết tủa là 0,025 mol
Cốc 5 có số mol của NaCl và Pb2+ lần lượt là 0,06 mol và 0,04 mol => Số mol của kết tủa là 0,03 mol
Cốc 6 có số mol của NaCl và Pb2+ lần lượt là 0,07 mol và 0,03 mol => Số mol của kết tủa là 0,03 mol.
✔️d. Đúng. Khối lượng kết tủa trong cốc 5 và cốc 6 thu được là bằng nhau.
 Pb2+ + 2Cl- → PbCl2
Cốc 5 có số mol của NaCl và Pb2+ lần lượt là 0,06 mol và 0,04 mol => Số mol của kết tủa là 0,03 mol
Cốc 6 có số mol của NaCl và Pb2+ lần lượt là 0,07 mol và 0,03 mol => Số mol của kết tủa là 0,03 mol
Câu 20 [706053]: Cho 20,0 mL dung dịch Na2CO3 1,0 M vào cốc thủy tinh và chuẩn độ bằng dung dịch Ca(NO3)2 1,0 M, thu được kết tủa trắng CaCO3. Tại điểm tương đương, thành phần của dung dịch có thể là một trong bốn khả năng dưới đây:
Phân tích các đáp án :
❌(a) – Sai. Cần sử dụng 20 mL dung dịch Ca(NO3)2 để đạt điểm tương đương.
Na2CO3 + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + CaCO3
Đổi 20 mL = 0,02 L
Số mol của Na2CO3 là nNa2CO3 = 0,02.1 = 0,02 mol
Từ PTHH số mol của Ca(NO3)2 là 0,02 mol
Thể tích dung dịch Ca(NO3)2 cần là VCa(NO3)2 = 0,02 L = 20 mL
❌(b) – Sai. Thành phần của dung dịch tại điểm tương đương ứng với khả năng (1), tại điểm tương đương toàn bộ CO32- đã bị kết tủa bởi Ca2+.
✔️(c) – Đúng. Khi quá trình chuẩn độ diễn ra đến điểm tương đương, nồng độ anion CO32- giảm dần do hình thành kết tủa trắng với Ca2+.

❌(d) – Sai. Nếu dung dịch Na2CO3 được pha loãng thành 40,0 mL, thể tích dung dịch Ca(NO3)2 1,0 M cần thiết để đạt được điểm tương đương tăng không đổi. Khi pha loãng thì nồng độ thay đổi nhưng không thay đổi mol ban đầu nên lượng Ca(NO3)2 cần để chuẩn độ vẫn không đổi.
Câu 21 [705503]: Tiến hành chuẩn bị hai ống nghiệm:
▪ Bước 1: Một ống đựng hexane, ống còn lại đựng hex-1-ene.
▪ Bước 2: Tiến hành nhỏ vài giọt nước bromine vào từng ống nghiệm, lắc đều.
Sau thí nghiệm thu được kết quả như sau:
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Ống nghiệm (1) có chứa hex-1-ene có khả năng làm mất màu Bromine để thành dung dịch không màu.
✔️ (b) Đúng. Có phản ứng tạo thành dẫn xuất halogen của hex-1-ene với Br2

CH2=CH[CH2]3CH3 + Br2 ⟶ CH2BrCHBr[CH2]3CH3
Phần lớn các dẫn xuất halogen đều nặng hơn nước và hầu như đều không tan được trong nước.
✔️ (c) Đúng. Hexane nhẹ hơn nước nên nó sẽ nổi trên mặt nước, dung dịch nước bromine có khả năng hòa tan hexane nên các phân tử Br2 sẽ di chuyển từ lớp chất lỏng bên dưới lên lớp chất lỏng bên trên làm cho lớp hexane trở lên đậm hơn.

✔️ (d) Đúng. Nước nằm ở phần chất lỏng phía trên ống 1 và bên dưới ống 2.
Câu 22 [1108748]: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân tinh bột nhờ enzyme α-amylase. Ba nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm khảo sát sau:
Nhóm 1: Tiến hành các thí nghiệm thủy phân tinh bột trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; nồng độ enzyme = 0,05%, pH = 6,0 và thay đổi nhiệt độ. Kết quả khảo sát được biểu diễn bằng đồ thị ở hình.
Nhóm 2: Tiến hành các thí nghiệm thủy phân tinh bột ở nhiệt độ 85°C trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; nồng độ enzyme = 0,05% và thay đổi giá trị pH. Kết quả khảo sát được ghi ở bảng sau:
Nhóm 3: Tiến hành các thí nghiệm thủy phân tinh bột ở nhiệt độ 85°C trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; pH = 6,0 và thay đổi nồng độ enzyme. Kết quả khảo sát được ghi ở bảng sau:
❌ Nhận định (a) - Sai. Tại nhiệt độ 85oC, tốc độ thuỷ phân tinh bột là lớn nhất: từ 70oC đến 85oC, tốc độ thuỷ phân tinh bột tăng dần; từ 85oC đến 90oC, tốc độ thuỷ phân tinh bột giảm dần.
✅ Nhận định (b) - Đúng.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm 1 ta có thể xác định hiệu quả phản ứng thuỷ phân tinh bột cao nhất tại nhiệt độ 85oC
- Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm 2 ta có thể xác định hiệu quả phản ứng thuỷ phân tinh bột cao nhất tại pH = 6,5
- Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm 3 ta có thể xác định hiệu quả phản ứng thuỷ phân tinh bột cao nhất tại nồng độ enzyme bằng 0,05%
❌ Nhận định (c) - Sai.
Nồng độ enzyme tăng dần đến 0,05% thì tốc độ thuỷ phân tinh bột tăng dần, khi nồng độ enzyme tăng quá 0,05% thì tốc độ thuỷ phân tinh bột lại giảm dần.
❌ Nhận định (d) - Sai.
- Nhóm 1: thay đổi nhiệt độ → hàm lượng glucose thay đổi → phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Nhóm 2: thay đổi pH → hàm lượng glucose thay đổi → phụ thuộc vào pH.
→ Vậy enzyme rất nhạy cảm với nhiệt độ và pH nên khả năng xúc tác của enzyme α-amylase phụ thuộc vào nhiệt độ và pH dung dịch.
PHẦN III
Câu 23 [1002163]: Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride thu được hỗn hợp muối gồm sodium stearate, sodium oleate và sodium linoleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo triglyceride phù hợp với dữ kiện đề bài?
Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride thu được hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate và sodium linoleate, các triglyceride phù hợp là


⟹ Điền đáp án : 3
Câu 24 [308744]: Cho các dung dịch riêng biệt: aniline, glycine, glutamic acid, lysine, valine, alanine. Số dung dịch có môi trường acid là
HD: Phân tích cấu tạo các chất:
❌ aniline: C6H5NH2: amine yếu → dung dịch có môi trường pH > 7 không nhiều.
❌ glycine: H2NCH2COOH, số nhóm NH2 = COOH nên dung dịch có môi trường trung tính, pH ≈ 7.
✔️ glutamic acid: H2NC3H5(COOH)2 có số nhóm NH2 < COOH nên dung dịch có môi trường acid pH < 7.
❌ lysine: (H2N)2C5H9COOH có số nhóm NH2 > COOH nên dung dịch có môi trường base, pH > 7.
❌ valine: H2NC4H8COOH, số nhóm NH2 = COOH nên dung dịch có môi trường trung tính, pH ≈ 7.
❌ alanine: H2NC2H4COOH, số nhóm NH2 = COOH nên dung dịch có môi trường trung tính, pH ≈ 7.
⇒ Chỉ có duy nhất glutamic acid có môi trường acid
⇒ Điền đáp án: 1
Câu 25 [704383]: Alkyne là hydrocarbon không bão hòa, trong phân tử có chứa liên kết π kém bền và các tính chất hóa học của alkyne tập chung vào liên kết π này. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:

Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
⭐ Phương trình 1:

Đây là phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, trong đó acetylen (C2H2) bị oxi hóa bởi KMnO4 ​tạo ra K2C2O4 ​(muối oxalate).
⭐ Phương trình 2:

Đây là phản ứng trùng hợp, trong đó nhiều phân tử acetylen () liên kết với nhau để tạo thành một polymer.
⭐ Phương trình 3:

Đây là phản ứng với thuốc thử Tollens, trong đó ion bạc (Ag+) tạo kết tủa bạc acetylide (AgC≡CAg) với acetylen.
⭐ Phương trình 4:

Đây là phản ứng cộng, trong đó acetylen cộng với nước (H2O) để tạo thành acetaldehyde (CH3CHO).

Thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi là:
(4) Phản ứng cộng.
(2) Phản ứng trùng hợp.
(3) Phản ứng với thuốc thử Tollens.
(1) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

⇒ Điền đáp án: 4231
Câu 26 [1108749]: Trong công nghiệp, Al2O3 là nguyên liệu quan trọng cho quá trình sản xuất Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Al2O3 được tách từ quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo sơ đồ sau:

Trong quá trình tách Al2O3 từ quặng bauxite, 5% lượng NaOH bị hao hụt. Một nhà máy tách Al2O3 bằng dây chuyền hoạt động liên tục. Mỗi ngày, lượng NaOH cần bổ sung để bù đắp lượng NaOH bị hao hụt là 1 tấn. Khối lượng Al2O3 (theo tấn) mà nhà máy tách được mỗi ngày là bao nhiêu?
5% lượng NaOH bị hao hụt được bổ sung bằng 1 tấn NaOH
→ Lượng NaOH tham gia phản ứng hoà tan quặng bauxite là 1÷5% = 20 (tấn)
Số mol NaOH phản ứng với bauxite là
(mol)
Phản ứng hoà tan quặng bauxite:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4]
Số mol Al2O3 nhà máy tách được: nAl2O3 = 0,5nNa[Al(OH)4] = 0,5nNaOH = 2,5×105 (mol)
Khối lượng Al2O3 mà nhà máy tách được mỗi ngày là
mAl2O3 = 2,5×105×102×10-6 = 25,5 (tấn)
➔ Điền đáp số: 25,5.
Câu 27 [704382]: Methane, CH4, có thể được chuyển đổi thành methanol, giống như ethanol, có thể được sử dụng làm nhiên liệu. Biểu đồ mức năng lượng được hiển thị ở đây trình bày mối quan hệ giữa năng lượng của nhiên liệu và các sản phẩm oxi hóa của chúng.

Biến thiên enthalpy khi chuyển đổi methane thành methanol trong biểu đồ trên là bao nhiêu kJ?

Từ phương trình (1) + phương trình (2) ta được phương trình (3)


⇒ Điền đáp án: –279
Câu 28 [705797]: Một nhà máy muốn xác định tổng độ cứng và nồng độ ion Ca2+ của mẫu nước khoáng. Kỹ sư cho 50 mL nước khoáng cho vào bình định mức 100 mL, thêm nước cất đến vạch định mức thì thu được 100 mL dung dịch X.
Phần 1: Lấy 20 mL dung dịch X chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M, thì dùng hết 1,85 mL dung dịch EDTA.
Phần 2: Lấy 20 mL dung dịch X, điểu chỉnh pH của dung dịch lên 12 bằng cách thêm NaOH 0,2 M để loại ion Mg2+ dưới dạng kết tủa Mg(OH)2. Sau khi tách kết tủa, cũng tiến hành chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M thì thấy dùng hết 1,24 mL dung dịch EDTA.
Hãy tính nồng độ Mg2+ (ppm) trong nước (Làm tròn đến hàng phần mười). Biết 1 ppm là 1 mg chất tan trong 1 L dung dịch và phương trình chuẩn độ như sau:
Mg2+(aq) + EDTA2–(aq) ⟶ Mg(EDTA)(aq)
Ca2+(aq) + EDTA2–(aq) ⟶ Ca(EDTA)(aq)
Phần 1: Cả Mg2+ và Ca2+ đều phản ứng với EDTA2- theo phương trình:
Mg2+ + EDTA2- ⟶ Mg(EDTA)
Ca2+ + EDTA2- ⟶ Ca(EDTA)
Tổng số mol EDTA tham gia phản ứng là:
1,85 ÷ 1000 × 0,01 = 1,85×10 -5 mol
Phần 2: Chỉ có Ca2+ phản ứng.
Số mol EDTA = 1,24 ÷ 1000 × 0,01 = 1,24×10-5 mol
Số mol Ca2+ = 1,24 × 10-5 mol
⇒ Số mol Mg2+ = 1,85×10 -5 – 1,24×10-5 = 6,1 × 10-6 mol ( trong 20mL)
⇒ Trong 100mL ⇒ 6,1 × 10-6 × 24 × 100/20 = 7,32 × 10-4
Ppm = m ÷ L
= 7,32 ×10-4× 103 : 0,05 = 14,6 ppm

⇒ Điền đáp án: 14,6