PHẦN I
Các hợp chất còn lại:
A. Calcium nitrate: Ca(NO3)2
B. Calcium nitrite: Ca(NO2)2
C. Calcium nitrogen: không có hợp chất phù hợp.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Giải thích:
- Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn so với nhiều kim loại khác, dẫn đến mật độ nguyên tử trong một đơn vị thể tích nhỏ hơn.
- Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, không đặc khít bằng các mạng lập phương tâm diện hay lục phương của nhiều kim loại khác như Fe, Cu, Al. Do đó, khoảng cách giữa các nguyên tử trong tinh thể lớn, khiến khối lượng riêng của chúng thấp hơn.
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải,..) hoặc dạng bột (bột nhôm, bột silica,...).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⋆ 2CuSO4 + H2O ➝ 2Cu + 2O2 + H2SO4
⋆ 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2
⋆ Điện phân K2SO4, KNO3 thực chất là điện phân H2O : H2O ➝ H2 + O2
⟹ Chọn đáp án B
- Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron.
⟹ Chọn đáp án: B
- Đọc thêm: Mỗi electron trong nguyên tử được đặc trưng bởi một bộ số gọi là bộ 4 số lượng tử (Giống như mã định danh, mỗi electron có một bộ số riêng biệt), bao gồm các số n, m, l, s. Trong đó, giá trị s được gọi là spin quantum number - số lượng tử spin, xác định hướng tự quay của electron. S chỉ có hai giá trị là +1/2 và -1/2, lần lượt được gọi là spin up (↑) và spin down (↓). Các electron trong cùng một AO sẽ có cùng số n, m, l, chỉ khác nhau ở số lượng tử spin. Mà số lượng tử spin cũng chỉ có hai giá trị nên một AO chỉ có tối đa hai electron, electron này nhận giá trị s = +1/2 thì electron còn lại nhận nốt giá trị s = -1/2 còn lại (Nguyên lý loại trừ Pauli) Đáp án: B
- Nồng độ ban đầu của chất tan trong dung dịch X

- Phương trình điện li
Vậy:
= 0,08M + 0,24M = 0,32M => Đáp án C
Đáp án: C ❌B. Phân đạm được cung cấp ion NH4+ và NO3-, không cung cấp trực tiếp NH3
✔️C.Ammonia không phải là phân bón trực tiếp, nhưng nó là nguyên liệu quan trọng để sản xuất các loại phân đạm.
✔️D.Do phản ứng thuận nghịch, không thể đạt hiệu suất 100% vì luôn có một phần NH3 bị phân hủy ngược.
Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ tỉ lệ a : b = 1 : 5
(Gốc glutamic acid còn chứa thêm một nhóm carboxyl tự do nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị)
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Vùng hấp thụ đặc trưng : (2) N-H: Dao động kéo giãn của N-H, xuất hiện ở vùng 3300-3500 cm-1
2. CH3CHO (Acetaldehyde): Nhóm chức aldehyde (-CHO)
Vùng hấp thụ đặc trưng: (6) C=O: Dao động kéo giãn của C=O, xuất hiện ở vùng 1700-1750 cm-1.
3. CH3CH2CH2OH (Propanol): Nhóm chức hydroxyl (-OH)
Vùng hấp thụ đặc trưng: (3) O-H: Dao động kéo giãn của O-H, xuất hiện ở vùng 3200-3600 cm-1.
Thứ tự là : (2); (6); (3).
Đáp án đúng: B Đáp án: B

Cho các phát biểu sau
(a) X có 6 nguyên tử carbon.
(b) X tác dụng được với NaHCO3.
(c) X có số nguyên tử hydrogen gấp 7 lần số nguyên tử oxygen.
(d) X thuộc loại hợp chất ester.
(e) Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong X là 1 : 2.
Số phát biểu đúng là
Dựa vào kết quả phân tích nguyên tố, ta có:
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là (C7H14O2)n
X có phân tử khối là MX = 4,0625 × 32 = 130 (g/mol)
→ Công thức phân tử của X là C7H14O2
Dựa vào phổ hồng ngoại của X ta xác định được:
+ Tín hiệu 3300 - 2500 cm-1 đặc trưng của nhóm -OH trong carboxylic acid
+ Tín hiệu 2950 - 2850 cm-1 đặc trưng cho liên kết C-H trong mạch hydrocarbon no
+ Tín hiệu 1715 cm-1 đặc trưng cho nhóm carbonyl C=O trong carboxylic acid
Vậy từ tín hiệu phổ và đề bài ta xác định được X là hydrocarbon no, mạch hở, không phân nhánh, có gắn nhóm -COOH.
Công thức cấu tạo của X là CH3(CH2)5COOH
Phân tích các phát biểu:
❌ Phát biểu (a) - Sai. X có 7 nguyên tử carbon
✅ Phát biểu (b) - Đúng. X có nhóm -COOH, là carboxylic acid, có khả năng tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2.
✅ Phát biểu (c) - Đúng. Trong công thức phân tử X, số O là 2 và số H là 14, vậy X có số nguyên tử hydrogen gấp 7 lần số nguyên tử oxygen.
❌ Phát biểu (d) - Sai. X có chứa nhóm chức -COOH → X thuộc loại hợp chất carboxylic acid.
✅ Phát biểu (e) - Đúng. Trong công thức phân tử X, số C là 7 và số H là 14 → tỉ lệ số nguyên tử C và H trong X là 7 : 14 = 1 : 2.
➔ Đáp án A. 3. Đáp án: A

⇒ Trả lời: Phân tử saccharose được tạo bởi hai gốc α-glucose và β-fructose ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
(1) Glu – Gln – Cys
(2) Gly – Ile – Val
(3) Gln – Cys – Cys
(4) Val – Glu – Gln
Ghép (1) và (3) ta được: Glu – Gln – Cys – Cys
Glép (2) và (2) ta được: Gly – Ile – Val – Glu – Gln
Vậy công thứ của X là: Gly – Ile – Val – Glu – Gln – Cys – Cys
Vậy amino acid ở vị trí số 4 là Glu.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
(a) Sục khí sulfur dioxide vào dung dịch barium chloride dư.
(b) Cho dung dịch potassium hydroxide vào dung dịch calcium hydrogencarbonate.
(c) Cho dung dịch hydrogen sulfide vào dung dịch copper(II) chloride.
(d) Cho khí ammonia dư vào dung dịch aluminium chlodirde.
Số thí nghiệm thu được kết tủa là
(b) Đúng. Cho dung dịch potassium hydroxide vào dung dịch calcium hydrogencarbonate tạo kết tủa trắng.
2KOH + Ca(HCO3)2 ⟶ CaCO3↓ + 2H2O + K2CO3.
(c) Đúng. Cho dung dịch hydrogen sulfide vào dung dịch copper(II) chloride tạo kết tủa đen. CuCl2 + H2S → CuS ↓ + 2HCl
(d) Đúng. Cho khí ammonia dư vào dung dịch aluminium chlodirde tạo kết tủa keo trắng 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Các thí nghiệm thu được kết tủa là (b) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 15 - 16:
) cho biết khả năng tự xảy ra của một phản ứng hoá học. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1 bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng ΔG° (kJ) được tính theo công thức sau:
Trong đó: T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
là biến thiên enthalpy (J);
là biến thiên entropy (J/K);
là biến thiên năng lượng tự do Gibbs (J).
< 0: Phản ứng tự xảy ra.
> 0: Phản ứng không tự xảy ra.
dương thì để phản ứng đó luôn tự xảy ra (
< 0) tại mọi nhiệt độ thì
> 0.
< 0.
= 0.
không xác định.
dương thì để phản ứng đó luôn tự xảy ra
(
< 0 ) tại mọi nhiệt độ thì
> 0. Khi đó giá trị
có thể tự xảy ra.Đáp án: A.
> 0.
Đáp án: A Biến thiên enthalpy và entropy ở 25 oC lần lượt là
Giá trị
=> Phản ứng tự xảy ra.
Đáp án: C.
Đáp án: C
Cation của nguyên tố chuyển tiếp: Khi tạo cation, các nguyên tố chuyển tiếp thường mất electron ở lớp 4s trước, sau đó mới mất electron ở lớp 3d.
Phân tích các đáp án:
❌A. SAI. Phân lớp 4s thường bão hòa (4s2) hoặc mất electron khi tạo cation.
✔️B. ĐÚNG. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất có phân lớp 3d chưa bão hòa electron, đây là đặc điểm quan trọng tạo nên tính chất đặc trưng của chúng.
❌C. SAI. Sự điền electron vào phân lớp 3d là một đặc điểm của nguyên tố chuyển tiếp, nhưng không phải là điều kiện bắt buộc trong cấu hình electron của nguyên tử hoặc cation.
❌D. SAI. Phân lớp 4s thường bão hòa hoặc mất electron khi tạo cation.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
▪ Polystyrene dạng xốp (Expanded Polystyrene – EPS) được tạo ra bằng cách cho vào bọt khí CO2 trong quá trình đúc, các hạt polystyrene chứa đầy khí sẽ nở ra khi được gia nhiệt, tạo ra vật liệu có cấu trúc bọt xốp.
▪ Polystyrene dạng cứng và trong suốt (General Purpose Polystyrene – GPPS) là loại polymer thuần không có bọt khí, được đúc và ép thành sản phẩm có cấu trúc đồng nhất và trong suốt.
Nhận định nào sau đây không đúng?
- EPS chịu nhiệt kém, khi gặp nhiệt độ cao hoặc lò vi sóng: dễ mềm, biến dạng; không an toàn cho thực phẩm
→ Thực tế không khuyến cáo dùng hộp xốp EPS cho đồ rất nóng hay lò vi sóng.
Nhận định B - Đúng.
- ÉP nhẹ, có khả năng cách nhiệt và có độ bền cơ học rất thấp, có thể coi là không có độ bền cơ học.
Nhận định C - Đúng.
- GPPS cứng và trong suốt, phù hợp làm thước kẻ, eke, hộp dĩa CD và bao bì trong suốt
Nhận định D - Đúng.
- GPPS là vật liệu polymer nhiệt dẻo và có độ bền cơ học cao hơn EPS do không có bọt khí
➔ Đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hệ được giữ ở nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình và các van ban đầu được đóng lại.
❌(a) – Sai.
Số mol của H2O là nH2O = 12 : 18 = 0,667 mol
Số mol của N2 là nN2 = 14 : 28 = 0,5 mol
Số mol của H2 là nH2 = 3 : 2 = 1,5 mol
❌(b) – Sai. Khi van đóng, H2 gây ra áp suất là lớn nhất
nguyên do có tỉ lệ mol khí trên tổng thể tích của bình là lớn nhất ❌(c) – Sai. Cùng một số mol khí, thể tích hệ càng lớn thì áp suất của khí càng giảm.
✔️(d) – Đúng. Tiến hành mở van và cho phép các khí hòa trộn hoàn toàn, lúc này thể tích của các bình như nhau chất nào có số mol lớn nhất sẽ gây ra áp suất lớn nhất. Bình chứa H2 gây ra áp suất là lớn nhất nguyên do bình H2 có số mol lớn nhất


- Cạo Mg thành mảnh vụn → tăng diện tích bề mặt
- Phản ứng cháy là phản ứng xảy ra trên bề mặt kim loại
→ Diện tích tiếp xúc lớn → tốc độ phản ứng tăng.
❌ Nhận định (b) - Sai.
- Tia lửa không phải do electron tự do, mà là do các hạt kim loại rất nhỏ dưới sự ma sát bị nung nóng đến nhiệt độ cao
- Phản ứng giữa Mg và O2 là phản ứng toả nhiệt, tuy nhiên cần gia nhiệt để bắt đầu xảy ra phản ứng.
✅ Nhận định (c) - Đúng.
- Al có lớp Al2O3 rất bền, rất đặc → ngăn O2 / CO2 tiếp xúc với Al
- Mg không có lớp oxide bền như Al, tính khử mạnh hơn Al
- Do đó:
+ Mg có thể khử CO2
+ Al khó hoặc không phản ứng trong điều kiện này
✅ Nhận định (d) - Đúng.
Tất cả các phản ứng oxi hoá khử giữa Mg với O2, N2, CO2, H2O đều có ∆rHo298 < 0, là phản ứng toả nhiệt, dễ dàng xảy ra trong điều kiện thích hợp.
→ Mg có tính khử mạnh, dễ dàng bị oxi hoá, nhường electron.
∎ Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL nước bromine 1 M.
∎ Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 2 mL dung dịch glucose 2 %. Lắc đều.
❌A – Sai. Tính chất của aldehyde: glucose bị oxi hóa tác dụng với nước bromine làm nước bromine bị mất màu.
✔️B – Đúng. Tính chất của aldehyde: glucose bị oxi hóa tác dụng với nước bromine làm nước bromine bị mất màu.
✔️C – Đúng. Nếu bromine dùng dư thì hỗn hợp sau phản ứng vẫn có màu vàng nâu nguyên do Br2 tan trong nước tạo dung dịch màu vàng nâu.
✔️D – Đúng. Tính chất của aldehyde: glucose tác dụng với nước bromine làm nước bromine bị mất màu. Fructose không làm mất màu nước bromine. Trong glucose có nhóm CHO (Aldehyde) và trong fructose có nhóm C=O (ketone)
∎ Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 М rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.
∎ Bước 2: Hút chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.
∎ Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, luôn lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thêm hai lần, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Lấy thể tích dung dịch NaOH trung bình của 3 lần.
✔️A. Đúng. Khi rửa sạch burette bằng nước cất lại phải tráng lại bằng dung dịch NaOH chuẩn để tránh sai số khi đo, vì khi rửa bằng nước cất thì sẽ còn dính nước trên thành ống nếu không tráng bằng NaOH mà đổ trực tiếp dẫn đến sai kết quả nồng độ.
✔️B. Đúng. Khi cho vào burrtte thì dung dịch trong ống chuyển hồng, vẫn cần phải thêm tiếp chất chỉ thị vào dung dịch cần chuẩn độ để xác định điểm tương đương.
✔️C. Đúng. NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, luôn lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
❌D. Sai.
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Thể tích trung bình NaOH là
Số mol của NaOH là
Từ PTHH số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 5,8665.10-4 mol
Nồng độ dung dịch H2SO4 là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
=> Điền đáp án: 4
✔️ (1) dimethylamine: CH3NHCH3 mang tính base nên làm quỳ tím hóa xanh.
❌ (2) phenylamine: C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu.
❌ (3) phenylammonium chloride: C6H5NH3Cl: làm quỳ tím hóa đỏ.
✔️ (4) α,ɛ–diaminocaproic acid: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH: làm quỳ tím hóa xanh do số nhóm NH2 > COOH
✔️ (5) hexamethylenediamine: H2N[CH2]6NH2: làm quỳ tím hóa xanh
⇒ Điền đáp án: 3
Số mol của HCOOCH3 và NaOH là
nHCOOCH3 = 7,2/60 = 0,12 mol; nNaOH = 6,4/40 = 0,16 mol
→ Sau phản ứng NaOH còn dư
→ nNaOH dư = 0,16 – 0,12 = 0,04 mol
Từ PTHH số mol của HCOONa là 0,12 mol
Khối lượng của chất rắn A là
mA = 0,12.68 + 0,04.40 = 9,76 gam
⟹ Điền đáp án: 9,76
Thí nghiệm: Tính biến thiên enthalpy của quá trình đốt cháy propan-1-ol trong phòng thí nghiệm.
∎ Bước 1: Cân đèn cồn chứa propan-1-ol. Nắp đèn đốt phải được đậy kín để tránh nhiên liệu bị bay hơi.
∎ Bước 2: Đổ chính xác 100 g nước vào nhiệt lượng kế.
∎ Bước 3: Ghi lại nhiệt độ của nước bằng nhiệt kế.
∎ Bước 4: Đốt đèn cồn, chiều dài của bấc phải được điều chỉnh trước đó sao cho vật liệu của bấc không bị cháy và ngọn lửa chỉ chạm vào đáy nhiệt lượng kế.
∎ Bước 5: Khi nhiệt độ tăng khoảng 10 °C thì ghi lại nhiệt độ này.
Kết quả của thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/(g.K). Từ thí nghiệm tính được biến thiên enthalpy của quá trình đốt cháy 1 mol propan-1-ol là a × 103 kJ.mol–1. Xác định giá trị của a (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhiệt lượng mà nước nhận vào là:

⟹ Điền đáp án: 0,81
(a) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(b) Mật ong và nước ép quả nho chín đều có phản ứng tráng bạc.
(c) Tơ visco và tơ acetate đều có nguồn gốc từ cellulose.
(d) Dung dịch lòng trắng trứng gà bị đông tụ khi đun nóng.
(e) Cacboxylic acid có lực acid mạnh hơn phenol và alcohol.
Số phát biểu đúng là
✔️Đúng. a. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
✔️Đúng. b. Mật ong (Trong mật ong thành phần carbohydrate chiến hơn 82%, trong đó fructose chiếm khoảng 38.2% và glucose chiếm khoảng 31% còn lại) và nước ép quả nho chín (Chứa glucose) nên đều có phản ứng tráng bạc.
Phương trình phản ứng:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2] ⟶ OHCH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
✔️Đúng. c. Tơ visco và tơ acetate đều có nguồn gốc từ cellulose.
✔️Đúng. d. Protein sẽ đông tụ và tách khỏi dung dịch khi được đun nóng hoặc khi thêm dung dịch acid, base, muối của các kim loại nặng như Pb2+, Hg2+,... Trong các trường hợp này, sự đông tụ xảy ra do cấu trúc ban đầu của protein đã bị biến đổi. Dung dịch lòng trắng trứng gà (chứa protein) bị đông tụ khi đun nóng.
✔️Đúng. e. Nhóm carboxyl có chứa nhóm hydroxy (kí hiệu –O–H) liên kết với nhóm carbonyl (kí hiệu C=O). Nhóm C=O là một nhóm hút electron cho nên liên kết O-H trong hợp chất carboxylic acid phân cực nhiều hơn so với các alcohol và phenol. Cacboxylic acid có lực acid mạnh hơn phenol và alcohol.
Số phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d), (e).
⟹ Điền đáp án: 5

Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: phản ứng giữ nguyên mạch polymer, phản ứng cắt mạch polymer, phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).

Phản ứng cắt mạch – Phản ứng số (1)

Phản ứng trùng hợp – Phản ứng số (3)

Phản ứng trùng ngưng – Phản ứng số (4)

Thứ tự sắp xếp : 2134
⟹ Điền đáp án : 2134