PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1009561]: Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra tồn tại trong dung dịch ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp (tách ra khỏi nước), người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?
A, nước.
B, tinh bột.
C, acid.
D, muối ăn.
Để tách muối sodium của acid béo (xà phòng) ra khỏi dung dịch keo sau phản ứng xà phòng hóa, người ta thêm dung dịch muối ăn (NaCl) vào hỗn hợp. Muối làm giảm độ tan của xà phòng trong nước, khiến xà phòng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi dung dịch.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [186596]: Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là
A, CO2.
B, NO2.
C, CO2 và NO2.
D, CO2 và NO.
C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O
- Khí thoát ra: CO2, NO2
➔ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [308763]: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
A, Cellulose.
B, Tinh bột.
C, Protein.
D, Chất béo.
- Cellulose và tinh bột (C6H10O5)n và chất béo (RCOO)3C3H5 với R là các acid béo đều chỉ được tạo thành từ C, H và O nên khi đốt cháy sản phẩm sẽ không chứa N2.
- Protein là đại phân tử polypeptide nên có liên kết CO-NH => Đốt cháy tạo N2.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [1108753]: Trên thực tế, để đo phổ khối lượng của một nguyên tố, phải gắn nguyên tử của nguyên tố đó vào trong hợp chất; từ đó, xác định khối phổ của các đồng vị nguyên tố đó trong hợp chất biết trước. Thực hiện khảo sát phổ MS của hợp chất A chứa C, H và Br (CxHyBrz). Hợp chất A là một loại khí không màu và độc hại có thể gây chết côn trùng và vi khuẩn có hại cho hàng hóa; do đó A thường được ứng dụng trong việc khử trùng hàng hóa xuất khẩu, nội địa nhằm bảo vệ hàng hóa khỏi những tác nhân gây hại. Phổ hard MS của A đo được như sau:

Ghi chú: Phổ hard MS sử dụng mức năng lượng cao hơn so với phổ MS thông thường, năng lượng dư thừa khiến ion phân tử không ổn định bị vỡ thành nhiều ion mảnh nhỏ hơn.
Thực hiện chuyển hoá sau với A: A A1 A2. Cho các phát biểu sau:
(a) A1 và A2 đều phản ứng được với Na giải phóng khí H2.
(b) A1 và A2 phản ứng được với nhau tạo sản phẩm có số liên kết đơn là số chẵn.
(c) Đun A1 với H2SO4 đặc ở 170oC thu được sản phẩm hữu cơ phản ứng được với nước bromine.
(d) Phân tử khối của A không quá 100.
Số phát biểu đúng là
A, 3.
B, 1.
C, 0.
D, 2.
- Dựa vào phổ hard MS ta xác định được:
+ Peak m/z = 12 → Mảnh nguyên tử C chiếm 20%
+ Peak m/z = 1 → Mảnh nguyên tử H chiếm 60%
+ Peak m/z = 79 và m/z = 81 → Hai đồng vị của nguyên tố bromine → Mảnh nguyên tử Br chiếm 20%
- Xác định công thức phân tử của A:
x : y : z = 20% : 60% : 20% = 1 : 3 : 1
Mà A là loại khí không màu, độc hại có thể gây chết côn trùng và vi khuẩn có hại cho hàng hoá
Nên A có công thức phân tử là CH3Br
- Thực hiện các chuyển hoá với A:
CH3Br + KOH CH3OH (A1) + KBr
CH3OH + CO CH3COOH (A2)
Vậy A1 là CH3OH (methanol) và A2 là CH3COOH (acetic acid)
- Xét các phát biểu:
✅ Phát biểu (a) - Đúng. Cả CH3OH và CH3COOH đều phản ứng được với Na giải phóng khí H2
CH3OH + Na CH3ONa + 1/2H2
CH3COOH + Na CH3COONa + 1/2H2
❌ Phát biểu (b) - Sai. CH3OH có thể phản ứng với CH3COOH tạo thành CH3COOCH3 (phản ứng ester hoá)
Sản phẩm CH3COOCH3 có 9 liên kết đơn → Số liên kết đơn là số lẻ
❌ Nhận định (c) - Sai.
Đun methanol với H2SO4 đặc ở 170oC không sinh ra alkene có khả năng phản ứng với nước bromine do methanol có 1C mà alkene phải có từ 2C trở lên
✅ Nhận định (d) - Đúng.
A có phân tử khối là MCH3Br = 12 + 1×3 + 80 = 95 (g/mol) < 100 → Không quá 100
➔ Đáp án D. 2. Đáp án: D
Câu 5 [308344]: Saccharose là một loại carbohydrate có trong đường mía. Saccharose thuộc loại
A, monosaccharide.
B, polysaccharide.
C, disaccharide.
D, lipid.
HD: Xem lại bài học về phân loại hợp chất carbohydrate trong chương trình:
307754-DE.png
⇒ Saccharose thuộc loại disaccharide. Đáp án: C
Câu 6 [1073500]: Hình dưới đây cho thấy quá trình cháy của methane trong không khí, cách thu thập và thử nghiệm hai loại khí sinh ra trong quá trình cháy:

Entropy của quá trình xảy ra trong ống chữ U thay đổi như thế nào?
A, Tăng.
B, Giảm.
C, Không thay đổi.
D, Giảm rồi tăng.

Khi đốt nến sinh ra khí CO2 và hơi nước. Khi hỗn hợp CO2 và hơi nước điqua ống chữ U bên dưới có đá và nước nhận thấy rằng Entropy của quá trình xảyra trong ống chữ U giảm xuống nguyên do khi giảm nhiệt độ sẽ ngưng tụ hơi nước.

Đáp án: B. Giảm.

Đáp án: B
Câu 7 [186289]: Một dung dịch Y chứa FeCl2 0,3M. Nồng độ mol của các ion Fe2+ và Cl có trong dung dịch Y lần lượt là
A, 0,3 và 0,6.
B, 0,3 và 0,3.
C, 0,6 và 0,3.
D, 0,6 và 0,2.
Phương trình điện li

>Vậy
➔ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [304843]: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A, C2H5COOH.
B, CH3COOCH3.
C, CH3COOC2H5.
D, HCOOC2H5.
Từ giả thiết ta có sơ đồ phản ứng sau:
X (C3H6O2) + NaOH CH3COONa + Y.
Bảo toàn nguyên tố suy ra công thức phân tử Y là CH4OH.
⇒ Cấu tạo Y là CH3OH (methyl alcohol) ⇒ X là Ester CH3COOCH3.
⟹ Tên gọi methyl acetate

Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 9 [705575]: Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Tính chất điện di của amino acid X được nghiên cứu và amino acid X được đặt ở vị trí trung tâm của điện trường.

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(b) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là α-amino acid.
(c) Amino acid X thể hiện tính base trong môi trường dung dịch CH3COOH.
(d) pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực, vị trí (3) phù hợp với sự di chuyển của X trong điện trường.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt
Ta có :
Công thức của X là C4H9O2N.
Phân tích các đáp án:
✔️(a). Đúng. Công thức của X là C4H9O2N.
✔️(b). Đúng. X có 2 đồng phân cấu tạo α-amino acid

✔️(c). Đúng. Amino acid có tính lưỡng tính, khi trong môi trường có CH3COOH ( acid ) thì X đóng vai trò base.
❌(d). pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không có sự di chuyển.

Các đáp án đúng: a,b,c

Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 10 [706082]: Nước cứng là kết quả tự nhiên tạo ra từ các khoáng chất (calcium và magnesium) tích tụ trong chu trình của nước, chứa một hàm Ca2+ và Mg2+ cao vượt mức tiêu chuẩn. Sử dụng nước cứng lâu ngày sẽ dễ dẫn đến sỏi thận, sỏi tiết niệu hoặc làm tắc thành trọng của động mạch, tĩnh mạch do đóng cặn vôi gây nguy hiểm đến sức khỏe. Tóc khô xơ, mất độ mềm mại.
(a) Nước có chứa nhiều ion HCO3 được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl, HCO3, SO42–.
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, HCO3- được gọi là -nước có tính cứng tạm thời.
✔️(b) – Đúng. Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.

❌(c) – Sai. Không thể loại bỏ tính cứng của nước có tính cứng tạm thời bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

✔️(d) – Đúng. Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Сl-, НСО3- , SO42-. Chỉ loại bỏ được 1 phần Ca2+ và Mg2+ thông qua phản ứng phân hủy Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 làm nước cứng chuyển từ nước cứng toàn phần sang nước cứng vĩnh cữu.
✔️(e) – Đúng. nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Có 3 phát biểu đúng.

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [702838]: 1-bromoethane, CH3CH2Br, là một halogenoalkane bậc một. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là:
C2H5Br + OH C2H5OH + Br
Cơ chế của phản ứng được mô tả như sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Ở giai đoạn trung gian, C* tạo thành 5 liên kết σ.
B, Tổng số nguyên tử H trong phân tử hữu cơ trước và sau phản ứng không đổi.
C, Ion OH hình thành liên kết với C mang một phần điện tích dương (δ+).
D, Nguyên tử Br sẽ tách đi cùng với H của carbon bên cạnh hình thành liên kết σ.
Phân tích các đáp án:
A. Sai. Ở giai đoạn trung gian, C* vẫn có 4 liên kết σ.

B. Sai. Trước phản ứng ta có 5H, sau khi thế -OH vào Br thì ta có 6H.

✔️ C. Đúng. ion OH tấn công vào carbon mang nhóm rời (Br). Carbon này mang điện tích dương (δ+) trong suốt quá trình phản ứng do sự rút electron từ nhóm halogen (Br). Do đó, OH tấn công vào carbon mang điện tích dương (δ+).

D. Sai. Nguyên tử Br tách đi một mình và không đi kèm với H. Tách Br là một quá trình độc lập, không có sự tham gia của H.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [706035]: Các kim loại kiềm thổ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là?
A, ns1.
B, ns2.
C, ns2np1.
D, ns2np2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm IIA là ns2.
Kim loại nhóm IIA thể hiện tính khử mạnh:
M ⟶ M2+ + 2e
Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IIA thể hiện số oxi hoá đặc trưng là +2.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [58974]: Trường hợp nào sau đây thép (Fe – C) bị ăn mòn nhanh nhất?
A, Ngâm trong nước cất.
B, Để ngoài không khí ẩm.
C, Để ngoài không khí khô.
D, Ngâm trong nước biển.
HD: Thép để ngoài không khí ẩm hay ngâm trong nước biển đều xảy ra ăn mòn điện hóa, tuy nhiên tốc độ ăn mòn khi ngâm trong nước biển chắc chắn nhanh hơn việc để ngoài không khí ẩm do nước biển chứa nhiều ion muối (Na+, Cl, SO42–,...) giúp tăng tốc độ phản ứng điện hóa giữa sắt và oxygen.

⇒ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 14 [705445]: “...(1)... là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn đồng thời giải phóng những ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, Chuẩn độ, phân tử lớn khác.
B, Trùng hợp, phân tử lớn khác.
C, Trùng ngưng, phân tử nhỏ khác.
D, Trùng ngưng, phân tử lớn khác.
Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác

(Phân biệt với trùng hợp: là quá trình mà các phân tử nhỏ gọi là monomer kết hợp với nhau theo một chuỗi hoặc mạng lưới để tạo thành các phân tử lớn hơn, được gọi là polymer.)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [252263]: Khi cho cùng một lượng magnesium vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng magnesium ở dạng nào?
A, Viên nhỏ.
B, Bột mịn, khuấy đều.
C, Lá mỏng.
D, Thỏi lớn.
Ở dạng bột diện tích tiếp xúc là lớn nhất mà diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.
➔ Đáp án B. Bột mịn, khuấy đều. Đáp án: B
Câu 16 [1016560]: Khi điện phân dung dịch chứa các ion sau: Cu²⁺, Na⁺, Cl⁻, SO₄²⁻ với điện cực trơ, ion nào sẽ bị khử trước tại cathode?
A, Na⁺.
B, Cu²⁺.
C, H⁺.
D, Không có phản ứng xảy ra.
Tại cathode – cực âm, sẽ xảy ra quá trình điện phân các ion dương.
Trong các ion dương, Cu2+ sẽ bị khử trước, vì có thế khử cao nhất (dễ bị khử nhất).
Quá trình khử xảy ra trên điện cực cathode.
Cu2+ + 2e → Cu

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Kết quả sắc ký (sắc kí đồ) được phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi (tính từ đường cơ sở đến vạch trên của dung môi) được đo. Đối với mỗi chất trong hỗn hợp, khoảng cách mà nó đã di chuyển (tính từ đường cơ sở) được đo lại. Giá trị Rf được tính toán bằng cách sử dụng biểu thức:
Rf = (Khoảng cách di chuyển của chất)/(Khoảng cách di chuyển của dung môi)
Giá trị Rf không có đơn vị vì nó là tỉ lệ của hai khoảng cách. Rf được định nghĩa là “hệ số giữ lại”. Mỗi chất có một giá trị Rf đặc trưng. Điều này có nghĩa là, về mặt lý thuyết, một chất chưa biết có thể được tìm ra bằng cách tham chiếu với bảng giá trị Rf của các chất đã biết.
Câu 17 [706349]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Theo biểu thức, Rf có giá trị cao nhất là 1.
B, Giá trị Rf của một chất không phụ thuộc vào bản chất của dung môi.
C, Khoảng cách di chuyển của dung môi là chiều cao của dung môi tính từ đường cơ sở.
D, Nếu sử dụng dung môi phân cực thì chất phân cực sẽ có giá trị Rf lớn hơn chất không phân cực.
Phân tích các phát biểu:
✔️A – Đúng. Rf thường nằm trong khoảng 0 - 1. Nếu Rf quá gần 1, có thể chất ít tương tác với pha tĩnh và bị kéo đi quá xa.
❌B – Sai. Giá trị Rf của một chất phụ thuộc vào bản chất của dung môi. Trong sắc ký lớp mỏng (TLC), pha động (dung môi) quyết định mức độ di chuyển của chất dựa vào độ phân cực. Nếu thay đổi dung môi (hoặc tỷ lệ dung môi trong hỗn hợp pha động), lực tương tác giữa chất và pha tĩnh cũng thay đổi → Giá trị Rf cũng thay đổi.
✔️C – Đúng. Trong sắc ký lớp mỏng (TLC), khoảng cách di chuyển của dung môi chính là chiều cao của dung môi tính từ đường cơ sở (nơi chấm mẫu ban đầu).
✔️D – Đúng. Dung môi phân cực sẽ kéo các chất có cùng độ phân cực đi xa hơn, làm tăng giá trị Rf của chúng. Tuy nhiên, mức độ di chuyển còn phụ thuộc vào tương tác giữa chất với pha tĩnh.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [706350]: Tính giá trị Rf của chất X trong sơ đồ sau:
A, 0,27
B, 0,35
C, 2,83
D, 3,75
Từ hình minh họa, khoảng cách di chuyển của chất là 20; khoảng các di chuyển của dung môi là 20 + 40 + 15 = 75
Giá trị Rf là Rf = 20 ÷ 75 ≈ 0,27

⟹ Chọn đáp án A

Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706108]: Sự khác biệt về điểm nóng chảy của các oxide chu kỳ 3 đều là do sự khác biệt về liên kết của chúng. Xu hướng về nhiệt độ nóng chảy của các oxide trong chu kỳ 3 được thể hiện trong hình dưới đây:
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể lớn. Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi.
❌(b) – Sai. Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất ion phụ thuộc vào lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion và cấu trúc mạng tinh thể.
✔️(c) – Đúng. Silicca là chất tồn tại ở dạng tinh thể nguyên tử, không tan trong nước. Đây là một chất rắn, màu xám, có vẻ sáng của kim loại, khó nóng chảy . Ngoài ra, SiO2 dẫn điện kém, tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn. Với khối lượng riêng khoảng 2,2 đến 2,7 g/cm3 tùy vào cấu trúc tinh thể, nhiệt độ nóng chảy là 1713 độ C.
✔️(d) – Đúng. P4O10 và SO3 là các phân tử cộng hóa trị, giữa chúng tồn tại liên kết cộng hóa trị nên cần ít năng lượng để vượt qua.
Câu 20 [705791]: Thủy phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0, phát biểu nào sau đây về sự di chuyển về các amino acid dưới tác dụng của điện trường đúng/sai?
Dung dịch có pH = 6,4

⟹ Tổng điện tích của alanine = 0, của lysine = +1 và aspartic acid = -1

Phân tích các phát biểu:

❌ A. Sai. Có lysine và aspartic aci di chuyển, còn alanine không di chuyển do điện tích = 0

✔️ B. Đúng. Tại pH = 6 alanine không di chuyển trong điện trường do điện tích = 0.

✔️ C. Đúng. Tổng điện tích của lysine = +1.

✔️ D. Đúng. Alanine không di chuyển, Lysine di chuyển về cực âm và aspartic acid di chuyển về cực dương.
Câu 21 [706139]: Đơn chất A phản ứng với nước, giải phóng một chất khí không màu, không mùi và dung dịch B. Khi dẫn CO2 qua B sẽ thu được kết tủa trắng C, kết tủa này bị hòa tan nếu tiếp tục dẫn CO2 qua. Khi hòa tan kết tủa C vào dung dịch HCl loãng thì xuất hiện bọt khí và thu được dung dịch cho màu đỏ cam với ngọn lửa đèn Bunsen. Khi đun nóng C sẽ thu được hợp chất D màu trắng, là chất ăn da và khi đun nóng D với carbon ở 1000 °C thì tạo thành chất rắn E, chất này được dùng để sản xuất công nghiệp acetylene và cyanamide, một loại phân bón chứa nitrogen.
Dung dịch đốt trên ngọn đèn Bunsen có ngọn lửa màu đỏ cam cho biết dấu hiệu của hợp chất calcium.
→ Chất rắn A là Ca
Dung dịch B là Ca(OH)2, chất rắn C là CaCO3
Khi nung C thu được rắn D là CaO
⭐Các phương trình hoá học thoả mãn:

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Dung dịch đốt trên ngọn đèn Bunsen có ngọn lửa màu đỏ cam cho biết dấu hiệu của hợp chất calcium.
✔️Đúng. b. Hợp chất C là calcium carbonate.
✔️Đúng. c. Khi nung C thu được chất rắn D là CaO.
❌Sai. d. Hợp chất E calcium carbide là hợp chất vô cơ
Câu 22 [706107]: Phản ứng thủy phân tinh bột được nghiên cứu theo các bước dưới đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 3 mL dung dịch hồ tinh bột 2 % và 1 mL dung dịch H2SO4 10 %, lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (2) 1 mL dung dịch I2 trong dung dịch KI.
Bước 2: Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (1) nhỏ vào ống nghiệm (2).
Nếu dung dịch thu được có màu vàng thì lấy ống nghiệm (1) ra khỏi nồi nước.
Nếu dung dịch có màu xanh tím thì để thêm khoảng 5 phút trong nồi nước nóng và tiếp tục thử màu với dung dịch I2 trong KI như trên.
Bước 3: Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thuỷ phân sang ống nghiệm (3), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10 % cho đến môi trường kiềm (thử bằng cách dùng đũa thuỷ tinh chấm dung dịch lên giấy quỳ tím sao cho quỳ tím chuyển thành màu xanh).
Bước 4: Thêm tiếp vào ống nghiệm (3) vài giọt dung dịch CuSO4 5 %, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm
Phân tích các đáp án :
✔️(a) – Đúng. I2 tan vừa phải trong KI nên dung dịch I2/KI có màu vàng đậm. I2 tan ít trong H2O (vì H2O là dung môi phân cực mạnh) nên dd I2/H2O có màu vàng nhạt
❌(b) – Sai. Ở bước 2 nếu dung dịch thu được có xanh tím thì chứng tỏ tinh bột đã chưa bị thủy phân hoàn toàn.
✔️(c) – Đúng. Dung dịch NaOH ở bước 3 dùng để trung hòa acid và tạo môi trường kiềm.
✔️(d) – Đúng. Khi thủy phân tinh bột không hoàn toàn thu được glucose.Glucose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
Cu2O. CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O↓ + 3H2O
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705794]: Trong số các chất được cho trong dãy sau: CH3CHO; CH3COCH3; CH3COOC2H5; CH2=CH2; NH2CH2COOH, có bao nhiêu chất không tạo bạc với thuốc thử Tollens?
Các chất phản ứng với thuốc thử Tollens chứa nhóm -CHO hoặc HCOO- 
Có CH3CHO tham gia phản ứng trong các chất trên.
⇒ Còn 4 chất không phản ứng.

⇒ Điền đáp án: 4
Câu 24 [560575]: Trong một thí nghiệm, người ta thêm 10 ml HCl vào điện cực cathode cùng với dung dịch phenolphthalein. Quá trình điện phân được thực hiện với dòng điện 25 mA và dung dịch chuyển sang màu hồng sau 8 giờ. Nồng độ mol của dung dịch HCl sử dụng là bao nhiêu?
Tại cathode xảy ra phản ứng: 2H+ + 2e ⟶ H2
Đổi t = 8h = 28 800s ;  I= 25 mA = 0,025A
→ Ion H+ trong HCl bị khử thành khí hydrogen, nên nồng độ H+ giảm → dung dịch bớt acid → đến khi hết H⁺ → dung dịch chuyển sang màu tím (do quỳ tím chuyển màu (đỏ) khi có H+, chuyển sang màu tím khi pH = 7)

→ Số mol H⁺ đã bị khử = số mol HCl ban đầu.

Số mol là: n = It / F = 0,025 × 28800 : 96500 = 0,00746 mol

→ 2 mol H+ cần 2 mol e⁻ → tỉ lệ 1:1

→ Số mol H+ đã bị khử cũng là 0,00746 mol = nHCl

Nồng độ HCl = n : V = 0,00746 : 0,01 = 0,746 M

Điền đáp án: 0,75
Câu 25 [560703]: Một loại khoáng chất X có chứa 13,77% Na; 7,18% Mg; 57,48% O; 2,39% H và còn lại là nguyên tố Y về khối lượng. Số nguyên tử có trong một phân tử khoáng chất X (dạng đơn giản nhất) là
Đặt công thức phân tử là Nax.Mgy.Oz.Ht.Yu

Ta có x : y : z : t : u = (13,77/23) : (7,18/24) : (57,48/16) : (2,39/1) : (19,18/MX)
                               = 2 : 1 : 12 : 8 : (64/MY)

Vì x, y, z, t, u là những số nguyên nên 64/MY phải là số nguyên.

Biện luận MY có thể là:

+) 2 với u = 32 (loại)

+) 4 với u = 16 (loại)

+) 8 với u = 8 (loại)

+) 16 với u = 4 ⟶ X là O (trùng với oxygen đã có => loại)

+) 32 với u = 2 ⟶ X là S.

+) 64 với u = 1 ⟶ X là Cu (không cân bằng số oxi hóa trong hợp chất => loại)

Vậy, khoáng vật có thể là
Na2MgO12H8S2 (Na2SO4.MgSO4.4H2O)
=> Điền đáp án: 25
Câu 26 [706116]: Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lý khí thải SO2. Vôi sữa hấp thụ 90% khí SO2 theo phương trình hóa học:
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O.
CaSO3 bị oxi hóa hoàn toàn thành CaSO4 dưới tác dụng của O2. Sau đó, CaSO4 được lọc tách, làm sạch, nung khô và thu hồi dưới dạng thạch cao thương phẩm (2CaSO4.H2O) với hiệu suất 80%. Một nhà máy trong một ngày thải ra 2000 m³ (đkc) khí thải chứa 1% về thể tích là SO2. Bằng phương pháp trên, tính khối lượng (kg) 2CaSO4.H2O thu được trong 30 ngày (Làm tròn đến số nguyên).
Xét trong 1 ngày:
(1) Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
(2) 2CaSO3 + O2 → 2CaSO4
Thể tích khí SO2 trong 2000 m3 là VSO2 = 2000.1% = 20 m3 = 20000 L
Số mol của khí SO2 trong 30 ngày là nSO2 = 20000 : 24,79 × 30 = 24203,307 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của CaSO4 là 24203,307 : 2 × 80% × 90% = 8713,19083 mol
Khối lượng 2CaSO4. H2O thu được trong 30 ngày là m2CaSO4. H2O = n.M = 8713,19083 × 290 ≈ 2526,8 kg

⟹Điền đáp án: 2527
Câu 27 [703837]: Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (có khối lượng riêng D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, một loại thuốc thiết yếu quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g) 6CO2(g) + 6H2O(g)
Tính năng lượng tối đa mà một bệnh nhân có thể nhận được khi truyền cho bệnh nhân đó một chai 500 mL dung dịch glucose 5% (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
C6H12O6(s) + 6O2 6CO2(g) + 6H2O(g)

Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

Khối lượng dung dịch glucose 5% là: 500.1,1 = 550 (gam)

Nhiệt lượng mà bệnh nhân nhận được là

⇒ Điền đáp án: 388
Câu 28 [1108754]: Gang (hợp kim Fe-C nóng chảy) được sản xuất từ quặng sắt (chứa 90% Fe2O3 theo khối lượng và tạp chất không chứa sắt), vật liệu tạo xỉ (CaO), than cốc và không khí nóng. Các phản ứng chính diễn ra trong lò cao:
C(s) + O2(g) CO2(g) (1)
C(s) + CO2(g) 2CO(g) (2)
Fe2O3(s) + 3CO(g) 2Fe(s) + 3CO2(g) (3)
Fe(l) + C(s) Gang (l) (4)
Gang thu được gồm có 95,50% sắt và 4,50% carbon (theo khối lượng). Để sản xuất 10 tấn gang thì khối lượng quặng sắt đã tiêu thụ là bao nhiêu tấn? Biết rằng có 2% lượng sắt mới sinh bị tiêu hao trong lò cao do chuyển vào xỉ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Trong 10 tấn gang chứa 9,55 tấn sắt và 0,45 tấn carbon
→ Để sản xuất 10 tấn gang thì khối lượng sắt cần dùng là 9,55 tấn
Lượng sắt cần thu được từ quặng sắt để sản xuất gang (cả lượng sắt bị tiêu hao) là
mFe = 9,55 ÷ 98% = 955/98 (tấn)
Số mol sắt tạo thành từ phản ứng khử quặng sắt là
nFe = (mol)
Số mol Fe2O3 tham gia phản ứng khử tạo kim loại sắt là
nFe2O3 = 0,5nFe = (mol)
Khối lượng quặng sắt đã tiêu thụ là
m = mFe2O3 ÷ 90% = (tấn)
➔ Điền đáp số: 15,5.