PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [308667]: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức?
A, CH3CH(NH2)COOH.
B, HOCH2CH2OH.
C, HCOOCH3.
D, (CHO)2.
- Hợp chất hữu cơ tạp chức là hợp chất hữu cơ có nhiều hơn 1 loại nhóm chức. Điều này có nghĩa là trong cấu trúc của hợp chất này, có ít nhất 2 nhóm chức khác nhau.
- CH3CH(NH2)COOH là loại hữu cơ tạp chức vì có đến 2 nhóm chức là amine (NH2) và carboxylic acid (COOH).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
- CH3CH(NH2)COOH là loại hữu cơ tạp chức vì có đến 2 nhóm chức là amine (NH2) và carboxylic acid (COOH).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [705760]: Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ...(1)... trong hợp chất thành ...(2)... Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, ion kim loại, ion dương.
B, nguyên tử, ion kim loại.
C, ion kim loại, nguyên tử.
D, nguyên tử, nguyên tố.
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Giải thích:
- Trong hợp chất, kim loại thường tồn tại dưới dạng ion dương (Mn+). Để tách kim loại ra, ta cần khử ion Mn+ thành kim loại M bằng cách cung cấp electron. Phương trình tổng quát:
Giải thích:
- Trong hợp chất, kim loại thường tồn tại dưới dạng ion dương (Mn+). Để tách kim loại ra, ta cần khử ion Mn+ thành kim loại M bằng cách cung cấp electron. Phương trình tổng quát:
Mn+ + ne → M
Đáp án: C - Phương pháp thực hiện:
+ Dùng chất khử mạnh (C, CO, Al, H2,...): thường áp dụng cho các kim loại trung bình và yếu.
+ Điện phân (đối với kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Al).
⇒ Chọn đáp án C
+ Dùng chất khử mạnh (C, CO, Al, H2,...): thường áp dụng cho các kim loại trung bình và yếu.
+ Điện phân (đối với kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Al).
⇒ Chọn đáp án C
Câu 3 [705803]: Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình, người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây?
A, Ethyl alcohol.
B, Muối ăn.
C, Giấm ăn.
D, Đường kính.
Lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun nước nóng trong gia đình chủ yếu là các muối không tan, đặc biệt là CaCO3 và MgCO3. Để tẩy lớp cặn này, ta cần dùng acid để hòa tan chúng.
Phân tích các đáp án:
❌A. Ethyl alcohol là alcohol, không phải acid.
❌B. Muối ăn là hợp chất NaCl, không phải acid.
✔️C. Giấm ăn thành phần chính là CH3COOH là acid hữu cơ.
❌D. Đường kính là hợp chất hữu cơ, không phải acid.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Phân tích các đáp án:
❌A. Ethyl alcohol là alcohol, không phải acid.
❌B. Muối ăn là hợp chất NaCl, không phải acid.
✔️C. Giấm ăn thành phần chính là CH3COOH là acid hữu cơ.
❌D. Đường kính là hợp chất hữu cơ, không phải acid.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [308722]: Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?
A, Alanine.
B, Glutamic acid.
C, Valine.
D, Ethylamine.
- Các chất :
Alanine (CH3-CH(NH2)-COOH)
Glutamic acid (HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH)
Valine (CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH)
Là các chất lưỡng do trong phân tử vừa có nhóm amino thể hiện tính base, vừa có nhóm carboxyl thể hiện tính acid.
- Ethylamine (C2H5NH2) là amine chỉ mang tính base yếu nên không phải chất lưỡng tính.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Alanine (CH3-CH(NH2)-COOH)
Glutamic acid (HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH)
Valine (CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH)
Là các chất lưỡng do trong phân tử vừa có nhóm amino thể hiện tính base, vừa có nhóm carboxyl thể hiện tính acid.
- Ethylamine (C2H5NH2) là amine chỉ mang tính base yếu nên không phải chất lưỡng tính.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [304785]: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A, C3H7OH.
B, CH3COOH.
C, C4H10.
D, HCOOCH3.
Các chất so sánh có phân tử khối tương đương:
C3H7OH (M = 60); CH3COOH (M = 60); C4H10 (M = 58) và HCOOCH3 (M = 60).
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C4H10 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất trong dãy là C4H10
⟹Chọn đáp án C. Đáp án: C
C3H7OH (M = 60); CH3COOH (M = 60); C4H10 (M = 58) và HCOOCH3 (M = 60).
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C4H10 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất trong dãy là C4H10
⟹Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [252279]: Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
A, Cốc 1 tan nhanh hơn.
B, Cốc 2 tan nhanh hơn.
C, Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
D, BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.
Cốc 1: BaSO3 ở dạng khối
Câu 2: BaSO3 ở dạng bột
Dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn dạng khối mà diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh
Nên cốc 2 có tốc độ phản ứng nhanh hơn cốc 1
➔ Đáp án B. Cốc 2 tan nhanh hơn. Đáp án: B
Câu 2: BaSO3 ở dạng bột
Dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn dạng khối mà diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh
Nên cốc 2 có tốc độ phản ứng nhanh hơn cốc 1
➔ Đáp án B. Cốc 2 tan nhanh hơn. Đáp án: B
Câu 7 [706017]: Sau khi một xung thần kinh xảy ra, các phân tử cation acetylcholine dư thừa trong khớp thần kinh sẽ được thủy phân trong khoảng 10–6 giây bởi enzyme cholinesterase.

Liên kết nào sẽ bị cắt đứt khi thủy phân cation acetylcholine?

Liên kết nào sẽ bị cắt đứt khi thủy phân cation acetylcholine?
A, (1).
B, (2).
C, (3).
D, (4).
Có nhóm chức ester trong cation acetylcholine nên khi thủy phân vị trí cắt là số (2)
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [705863]: Khi cho sulfuric acid đậm đặc tác dụng với sodium bromide rắn, tạo thành khí bromine cùng một số sản phẩm khác. Tuy nhiên, khi cho sulfuric acid đậm đặc tác dụng với sodium chloride rắn thì chỉ thấy tạo thành hydrochloride và sodium hydrogenslfate. Lí do của sự khác biệt này là gì?
A, Bromine ít bay hơi hơn chloride.
B, Hydrochloric acid là một acid yếu.
C, Sulfuric acid đậm đặc không phải là chất oxi hóa.
D, Ion bromide có tính khử mạnh hơn ion chloride.
Điều chế HF, HCl bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với muối floride, cloride vì H2SO4 là chất oxi hoá không đủ mạnh để oxi hoá được HF và HCl. Nói cách khác, HF và HCl có tính khử yếu, chúng không khử được H2SO4đặc
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
Nhưng không thể dùng phương pháp trên để điều chế HBr và HI vì H2SO4 đặc oxi hoá được những chất này thành Br2 và I2. Nói cách khác, HBr và HI là những chất có tính khử mạnh hơn HCl và HF.
NaBr + H2SO4 → HBr + NaHSO4
2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2+ 2H2O
NaI + H2SO4 → NaHSO4 + HI
2HI + H2SO4 → I2+ SO2 + 2H2O
Phân tích các đáp án :
❌A. Bromine ít bay hơi hơn chloride. Không liên quan đến sự tạo thành Br2 và Cl2.
❌B. Hydrochloric acid là một acid mạnh.
❌C. Sulfuric acid đậm đặc có tính oxi hóa mạnh.
✔️D. Ion bromide có tính khử mạnh hơn ion chloride.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
Nhưng không thể dùng phương pháp trên để điều chế HBr và HI vì H2SO4 đặc oxi hoá được những chất này thành Br2 và I2. Nói cách khác, HBr và HI là những chất có tính khử mạnh hơn HCl và HF.
NaBr + H2SO4 → HBr + NaHSO4
2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2+ 2H2O
NaI + H2SO4 → NaHSO4 + HI
2HI + H2SO4 → I2+ SO2 + 2H2O
Phân tích các đáp án :
❌A. Bromine ít bay hơi hơn chloride. Không liên quan đến sự tạo thành Br2 và Cl2.
❌B. Hydrochloric acid là một acid mạnh.
❌C. Sulfuric acid đậm đặc có tính oxi hóa mạnh.
✔️D. Ion bromide có tính khử mạnh hơn ion chloride.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [186628]: Trong công nghiệp sản xuất HCl người ta điện phân dung dịch NaCl bão hòa để thu được H2 và Cl2. Để làm khô hai khí này trước khi thực hiện phản ứng tổng hợp cần dẫn các khí qua
A, H2SO4 đặc.
B, dd NaOH.
C, CaO
D, dd HCl.
Khí làm khô và chất được làm khô phải không tham gia phản ứng với nhau. Loại B, C, do hai chất này đều phản ứng được với khí Cl2.Loại D do HCl dễ bay hơi
➔ Đáp án A. Đáp án: A
➔ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [706018]: Phát biểu nào sau đây là không đúng về giải pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng trong ao, hồ?
A, Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông.
B, Sử dụng phân bón hoá học hợp lí.
C, Xử lí nước trong ao, hồ bằng chlorine để diệt vi khuẩn gây phân huỷ tảo.
D, Xử lí nước thải sinh hoạt trước khi cho chảy vào ao, hồ.
Phân tích các đáp án :
✔️A – Đúng. Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông giúp làm loãng nồng độ chất dinh dưỡng và tăng cường lượng oxygen hòa tan, góp phần hạn chế phú dưỡng.
✔️B – Đúng. Sử dụng phân bón hóa học hợp lý là một giải pháp quan trọng để hạn chế nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho ao, hồ. Việc sử dụng phân bón quá mức là một trong những nguyên nhân chính gây ra phú dưỡng.
❌C – Sai. Sử dụng chlorine để diệt vi khuẩn gây phân hủy tảo là một giải pháp có thể làm giảm số lượng tảo trong ngắn hạn. Tuy nhiên, chlorine cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác trong ao, hồ và không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của hiện tượng phú dưỡng.
✔️D – Đúng. Xử lý nước thải sinh hoạt trước khi cho chảy vào ao, hồ là biện pháp cần thiết để loại bỏ chất dinh dưỡng và các chất ô nhiễm khác trong nước thải, ngăn chặn chúng gây phú dưỡng.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️A – Đúng. Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông giúp làm loãng nồng độ chất dinh dưỡng và tăng cường lượng oxygen hòa tan, góp phần hạn chế phú dưỡng.
✔️B – Đúng. Sử dụng phân bón hóa học hợp lý là một giải pháp quan trọng để hạn chế nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho ao, hồ. Việc sử dụng phân bón quá mức là một trong những nguyên nhân chính gây ra phú dưỡng.
❌C – Sai. Sử dụng chlorine để diệt vi khuẩn gây phân hủy tảo là một giải pháp có thể làm giảm số lượng tảo trong ngắn hạn. Tuy nhiên, chlorine cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác trong ao, hồ và không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của hiện tượng phú dưỡng.
✔️D – Đúng. Xử lý nước thải sinh hoạt trước khi cho chảy vào ao, hồ là biện pháp cần thiết để loại bỏ chất dinh dưỡng và các chất ô nhiễm khác trong nước thải, ngăn chặn chúng gây phú dưỡng.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [703008]: Tại các quốc gia hàn đới, khi đến mùa đông, việc di chuyển trên các con đường trở nên khó khăn. Nước bị đóng băng khiến đường trơn trượt và dễ xảy ra tai nạn. Để khắc khục điều này, có thể dùng muối ăn để làm tan băng tuyết. Điều này được giải thích là vì các phân tử nước tạo thành tinh thể khi chúng đóng băng. Nhưng khi có muối trong nước, các ion Na+ và Cl– sẽ cản trở các phân tử nước sắp xếp lại thành tinh thể hơn trong quá trình thay đổi pha từ lỏng sang rắn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết.
(b) Nguyên tử H của phân tử H2O sẽ hướng về phía các ion dương Na+.
(c) Phân tử nước trong dung dịch muối ăn khó sắp xếp lại thành tinh thể hơn nước tinh khiết.
(d) Khi hòa tan muối ăn vào nước sẽ làm khối lượng riêng của dung dịch giảm.
Các phát biểu đúng là
(a) Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết.
(b) Nguyên tử H của phân tử H2O sẽ hướng về phía các ion dương Na+.
(c) Phân tử nước trong dung dịch muối ăn khó sắp xếp lại thành tinh thể hơn nước tinh khiết.
(d) Khi hòa tan muối ăn vào nước sẽ làm khối lượng riêng của dung dịch giảm.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (c), (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết vì muối hòa tan trong nước làm giảm nhiệt độ đông đặc (hiện tượng hạ nhiệt độ đông đặc).
❌ (b) Sai. Ion Na+ mang điện tích dương nên để tạo liên kết tĩnh điện thì nguyên tử O trong phân tử H2O mang điện tích âm (do phân cực) phải hướng về ion Na+.
✔️ (c) Đúng. Các ion Na+ và Cl- trong nước muối cản trở sự sắp xếp trật tự của các phân tử nước thành tinh thể, khiến nước khó đông đặc hơn.
❌ (d) Sai. Khi hòa tan muối vào nước, khối lượng của dung dịch tăng nhưng thể tích chỉ tăng rất ít, dẫn đến khối lượng riêng của dung dịch tăng chứ không giảm.
Các phát biểu đúng là (a) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️ (a) Đúng. Nước muối NaCl có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nước tinh khiết vì muối hòa tan trong nước làm giảm nhiệt độ đông đặc (hiện tượng hạ nhiệt độ đông đặc).
❌ (b) Sai. Ion Na+ mang điện tích dương nên để tạo liên kết tĩnh điện thì nguyên tử O trong phân tử H2O mang điện tích âm (do phân cực) phải hướng về ion Na+.
✔️ (c) Đúng. Các ion Na+ và Cl- trong nước muối cản trở sự sắp xếp trật tự của các phân tử nước thành tinh thể, khiến nước khó đông đặc hơn.
❌ (d) Sai. Khi hòa tan muối vào nước, khối lượng của dung dịch tăng nhưng thể tích chỉ tăng rất ít, dẫn đến khối lượng riêng của dung dịch tăng chứ không giảm.
Các phát biểu đúng là (a) (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308242]: Carbohydrate có cấu tạo như hình bên thuộc loại nào sau đây?
A, Monosaccharide.
B, Disaccharide.
C, Polysaccharide.
D, Lipid.
HD: Cấu tạo hợp chất đã cho có nhiều vòng thể hiện ở hệ số n; một cách trực quan: 1 vòng ⇄ monosaccharide; 2 vòng ⇄ disaccharide và nhiều vòng ⇄ polysaccharide ⇒ Hợp chất trong hình thuộc loại polysaccharide.
Cụ thể, cấu tạo được cho tương ứng là tinh bột dạng amylose (tạo bởi nhiều đơn vị (mắt xích) α-glucose qua liên kết α-1,4-glycosidic):

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Cụ thể, cấu tạo được cho tương ứng là tinh bột dạng amylose (tạo bởi nhiều đơn vị (mắt xích) α-glucose qua liên kết α-1,4-glycosidic):

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [561121]: Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thay thế phối tử trong phức chất?
A, [Co(OH2)6]3+(aq) + 6NH3(aq)
[Co(NH3)6]3+(aq) + 6H2O(l).
[Co(NH3)6]3+(aq) + 6H2O(l).B, 2Na[Au(CN)2](aq) + Zn(s)
Na2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s).
Na2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s).C, [Co(OH2)6]2+(aq) + 4Cl–(aq)
[CoCl4]2–(aq) + 6H2O(l).
[CoCl4]2–(aq) + 6H2O(l).D, [PtCl4]2–(aq) + 2NH3(aq)
[PtCl2(NH3)2](s) + 2Cl–(aq).
[PtCl2(NH3)2](s) + 2Cl–(aq).
Phản ứng thay thế phối tử là phản ứng trong đó các phối tử xung quanh ion trung tâm bị thay thế bởi phối tử khác.
Ở phương trình B:
Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó Au bị khử từ ion phức xuống kim loại Au và Zn bị oxi hóa thành ion phức.
➔ Chọn đáp án B Đáp án: B
Ở phương trình B:

Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó Au bị khử từ ion phức xuống kim loại Au và Zn bị oxi hóa thành ion phức.
➔ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [304856]: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
A, 1 muối và 1 alcohol.
B, 2 muối và 2 alcohol.
C, 1 muối và 2 alcohol.
D, 2 muối và 1 alcohol.
Phân tích phản ứng thủy phân các ester trong môi trường base:
• Ethyl propionate: CH3CH2COOCH2CH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3CH2OH.
• Ethyl formate: HCOOCH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⟹ Chọn đáp án D.
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là propionate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là ethyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: D
• Ethyl propionate: CH3CH2COOCH2CH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3CH2OH.• Ethyl formate: HCOOCH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2OH.Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⟹ Chọn đáp án D.
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là propionate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là ethyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: D
Câu 15 [705499]: Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
(b) Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
(c) Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.
(d) PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
(b) Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
(c) Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.
(d) PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích từng phát biểu:
❌ (a) Sai. PPF (poly(phenol-formaldehyde)) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng, không phải trùng hợp. Cụ thể, phenol và formaldehyde phản ứng với nhau tạo thành mạch polymer, đồng thời giải phóng nước.
✅ (b) Đúng. PPF là polymer nhiệt rắn, trong quá trình gia nhiệt, các mạch polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mạng không gian 3D, làm tăng độ cứng và khả năng chịu nhiệt.
❌ (c) Sai. Nhựa PPF khi đốt cháy sinh ra CO2 và H2O, là chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
✅ (d) Đúng. PPF có tính dẻo nên nó là nhựa nhiệt dẻo hay còn gọi là nhựa bakelite.
Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ (a) Sai. PPF (poly(phenol-formaldehyde)) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng, không phải trùng hợp. Cụ thể, phenol và formaldehyde phản ứng với nhau tạo thành mạch polymer, đồng thời giải phóng nước.
✅ (b) Đúng. PPF là polymer nhiệt rắn, trong quá trình gia nhiệt, các mạch polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mạng không gian 3D, làm tăng độ cứng và khả năng chịu nhiệt.
❌ (c) Sai. Nhựa PPF khi đốt cháy sinh ra CO2 và H2O, là chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
✅ (d) Đúng. PPF có tính dẻo nên nó là nhựa nhiệt dẻo hay còn gọi là nhựa bakelite.
Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [706039]: Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên. Đó là do
A, vàng là nguyên tố hiếm.
B, vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.
C, vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
D, vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai, vì vàng không phải là nguyên tố quá hiếm, mà do nó tồn tại chủ yếu ở dạng tự do, không kết hợp thành hợp chất.
✔️B. Đúng, vì vàng có tính trơ, khó phản ứng với các chất khác và có thế điện cực rất dương, khiến nó ít bị oxy hóa.
❌C. Sai, vì vàng rất khó bị oxy hóa, do đó nó thường tồn tại ở dạng tự do.
❌D. Sai, vì vàng có độ hoạt động hóa học yếu, không phải mạnh.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A. Sai, vì vàng không phải là nguyên tố quá hiếm, mà do nó tồn tại chủ yếu ở dạng tự do, không kết hợp thành hợp chất.
✔️B. Đúng, vì vàng có tính trơ, khó phản ứng với các chất khác và có thế điện cực rất dương, khiến nó ít bị oxy hóa.
❌C. Sai, vì vàng rất khó bị oxy hóa, do đó nó thường tồn tại ở dạng tự do.
❌D. Sai, vì vàng có độ hoạt động hóa học yếu, không phải mạnh.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng thông tin trong bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
Câu 17 [829780]: Sự sắp xếp nào đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M?
A, M < Z < Y < X.
B, Y < X < Z < M.
C, X < Y < M < Z.
D, X < Y < Z < M.
Pin X-Y: X + Y+ → X+ + Y
→ X mạnh hơn Y
→ EX-Y = EY – EX = 0,2 V (1)
Pin M–Y: M + Y+ → M+ + Y
→ M mạnh hơn Y
→ EM-Y = EY – EM = 0,6 V (2)
Pin M-Z: M + Z+ → M+ + Z
→ M mạnh hơn Z
→ EM-Z = EZ – EM = 0,3 V (3)
Ta có:
EM-Y > EM-Z → nên tính khử của Y < Z.
EM-Y > EX-Y → nên tính khử của X < M.
→ Sự sắp xếp nào đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là M > Z > X > Y.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
→ X mạnh hơn Y
→ EX-Y = EY – EX = 0,2 V (1)
Pin M–Y: M + Y+ → M+ + Y
→ M mạnh hơn Y
→ EM-Y = EY – EM = 0,6 V (2)
Pin M-Z: M + Z+ → M+ + Z
→ M mạnh hơn Z
→ EM-Z = EZ – EM = 0,3 V (3)
Ta có:
EM-Y > EM-Z → nên tính khử của Y < Z.
EM-Y > EX-Y → nên tính khử của X < M.
→ Sự sắp xếp nào đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là M > Z > X > Y.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 18 [829782]: Sức điện động chuẩn của pin điện hóa M–X có giá trị là bao nhiêu V?
A, 0,2 V.
B, 0,4 V.
C, 0,8 V.
D, 1,0 V.
Khi tạo pin M-X từ pin (2) và pin (1)
→ EM-X = Epin(2) - Epin(1) = (EY - EM) – (EY - EX) = 0,6 – 0,2 = 0,4 V (5).
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706019]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tạo iodoform như sau:
• Bước 1: Cho vào hai khác nhau ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10%.
• Bước 2: Nhỏ từ từ 5-7 giọt acetaldehyde vào một ống nghiệm, ghi nhãn (1) và 5-7 giọt acetone vào ống nghiệm còn lại, ghi nhãn (2). Lắc đều.
• Bước 1: Cho vào hai khác nhau ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10%.
• Bước 2: Nhỏ từ từ 5-7 giọt acetaldehyde vào một ống nghiệm, ghi nhãn (1) và 5-7 giọt acetone vào ống nghiệm còn lại, ghi nhãn (2). Lắc đều.
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. KI + I2 → KI3 phản ứng này giúp chuyển iodine (I2, ít tan trong nước) thành ion triodine (I3-, tan tốt trong nước) phân tán dễ dàng vào dung dịch. Dung dịch này có tính sát khuẩn.
❌(b) – Sai. Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm (phản ứng iodoform).
❌(c) – Sai. Cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa vàng, 2 chất đều có phản ứng iodoform tạo kết tủa màu vàng.
CH3CHO + 3I2 + 4NaOH → CHI3 + HCOONa + 3NaI + 3H2O
CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + CHI3 + 3H2O + NaI
✔️(d) – Đúng. Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm (phản ứng iodoform) hiện tượng xuất hiện kết tủa vàng.
✔️(a) – Đúng. KI + I2 → KI3 phản ứng này giúp chuyển iodine (I2, ít tan trong nước) thành ion triodine (I3-, tan tốt trong nước) phân tán dễ dàng vào dung dịch. Dung dịch này có tính sát khuẩn.
❌(b) – Sai. Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm (phản ứng iodoform).
❌(c) – Sai. Cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa vàng, 2 chất đều có phản ứng iodoform tạo kết tủa màu vàng.
CH3CHO + 3I2 + 4NaOH → CHI3 + HCOONa + 3NaI + 3H2O
CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + CHI3 + 3H2O + NaI
✔️(d) – Đúng. Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm (phản ứng iodoform) hiện tượng xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 20 [706278]: Bornite là một loại quặng chứa đồng với thành phần chính là Cu5FeS4. Tiến hành quá trình sản xuất đồng từ quặng borinite qua 4 giai đoạn như sau:

∎ Nung quặng (giai đoạn 1): Đun nóng quặng chứa thành phần chính là Cu5FeS4 trong oxygen, tạo ra sản phẩm gồm hỗn hợp Cu2S, Fe3O4 và SO2.
∎ Luyện kim (giai đoạn 2): Hỗn hợp phản ứng với CO và hợp chất X (chứa hai nguyên tố với 53,25 % O, có nhiệt độ nóng chảy cao), chỉ có Fe3O4 phản ứng tạo thành hợp chất Y (chứa 31,41% O và 54,81% Fe) và CO2. Trong pha lỏng, hợp chất Y không trộn lẫn được với Cu2S, do đó nhanh chóng bị tách ra dưới dạng xỉ.
∎ Loại lưu huỳnh (giai đoạn 3): Đun nóng với oxyen để chuyển hóa một phần Cu2S thành Cu2O.
∎ Oxi hóa khử (giai đoạn 4): Khi Cu2S và Cu2O đạt tỉ lệ hợp thức sẽ được cho phản ứng với nhau, tạo thành đồng và SO2.

∎ Nung quặng (giai đoạn 1): Đun nóng quặng chứa thành phần chính là Cu5FeS4 trong oxygen, tạo ra sản phẩm gồm hỗn hợp Cu2S, Fe3O4 và SO2.
∎ Luyện kim (giai đoạn 2): Hỗn hợp phản ứng với CO và hợp chất X (chứa hai nguyên tố với 53,25 % O, có nhiệt độ nóng chảy cao), chỉ có Fe3O4 phản ứng tạo thành hợp chất Y (chứa 31,41% O và 54,81% Fe) và CO2. Trong pha lỏng, hợp chất Y không trộn lẫn được với Cu2S, do đó nhanh chóng bị tách ra dưới dạng xỉ.
∎ Loại lưu huỳnh (giai đoạn 3): Đun nóng với oxyen để chuyển hóa một phần Cu2S thành Cu2O.
∎ Oxi hóa khử (giai đoạn 4): Khi Cu2S và Cu2O đạt tỉ lệ hợp thức sẽ được cho phản ứng với nhau, tạo thành đồng và SO2.
(1) Gọi X có dạng MxOy
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen là:

Chọn x = 1 y = 2 M = 28 M là Si, X là SiO2
Tỉ lệ nguyên tố trong Y:
Fe: Si: O = 54, 81/56 : 13, 78/28 : 31, 41/16
= 0 ,98 : 0,49 : 1,96 = 2:1:4
⟶ Y là Fe2SiO4 hay 2FeO.SiO2
Giai đoạn (1)

Giai đoạn (2)

Giai đoạn (3):

Giai đoạn (4):

Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Theo lời giải phần (1), hợp chất X là SiO2.
✔️(b) – Đúng. Cứ 1 mol Cu2S phản ứng với 2 mol Cu2O nên tỉ lệ hợp thức của Cu2S và Cu2O là 1 : 2.
✔️(c) – Đúng. Từ 1 mol Cu5FeS4 theo bảo toàn nguyên tố có thể tạo thành tối đa 5 mol đồng nguyên chất.
✔️(d) – Đúng. Thành phần phần trăm của đồng trong các hợp chất tăng dần qua các giai đoạn: 63,52%(Cu5FeS4) ⟶ 80%(Cu2S)⟶ 100%(Cu).
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen là:

Chọn x = 1 y = 2 M = 28 M là Si, X là SiO2
Tỉ lệ nguyên tố trong Y:
Fe: Si: O = 54, 81/56 : 13, 78/28 : 31, 41/16
= 0 ,98 : 0,49 : 1,96 = 2:1:4
⟶ Y là Fe2SiO4 hay 2FeO.SiO2
Giai đoạn (1)

Giai đoạn (2)

Giai đoạn (3):

Giai đoạn (4):

Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Theo lời giải phần (1), hợp chất X là SiO2.
✔️(b) – Đúng. Cứ 1 mol Cu2S phản ứng với 2 mol Cu2O nên tỉ lệ hợp thức của Cu2S và Cu2O là 1 : 2.
✔️(c) – Đúng. Từ 1 mol Cu5FeS4 theo bảo toàn nguyên tố có thể tạo thành tối đa 5 mol đồng nguyên chất.
✔️(d) – Đúng. Thành phần phần trăm của đồng trong các hợp chất tăng dần qua các giai đoạn: 63,52%(Cu5FeS4) ⟶ 80%(Cu2S)⟶ 100%(Cu).
Câu 21 [308649]: Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo chính (RNH2), carboxylic acid (RCOOH) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B và C.


Phân tích sơ đồ tách chế hỗn hợp:
Hỗn hợp RNH2; RCOOH và ArOH khi hòa tan trong diethyl ether rồi thêm HCl và H2O thì dung dịch được tách làm 2 lớp:
① Lớp ether gồm RCOOH và ArOH ở phía trên → Thêm NaHCO3 thu được 2 lớp:
+ Lớp ether là ArOH (B)
+ Lớp nước là RCOO-Na+ → Thêm diethyl ether, HCl, H2O thì dd tách 2 lớp: lớp nước và lớp ether. Làm bay hơi ether thu được RCOOH (A)
② Lớp nước là RNH3+Cl- ở dưới. Thêm diethyl ether, NaOH và H2O vào thì dd tách làm 2 lớp: lớp nước và lớp ether. Làm bay hơi ether thu được RNH2 (C)
Phân tích các phát biểu:
❌ Sai. A là carboxylic acid RCOOH theo phân tích sơ đồ
✔️ Đúng. C là amine RNH2
✔️ Đúng. Carboxylic acid RCOOH có khả năng tác dụng với NaHCO3
✔️ Đúng. C là amine, có tính base yếu nên có phản ứng với dung dịch HCl tạo muối RNH3+ tan trong nước.
Hỗn hợp RNH2; RCOOH và ArOH khi hòa tan trong diethyl ether rồi thêm HCl và H2O thì dung dịch được tách làm 2 lớp:
① Lớp ether gồm RCOOH và ArOH ở phía trên → Thêm NaHCO3 thu được 2 lớp:
+ Lớp ether là ArOH (B)
+ Lớp nước là RCOO-Na+ → Thêm diethyl ether, HCl, H2O thì dd tách 2 lớp: lớp nước và lớp ether. Làm bay hơi ether thu được RCOOH (A)
② Lớp nước là RNH3+Cl- ở dưới. Thêm diethyl ether, NaOH và H2O vào thì dd tách làm 2 lớp: lớp nước và lớp ether. Làm bay hơi ether thu được RNH2 (C)
Phân tích các phát biểu:
❌ Sai. A là carboxylic acid RCOOH theo phân tích sơ đồ
✔️ Đúng. C là amine RNH2
✔️ Đúng. Carboxylic acid RCOOH có khả năng tác dụng với NaHCO3
✔️ Đúng. C là amine, có tính base yếu nên có phản ứng với dung dịch HCl tạo muối RNH3+ tan trong nước.
Câu 22 [706073]: Nước biển có chứa nhiều ion Cl–. Để xác định hàm lượng Cl– trong nước biển có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ kết tủa với dung dịch chuẩn AgNO3 và chỉ thị là K2CrO4. Quá trình thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Thu thập mẫu nước biển, lọc để loại bỏ các chất rắn không tan trong mẫu nước.
• Bước 2: Pha chế 250,0 mL dung dịch chuẩn AgNO3 0,25 М.
• Bước 3: Lấy chính xác 10,0 mL mẫu nước biển chuyển vào bình tam giác, sau đó thêm tiếp 1,0 mL dung dịch K2CrO4 vào bình.
• Bước 4: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch chuẩn AgNO3 0,25 М. Lặp lại thêm 2 lần, kết quả được cho trong bảng sau:

(Giả sử ngoài ion Cl–, các thành phần khác trong nước biển không tham gia phản ứng với ion Ag+).
• Bước 1: Thu thập mẫu nước biển, lọc để loại bỏ các chất rắn không tan trong mẫu nước.
• Bước 2: Pha chế 250,0 mL dung dịch chuẩn AgNO3 0,25 М.
• Bước 3: Lấy chính xác 10,0 mL mẫu nước biển chuyển vào bình tam giác, sau đó thêm tiếp 1,0 mL dung dịch K2CrO4 vào bình.
• Bước 4: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch chuẩn AgNO3 0,25 М. Lặp lại thêm 2 lần, kết quả được cho trong bảng sau:

(Giả sử ngoài ion Cl–, các thành phần khác trong nước biển không tham gia phản ứng với ion Ag+).
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Khối lượng chất tan trong dung dịch AgNO3 chuẩn là 10,625 gam.
Đổi 250 mL = 0,25 L
Khối lượng AgNO3 trong dung dịch là mAgNO3 = 0,25.0,25.170 = 10,625 g
✔️(b) – Đúng. Silver nitrate có tính chất rất nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hoặc nguồn ánh sáng chói, phản ứng thủy phân sẽ xảy ra khi hóa chất này tiếp xúc với ánh sáng và dẫn đến sự hình thành hợp chất bạc oxide và nitric acid có màu đen hoặc nâu. Do đó, AgNO3 cần được bảo quản trong bao bì tối màu và tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp để hạn chế ảnh hưởng chất lượng của sản phẩm.
✔️(c) – Đúng. Điểm dừng chuẩn độ là khi xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ bền của Ag2CrO4.
✔️(d) – Đúng. Lấy thể tích trung bình của dung dịch chuẩn AgNO3 từ đó xác định nồng độ của ion CI trong nước biển là khoảng 0,563 Μ
Thể tích trung bình AgNO3 dùng để chuẩn độ là
Số mol của AgNO3 là nAgNO3 = 0,0225.0,25 = 0,005625 mol
Đổi 10 mL = 0,01 M
Nồng độ Cl- trong nước biển là
✔️(a) – Đúng. Khối lượng chất tan trong dung dịch AgNO3 chuẩn là 10,625 gam.
Đổi 250 mL = 0,25 L
Khối lượng AgNO3 trong dung dịch là mAgNO3 = 0,25.0,25.170 = 10,625 g
✔️(b) – Đúng. Silver nitrate có tính chất rất nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hoặc nguồn ánh sáng chói, phản ứng thủy phân sẽ xảy ra khi hóa chất này tiếp xúc với ánh sáng và dẫn đến sự hình thành hợp chất bạc oxide và nitric acid có màu đen hoặc nâu. Do đó, AgNO3 cần được bảo quản trong bao bì tối màu và tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp để hạn chế ảnh hưởng chất lượng của sản phẩm.
✔️(c) – Đúng. Điểm dừng chuẩn độ là khi xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ bền của Ag2CrO4.
✔️(d) – Đúng. Lấy thể tích trung bình của dung dịch chuẩn AgNO3 từ đó xác định nồng độ của ion CI trong nước biển là khoảng 0,563 Μ
Thể tích trung bình AgNO3 dùng để chuẩn độ là
Số mol của AgNO3 là nAgNO3 = 0,0225.0,25 = 0,005625 mol
Đổi 10 mL = 0,01 M
Nồng độ Cl- trong nước biển là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1009532]: Isoamyl acetate còn gọi là dầu chuối, được điều chế theo phản ứng sau:
CH3COOH + C5H11OH
CH3COOC5H11 + H2O.
Để sản xuất 1,3 tấn isoamyl acetate cần m kg acetic acid. Biết hiệu suất phản ứng tính theo acetic acid là 75%. Tính giá trị của m.
CH3COOH + C5H11OH
CH3COOC5H11 + H2O.Để sản xuất 1,3 tấn isoamyl acetate cần m kg acetic acid. Biết hiệu suất phản ứng tính theo acetic acid là 75%. Tính giá trị của m.
Đổi 1,3 tấn = 1300 kg

⟹ Điền đáp án : 800

⟹ Điền đáp án : 800
Câu 24 [560666]: Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa khử dưới đây:

Có bao nhiêu kim loại tham gia phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2?

Có bao nhiêu kim loại tham gia phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2?
Do Eo2H+/H2 = 0 V nên kim loại M có giá trị thế điện cực chuẩn EoMn+/M2 < 0 có thể khử được ion H+ trong dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí H2
→ Có 2 kim loại Y và Z thỏa mãn
➜ Điền đáp án: 2.
→ Có 2 kim loại Y và Z thỏa mãn
➜ Điền đáp án: 2.
Câu 25 [704191]: Cho các amine có công thức cấu tạo sau:

Có bao nhiêu amine bậc hai?

Có bao nhiêu amine bậc hai?
Amine bậc một có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon: (1) (3) (5)
Amine bậc hai có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon: (4)
Amine bậc ba có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon: (2)
→ Có 1 amine bậc hai
⇒ Điền đáp án: 1
Amine bậc hai có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon: (4)
Amine bậc ba có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon: (2)
→ Có 1 amine bậc hai
⇒ Điền đáp án: 1
Câu 26 [705999]: Độ hòa tan trong nước của muối khan barium chloride (BaCl2) phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định bằng thực nghiệm và ghi lại kết quả như bảng sau:

Tiến hành làm lạnh 200 gam dung dịch BaCl2 bão hòa từ 100 oC xuống 20 oC. Phần dung dịch còn lại ở 20 oC có khối lượng 163 gam và chất rắn tách ra là BaCl2.nH2O. Giá trị của n là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?

Tiến hành làm lạnh 200 gam dung dịch BaCl2 bão hòa từ 100 oC xuống 20 oC. Phần dung dịch còn lại ở 20 oC có khối lượng 163 gam và chất rắn tách ra là BaCl2.nH2O. Giá trị của n là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
Tại 100 oC
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 59,4 gam BaCl2 thu được 159,4 gam dung dịch BaCl2
Vậy 200 gam dung dịch BaCl2 bão hoà sẽ chứa
Tại 20oC
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 35,8 gam BaCl2 thu được 135,8 gam dung dịch BaCl2
Vậy 163 gam dung dịch BaCl2 sẽ hòa tan tối đa là
Khối lượng BaCl2 tách ra là 74,53 – 42,97 = 31,56 gam.
Khối lượng H2O tách ra là 200 – 163 – 31,56 = 5,44 gam.
→ Số mol BaCl2 tách ra là nBaCl2 = 31,65:208 = 0,1517 mol
Số mol H2O tách ra là nH2O = 5,44:18 = 0,3022 mol
Ta thấy: nH2O : nBaCl2 = 0,3022:0,1517 ≈ 2
Công thức chất rắn BaCl2. 2H2O.
⟹Điền đáp án : 2
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 59,4 gam BaCl2 thu được 159,4 gam dung dịch BaCl2
Vậy 200 gam dung dịch BaCl2 bão hoà sẽ chứa

Tại 20oC
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 35,8 gam BaCl2 thu được 135,8 gam dung dịch BaCl2
Vậy 163 gam dung dịch BaCl2 sẽ hòa tan tối đa là

Khối lượng BaCl2 tách ra là 74,53 – 42,97 = 31,56 gam.
Khối lượng H2O tách ra là 200 – 163 – 31,56 = 5,44 gam.
→ Số mol BaCl2 tách ra là nBaCl2 = 31,65:208 = 0,1517 mol
Số mol H2O tách ra là nH2O = 5,44:18 = 0,3022 mol
Ta thấy: nH2O : nBaCl2 = 0,3022:0,1517 ≈ 2
Công thức chất rắn BaCl2. 2H2O.
⟹Điền đáp án : 2
Câu 27 [704018]: Thực phẩm đóng hộp tự sôi (self-heating food packaging) là sản phẩm đóng gói tiện dụng, nhanh chóng với khả năng làm nóng bên trong thực phẩm mà không cần nguồn nhiệt bên ngoài hoặc nguồn điện. Nguồn nhiệt thương mại để đóng gói thực phẩm: vôi sống và nước, có đặc điểm là giá thành rẻ cũng như nguồn cung sẵn có, thường được FDA công nhận là an toàn. Kim loại magnesium dạng bột mịn với một lượng nhỏ sắt và muối ăn, hoạt động bằng cách thêm nước.
Một gói làm nóng thức ăn có trong lẩu tự sôi, chứa khoảng 10 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước, xảy ra phản ứng, phản ứng này toả nhiều nhiệt và làm nóng phần nước lẩu bên trên.
Mg(s) + H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn
của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là –928,4 kJ/mol và –285,8 kJ/mol. Gói FRH trên có thể làm nóng bao nhiêu mL nước từ 30 °C lên 100 °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị hay đến số tự nhiên gần nhất). Biết nhiệt dung của nước khoảng 4,2 J/(g.°C), giả sử phần nước bên trên chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt toả ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
Một gói làm nóng thức ăn có trong lẩu tự sôi, chứa khoảng 10 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước, xảy ra phản ứng, phản ứng này toả nhiều nhiệt và làm nóng phần nước lẩu bên trên.
Mg(s) + H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn
của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là –928,4 kJ/mol và –285,8 kJ/mol. Gói FRH trên có thể làm nóng bao nhiêu mL nước từ 30 °C lên 100 °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị hay đến số tự nhiên gần nhất). Biết nhiệt dung của nước khoảng 4,2 J/(g.°C), giả sử phần nước bên trên chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt toả ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
Mg(s) + 2H2O(l) ⟶ Mg(OH)2(s) + H2(g)
Biến thiên ethalpy chuẩn của phản ứng trên là:

Số mol của Mg trong gói tự sôi trên là:

Lượng nhiệt tỏa ra khi sử dụng 1 mol Mg là 356,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi sử dụng 0,375 mol Mg làm nóng nước là:

Khối lượng nước tối đa làm nóng từ 0,375 mol Mg là:

Thể tích nước là:

⇒ Điền đáp án: 273
Biến thiên ethalpy chuẩn của phản ứng trên là:

Số mol của Mg trong gói tự sôi trên là:

Lượng nhiệt tỏa ra khi sử dụng 1 mol Mg là 356,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi sử dụng 0,375 mol Mg làm nóng nước là:

Khối lượng nước tối đa làm nóng từ 0,375 mol Mg là:

Thể tích nước là:

⇒ Điền đáp án: 273
Câu 28 [1108755]: Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs (ΔᵣG0T).
-
< 0: Phản ứng tự xảy ra.
-
> 0: Phản ứng không tự xảy ra.
Giá trị của đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs được tính theo biểu thức:

* Trong đó: T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
-
là biến thiên enthalpy (J);
-
là biến thiên entropy (J/K);
-
là biến thiên năng lượng tự do Gibbs (J).
Xét phản ứng chính trong quá trình luyện gang từ quặng hematite và than cốc (C) như sau:
3C(s) + 2Fe2O3(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
Cho biết:
= 558,4 J/K và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Giả sử
và
của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính giá trị nhỏ nhất củaT (K) để phản ứng tự diễn biến (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
-
< 0: Phản ứng tự xảy ra.-
> 0: Phản ứng không tự xảy ra.Giá trị của đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs được tính theo biểu thức:

* Trong đó: T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
-
là biến thiên enthalpy (J);-
là biến thiên entropy (J/K);-
là biến thiên năng lượng tự do Gibbs (J).Xét phản ứng chính trong quá trình luyện gang từ quặng hematite và than cốc (C) như sau:
3C(s) + 2Fe2O3(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)Cho biết:
= 558,4 J/K và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất như sau:
Giả sử
và
của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính giá trị nhỏ nhất củaT (K) để phản ứng tự diễn biến (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xét phản ứng: 3C(s) + 2Fe2O3(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
= 
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng trên là

Để phản ứng tự diễn biến thì
< 0

Vậy giá trị nhỏ nhất của T (K) để phản ứng tự diễn biến là T = 843 (K).
➔ Điền đáp số: 843.
4Fe(s) + 3CO2(g)Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
= 
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng trên là

Để phản ứng tự diễn biến thì
< 0
Vậy giá trị nhỏ nhất của T (K) để phản ứng tự diễn biến là T = 843 (K).
➔ Điền đáp số: 843.