PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [304837]: Thuỷ phân ester CH3CH2CH2COOC2H5 trong môi trường base KOH thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, CH3CH2COOK và C2H5OH.
B, CH3CH2CH2COONa và C2H5OH.
C, CH3CH2CH2COOK và C2H5OH.
D, CH3COOK và C2H5OH.
Hình thức đơn giản rút gọn cách phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm:

⟹ sản phẩm thu được gồm potassium butanoate CH3CH2CH3COOK và ethanol CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

⟹ sản phẩm thu được gồm potassium butanoate CH3CH2CH3COOK và ethanol CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [575576]: Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
A, K, s.
B, L, p.
C, M, p.
D, N, d.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Số hiệu nguyên tử = số electron = 14
⇒ Cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
- Số hiệu nguyên tử = số electron = 14
⇒ Cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 3 [706168]: Trong môi trường có pH = 7, các kim loại tan trong nước thường có giá trị thể điện cực chuẩn
A, lớn hơn –0,413 V.
B, nhỏ hơn -0,413 V.
C, lớn hơn –0,826 V.
D, nhỏ hơn –0,826 V.
Các kim loại có thế điện cực chuẩn âm hơn so với thế điện cực chuẩn của cặp H2O/H2, OH- sẽ có khả năng khử nước, tức là tan trong nước.
Phản ứng khử nước: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-
Thế điện cực chuẩn của phản ứng này là Eo(H2O/H2, OH-) = -0,413 V.
Các kim loại tan được trong nước sẽ khử nước để giải phóng khí H2. Phản ứng này xảy ra khi thế điện cực chuẩn của kim loại nhỏ hơn thế điện cực khử của nước trong môi trường trung tính (pH = 7).
Để kim loại tan trong nước (khử nước), thế điện cực chuẩn của kim loại đó phải nhỏ hơn -0,413 V.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B ⟹ Chọn đáp án B
Câu 4 [705366]: “Chất béo là triester (ester ba chức) của ...(1)... với acid béo, gọi chung là ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, glycerol, glyceride.
B, steroid, triglyceride.
C, glycerol, triglyceride.
D, steroid, glyceride.
"Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride”
Giải thích:
- Chất béo là các ester của glycerol (C3H8O3) với acid béo.
- Glycerol có công thức: C3H5(OH)3, chứa ba nhóm -OH có thể tạo liên kết ester với ba phân tử acid béo.
- Phản ứng tạo chất béo là phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo:
C3H5(OH)3 + 3RCOOH → C3H5(OOR)3 + 3H2O
- Vì ba nhóm -OH của glycerol đều tham gia tạo liên kết este, nên chất béo là trieste của glycerol. Tên gọi chung của các chất béo này là triglyceride.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Giải thích:
- Chất béo là các ester của glycerol (C3H8O3) với acid béo.
- Glycerol có công thức: C3H5(OH)3, chứa ba nhóm -OH có thể tạo liên kết ester với ba phân tử acid béo.
- Phản ứng tạo chất béo là phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo:
C3H5(OH)3 + 3RCOOH → C3H5(OOR)3 + 3H2O
- Vì ba nhóm -OH của glycerol đều tham gia tạo liên kết este, nên chất béo là trieste của glycerol. Tên gọi chung của các chất béo này là triglyceride.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [575889]: Tên gọi đúng của hợp chất Hg2CrO4 là gì?
A, Mercury(I) chromate.
B, Dimercury chromate.
C, Mercury(II) chromate.
D, Mercury dichromate.
✅ A. Đúng. Hg22+ thực chất là 2 ion Hg+ liên kết với nhau, nên số oxi hóa của mỗi nguyên tử Hg là +1, đúng với cách gọi Mercury(I). CrO42- là chromate. Tên đầy đủ: Mercury(I) chromate.
❌ B. Sai. "Dimercury" không phải cách gọi đúng trong danh pháp hóa học chuẩn của phần kim loại (không dùng tiền tố như "mono, di, tri,..." cho kim loại).
❌ C. Sai. Nếu là Mercury(II) chromate, công thức phải là HgCrO4, chứ không phải Hg2CrO4.
❌ D. Sai. Dichromate (Cr2O72−) không phải là ion trong hợp chất này.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌ B. Sai. "Dimercury" không phải cách gọi đúng trong danh pháp hóa học chuẩn của phần kim loại (không dùng tiền tố như "mono, di, tri,..." cho kim loại).
❌ C. Sai. Nếu là Mercury(II) chromate, công thức phải là HgCrO4, chứ không phải Hg2CrO4.
❌ D. Sai. Dichromate (Cr2O72−) không phải là ion trong hợp chất này.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [706037]: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 24. Nung nóng X trong bình kín chứa xúc tác V2O5, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 30. Tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3.
A, 20 %.
B, 45 %.
C, 60 %.
D, 80 %.
Phân tử khối trung bình của hỗn hợp X là 
Ta có:

Giả sử hỗn hợp X ban đầu có 1 mol SO2 và 1 mol O2

Phân tử khối trung bình của hỗn hợp sau phản ứng là
Hiệu suất của phản ứng là

⟹Chọn đáp án D Đáp án: D

Ta có:

Giả sử hỗn hợp X ban đầu có 1 mol SO2 và 1 mol O2

Phân tử khối trung bình của hỗn hợp sau phản ứng là

Hiệu suất của phản ứng là

⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [186550]: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau làm bột nở?
A, (NH4)2SO4.
B, NH4HCO3.
C, CaCO3.
D, NH4NO2.
NH4HCO3 nhiệt phân sinh ra lượng lớn khí làm phồng bánh
NH4HCO3(s)
NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)
Đáp án: B
NH4HCO3(s)
NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)
Đáp án: B
Câu 8 [705458]: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2.
(c) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2.
(d) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2.
(c) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2.
(d) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là
A, (a), (b), (c).
B, (b), (c), (d).
C, (a), (c), (d).
D, (a), (b), (d).
Phản ứng ở các thí nghiệm xảy ra như sau:
✔️ (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
❌ (b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2 không có phản ứng.
✔️ (c) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2.
✔️ (d) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là (a), (c), (d).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
❌ (b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2 không có phản ứng.
✔️ (c) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3)2.
✔️ (d) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, những thí nghiệm thu được kết tủa là (a), (c), (d).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [244132]: Cặp nguyên tử nào dưới đây liên kết với nhau tạo hợp chất cộng hoá trị?
A, H và He.
B, Na và F.
C, Li và F.
D, H và Cl.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
❌ A SAI. Neon là khí hiếm, không có khả năng tạo liên kết với các nguyên tử nguyên tố khác.
❌ B SAI. Na là một kim loại điển hình, F là phi kim điển hình ⟹ Liên kết trong phân tử NaF là liên kết ion, Na cho 1 electron để đạt cấu hình bền, F nhận thêm 1 e để đạt cấu hình bền.
❌ C SAI. Giống như trường hợp của NaF.
✔️ D ĐÚNG. Phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị, H góp 1e, Cl góp 1e tạo thành 2 e dùng chung.
⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
❌ A SAI. Neon là khí hiếm, không có khả năng tạo liên kết với các nguyên tử nguyên tố khác.
❌ B SAI. Na là một kim loại điển hình, F là phi kim điển hình ⟹ Liên kết trong phân tử NaF là liên kết ion, Na cho 1 electron để đạt cấu hình bền, F nhận thêm 1 e để đạt cấu hình bền.
❌ C SAI. Giống như trường hợp của NaF.
✔️ D ĐÚNG. Phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị, H góp 1e, Cl góp 1e tạo thành 2 e dùng chung.
⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 10 [706206]: Hỗn hợp chứa 3 chất: benzoic acid, m-nitroaniline, β-naphthol.

Quy trình tách riêng 3 chất được cho dưới đây:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Quy trình tách riêng 3 chất được cho dưới đây:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, β-naphthol có thể phản ứng với dung dịch NaHCO3.
B, Khi cho HCl vào hỗn hợp ban đầu thì chỉ có m-nitroaniline phản ứng.
C, Lớp nước trong ô (1) chứa chủ yếu muối vô cơ NaCl.
D, Ở ô (3), lớp hữu cơ sẽ chứa chủ yếu benzoic acid.
Ô 1: Chứa m-Nitroaniline (dạng muối).
Ô 2: Chứa Benzoic Acid và β-Naphthol.
Ô 3: Chứa muối sodium benzoate.
Ô 4: Chứa β-Naphthol.
Phân tích các đáp án:❌A – Sai. ẞ-naphthol không phản ứng với dung dịch NaHCO3.
✔️B – Đúng. Khi cho HCl vào hỗn hợp ban đầu thì chỉ có m-nitroaniline phản ứng.

✔️C – Đúng. Lớp nước trong ô (1) chứa chủ yếu muối vô cơ NaCl.
Bước đâu khi thêm HCl vào hỗn hợp 3 hợp chất hữu cơ chỉ có m-nitroaniline phản ứng thu được lớp nước chứa muối của m-nitroaniline.
Muối này phản ứng với NaOH thu được chất hữu cơ và muối NaCl.

✔️D – Đúng Trong quy trình tách chiết, sau khi cho NaOH vào để phản ứng với acid benzoic, acid benzoic sẽ chuyển thành dạng muối và tan trong nước. Vậy ở ô (3) sau lớp nước chứa muối benzoate.
C6H5COOH + NaHCO3 → C6H5COONa + H2O + CO2
C6H5COONa + HCl → C6H5COOH + NaCl.
Sau khi phản ứng với HCl thì thu được dung dịch có lớp hữu cơ chứa acid
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [705801]: Một loại polymer thiên nhiên có trong thực phẩm, hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu, có lợi cho những người đang kiểm soát bệnh tiểu đường. Polymer nào sau đây là polymer thiên nhiên?
A, Amylose.
B, Nylon-6,6.
C, Nylon-7.
D, PVC.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Amylose là thành phần của tinh bột (cùng với amylopectin) có nguồn gốc thiên nhiên, giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
❌B. Nylon-6,6 là polymer tổng hợp, không liên quan đến thực phẩm.
❌C. Nylon-7 là polymer tổng hợp, không có trong thực phẩm.
❌D. PVC là polymer nhân tạo dùng trong công nghiệp nhựa. Đáp án: A
✔️A. Amylose là thành phần của tinh bột (cùng với amylopectin) có nguồn gốc thiên nhiên, giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
❌B. Nylon-6,6 là polymer tổng hợp, không liên quan đến thực phẩm.
❌C. Nylon-7 là polymer tổng hợp, không có trong thực phẩm.
❌D. PVC là polymer nhân tạo dùng trong công nghiệp nhựa. Đáp án: A
Câu 12 [233868]: Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A, NaCl.
B, CaCl2.
C, Na2SO4.
D, Na2CO3.
Dung dịch Na2CO3, Na3PO4 làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [705457]: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất carbohydrate?
A, Maltose.
B, Acetaldehyde.
C, Glycine.
D, Ethyl acetate.
Carbohydratelà một phân tử hữu cơ cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H và O. Hợp chất này có công thức cấu tạo chung là Cm(H2O)n, trong đó m và n là các số tự nhiên khác 0, có thể giống hoặc khác nhau.
✔️ A. Maltose có công thức phân tử C12H22O11 → thuộc loại hợp chất carbohydrate.
❌ B. Acetaldehyde có công thức phân tử CH3CHO → thuộc loại hợp chất aldehyde (có nhóm chức -CHO).
❌ C. Glycine có công thức phân tử H2NCH2COOH → thuộc loại hợp chất amino acid (Có nhóm -NH2 và -COOH).
❌ D. Ethyl acetate có công thức phân tử CH3COOC2H5 → thuộc loại hợp chất ester (có nhóm -COO-).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️ A. Maltose có công thức phân tử C12H22O11 → thuộc loại hợp chất carbohydrate.
❌ B. Acetaldehyde có công thức phân tử CH3CHO → thuộc loại hợp chất aldehyde (có nhóm chức -CHO).
❌ C. Glycine có công thức phân tử H2NCH2COOH → thuộc loại hợp chất amino acid (Có nhóm -NH2 và -COOH).
❌ D. Ethyl acetate có công thức phân tử CH3COOC2H5 → thuộc loại hợp chất ester (có nhóm -COO-).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [703827]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Bạn có thể yêu cầu sử dụng phương pháp điện di để tách hỗn hợp ba amino acid: arginine, histidine và tyrosine. Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Biết rằng các chất di chuyển về hai phía của điện cực sẽ dễ dàng tách ra hơn. Độ pH tối ưu để sử dụng cho quá trình phân tách này là bao nhiêu?

Bạn có thể yêu cầu sử dụng phương pháp điện di để tách hỗn hợp ba amino acid: arginine, histidine và tyrosine. Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Biết rằng các chất di chuyển về hai phía của điện cực sẽ dễ dàng tách ra hơn. Độ pH tối ưu để sử dụng cho quá trình phân tách này là bao nhiêu?
A, 2,0.
B, 5,7.
C, 7,6.
D, 10,8.
⭐ pI của Tys = 5,66 < pH = 7,6 → Tys có dạng anion trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực dương.
⭐ pI của His = 7,59 ≈ pH = 7,6 → His có dạng ion lưỡng cực trong dung dịch, nên hầu như không di chuyển về 2 điện cực.
⭐ pI của Arg = 10,76 > pH = 7,6 → Arg có dạng cation trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⭐ pI của His = 7,59 ≈ pH = 7,6 → His có dạng ion lưỡng cực trong dung dịch, nên hầu như không di chuyển về 2 điện cực.
⭐ pI của Arg = 10,76 > pH = 7,6 → Arg có dạng cation trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [705861]: Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với fructose ở dạng mạch hở?
A, 

B, 

C, 

D, 

Fructose vòng 5 cạnh alpha-fructose và beta- fructose.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 16 [705367]: Tiến hành cho từ từ dung dịch sodium choride bão hoà đến dư vào dung dịch copper(II) sulfate loãng, chỉ thấy dấu hiệu nhạt màu, không thấy dấu hiệu dung dịch chuyển sang màu khác. Nếu tiến hành thí nghiệm thay bằng dung dịch hydrochloric acid đặc và dung dịch copper(II) sulfate thì dung dịch chuyển sang màu vàng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
(b) Dung dịch chuyển sang màu vàng là dấu hiệu của sự hình thành phức chất.
(c) Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl trong dung dịch.
(d) Nồng độ Cl– trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl– trong dung dịch hydrochloric acid đặc.
Các phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
(b) Dung dịch chuyển sang màu vàng là dấu hiệu của sự hình thành phức chất.
(c) Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl trong dung dịch.
(d) Nồng độ Cl– trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl– trong dung dịch hydrochloric acid đặc.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) →[Cu(OH2)6]2+(aq)
✔️ (b) Đúng. Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- đã được tạo thành.
[Cu(OH2)6]2 +(aq) + Cl-(aq) → [CuCl4]2+ (aq) + 6H2O(l)
❌ (c) Sai. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào khả năng tương tác giữa phối tử và ion nguyên tử trung tâm, phối tử anion Cl- tương tác mạnh hơn phối tử trung hòa aqua trong dung dịch.
✔️ (d) Đúng. Nồng độ Cl- trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl- trong dung dịch hydrochloric acid đặc nguyên do độ tan trong nước của HCl (725g/L) ở 20 độ C) cao hơn nhiều so với NaCl (35,9 g/100 mL)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hóa trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hóa học tổng quát sau:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) →[Cu(OH2)6]2+(aq)
✔️ (b) Đúng. Nhỏ vài giọt dung dịch HCI đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 loãng thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng, chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- đã được tạo thành.
[Cu(OH2)6]2 +(aq) + Cl-(aq) → [CuCl4]2+ (aq) + 6H2O(l)
❌ (c) Sai. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào khả năng tương tác giữa phối tử và ion nguyên tử trung tâm, phối tử anion Cl- tương tác mạnh hơn phối tử trung hòa aqua trong dung dịch.
✔️ (d) Đúng. Nồng độ Cl- trong dung dịch sodium choride bão hoà thấp hơn nồng độ Cl- trong dung dịch hydrochloric acid đặc nguyên do độ tan trong nước của HCl (725g/L) ở 20 độ C) cao hơn nhiều so với NaCl (35,9 g/100 mL)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Tiến hành thí nghiệm của ba kim loại khác nhau với dung dịch hydrochloric acid loãng
theo hình vẽ sau:
Câu 17 [705558]: Các kim loại W, X, Y nào sau đây tương ứng thỏa mãn hiện tượng trong thí nghiệm trên?
A, Cu, Mg, Zn.
B, Zn, Mg, Cu.
C, Mg, Zn, Cu.
D, Cu, Zn, Mg.
Kim loại W không tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại X, Y tác dụng với dung dịch HCl, nhưng kim loại X tác dụng với dung dịch X tạo nhiều khí hơn so với kim loại X → tính khử của X mạnh hơn Y
→ Đáp án phù hợp là Cu, Mg, Zn.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Kim loại X, Y tác dụng với dung dịch HCl, nhưng kim loại X tác dụng với dung dịch X tạo nhiều khí hơn so với kim loại X → tính khử của X mạnh hơn Y
→ Đáp án phù hợp là Cu, Mg, Zn.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [705559]: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A, Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa khử của kim loại W > 0.
B, Trong ba kim loại, kim loại có tính khử mạnh nhất là W.
C, Khi thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4 loãng hiện tượng quan sát được trong ba ống nghiệm không đổi.
D, Kim loại X, kim loại Y đều đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Phân tích các nhận định:
✔️ A – Đúng. Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa khử của kim loại W > 0, do W không có tác dụng với HCl, nên thế điện cựa của W sẽ lớn hơn của
❌ B – Sai. Trong ba kim loại, kim loại có tính khử yếu nhất là W, do W không có tác dụng với HCl.
✔️ C – Đúng. Khi thay dung dịch HCI bằng dung dịch H2SO4 loãng hiện tượng quan sát được trong ba ống nghiệm không đổi nguyên do cả 2 đều có tính acid tương tự nhau.
✔️ D – Đúng. Kim loại X, kim loại Y đều đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì sẽ phản ứng được với dung dịch acid.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ A – Đúng. Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa khử của kim loại W > 0, do W không có tác dụng với HCl, nên thế điện cựa của W sẽ lớn hơn của
❌ B – Sai. Trong ba kim loại, kim loại có tính khử yếu nhất là W, do W không có tác dụng với HCl.
✔️ C – Đúng. Khi thay dung dịch HCI bằng dung dịch H2SO4 loãng hiện tượng quan sát được trong ba ống nghiệm không đổi nguyên do cả 2 đều có tính acid tương tự nhau.
✔️ D – Đúng. Kim loại X, kim loại Y đều đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì sẽ phản ứng được với dung dịch acid.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [706336]: Biến thiên năng lượng tự do Gibbs (
) cho biết khả năng tự xảy ra của một phản ứng hóa học và nó được liên hệ bởi các yếu tố: nhiệt độ T, biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình tại nhiệt độ tương ứng là
;
như sau:
Trong đó T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K). Đơn vị của
thường là J và giá trị
càng âm thì phản ứng diễn ra càng thuận lợi.
Ở 1 bar, nhiệt độ a oC quá trình nước lỏng chuyển thành nước dạng hơi có thể tự diễn ra:
(*) H2O(l)
H2O(g)
Biết rằng biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình trên lần lượt là
= 44,01 kJ;
= 118,74 J.K–1. Giả sử biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
) cho biết khả năng tự xảy ra của một phản ứng hóa học và nó được liên hệ bởi các yếu tố: nhiệt độ T, biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình tại nhiệt độ tương ứng là
;
như sau:
Trong đó T là nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K). Đơn vị của
thường là J và giá trị
càng âm thì phản ứng diễn ra càng thuận lợi. Ở 1 bar, nhiệt độ a oC quá trình nước lỏng chuyển thành nước dạng hơi có thể tự diễn ra:
(*) H2O(l)
H2O(g) Biết rằng biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình trên lần lượt là
= 44,01 kJ;
= 118,74 J.K–1. Giả sử biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng.
lớn hơn 0 thì quá trình không tự diễn ra.
Năng lượng tự do Gibbs (Gibbs free energy) là năng lượng vốn có của một hệ , khi cần nó được dùng để thực hiện công dưới các nhiệt độ và áp suất nhất định. Khái niệm về năng lượng tự do được ông Josiah Willard Gibbs nêu ra đầu tiên nên ký hiệu là G. Nó là năng lượng tối đa tiềm ẩn trong hệ thống. Các chất hóa học đều có chứa năng lượng tự do. Khi xảy ra phản ứng hóa học, có sự biến đổi năng lượng tự do được ký hiệu bằng ΔG.
Dựa vào dấu của
có thể dự đoán được hoặc giải thích được chiều hướng của một phản ứng hóa học ở nhiệt độ T như sau:
< 0: phản ứng tự xảy ra ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ T.
> 0: phản ứng không tự xảy ra ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ T.
= 0: phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
❌(b) – Sai. Ở 1 bar, nhiệt độ 298 K, nước tồn tại chủ yếu ở dạng lỏng
❌(c) – Sai. Với giá trị a bằng 97,64
thì quá trình (*) không tự diễn biến.
✔️(d) – Đúng.

Nhiệt độ càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra
✔️(a) – Đúng.
lớn hơn 0 thì quá trình không tự diễn ra.Năng lượng tự do Gibbs (Gibbs free energy) là năng lượng vốn có của một hệ , khi cần nó được dùng để thực hiện công dưới các nhiệt độ và áp suất nhất định. Khái niệm về năng lượng tự do được ông Josiah Willard Gibbs nêu ra đầu tiên nên ký hiệu là G. Nó là năng lượng tối đa tiềm ẩn trong hệ thống. Các chất hóa học đều có chứa năng lượng tự do. Khi xảy ra phản ứng hóa học, có sự biến đổi năng lượng tự do được ký hiệu bằng ΔG.
Dựa vào dấu của
có thể dự đoán được hoặc giải thích được chiều hướng của một phản ứng hóa học ở nhiệt độ T như sau:
< 0: phản ứng tự xảy ra ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ T.
> 0: phản ứng không tự xảy ra ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ T.
= 0: phản ứng đạt trạng thái cân bằng.❌(b) – Sai. Ở 1 bar, nhiệt độ 298 K, nước tồn tại chủ yếu ở dạng lỏng
❌(c) – Sai. Với giá trị a bằng 97,64
thì quá trình (*) không tự diễn biến.✔️(d) – Đúng.

Nhiệt độ càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra
Câu 20 [706337]: Một ví dụ điển hình về việc sử dụng phản ứng kết tủa để tìm tỉ lệ hợp thức của phương trình là phản ứng giữa dung dịch lead nitrate và potassium iodide. Cả hai dung dịch đều không màu, khi chúng được trộn lẫn, kết tủa màu màu vàng lead iodide được hình thành.
Phương trình phản ứng bằng chữ được thể hiện như sau:
lead nitrate + potassium iodide → lead iodide + potassium nitrate
Sau đây là các bước tiến hành thí nghiệm.
∎ Bước 1: Đổ cùng một thể tích dung dịch potassium iodide vào một loạt ống nghiệm.
∎ Bước 2: Thêm các thể tích khác nhau của dung dịch lead nitrate vào ống nghiệm.
∎ Bước 3: Đặt từng ống nghiệm vào máy ly tâm và quay các ống trong cùng khoảng thời gian. Máy li tâm giúp kết tủa lắng động ở phía dưới đáy ở ống nghiệm.
∎ Bước 4: Đo chiều cao của kết tủa trong mỗi ống.Kết quả của các thí nghiệm được thể hiện trong bảng.

Nồng độ của cả hai dung dịch là 1,0 M.
Phương trình phản ứng bằng chữ được thể hiện như sau:
lead nitrate + potassium iodide → lead iodide + potassium nitrate
Sau đây là các bước tiến hành thí nghiệm.
∎ Bước 1: Đổ cùng một thể tích dung dịch potassium iodide vào một loạt ống nghiệm.
∎ Bước 2: Thêm các thể tích khác nhau của dung dịch lead nitrate vào ống nghiệm.
∎ Bước 3: Đặt từng ống nghiệm vào máy ly tâm và quay các ống trong cùng khoảng thời gian. Máy li tâm giúp kết tủa lắng động ở phía dưới đáy ở ống nghiệm.
∎ Bước 4: Đo chiều cao của kết tủa trong mỗi ống.Kết quả của các thí nghiệm được thể hiện trong bảng.

Nồng độ của cả hai dung dịch là 1,0 M.
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Từ hình minh họa, chiều cao của kết tủa tỉ lệ thuận với khối lượng kết tủa được hình thành.
✔️(b) – Đúng. Dựa vào phương trình ion rút gọn, ion K+ và NO3- chỉ đóng vai trò là ion quan sát.
PTHH: 2KI + Pb(NO3)2→ PbI2 + 2KNO3
Phương trình ion rút gọn: Pb2+ + 2I- → PbI2
❌(c) – Sai. Trong các thí nghiệm, khối lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng KI và Pb(NO3)2, lượng càng nhiều thì kết tủa càng lớn.
❌(d) – Sai.
Thí nghiệm (1) số mol của KI và Pb(NO3)2 lần lượt là 0,005 mol và 0,0005 mol
Thí nghiệm (1) số mol của KI và Pb(NO3)2 lần lượt là 0,005 mol và 0,002 mol
Chỉ cung cáp thông tin về thay đổi độ cao kết tủa chưa thể xác định được tỉ lệ giữa KI và Pb(NO3)2
✔️(a) – Đúng. Từ hình minh họa, chiều cao của kết tủa tỉ lệ thuận với khối lượng kết tủa được hình thành.
✔️(b) – Đúng. Dựa vào phương trình ion rút gọn, ion K+ và NO3- chỉ đóng vai trò là ion quan sát.
PTHH: 2KI + Pb(NO3)2→ PbI2 + 2KNO3
Phương trình ion rút gọn: Pb2+ + 2I- → PbI2
❌(c) – Sai. Trong các thí nghiệm, khối lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng KI và Pb(NO3)2, lượng càng nhiều thì kết tủa càng lớn.
❌(d) – Sai.
Thí nghiệm (1) số mol của KI và Pb(NO3)2 lần lượt là 0,005 mol và 0,0005 mol
Thí nghiệm (1) số mol của KI và Pb(NO3)2 lần lượt là 0,005 mol và 0,002 mol
Chỉ cung cáp thông tin về thay đổi độ cao kết tủa chưa thể xác định được tỉ lệ giữa KI và Pb(NO3)2
Câu 21 [705995]: Thuốc súng không khói có chứa thành phần cellulose trinitrate, hợp chất này được điều chế trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
∎ Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 65 % vào một cốc khô có dung tích 50 mL rồi đặt cốc vào trong chậu nước đá. Sau khoảng 10 phút, khuấy và thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 98 % vào cốc.
∎ Bước 2: Cho một nhúm bông vào cốc, lấy đũa thuỷ tinh dầm cho bông thấm hoá chất. Lấy cốc ra khỏi chậu nước đá và để yên trong 30 phút.
∎ Bước 3: Dùng kẹp lấy miếng bông ra một cốc khác, rửa nhiều lần bằng nước cho đến hết acid (nước rửa không làm đổi màu quỳ tím). Tiếp tục rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng rồi lấy miếng bông ra, ép bằng hai tấm giấy lọc đến khô. Để miếng bông này trên đĩa sứ (1) và một miếng bông mới trên đĩa sứ (2). Đốt hai miếng bông.
∎ Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 65 % vào một cốc khô có dung tích 50 mL rồi đặt cốc vào trong chậu nước đá. Sau khoảng 10 phút, khuấy và thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 98 % vào cốc.
∎ Bước 2: Cho một nhúm bông vào cốc, lấy đũa thuỷ tinh dầm cho bông thấm hoá chất. Lấy cốc ra khỏi chậu nước đá và để yên trong 30 phút.
∎ Bước 3: Dùng kẹp lấy miếng bông ra một cốc khác, rửa nhiều lần bằng nước cho đến hết acid (nước rửa không làm đổi màu quỳ tím). Tiếp tục rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng rồi lấy miếng bông ra, ép bằng hai tấm giấy lọc đến khô. Để miếng bông này trên đĩa sứ (1) và một miếng bông mới trên đĩa sứ (2). Đốt hai miếng bông.
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Ở bước 1 tỏa nhiệt mạnh nên cần phải giảm nhiệt độ thông qua ngâm cốc trong chậu nước đá.
✔️(b) – Đúng. Dung dịch NaHCO3 loãng có tác dụng trung hòa phần acid dư.
NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + H2O + CO2
❌(c) – Sai. Miếng bông trên đĩa sứ (1) cháy nhanh hơn miếng bông đĩa sứ (2) nguyên do miếng 1 có phản ứng tạo thuốc súng không khói
❌(d) – Sai. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate sẽ thay thế 3 nguyên tử H trong nhóm OH bằng 3 nhóm nitro NO2.Cellulose tác dụng với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc, tạo ra các sản phẩm như cellulose trinitrate, cellulose dinitrate tùy thuộc vào điều kiện phản ứng.
✔️(a) – Đúng. Ở bước 1 tỏa nhiệt mạnh nên cần phải giảm nhiệt độ thông qua ngâm cốc trong chậu nước đá.
✔️(b) – Đúng. Dung dịch NaHCO3 loãng có tác dụng trung hòa phần acid dư.
NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + H2O + CO2
❌(c) – Sai. Miếng bông trên đĩa sứ (1) cháy nhanh hơn miếng bông đĩa sứ (2) nguyên do miếng 1 có phản ứng tạo thuốc súng không khói
❌(d) – Sai. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate sẽ thay thế 3 nguyên tử H trong nhóm OH bằng 3 nhóm nitro NO2.Cellulose tác dụng với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc, tạo ra các sản phẩm như cellulose trinitrate, cellulose dinitrate tùy thuộc vào điều kiện phản ứng.
Câu 22 [706335]: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và là một phụ gia mới trong thức ăn thủy sản; có công dụng tối đa sự phát triển của tế bào ruột enterocyte giúp cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Bằng phương pháp phổ khối lượng xác định được phân tử khối của X là 88 g/mol.


Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Trong phổ IR, có tín hiệu đặc trưng khoảng 1700 cm-1 đặc trung cho liên kết C=O và tín hiệu trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 đặc trung cho liên kết O-H
Phân tử X có nhóm COOH.
❌(b) – Sai. Trong phổ IR, có tín hiệu đặc trưng khoảng 1700 cm-1 đặc trung cho liên kết C=O và tín hiệu trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 đặc trung cho liên kết O-H
Phân tử X có nhóm COOH.
Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối là 88 gam/mol và có các nguyên tố C, H, O.
→ X là carboxylic acid đơn chức.
→ X có CTPT là C4H8O2
✔️(c) – Đúng.Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam X, hỗn hợp sản hấp thụ hết vào bình đựng 200 mL dung dịch Ca(OH)2 0,4M thấy khối lượng dung dịch tăng 3,44 gam.
Số mol của X là nC4H8O2 = 2,64:88 = 0,03 mol

Từ PTHH số mol của CO2 và H2O lần lượt là 0,12 mol và 0,12 mol
Số mol của Ca(OH)2 là nCa(OH)2 = 0,4.0,2 = 0,08 mol
Ta có:
→ phản ứng sinh ra 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

Khối lượng dung dịch thay đổi sau phản ứng là
∆m = 0,12.44 + 0,12.18 – 0,04.100 = 3,44 gam
Khối lượng dung dịch tăng 3,44 gam
❌(d) – Sai. Các công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2COOH và CH3CH(CH3)COOH
✔️(a) – Đúng. Trong phổ IR, có tín hiệu đặc trưng khoảng 1700 cm-1 đặc trung cho liên kết C=O và tín hiệu trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 đặc trung cho liên kết O-H
Phân tử X có nhóm COOH.
❌(b) – Sai. Trong phổ IR, có tín hiệu đặc trưng khoảng 1700 cm-1 đặc trung cho liên kết C=O và tín hiệu trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 đặc trung cho liên kết O-H
Phân tử X có nhóm COOH.
Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối là 88 gam/mol và có các nguyên tố C, H, O.
→ X là carboxylic acid đơn chức.
→ X có CTPT là C4H8O2
✔️(c) – Đúng.Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam X, hỗn hợp sản hấp thụ hết vào bình đựng 200 mL dung dịch Ca(OH)2 0,4M thấy khối lượng dung dịch tăng 3,44 gam.
Số mol của X là nC4H8O2 = 2,64:88 = 0,03 mol
Từ PTHH số mol của CO2 và H2O lần lượt là 0,12 mol và 0,12 mol
Số mol của Ca(OH)2 là nCa(OH)2 = 0,4.0,2 = 0,08 mol
Ta có:
→ phản ứng sinh ra 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
Khối lượng dung dịch thay đổi sau phản ứng là
∆m = 0,12.44 + 0,12.18 – 0,04.100 = 3,44 gam
Khối lượng dung dịch tăng 3,44 gam
❌(d) – Sai. Các công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2COOH và CH3CH(CH3)COOH
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [560665]: Cho đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt vào dung dịch của một trong các muối sau (có nồng độ 1 M): aluminium chloride, zinc nitrate, copper(II) sulfate, lead(II) nitrate.Số trường hợp có phản ứng tạo thành kim loại là
Các trường hợp có phản ứng tạo thành kim loại là:
Fe + CuSO4 ➝ FeSO4 + Cu
Fe + Pb(NO3)2 ➝ Fe(NO3)2 + Pb
➔ Điền đáp án: 2
Câu 24 [830064]: Diethyl Phthalate (DEP) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng để điều trị ghẻ ngứa và phòng chống vết cắn do côn trùng, vắt hoặc đỉa. Đây là một chất lỏng trong suốt, không màu hoặc hơi ngà vàng, có độ nhớt giống dầu và mùi thơm nhẹ. Phản ứng tổng hợp DEP từ phthalic anhydride và ethyl alcohol như sau:

Khối lượng phân tử của DEP là bao nhiêu?

Khối lượng phân tử của DEP là bao nhiêu?
Diethyl Phthalate (DEP) có công thức phân tử là C12H14O4.
Khối lượng phân tử của DEP là: 12 × 12 + 1 × 14 + 16 × 4 = 222.
⟹ Điền đáp án 222
Khối lượng phân tử của DEP là: 12 × 12 + 1 × 14 + 16 × 4 = 222.
⟹ Điền đáp án 222
Câu 25 [705582]: Phức chất
có cấu tạo như hình bên dưới.

Có bao nhiêu liên kết cho nhận có trong phức chất trên?
có cấu tạo như hình bên dưới.
Có bao nhiêu liên kết cho nhận có trong phức chất trên?
Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu trúc bát diện, mỗi phân tử H2O có một cặp electron không chia, đóng vai trò là phối tử và cung cấp electron để tạo liên kết với ion Fe3+.
Trong đó ion Fe3+ liên kết với 6 phân tử nước thông qua liên kết cho nhận.

Vậy có 6 liên kết cho nhận.
Trong đó ion Fe3+ liên kết với 6 phân tử nước thông qua liên kết cho nhận.

Vậy có 6 liên kết cho nhận.
➔ Điền đáp án: 6
Câu 26 [1009898]: Người ta điều chế aniline theo sơ đồ sau:
C6H6
C6H5NO2
C6H5NH2.
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzene đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành aniline đạt 50%. Để điều chế được 18,6 kg aniline thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu kg benzene?
C6H6
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzene đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành aniline đạt 50%. Để điều chế được 18,6 kg aniline thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu kg benzene?
Hiệu suất chung của cả quá trình là H = 60%.50% = 30%

➔ Điền đáp án: 52
➔ Điền đáp án: 52
Câu 27 [705583]:
Khí Biogas còn gọi là khí sinh học. Thành phần chính của khí sinh học Biogas có khí methane chiếm 60% thể tích còn lại là carbon dioxide và các khí khác. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1 : 2. Trung bình 60 ngày một hộ gia đình cần dùng hết một bình “ga” loại 12 kg (giả thiết hiệu suất hấp thụ nhiệt các chất bằng nhau). Thể tích khí Biogas tối thiểu cần dùng để tạo ra lượng nhiệt tương đương khi đốt cháy 1 bình “ga” loại 12 kg là bao nhiêu m3 (đkc)? (Làm tròn đến hàng phần mười)
Trong 12kg có : C3H8: x mol ; C4H10 : 2x mol

Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga : Q tỏa = x.(2216,93) + 2x.(2874,34) = 597420,75 kJ

⇒ Điền đáp án: 27,8

Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga : Q tỏa = x.(2216,93) + 2x.(2874,34) = 597420,75 kJ

⇒ Điền đáp án: 27,8
Câu 28 [704314]: Trong phòng thí nghiệm, khi bảo quản muối sắt (II) (ví dụ sắt (II) sulfate) rất dễ bị lẫn tạp chất sắt (III). Để xác định chính xác hàm lượng muối sắt (II) trong mẫu, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ pemanganate. Cách tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị dung dịch KMnO4 0,01M, rót đầy vào burret đến vạch (thiết bị đo thể tích).
Bước 2: Cân một lượng muối FeSO4 (x gam) và pha vào bình 100 ml. Sau đó hút 10,0 ml dung dịch FeSO4 đã pha cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch acid H2SO4 vào bình thu được dung dịch A
Bước 3: Mở khóa burret chứa dung dịch KMnO4, nhỏ giọt chậm và lắc đều cho đến khi màu hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng (V ml). Lặp lại từ bước 1 đến bước 4 ít nhất ba lần và ghi lại các giá trị V.
Kết quả các lần làm thí nghiệm của học sinh như sau:
Tính phần trăm khối lượng FeSO4 trong mẫu biết giá trị x = 0,997. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Bước 1: Chuẩn bị dung dịch KMnO4 0,01M, rót đầy vào burret đến vạch (thiết bị đo thể tích).
Bước 2: Cân một lượng muối FeSO4 (x gam) và pha vào bình 100 ml. Sau đó hút 10,0 ml dung dịch FeSO4 đã pha cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch acid H2SO4 vào bình thu được dung dịch A
Bước 3: Mở khóa burret chứa dung dịch KMnO4, nhỏ giọt chậm và lắc đều cho đến khi màu hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng (V ml). Lặp lại từ bước 1 đến bước 4 ít nhất ba lần và ghi lại các giá trị V.
Kết quả các lần làm thí nghiệm của học sinh như sau:
Tính phần trăm khối lượng FeSO4 trong mẫu biết giá trị x = 0,997. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Thể tích trung bình của KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là:
.
Đổi 12,6 mL = 12,6.10-3 L
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Số mol KMnO4 tham gia phản ứng là:

Khối lượng của FeSO4 là:
Hàm lượng FeSO4 trong mẫu là

⇒ Điền đáp án: 96,0
.Đổi 12,6 mL = 12,6.10-3 L
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Số mol KMnO4 tham gia phản ứng là:

Khối lượng của FeSO4 là:

Hàm lượng FeSO4 trong mẫu là

⇒ Điền đáp án: 96,0