PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1073493]: Thả một vài tinh thể potassium dichromate (K2Cr2O7) màu cam đỏ vào nước.

Entropy của quá trình hoà tan này sẽ có xu hướng

Entropy của quá trình hoà tan này sẽ có xu hướng
A, tăng lên.
B, giảm đi.
C, không đổi.
D, không xác định.
Trong tinh thể rắn, các ion sắp xếp có trật tự cao.
Khi hòa tan, các ion phân tán trong dung môi, trạng thái trở nên hỗn loạn hơn, số vi trạng thái tăng.
→ Entropy của hệ (ion + nước) tăng.
➔ Đáp án đúng: A. Tăng lên. Đáp án: A
Khi hòa tan, các ion phân tán trong dung môi, trạng thái trở nên hỗn loạn hơn, số vi trạng thái tăng.
→ Entropy của hệ (ion + nước) tăng.
➔ Đáp án đúng: A. Tăng lên. Đáp án: A
Câu 2 [705461]: Chất nào trong các chất sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A, CH3COOH.
B, CH3CHO.
C, C2H5OH.
D, HCOOCH3.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi các hợp chất hữu cơ::
Carboxylic acid > alcohol > amine > ester > ketone > aldehyde > dẫn xuất halogen > ether > CxHy.
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các đáp án trên là CH3CHO (aldehyde) trong khi A là carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất, C là alcohol và D là ester.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Carboxylic acid > alcohol > amine > ester > ketone > aldehyde > dẫn xuất halogen > ether > CxHy.
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các đáp án trên là CH3CHO (aldehyde) trong khi A là carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất, C là alcohol và D là ester.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [705984]: Để bảo vệ đường ống dẫn nước ngầm làm bằng thép, người ta thường gắn thêm các thanh kẽm lên ống. Điều này được giải thích là vì
A, kẽm bị ăn mòn trước, bảo vệ thép.
B, kẽm làm tăng độ bền cơ học cho thép.
C, ngăn chặn thép tiếp xúc với nước.
D, tăng khả năng dẫn điện của đường ống.
Chống ăn mòn kim loại: Phương pháp điện hoá: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn.
Kẽm có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe (có trong ống thép) nên kẽm sẽ bị ăn mòn trước.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Kẽm có độ hoạt động hóa học mạnh hơn Fe (có trong ống thép) nên kẽm sẽ bị ăn mòn trước.
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [705925]: Khoáng chất sylvite có chứa muối KCl. Tên gọi của muối này là
A, potassium chloride.
B, potassium chlorate.
C, potassium chlorite.
D, potassium hypochlorite.
Phân tích các đáp án:
✔️A. potassium chloride - KCl
❌B.potassium chlorate - KClO3
❌C.potassium chlorite - KClO2
❌D.potassium hypochlorite - KClO
➔ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️A. potassium chloride - KCl
❌B.potassium chlorate - KClO3
❌C.potassium chlorite - KClO2
❌D.potassium hypochlorite - KClO
➔ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [309506]: Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A, Phenol và formaldehyde.
B, Buta-1,3-diene và styrene.
C, Adipic acid và hexamethylenediamine.
D, Terephthalic acid và ethylene glycol.
- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H, O, ...)
- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau.
→ Buta-1,3-diene và styrene không thể tham gia phản ứng trùng ngưng..
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau.
→ Buta-1,3-diene và styrene không thể tham gia phản ứng trùng ngưng..
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [705569]: Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn …(1)… hơn sẽ được điện phân trước ở …(2)… Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, dương, cực dương.
B, dương, cực âm.
C, âm, cực âm.
D, âm, cực dương.
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.
Giải thích:
- Thế điện cực chuẩn của một cặp oxi hoá - khử thể hiện khả năng nhận electron (bị khử) nên:
+ Ion có thế điện cực chuẩn (Eo) dương hơn sẽ dễ bị khử (dễ nhận e hơn) để hình thành kim loại tự do.
+ Ion có thế điện cực chuẩn (Eo) âm hơn sẽ khó bị khử hơn (thường ít tham gia vào quá trình điện phân nếu có mặt của các ion có Eo dương hơn)
⟶ Ưu tiên điện phân ion có thế điện cực chuẩn dương hơn trước.
- Quá trình nhận electron là quá trình khử, xảy ra ở cathode (cực âm).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Giải thích:
- Thế điện cực chuẩn của một cặp oxi hoá - khử thể hiện khả năng nhận electron (bị khử) nên:
+ Ion có thế điện cực chuẩn (Eo) dương hơn sẽ dễ bị khử (dễ nhận e hơn) để hình thành kim loại tự do.
+ Ion có thế điện cực chuẩn (Eo) âm hơn sẽ khó bị khử hơn (thường ít tham gia vào quá trình điện phân nếu có mặt của các ion có Eo dương hơn)
⟶ Ưu tiên điện phân ion có thế điện cực chuẩn dương hơn trước.
- Quá trình nhận electron là quá trình khử, xảy ra ở cathode (cực âm).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [705986]: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ester X thu được tối đa 4 mol CO2 và 4 mol H2O. Công thức phân tử của X là
A, C4H8O2.
B, C5H10O2.
C, C6H12O2.
D, C3H6O2.
Ta có nCO2 = nH2O = 4 mol
→ ester X là ester no, đơn chức, mạch hở.
Gọi công thức chung của X là CnH2nO2

Ta có:
Công thức phân tử của X là C4H8O2
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
→ ester X là ester no, đơn chức, mạch hở.
Gọi công thức chung của X là CnH2nO2

Ta có:

Công thức phân tử của X là C4H8O2
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [706345]: Nhiệt độ phân huỷ thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy
A, MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3.
B, BaCO3, SrCO3, CaCO3, MgCO3.
C, BaCO3, CaCO3, SrCO3, MgCO3.
D, MgCO3, BaCO3, SrCO3, CaCO3.
Độ ổn định nhiệt của muối kim loại nhóm IIA tăng dần theo nhóm. Điều này có nghĩa là nhiệt độ phân hủy tăng dần theo nhóm. Do đó, MgCO3 phân hủy ở nhiệt độ thấp nhất và BaCO3 phân hủy ở nhiệt độ cao nhất.
Thứ tự đúng của nhiệt độ phân hủy giảm dần là: BaCO3 > SrCO3 > CaCO3 > MgCO3.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Thứ tự đúng của nhiệt độ phân hủy giảm dần là: BaCO3 > SrCO3 > CaCO3 > MgCO3.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [705911]: Để điều chế một lượng nhỏ khí chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2 rắn theo sơ đồ thí nghiệm như hình dưới đây:

Trong đó: Bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4(l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
(c) Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư.
(d) Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Các phát biểu đúng là

Trong đó: Bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4(l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
(c) Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư.
(d) Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
❌ (a) – Sai. Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất khử trong phản ứng điều chế chlorine.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Quá trình oxi hóa: 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
Quá trình khử: Mn4+ + 2e ⟶ Mn2+
✔️ (b) – Đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
2NaOH + 2Cl2 → 2NaCl + NaClO + H2O
✔️(c) – Đúng. Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCI đặc dùng dư.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Giả sử khối lượng của cả hai là 100g
=> Thu được 100/87 mol MnO2 tạo ra 100/87 mol Cl2
=> Thu được 100/158 mol KMnO4 tạo ra 125/79 mol Cl2
Có: 125/79 lớn hơn 100/87 => Lượng Cl2 thu được khi dùng KMnO4 sẽ nhiều hơn
❌ (d) – Sai. Không thể hoán đổi bình (1) và (2), giai đoạn làm khô phải ở sau cùng. Nếu làm khô trước rồi lại dẫn qua dung dịch thì Cl2 sẽ bị ẩm.
➔ Chọn đáp án B. Đáp án: B
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Quá trình oxi hóa: 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
Quá trình khử: Mn4+ + 2e ⟶ Mn2+
✔️ (b) – Đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
2NaOH + 2Cl2 → 2NaCl + NaClO + H2O
✔️(c) – Đúng. Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCI đặc dùng dư.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Giả sử khối lượng của cả hai là 100g
=> Thu được 100/87 mol MnO2 tạo ra 100/87 mol Cl2
=> Thu được 100/158 mol KMnO4 tạo ra 125/79 mol Cl2
Có: 125/79 lớn hơn 100/87 => Lượng Cl2 thu được khi dùng KMnO4 sẽ nhiều hơn
❌ (d) – Sai. Không thể hoán đổi bình (1) và (2), giai đoạn làm khô phải ở sau cùng. Nếu làm khô trước rồi lại dẫn qua dung dịch thì Cl2 sẽ bị ẩm.
➔ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [1108756]: Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted - Lowry?
H2S(aq) + H2O ⇌ HS-(aq) + H3O+(aq)
H2S(aq) + H2O ⇌ HS-(aq) + H3O+(aq)
A, H2S và H2O.
B, H2S và H3O+.
C, H2S và HS-.
D, H2O và H3O+.
Phân tích phản ứng:
- Ta xem xét sự thay đổi của các chất theo chiều phản ứng thuận:
+ H2S → HS-: H2S đã mất đi 1 proton (H+) để trở thành HS⁻ → Vậy H2S là acid (vì nó cho proton).
+ H2O → H3O⁺: H2O đã nhận 1 proton (H+) để trở thành H3O+ → Vậy H2O là base (vì nó nhận proton).
- Ta xem xét sự thay đổi của các chất theo chiều phản ứng nghịch:
+ HS⁻ → H2S: HS⁻ nhận 1 proton (H+) từ H3O+ để trở thành H2S → Vậy HS⁻ đóng vai trò là base (nhận proton).
+ H3O+ → H2O: H3O+ cho đi 1 proton (H⁺) để trở thành H2O → Vậy H3O+ đóng vai trò là acid (cho proton).
➔ Đáp án B. H2S và H3O+. Đáp án: B
- Ta xem xét sự thay đổi của các chất theo chiều phản ứng thuận:
+ H2S → HS-: H2S đã mất đi 1 proton (H+) để trở thành HS⁻ → Vậy H2S là acid (vì nó cho proton).
+ H2O → H3O⁺: H2O đã nhận 1 proton (H+) để trở thành H3O+ → Vậy H2O là base (vì nó nhận proton).
- Ta xem xét sự thay đổi của các chất theo chiều phản ứng nghịch:
+ HS⁻ → H2S: HS⁻ nhận 1 proton (H+) từ H3O+ để trở thành H2S → Vậy HS⁻ đóng vai trò là base (nhận proton).
+ H3O+ → H2O: H3O+ cho đi 1 proton (H⁺) để trở thành H2O → Vậy H3O+ đóng vai trò là acid (cho proton).
➔ Đáp án B. H2S và H3O+. Đáp án: B
Câu 11 [308712]: Khi enzyme chuyển đổi phenylalanine thành một amino acid tyrosine (C9H11NO3). Cấu trúc mạch carbon được giữ nguyên, xuất hiện thêm một nhóm OH. Bằng một vài phương pháp phổ hiện đại xác định được trong vòng benzene của tyrosine xuất hiện 2 nhóm nguyên tử hydrogen khác nhau, mỗi nhóm chứa 2 nguyên tử hydrogen. Công thức cấu tạo của tyrosine là
A,

B,

C,

D,

- Cấu trúc mạch carbon được giữ nguyên, xuất hiện thêm một nhóm OH, bằng một vài phương pháp phổ hiện đại xác định được trong vòng benzene của tyrosine xuất hiện 2 nhóm nguyên tử hydrogen khác nhau → có nhóm OH trên vòng benzene.
- Bằng một vài phương pháp phổ hiện đại xác định được trong vòng benzene của tyrosine xuất hiện 2 nhóm nguyên tử hydrogen khác nhau, mỗi nhóm chứa 2 nguyên tử hydrogen.
→ Các nguyên tử hydrogen phân bố đều trên vòng (4C chưa liên kết với nhóm thế còn lại là còn 4H, chia đều 2 đầu 2H)
→ Công thức cấu tạo phù hợp là
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
- Bằng một vài phương pháp phổ hiện đại xác định được trong vòng benzene của tyrosine xuất hiện 2 nhóm nguyên tử hydrogen khác nhau, mỗi nhóm chứa 2 nguyên tử hydrogen.
→ Các nguyên tử hydrogen phân bố đều trên vòng (4C chưa liên kết với nhóm thế còn lại là còn 4H, chia đều 2 đầu 2H)
→ Công thức cấu tạo phù hợp là

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [703928]: Năm 1991, người ta phát hiện ra rằng nitrous oxide (N2O) được tạo ra trong quá trình tổng hợp nylon. Hợp chất này được thải vào khí quyển, góp phần làm suy giảm tầng ozone trong tầng bình lưu và gây ra hiệu ứng nhà kính: N2O + 3O3
2NO2 + 3O2 (*)
Một trong những chất trung gian trong sản xuất nylon là adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Khoảng 2,2 × 109 kg adipic acid được tiêu thụ mỗi năm. Người ta ước tính rằng cứ mỗi mol adipic acid được tạo ra thì sẽ tạo ra 1 mol N2O và giả sử toàn bộ lượng N2O sẽ phản ứng với O3 trong tầng bình lưu. Cho các phát biểu sau:
(a) Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 trong phương trình (*) là 1 : 3.
(b) Khí N2O làm suy giảm tầng ozone.
(c) Số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 1,5×1010 mol.
(d) Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid.
Các phát biểu đúng là
2NO2 + 3O2 (*)Một trong những chất trung gian trong sản xuất nylon là adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Khoảng 2,2 × 109 kg adipic acid được tiêu thụ mỗi năm. Người ta ước tính rằng cứ mỗi mol adipic acid được tạo ra thì sẽ tạo ra 1 mol N2O và giả sử toàn bộ lượng N2O sẽ phản ứng với O3 trong tầng bình lưu. Cho các phát biểu sau:
(a) Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 trong phương trình (*) là 1 : 3.
(b) Khí N2O làm suy giảm tầng ozone.
(c) Số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 1,5×1010 mol.
(d) Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (d).
D, (a), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 chính là tỉ lệ phản ứng trong phương trình (*) và bằng 1 : 3.
✔️ (b) Đúng. Khí N2O sẽ phản ứng với O3 theo phương trình (*) làm suy giảm tầng ozone.
❌ (c) Sai. nadipic acid = (2,2×109×103) / 146 = 1,5×1010 (mol) = nN2O
→ nO3 = 3nN2O = 1,5×1010 × 3 = 4,5×1010 (mol)
Nên số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 4,5×1010 mol.
✔️ (d) Đúng. Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid do sản phậm tạo thành của phản ứng là NO2, là khí gây ra hiện tượng mưa acid.
Có 3 phát biểu đúng là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Tỉ lệ hợp thức của N2O và O3 chính là tỉ lệ phản ứng trong phương trình (*) và bằng 1 : 3.
✔️ (b) Đúng. Khí N2O sẽ phản ứng với O3 theo phương trình (*) làm suy giảm tầng ozone.
❌ (c) Sai. nadipic acid = (2,2×109×103) / 146 = 1,5×1010 (mol) = nN2O
→ nO3 = 3nN2O = 1,5×1010 × 3 = 4,5×1010 (mol)
Nên số mol O3 tối đa có thể bị phá hủy trong một năm là 4,5×1010 mol.
✔️ (d) Đúng. Quá trình N2O phản ứng với O3 gián tiếp gây ra hiện tượng mưa acid do sản phậm tạo thành của phản ứng là NO2, là khí gây ra hiện tượng mưa acid.
Có 3 phát biểu đúng là (a) (b) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [308476]: Nhận xét nào sau đây sai?
A, Glucose được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.
B, Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.
C, Cellulose có phản ứng màu với iodine.
D, Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Phân tích các nhận xét:
✔️ A. Đúng. Glucose được sử dụng làm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể; làm nguyên liệu và chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh, kẹo, thức uống dinh dưỡng, nước giải khát,...
✔️ B. Đúng. Các vật liệu chứa nhiều cellulose như tre, nứa, gỗ, thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình. Cellulose nguyên liệu và gần nguyên chất được chế tạo thành sợi, tơ, giấy viết, giấy bao bì, màng mỏng,...
❌ C. Sai. Phản ứng màu với iondine là phản ứng đặc trưng của tinh bột. Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím. Phản ứng được sử dụng nhận biết tinh bột hoặc iodine. Cellulose không có phản ứng này.
✔️ D. Đúng. Tinh bột là nguồn lương thực quan trọng của con người, là nguyên liệu để sản xuất nhiều loại bánh, sản xuất mì sợi. bia, rượu, mạch nha, glucose, ethanol.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ A. Đúng. Glucose được sử dụng làm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể; làm nguyên liệu và chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh, kẹo, thức uống dinh dưỡng, nước giải khát,...
✔️ B. Đúng. Các vật liệu chứa nhiều cellulose như tre, nứa, gỗ, thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình. Cellulose nguyên liệu và gần nguyên chất được chế tạo thành sợi, tơ, giấy viết, giấy bao bì, màng mỏng,...
❌ C. Sai. Phản ứng màu với iondine là phản ứng đặc trưng của tinh bột. Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím. Phản ứng được sử dụng nhận biết tinh bột hoặc iodine. Cellulose không có phản ứng này.
✔️ D. Đúng. Tinh bột là nguồn lương thực quan trọng của con người, là nguyên liệu để sản xuất nhiều loại bánh, sản xuất mì sợi. bia, rượu, mạch nha, glucose, ethanol.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [705732]: Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2, lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hoá cần thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau:
Hb + O2 → HbO2
(1)
Hb + CO
HbCO
(2)
HbO2 + CO
HbCO + O2
(3)
HbCO + O2
HbO2 + CO
(4)
Cho các phát biểu sau: Trong các điều kiện đã cho bên trên
(a) Hb kết hợp với O2 là quá trình tỏa nhiệt.
(b) Hb kết hợp với CO dễ dàng hơn kết hợp với O2.
(c) Nếu trong không khí có lẫn CO, lượng O2 cơ thể được nhận giảm.
(d) HbCO muốn kết hợp với O2 không cần tiêu tốn năng lượng.
Các phát biểu đúng là
Hb + O2 → HbO2
(1)Hb + CO
HbCO
(2)HbO2 + CO
HbCO + O2
(3)HbCO + O2
HbO2 + CO
(4)Cho các phát biểu sau: Trong các điều kiện đã cho bên trên
(a) Hb kết hợp với O2 là quá trình tỏa nhiệt.
(b) Hb kết hợp với CO dễ dàng hơn kết hợp với O2.
(c) Nếu trong không khí có lẫn CO, lượng O2 cơ thể được nhận giảm.
(d) HbCO muốn kết hợp với O2 không cần tiêu tốn năng lượng.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Hb kết hợp với O2 tỏa ra 33,05 kJ
✔️(b) – Đúng. Nhiệt lượng của phản ứng Hb kết hợp với O2 là 33,05 kJ thấp hơn Hb kết hợp với CO là 47,28 kJ nên Hb kết hợp với CO dễ hơn so với O2.
✔️ (c) – Đúng. Hb ưu tiên kết hợp với CO, do phản ứng kết hợp của Hb và CO tỏa nhiệt mạnh hơn so với Hb phản ứng với O2.
❌(d) – Sai. HbCO kết hợp với O2 là phản ứng thu nhiệt nên cần cung cấp năng lượng thì phản ứng mới xảy ra.
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c).
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️(a) – Đúng. Hb kết hợp với O2 tỏa ra 33,05 kJ
✔️(b) – Đúng. Nhiệt lượng của phản ứng Hb kết hợp với O2 là 33,05 kJ thấp hơn Hb kết hợp với CO là 47,28 kJ nên Hb kết hợp với CO dễ hơn so với O2.
✔️ (c) – Đúng. Hb ưu tiên kết hợp với CO, do phản ứng kết hợp của Hb và CO tỏa nhiệt mạnh hơn so với Hb phản ứng với O2.
❌(d) – Sai. HbCO kết hợp với O2 là phản ứng thu nhiệt nên cần cung cấp năng lượng thì phản ứng mới xảy ra.
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c).
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [190620]: Chất nào dưới đây có thể dùng để phân biệt propan-2-ol và glycerol đựng trong hai ống nghiệm không dán nhãn.
A, Cu(OH)2.
B, NaOH.
C, Na.
D, H2SO4 loãng.
Glycerol hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm => Cho lần lượt hai mẫu thử vào kết tủa Cu(OH)2, mẫu thử hoà tan Cu(OH)2 là glycerol, mẫu còn lại là propan-2-ol.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [560553]: Vàng kim loại được thu thập từ bên dưới lớp bùn dương cực khi hỗn hợp kim loại đồng và vàng được tinh chế bằng phương pháp điện phân.

Giải thích cho hiện tượng này là

Giải thích cho hiện tượng này là
A, vàng chưa bị điện phân tại điện áp của đồng.
B, vàng được sinh ra ở cathode.
C, một phần kim loại đồng được chuyển hóa thành vàng.
D, ion kim loại vàng bị khử thành vàng kim loại.
Au ở cực dương (anode) không bị oxi hóa (không phản ứng) → Lắng xuống đáy bình tạo thành lớp bùn dương cực.
➔ Đáp án A. vàng chưa bị điện phân tại điện áp của đồng. Đáp án: A
➔ Đáp án A. vàng chưa bị điện phân tại điện áp của đồng. Đáp án: A
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine
(Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol glutamic acid (Glu). Thủy phân không hoàn toàn X thu được
dipeptide Val-Glu và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly.
Câu 17 [705738]: Chất X có công thức là
A, Gly-Glu-Gly-Ala-Val.
B, Gly-Ala-Val-Val-Glu.
C, Gly-Ala-Val-Glu-Gly.
D, Val-Glu-Gly-Ala-Gly.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol Valine (Val), và 1 mol glutamic acid (Glu)
→ Nhận thấy pentapeptide X gồm 2 Gly, 1 ala, 1 val và 1 Glu.
Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Glu và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly.
→ Đáp án phù hợp là Gly-Ala-Val-Glu-Gly.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
→ Nhận thấy pentapeptide X gồm 2 Gly, 1 ala, 1 val và 1 Glu.
Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Glu và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly.
→ Đáp án phù hợp là Gly-Ala-Val-Glu-Gly.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [705739]: Thủy phân hoàn toàn 0,3 mol peptide trên trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
A, 173,4.
B, 190,5.
C, 177,3.
D, 228.
Sơ đồ phản ứng:
(peptide)n + (n - 1 + b)NaOH → n muối của - amino acid + bH2O
Trong đó: b là tổng số nhóm -COOH còn tự do trong peptide (các nhóm COOH không tạo liên kết peptide), n là số amino acid cấu tạo nên peptide.
Pentapeptide X có dạng Gly-Ala-Val-Glu-Gly với glu và gly (cuối mạch) đều còn 1 nhóm COOH trong không tạo liên kết peptide.
Sơ đồ phản ứng:
(peptide)5 + 6NaOH → 5muối của - amino acid + 2H2O
Từ PTHH số mol của NaOH và H2O là nNaOH = 1,8 mol; nH2O = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
mX + mNaOH = mMuối + m H2O
0,3.(75.2 + 89 + 117 + 147 - 18.4 ) + 1,8.40 = mmuối + 0,6.18
mmuối = 190,5 gam.
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
(peptide)n + (n - 1 + b)NaOH → n muối của - amino acid + bH2O
Trong đó: b là tổng số nhóm -COOH còn tự do trong peptide (các nhóm COOH không tạo liên kết peptide), n là số amino acid cấu tạo nên peptide.
Pentapeptide X có dạng Gly-Ala-Val-Glu-Gly với glu và gly (cuối mạch) đều còn 1 nhóm COOH trong không tạo liên kết peptide.
Sơ đồ phản ứng:
(peptide)5 + 6NaOH → 5muối của - amino acid + 2H2O
Từ PTHH số mol của NaOH và H2O là nNaOH = 1,8 mol; nH2O = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
mX + mNaOH = mMuối + m H2O
0,3.(75.2 + 89 + 117 + 147 - 18.4 ) + 1,8.40 = mmuối + 0,6.18
mmuối = 190,5 gam.
⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 19 [705948]: Tiến hành thí nghiệm theo bước sau:
∎ Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch AgNO3 1 %.
∎ Bước 2: Thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch NH3 5 % và lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết.
∎ Bước 3: Tiếp tục thêm vào ống nghiệm 1 mL dung dịch glucose 2 %, lắc đều rồi để ống nghiệm cố định trong cốc nước nóng.
∎ Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch AgNO3 1 %.
∎ Bước 2: Thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch NH3 5 % và lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết.
∎ Bước 3: Tiếp tục thêm vào ống nghiệm 1 mL dung dịch glucose 2 %, lắc đều rồi để ống nghiệm cố định trong cốc nước nóng.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Nồng độ dung dịch AgNO3 không ảnh hưởng đến bản chất phản ứng, chỉ ảnh hưởng đến lượng kết tủa tạo thành. Dung dịch 2% vẫn hoạt động tốt trong phản ứng tráng bạc.
✔️B. Đúng. Khi thêm NH3 vào dung dịch AgNO3, kết tủa AgOH được hình thành:
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
Sau đó, AgOH tan ra do tạo phức chất tan [Ag(NH3)2]OH: AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH
✔️C. Đúng. Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, bao gồm cả phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và ion Ag+.
✔️D. Đúng. Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và mạch vòng. Tuy nhiên, chỉ dạng mạch hở có nhóm chức aldehyde (-CHO) mới có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phản ứng tráng bạc chứng minh sự tồn tại của nhóm aldehyde, do đó chứng minh glucose có tồn tại ở dạng mạch hở.
✔️A. Đúng. Nồng độ dung dịch AgNO3 không ảnh hưởng đến bản chất phản ứng, chỉ ảnh hưởng đến lượng kết tủa tạo thành. Dung dịch 2% vẫn hoạt động tốt trong phản ứng tráng bạc.
✔️B. Đúng. Khi thêm NH3 vào dung dịch AgNO3, kết tủa AgOH được hình thành:
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
Sau đó, AgOH tan ra do tạo phức chất tan [Ag(NH3)2]OH: AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH
✔️C. Đúng. Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, bao gồm cả phản ứng oxi hóa khử giữa glucose và ion Ag+.
✔️D. Đúng. Glucose có thể tồn tại ở cả dạng mạch hở và mạch vòng. Tuy nhiên, chỉ dạng mạch hở có nhóm chức aldehyde (-CHO) mới có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phản ứng tráng bạc chứng minh sự tồn tại của nhóm aldehyde, do đó chứng minh glucose có tồn tại ở dạng mạch hở.
Câu 20 [705941]: Trong thực tế, sắc ký bản mỏng silica gel thường được thực hiện đối với hỗn hợp chất sản phẩm và các chất đã biết tham gia ban đầu trong cùng một thí nghiệm để có thể so sánh. Hỗn hợp sản phẩm thường được kí hiệu là Rf. Các chất dùng để so sánh kí hiệu lần lượt từ trái sang phải là (1), (2), (3), (4). Dung môi sẽ chạy ngược từ dưới lên trên, các chất trong hỗn hợp có thể tách ra khỏi nhau trên bản mỏng.


Phân tích các phát biểu:
✔️A – Đúng. Hỗn hợp sản phẩm không chứa chất (1), từ hình vẽ hỗn hợp Rf không chứa chất so sánh (1).
❌B – Sai. Vì chất (3) không di chuyển trong quá trình sắc kí nên chưa thể kết luận trong hỗn hợp ban đầu có chứa chất (3) hay không.
✔️C – Đúng. Từ chất so sánh, hỗn hợp sản phẩm có thể chứa chất (2), (4).
✔️D – Đúng. Liên kết hydrogen và tương tác lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử làm cho các hợp chất hữu cơ phân cực bị giữ bởi silica gel mạnh hơn các hợp chất hữu cơ không phân cực, dung môi pha động kéo các hợp chất phân cực đi chậm hơn so với các chất không phân cực.
✔️A – Đúng. Hỗn hợp sản phẩm không chứa chất (1), từ hình vẽ hỗn hợp Rf không chứa chất so sánh (1).
❌B – Sai. Vì chất (3) không di chuyển trong quá trình sắc kí nên chưa thể kết luận trong hỗn hợp ban đầu có chứa chất (3) hay không.
✔️C – Đúng. Từ chất so sánh, hỗn hợp sản phẩm có thể chứa chất (2), (4).
✔️D – Đúng. Liên kết hydrogen và tương tác lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử làm cho các hợp chất hữu cơ phân cực bị giữ bởi silica gel mạnh hơn các hợp chất hữu cơ không phân cực, dung môi pha động kéo các hợp chất phân cực đi chậm hơn so với các chất không phân cực.
Câu 21 [706353]: Nhóm học sinh thực hiện phản ứng trong một bình tam giác, bên dưới có đặt một chiếc cân kỹ thuật:
A(aq) → B(l) + C(g)
Tám thí nghiệm được thực hiện ở tám nhiệt độ khác nhau và đo thời gian phản ứng kết thúc:

Giả sử nhiệt độ không đổi trong suốt thời gian phản ứng của tám thí nghiệm.
A(aq) → B(l) + C(g)
Tám thí nghiệm được thực hiện ở tám nhiệt độ khác nhau và đo thời gian phản ứng kết thúc:

Giả sử nhiệt độ không đổi trong suốt thời gian phản ứng của tám thí nghiệm.
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. Thời gian phản ứng kết thúc (x) ở 45 oC luôn nằm trong khoảng thời gian 280 s > x > 160 s.
✔️(b) – Đúng. Có thể nhận biết phản ứng kết thúc khi khối lượng trên cân kỹ thuật ngừng thay đổi, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định.
✔️(c) – Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng, nếu phản ứng không tạo ra chất khí thoát ra môi trường, thì tổng khối lượng của hệ trước và sau phản ứng sẽ không đổi.
✔️(d) – Đúng. Trong các khoảng nhiệt độ thực hiện, nhiệt độ càng cao thì thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn càng ngắn. Khi nhiệt độ tăng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng, thời gian phản ứng giảm.
❌(a) – Sai. Thời gian phản ứng kết thúc (x) ở 45 oC luôn nằm trong khoảng thời gian 280 s > x > 160 s.
✔️(b) – Đúng. Có thể nhận biết phản ứng kết thúc khi khối lượng trên cân kỹ thuật ngừng thay đổi, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định.
✔️(c) – Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng, nếu phản ứng không tạo ra chất khí thoát ra môi trường, thì tổng khối lượng của hệ trước và sau phản ứng sẽ không đổi.
✔️(d) – Đúng. Trong các khoảng nhiệt độ thực hiện, nhiệt độ càng cao thì thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn càng ngắn. Khi nhiệt độ tăng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng, thời gian phản ứng giảm.
Câu 22 [683595]: Có 1 nhóm học sinh tiến hành ba thí nghiệm nghiên cứu tính chất của arene:
▪ Thí nghiệm 1: Cho 5 mL benzene vào bình hình nón 150 mL. Sau đó, dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình. Đậy kín nắp bình và đưa ra ngoài ánh nắng.
▪ Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HNO3 đặc, sau đó thêm từ từ khoảng 4 mL dung dịch H2SO4 đặc. Lắc đều. Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL benzene. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều trong 1 phút. Sau đó ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng ở khoảng 60°C. Rót hỗn hợp sau phản ứng vào cốc nước lạnh, để yên cốc khoảng 2 phút.
▪ Thí nghiệm 3: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch KMnO4 0,1 M. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 1 mL toluene và vào ống nghiệm thứ hai 1 mL benzene. Lắc đều các ống nghiệm, sau đó dùng kẹp ống nghiệm kẹp các ống nghiệm rồi lần lượt đun nóng các ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 3 phút (vừa đun vừa lắc đều).
▪ Thí nghiệm 1: Cho 5 mL benzene vào bình hình nón 150 mL. Sau đó, dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình. Đậy kín nắp bình và đưa ra ngoài ánh nắng.
▪ Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HNO3 đặc, sau đó thêm từ từ khoảng 4 mL dung dịch H2SO4 đặc. Lắc đều. Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL benzene. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều trong 1 phút. Sau đó ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng ở khoảng 60°C. Rót hỗn hợp sau phản ứng vào cốc nước lạnh, để yên cốc khoảng 2 phút.
▪ Thí nghiệm 3: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch KMnO4 0,1 M. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 1 mL toluene và vào ống nghiệm thứ hai 1 mL benzene. Lắc đều các ống nghiệm, sau đó dùng kẹp ống nghiệm kẹp các ống nghiệm rồi lần lượt đun nóng các ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 3 phút (vừa đun vừa lắc đều).
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng.Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane màu trắng. Phản ứng chlorine hoá benzene xảy ra thuận lợi trong điều kiện chiếu sáng.
.
❌b. Sai. Phản ứng giữa benzene và hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc là phản ứng thế nitro hóa, tạo ra nitrobenzene. Sản phẩm chính là nitrobenzene là chất lỏng màu vàng nhạt, nặng hơn nước nên tách thành lớp dưới. 1,3,5-trinitrobenzene là sản phẩm của quá trình nitro hóa tiếp theo, thường ít được tạo ra trong điều kiện phản ứng này.
❌c.Sai. Toluene làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng. Benzene không làm mất màu dung dịch thuốc tím cả ở điều kiện thường và khi đun nóng.
- Do hiệu ứng liên hợp π bền vững nên benzene không tác dụng với KMnO4 (không làm mất màu dung dịch KMnO4) kể cả khi đun nóng.
- Do ảnh hưởng của vòng benzene, mạch nhánh – CH3 của toluene dễ bị oxi hoá khi tương tác với chất oxi hoá mạnh như KMnO4. Phương trình hoá học:
5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 14H2O.
❌d. Sai. Benzen không dễ dàng tham gia phản ứng cộng như alkene hoặc alkyne vì vòng benzene có hệ liên kết π bền vững (do hiện tượng cộng hưởng).
✔️a. Đúng.Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane màu trắng. Phản ứng chlorine hoá benzene xảy ra thuận lợi trong điều kiện chiếu sáng.
.

❌b. Sai. Phản ứng giữa benzene và hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc là phản ứng thế nitro hóa, tạo ra nitrobenzene. Sản phẩm chính là nitrobenzene là chất lỏng màu vàng nhạt, nặng hơn nước nên tách thành lớp dưới. 1,3,5-trinitrobenzene là sản phẩm của quá trình nitro hóa tiếp theo, thường ít được tạo ra trong điều kiện phản ứng này.
❌c.Sai. Toluene làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng. Benzene không làm mất màu dung dịch thuốc tím cả ở điều kiện thường và khi đun nóng.
- Do hiệu ứng liên hợp π bền vững nên benzene không tác dụng với KMnO4 (không làm mất màu dung dịch KMnO4) kể cả khi đun nóng.
- Do ảnh hưởng của vòng benzene, mạch nhánh – CH3 của toluene dễ bị oxi hoá khi tương tác với chất oxi hoá mạnh như KMnO4. Phương trình hoá học:
5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 14H2O.
❌d. Sai. Benzen không dễ dàng tham gia phản ứng cộng như alkene hoặc alkyne vì vòng benzene có hệ liên kết π bền vững (do hiện tượng cộng hưởng).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1108757]: Trong công nghiệp, vinyl acetate được tổng hợp từ ethylene và acetic acid với sự có mặt của oxygen, sử dụng xúc tác palladium:
2CH2=CH2 + 2CH3COOH + O2
2CH3COOCH=CH2 + 2H2O
Vinyl acetate được dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate). Keo sữa PVAc có màu trắng đục như sữa, có độ dính cao, bền vững, ổn định và được ứng dụng phổ biến trong ngành công nghiệp đồ gỗ, đồ thủ công, handmade... Keo sữa PVAc có thành phần chính là poly(vinyl acetate) chiếm 95% khối lượng. Để sản xuất 700 chai keo PVAc, mỗi chai có khối lượng 500 gam người ta sử dụng V m3 ethylene (acetic acid và oxygen dùng rất dư). Biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%; thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
2CH2=CH2 + 2CH3COOH + O2
2CH3COOCH=CH2 + 2H2O
Khối lượng poly(vinyl acetate) cần dùng để sản xuất 700 chai keo PAc là
m = 700 × 500 × 95% = 332500 (gam)
Số mol poly(vinyl acetate) cần dùng là
npoly(vinyl acetate) = 332500/86 = 166250/43 (mol)
Xét phản ứng tổng hợp poly(vinyl acetate):
n CH3COOCH=CH2
(CH(OOCCH3)-CH2)n
Với hiệu suất 80%, số mol vinyl acetate cần dùng là
nCH3COOCH=CH2 =
(mol)
Xét phản ứng điều chế vinyl acetate:
2CH2=CH2 + 2CH3COOH + O2
2CH3COOCH=CH2 + 2H2O
Với hiệu suất 80%, số mol ethylene cần dùng là
nC2H4 =
(mol)
Thể tích khí ethylene cần dùng là
V = nC2H4 × 24,79 × 10-3 (m3) =
(m3)
➔ Điền đáp số: 150.
m = 700 × 500 × 95% = 332500 (gam)
Số mol poly(vinyl acetate) cần dùng là
npoly(vinyl acetate) = 332500/86 = 166250/43 (mol)
Xét phản ứng tổng hợp poly(vinyl acetate):
n CH3COOCH=CH2
(CH(OOCCH3)-CH2)n
Với hiệu suất 80%, số mol vinyl acetate cần dùng là
nCH3COOCH=CH2 =
(mol)
Xét phản ứng điều chế vinyl acetate:
2CH2=CH2 + 2CH3COOH + O2
2CH3COOCH=CH2 + 2H2O
Với hiệu suất 80%, số mol ethylene cần dùng là
nC2H4 =
(mol)
Thể tích khí ethylene cần dùng là
V = nC2H4 × 24,79 × 10-3 (m3) =
(m3)
➔ Điền đáp số: 150.
Câu 24 [1009564]: Một loại dầu được chiết từ dừa có thành phần là ba acid béo đều giống hệt nhau. Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6. Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là bao nhiêu?
Một loại dầu được chiết từ dừa có thành phần là ba acid béo đều giống hệt nhau.
Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6.
Công thức của chất béo trên là (C13H27COO)3C3H5.
(C13H27COO)3C3H5 + NaOH → C13H27COONa + C3H5(OH)3.
Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là 183 amu
⟹ Điền đáp án: 183
Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6.
Công thức của chất béo trên là (C13H27COO)3C3H5.
(C13H27COO)3C3H5 + NaOH → C13H27COONa + C3H5(OH)3.
Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là 183 amu
⟹ Điền đáp án: 183
Câu 25 [560754]: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Giả sử các thành phần khác không tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
Điền đáp án: ..........
Điền đáp án: ..........
nAgNO3 = 8,5/170 = 0,05 mol
Bảo toàn số mol nguyên tử nguyên tố Ag: nAg = nAgNO3 = 0,05 mol
→ m Ag = 0,05.108 = 5,4 gam
→ Phần trăm khối lượng của bạc là
➔ Điền đáp án: 45.
Bảo toàn số mol nguyên tử nguyên tố Ag: nAg = nAgNO3 = 0,05 mol
→ m Ag = 0,05.108 = 5,4 gam
→ Phần trăm khối lượng của bạc là
➔ Điền đáp án: 45.
Câu 26 [705721]: Methyl amine là một amine có mùi tanh, được ứng dụng nhiều trong dược phẩm, thuốc trừ sâu,…. Quan sát phổ IR của methyl amine, cho biết tín hiệu đặc trưng của methyl amine có thể thấy ở số sóng bao nhiêu cm-1?
CH3NH2 là amine có nên liên kết hấp thụ N–H có số sóng hấp thụ đặc trưng là 2950 cm–1.
⇒ Điền đáp án: 2950
⇒ Điền đáp án: 2950
Câu 27 [703019]: Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp. Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào. Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)
4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq)
K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)
4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq)
K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
Đổi 13 kg = 13000 gam
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Số mol của KCN là:
Từ phương trình (1) và (2) ⇒ số mol của Au là 100 (mol)
Khối lượng vàng thu được là:
100.197 = 19 700 (gam) = 19,7 (kg)
⇒ Điền đáp án: 19,7
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Số mol của KCN là:
Từ phương trình (1) và (2) ⇒ số mol của Au là 100 (mol)
Khối lượng vàng thu được là:
100.197 = 19 700 (gam) = 19,7 (kg)
⇒ Điền đáp án: 19,7
Câu 28 [705491]: Tổng hàm lượng lưu huỳnh trong các cây trồng khác nhau, khoảng 0,2 đến 0,5% tổng lượng chất khô, lưu huỳnh trong đất khô tồn tại dưới dạng SO42–. Phương pháp xác định hàm lượng SO42– bằng barium chromate (BaCrO4), trình tự phân tích như sau:
Bước 1: Lấy 20 gam đất lắc 5 phút với nước cất, để yên 30 phút rồi lọc, thu lấy 100 mL dịch.
Bước 2: Lấy 50 mL dịch lọc + 10 mL BaCrO4 0,3 M(*) lắc đều 5 phút. Thêm 10 mL NH4OH(**) 5%, lắc đều vài phút rồi lên định mức đến vạch 100 mL, dung dịch lúc này có màu vàng.
Bước 1: Lấy 20 gam đất lắc 5 phút với nước cất, để yên 30 phút rồi lọc, thu lấy 100 mL dịch.
Bước 2: Lấy 50 mL dịch lọc + 10 mL BaCrO4 0,3 M(*) lắc đều 5 phút. Thêm 10 mL NH4OH(**) 5%, lắc đều vài phút rồi lên định mức đến vạch 100 mL, dung dịch lúc này có màu vàng.
SO42-(aq) + BaCrO4(aq) ⇌ BaSO4(s) + CrO42-(aq)
(*) BaCrO4 sử dụng ở dạng hòa tan trong dung dịch acid HCl, không sử dụng ở dạng kết tủa.
(**) Dung dịch NH4OH trung hòa acid HCl để BaCrO4 chuyển thành dạng kết tủa và tách ra khỏi dung dịch.
Bước 3: Lấy 50 mL dịch lọc này + 3 mL dung dịch H2SO4 đặc + 10 mL dung dịch muối Mohr 0,02 M (công thức muối Mohr là FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O) chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết V1 = 10 mL.2CrO42–(aq) ⇌ Cr2O72–(aq)
6Fe2+(aq) + Cr2O72–(aq) + 14H+(aq) ⟶ 2Cr3+(aq) + 6Fe3+(aq) + 7H2O(aq)
5Fe2+(aq) + MnO42–(aq) + 8H+(aq) ⟶ Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(aq)
Lấy 10 mL dung dịch muối Mohr chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết V2 = 20 mL. Xác định phần trăm SO42– trong 20 gam mẫu đất trên (Làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đổi 10 mL = 0,01 L; 20 mL = 0,02 L
Tại bước 3 sử dụng dư muối mohr với mục đích phản ứng hết Cr2O72- sau đó chuẩn độ phần muối morh dư bằng KMnO4.
Bước 3: Lấy 50 mL dịch lọc này + 3 mL dung dịch H2SO4 đặc + 10 mL dung dịch muối Mohr 0,02 M (công thức muối Mohr là FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O) chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết V1 = 10mL.
Lấy 10 mL dung dịch muối Mohr chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết V2 = 20 mL.
Nếu chỉ xét KMnO4 phản ứng với lượng Fe2+ trong phương trình (3)
→ Số mol KMnO4 tác dụng với Fe2+ trong phương trình (3) là:
nKMnO4 = (0,02 – 0,01) × 0,02 = 0,0002 mol
Số mol của Fe2+ là:
Từ phương trình (1), (2), (3) số mol của SO42- là: nSO42- = 0,001 ÷ 3 mol
Số mol SO42- trong mẫu đất ban đầu là:
Phần trăm SO42- trong mẫu đất là:
⇒ Điền đáp án: 0,64