PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705830]: Các alkane hầu như không tan trong dung môi nào dưới đây?
A, Nước.
B, Tetracloromethan.
C, Hexane.
D, Benzene.
Các alkane không có tính dẫn điện và về cơ bản chúng cũng không bị phân cực bởi điện trường. Vì lý do này chúng không tạo ra các liên kết hydrogen và vì vậy không hòa tan trong các dung môi phân cực như nước.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [702613]: Carbohydrate nào sau đây có kích thước phân tử lớn nhất?
A, Maltose.
B, Saccharose.
C, Glucose.
D, Cellulose.
Carbohydrate có kích thước phân tử lớn nhất là cellulose vì nó là một polysaccharide.


⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [561010]: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất được xếp ở
A, chu kì 3.
B, chu kì 4.
C, chu kì 5.
D, chu kì 3 và chu kì 4.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 (Sc) đến 29 (Cu), thuộc chu kì 4.


⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 4 [705397]: Trước khi đi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít magnesium carbonate dưới dạng bột mịn màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. Công thức của magnesium carbonate là
A, MgCO3.
B, MgCl2.
C, MnCO3.
D, MnCO.
Magnesium carbonate là một muối được tạo thành từ ion Mg2+ (magnesium) và ion CO3− (carbonate).
Magnesium carbonate, thường được gọi là phấn rôm, được sử dụng như một chất làm khô mồ hôi tay cho các vận động viên leo núi đá, thể dục dụng cụ, và cử tạ để tăng ma sát và hút ẩm, giúp tay không bị trơn trượt khi thi đấu.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [1010037]: Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C=92,31%; %H=7,69% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A, polybuta-1,3-diene.
B, polyethylene.
C, polypropylene.
D, polystyrene.
Số C là:
Số H là:
Monomer dùng điều chế X là: C8H8 ⟶(CH2 = CH - C6H5)
⟶X là polystyrene.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [704395]: Các amine có tính chất chung là tính ...(1)... nên amine tác dụng được với ...(2)... tạo muối và một số dung dịch amine làm quỳ tím chuyển màu xanh. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, acid, base.
B, lưỡng tính, nước.
C, base, acid.
D, trung tính, kim loại.
Các amine có tính chất chung là tính base nên amine tác dụng được với acid tạo muối và một số dung dịch amine làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Giải thích:
Amine (R−NH2, R2NH, hoặc R3N) có cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen. Cặp electron này có khả năng nhận proton (H+) từ acid hoặc từ nước, thể hiện tính chất base yếu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [193301]: Xét sự thay đổi enthalpy khi phản ứng xảy ra giữa Fe2O3 với kim loại aluminium theo phương trình:
Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(l).
Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) là – 825,5 kJ/mol; của Al2O3(s) là – 1675,7 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi dùng 5,00 g Fe2O3
A, – 21,8 kJ.
B, – 26,6 kJ.
C, – 52,4 kJ.
D, – 77,9 kJ.

Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là

1 mol Fe2O3 khi tham gia phản ứng nhiệt lượng tỏa ra là 850,2 kJ
5 gam Fe2O3 khi tham gia phản ứng nhiệt lượng tỏa ra là


⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [305731]: Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
A, Đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
B, Đun chất béo với dung dịch HNO3.
C, Đun chất béo với dung dịch NaOH.
D, Đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.
HD: Chất béo lỏng chứa các gốc hyrocarbon không no (chưa bão hòa) ⇝ tiến hành phản ứng hydrogen hóa chuyển chúng thành các gốc no ⇝ chất béo mới sẽ trở nên cứng hơn:
12023118-LG.png
Chú ý, trong thực tế: Dầu thực vật hydrogen hóa một phần được phát triển một phần để giúp thay thế chất béo động vật có độ bão hòa cao được sử dụng trong chiên, nướng và phết. Điều quan trọng của quá trình hydrogen hoá là không để phản ứng xảy ra hoàn toàn, không làm bão hòa hoàn toàn tất cả các liên kết đôi (tức không phá vỡ tất cả các liên kết đôi). Bởi nếu bão hòa hoàn toàn thì sản phẩm sẽ bị cứng giống như sáp - không phải là loại sản phẩm mềm, mịn như kem mà người tiêu dùng mong muốn.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [575648]: Cấu hình electron của nguyên tử fluorine là 1s22s22p5. Vị trí của fluorine trong bảng tuần hoàn là
A, ô số 7, chu kì 3, nhóm VIA.
B, ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
C, ô số 5, chu kì 2, nhóm VIA.
D, ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA.
* Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s2 2s2 2p5
F có 9 electron → F thuộc ô thứ 9 trong BTH
Có 2 lớp electron → F thuộc chu kì 2
* Electron cuối cùng được điền vào phân lớp p → F thuộc nguyên tố p → Nhóm A
Có 7 electron lớp ngoài cùng → F thuộc nhóm VII A trong bảng tuần hoàn.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [704201]: Phản ứng tổng hợp ammonia trong công nghiệp hiện nay là

Đồ thị phần trăm chuyển hóa NH3 phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất tổng của phản ứng (*) được cho dưới đây:

Bỏ qua các yếu về tốc độ phản ứng, nếu áp suất là 200 atm thì nhiệt độ nào sau đây sẽ được chọn để phần trăm chuyển hóa NH3 là cao nhất?
A, 300 oC.
B, 400 oC.
C, 500 oC.
D, 600 oC.
Xét hiệu suất tại áp suất 200 atm:
- Tại 300 oC, hiệu suất chuyển hóa NH3 hơn 60% ⟶ Cao nhất.
- Tại 400 oC, hiệu suất chuyển hóa NH3 gần 40%.
- Tại 500 oC, hiệu suất chuyển hóa NH3 gần 20%.
- Tại 600 oC, hiệu suất chuyển hóa NH3 gần 10%.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [705480]: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và đem cân để tính hiệu suất phản ứng. Trong các phát biểu sau:
(a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.
(b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.
(c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.
(d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:

❌ (a) – Sai. Phản ứng tổng hợp aspirin không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

✔️ (b) – Đúng Nếu không làm khô sản phẩm thì sản phẩm thu được có cả nước nên làm cho khối lượng không đúng với thực tế.

✔️ (c) – Đúng. Việc rửa sản phẩm giúp làm loại bỏ các tạp chất có trong sản phẩm.

❌ (d) – Sai. Trong phân tử aspirin có 1 nhóm chức ester (trong đó gốc CH3COO- gắn vào vòng thơm) và 1 nhóm chức carboxylic acid nên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ: 1 mol aspirin: 3 mol NaOH.


Các phát biểu đúng là (b) (c)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [703989]: Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau: Tyr─Gly─Gly─Phe─Leu─Arg─Arg─Ile─Arg─Pro─Lys─Leu─Lys Chymotrypsin là một loại enzyme đặc biệt có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm, amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
A, 3.
B, 5.
C, 9.
D, 12.

Khi tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin thì chymotrypsin cắt các amino acid một cách có chọn lọc, nó sẽ cắt đứt liên kết CO–NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp nên quá trình cắt đứt xảy ra như sau:( cắt tại vị trí Tyr, Phe )

Sản phẩm thu được có số mắt xích lớn nhất là 9: Leu-Arg-Arg-Ile-Arg-Pro-Lys-Leu-Lys.

⤏ Amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất là 9.

⇒ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 13 [703006]: “Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị …… của chất nghiên cứu”. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống là
A, nguyên tử khối.
B, phân tử khối.
C, điện tích cation.
D, khối lượng riêng.
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, mảnh có giá trị m/z lớn nhất thường ứng với mảnh ion phân tử [M+], và giá trị này bằng khối lượng phân tử (M) của chất nghiên cứu.

Điều này xảy ra vì ion phân tử [M+] là kết quả của việc chất nghiên cứu mất một electron mà không bị phá vỡ cấu trúc, do đó giá trị m/z của nó phản ánh trực tiếp khối lượng phân tử.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [703005]: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A, Silver (Ag).
B, Aluminium (Al).
C, Copper (Cu).
D, Mercury (Hg).
Trong số các kim loại, bạc (Ag) có độ dẫn điện cao nhất, tiếp theo là đồng (Cu) và vàng (Au). Tuy nhiên, do giá thành cao và dễ bị oxi hóa, bạc ít được sử dụng trong các ứng dụng thực tế cần dây dẫn lớn mà thay vào đó người ta thường sử dụng đồng.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [705401]: Chất tẩy rửa thông cống ăn mòn thường chứa trong thành phần một chất base mạnh như sodium hydroxide. Khi trộn với nước, sodium hydroxide rắn hòa tan, giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và tạo ra dung dịch NaOH nóng. Dung dịch này làm tan mỡ, chất thường liên quan đến tắc nghẽn và chuyển đổi một số phân tử mỡ thành các phân tử xà phòng. Dung dịch NaOH cũng hòa tan các sợi protein trong tóc, một thành phần phổ biến khác làm đường ống bị tắc. Một số chất thông cống cũng kết hợp các mảnh nhôm nhỏ. Nhôm hòa tan trong dung dịch NaOH và tạo ra khí X. Khí sủi bọt giúp đánh bật các cục tắc nghẽn về mặt vật lý. Ngoài ra các chất tẩy rửa thông cống chứa dung dịch NaOH cũng có tính ăn mòn mạnh.
Cho các phát biểu sau
(a) Quá trình hòa tan NaOH vào nước có giá trị biến thiên enthalpy âm.
(b) Phân tử mỡ tác dụng với NaOH sinh ra các phân tử xà phòng có dạng RCOONa.
(c) Khí X được sinh ra khi cho nhôm tác dụng với dung dịch NaOH là khí oxygen.
(d) Khi sử dụng tẩy rửa thông cống cần sử dụng găng tay cao su để bao vệ tay.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Quá trình hòa tan NaOH giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và tạo ra dung dịch NaOH nóng, nên có giá trị enthalpy âm.
✔️ (b) Đúng. Chất béo là triester (ester 3 chức) của glycerol với các acid béo, công thức chung có dạng (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3
❌ (c) Sai. Phản ứng của NaOH với Al sinh ra khí H2.
2NaOH + 2Al + 2H2O ⟶ 2NaAlO2 + 3H2
✔️ (d) Đúng. Trong chất tẩy rửa chứa NaOH có khả năng ăn mòn da nên cần có găng tay bảo vệ.

Các phát biểu đúng là (a) (b) (d)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [1106521]:

Dòng điện một chiều được truyền qua dung dịch copper(II) chromate(VI) màu xanh lá cây trong thiết bị được minh họa bên. Màu sắc nào sẽ xuất hiện ở mỗi điện cực sau vài phút?

A, Cực dương: cam; cực âm: xanh dương. 
B, Cực dương: vàng; cực âm: xanh dương. 
C, Cực dương: xanh dương; cực âm: cam. 
D, Cực dương: xanh dương; cực âm: vàng.
Dung dịch () màu xanh lá cây, chứa các ion:
(ion dương, màu xanh dương).
(ion âm, màu vàng cam).

Trong quá trình điện phân:
1. Cực dương (Anode): Thu hút ion âm (). Ion di chuyển về cực dương, làm khu vực này có màu vàng (của ).

2. Cực âm (Cathode): Thu hút ion dương (). Ion di chuyển về cực âm, làm khu vực này có màu xanh dương (của ).

⭐Lưu ý: Ion sẽ bị khử thành kim loại (), và sẽ bị oxy hóa thành (hoặc bị oxy hóa). Tuy nhiên, màu sắc xuất hiện là do sự di chuyển của các ion.

⟹ Chọn đáp án B.Cực dương: vàng; cực âm: xanh dương. Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Cho bảng giá trị năng lượng liên kết trung bình sau:
Câu 17 [703951]: Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Cho bảng giá trị năng lượng liên kết trung bình sau:

17. Tổng năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết trong 1 mol phân tử CH4

A, 410 kJ.
B, 820 kJ.
C, 205 kJ.
D, 1640 kJ.
Công thức cấu tạo của CH4 như sau:

Trong phân tử có 4 liên kết C-H nên năng lượng cần thiết phá vỡ liên kết trong CH4 là: 410 x 4 = 1640 (kJ)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [703952]: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(g).
A, –688 kJ/mol.
B, +688 kJ/mol.
C, –344 kJ/mol.
D, +344 kJ/mol.
CH4(g) + O2(g) CO2(g) + 2H2O
Biến thiên enthalpy của phản ứng là


⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1500860]: Muối Fe(III) chloride có màu nâu - đen. Khi hoà tan trong nước thu được dung dịch có màu vàng và môi trường acid. Màu sắc và môi trường được giải thích do sự tạo thành phức chất và sự thuỷ phân của phức chất trong nước. Một trong những lí giải được đưa ra là
FeCl3(aq) + 6H2O(l) [Fe(OH2)6]3+(aq) + 3Cl(aq) (1)
[Fe(H2O)6]3+(aq) [Fe(OH2)5(OH)]2+(aq) + H+(aq) (2)
Phân tích các phát biểu: 

✔️ a) Đúng. Các phức chất [Fe(OH2)6]3+ và [Fe(OH2)5(OH)]2+ đều có 6 phối tử (tạo 6 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm) nên đều tạo thành các phức bát diện (8 mặt) như sau:

✔️ b) Đúng.
- Trong phân tử H2O chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực giữa H và O mà nguyên tố O có độ âm điện lớn nên sẽ hút cặp electron dùng chung về phía nó.
- Trong phức chất [Fe(OH2)6]3+ ngoài liên kết cộng hoá trị phân cực giữa H và O giống nước thì còn có liên kết cho - nhận (liên kết phối trí) giữa ion trung tâm Fe3+ và phối tử H2O, mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía Fe (biểu diễn như hình dưới). Vì thế nên lực hút electron của O với H sẽ mạnh hơn để nhường electron cho Fe.
⇒ Liên kết O-H trong phức chất [Fe(OH2)6]3+ phân cực hơn liên kết O-H trong phân tử H2O.



c) Sai. Số oxi hoá của OH2 bằng 0 (phân tử nước trung hoà về điện) và số oxi hoá của OH là (-1)
Số oxi hoá của Fe trong phức [Fe(OH2)6]3+ là x: +3 = x + 0.6 ⇒ x = +3
Số oxi hoá của Fe trong phức [Fe(OH2)5(OH)]2+ là y: +2 = y + 0.5 + (-1) ⇒ y = +3
⟿ Trạng thái oxi hoá của Fe trong phức [Fe(OH2)6]3+ và [Fe(OH2)5(OH)]2+ là giống nhau.

✔️ d) Đúng. Khi thêm dung dịch HCl (H+) vào làm tăng nồng độ H+ trong dung dịch =>  cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều làm giảm H+ là chiều nghịch.

Câu 20 [705774]: Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6.

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. pH của dung dịch bằng điểm đẳng điện (pH = pI ≈ 6,0), glycine tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực ion trung hòa nên không chịu tác dụng của điện trường.

(b) Sai. Lysine có hai nhóm amine (–NH2) và một nhóm carboxyl (–COOH). Ở pH = 6, lysine có dạng H3N+–CH(CH2)4–NH3+–COO– Điện tích của lysine là +1.

(c) Sai. Glutamic acid có hai nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Ở pH = 6, nó tồn tại chủ yếu ở dạng H2N–CH(CH2–COO)–COO, mang điện tích âm (anion) nên di chuyển về cực dương.

✔️ (d) Đúng. Glycine gần như không di chuyển, lysine di chuyển về cực âm và glutamic acid di chuyển về cực dương nên ta có thể tách chúng ra bằng phương pháp điện di.

Câu 21 [1106522]:

Khi đun nóng ở nhiệt độ phù hợp, lượng nước kết tinh thường tách ra khỏi hợp chất. Để xác định hàm lượng muối kết tinh trong tinh thể muối CuSO4.xH2O (hợp chất X, coi như không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
     Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào kết quả (m1).
     Bước 2: Thêm một lượng nhỏ chất X (có màu xanh) cho vào chén nung. Cân và ghi lại khối lượng mới của           chén nung có chứa chất X (m2).
     Bước 3: Đặt chén nung chứa chất X lên lưới tam giác và đun nóng trong khoảng 2 phút.
     Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong, ghi khối lượng (m3). Lặp lại                bước 3 và bước 4 cho đến khi cân chén chứa chất rắn màu trắng ở bước 4 thấy khối lượng không đổi.

Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh được ghi vào bảng sau. Dựa vào số liệu, nhóm học sinh tính % về khối lượng nước kết tinh có trong X.

✔️Nhận định a) – Đúng, vì:
• Nếu tạo CuO, chất rắn sẽ có màu đen.
• Kết thúc thí nghiệm, chất rắn có màu trắng (đặc trưng của CuSO₄ khan).

✔️Nhận định b) – Đúng, vì: Giảm khối lượng (từ về ) chính là do nước kết tinh trong bị tách ra và bay hơi. Đây là cơ sở khoa học và phương pháp xác định nước kết tinh.

Nhận định c) – Sai, vì:
Khối lượng chất ():

Khối lượng khan:

Khối lượng nước kết tinh () bay hơi:

✔️Nhận định d) – Đúng, vì: Đây chính xác là mục đích và giả thiết hoạt động của thí nghiệm. Quá trình nung nóng giúp tách nước, và dựa vào khối lượng giảm đi (khối lượng nước) để tính hàm lượng.
Câu 22 [1106523]: Một hồ chứa nước thải sinh hoạt có thể tích 4 000 m3 bị nhiễm ammonium (NH4+) với nồng độ 30 mg/L gây hiện tượng phú dưỡng. Theo quy chuẩn về nước thải sinh hoạt hàm lượng NH4+ không được vượt quá 5 mg/L, thì nước trong hồ trên không đủ điều kiện cho phép. Để giảm hàm lượng NH4+ trong hồ, người ta thực hiện 2 bước sau:
▪ Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển hóa NH4+ thành khí NH3; hiệu suất quá trình theo NH4+ là 90%.
▪ Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2; hiệu suất quá trình theo NH3 là 85%.
Nhận định a) – Sai, vì:

=>
Mà hiệu suất ở hai quá trình lần lượt là: 90%, 85%
=>
=> Khối lượng khí chlorine đã dùng là:

✔️ Nhận định b) – Đúng, vì: Nh4+ nhường proton nên thể hiện tính acid theo quan điểm của Bronsted – Lowry.

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Sau khi xử lí nồng độ của NH4+ là:

✔️ Nhận định d) – Đúng, vì: Phú dưỡng làm tảo phát triển quá mức, khi tảo và vật chất hữu cơ phân hủy tiêu thụ O₂ hoà tan → thiếu oxy làm cá và thủy sản chết.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [704359]: Một miếng kim loại bạc (Ag) nặng 194,3 gam được đặt vào một ống đong chia độ chứa 242,0 mL nước. Thể tích nước bây giờ là 260,5 mL. Từ những dữ liệu này, khối lượng riêng của của bạc là bao nhiêu (g/cm3)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Thể tích tăng lên chính là thể tích của miếng kim loại bạc (Ag)
VAg = 260,5 - 242,0 = 18,5 mL = 18,5 cm3
⇒ dAg = = 10,5 (g/cm3)

⇒ Điền đáp án: 10,5
Câu 24 [703020]: Eicosapentanoic acid (EPA) còn gọi là “chất có tính lọc máu” giúp sản xuất prostaglandin trong máu – một chất giúp giảm độ quánh của máu và ức chế tạo các tiểu cầu nhằm làm và ngăn ngừa chứng huyết khối, làm giảm cholesterol và triglycerides có trong máu.. EPA có công thức cấu tạo như sau:

Có bao nhiêu liên kết π có trong một phân tử EPA?
Liên kết π là các liên kết dôi trong phân tử. Một phân tử EPA có các liên kết π ở các vị trí như sau:

→ Có 6 liên kết π trong một phân tử EPA.

⇒ Điền đáp án: 6

Câu 25 [705847]: Lên men 162 gam bột nếp (chứa 80% tinh bột). Hiệu suất quá trình lên men là 60%. Lượng alcohol thu được đem chưng cất sau đó pha loãng với nước sạch thành V mL alcohol 35o. Biết khối lượng riêng của alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của V là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?

Thể tích ethanol tạo thành là VC2H5OH = 44,16 : 0,8 = 55,2 mL
Thể tích dung dịch rượu 35o


⟹Điền đáp án: 158
Câu 26 [704312]: Cho các amine có công thức cấu tạo sau:

Có bao nhiêu amine bậc một?
Amine bậc một: có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon.
Amine bậc hai: có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon.
Amine bậc ba: có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon.

Trong các amine trên, số amine bậc một là 4 (1, 3, 4, 5). Amine số 2 là mine bậc ba.


⇒ Điền đáp án: 4
Câu 27 [704193]: Cyanide (CN) là một chất cực độc, liều lượng gây chết người của chất này là 200 - 300 mg/L nước. Hàm lượng ion cyanide trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58 - 510 mg/L nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0,05 - 0,2 mg/L (tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng ion cyanide là 78,2 mg/L. Để loại cyanide đến hàm lượng 0,2 mg/L người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường pH = 9. Khi đó cyanide chuyển thành nitrogen không độc :
2CN + 8OH + 5Cl2 ⟶ 2CO2 + 10Cl + 4H2O + N2
Tính thể tích chlorine (theo L, ở đkc) cần thiết để khử cyanide trong 1m3 nước thải trên đến hàm lượng 0,2 mg/L (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 1 m3 = 1000 L
2CN + 8OH + 5Cl2 ⟶ 2CO2 + 10Cl + 4H2O + N2
Khối lượng ion cyanide đã xử lí là

Số mol của CN là:

Thể tích khí chlorine cần thiết để khử ion cyanide là:


⇒ Điền đáp án: 186
Câu 28 [703981]: Sự gia tăng hàm lượng nitrate trong nước là một trong những nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng. Để xác định hàm lượng nitrate trong nước, người ta tiến hành các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O, thêm dung dịch H2SO4 1 M vào và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch muối Mohr cho vào 100 mL nước chứa ion nitrate, sau đó thêm NaOH(s) vào để đạt khoảng 28%, khi đó muối Mohr khử nitrate thành ammonia theo các phản ứng:


Sau khi các phản ứng (1) và (2) xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, acid hoá dung dịch bằng dung dịch H2SO4 1M và chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4 (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với KMnO4). Hãy cho biết mỗi mmol KMnO4 chênh lệch giữa thí nghiệm 1 với thí nghiệm 2 sẽ tương ứng với bao nhiêu mg có trong mẫu nước (làm tròn đến hàng phần mười).
Gọi tổng số mol MnO4- cần dùng trong thí nghiệm 1 là a (mol), ta có:

Gọi số mol NO3- đã dùng ở thí nghiệm 2 là b (mol), ta có:

Lượng NO2- sinh ra là b (mol) tiếp tục phản ứng với Fe(OH)2

Thấy ban đầu ta có tổng số mol Fe2+ = 5a (mol), đã dùng hết (2b + 6b) mol ở thí nghiệm 2 nên lượng Fe2+ dư còn lại là:
nFe2+ = 5a - 8b (mol). Khi này, quá trình lọc bỏ kết tủa, acid hoá dung dịch bằng dung dịch H2SO4 1M và chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4 xảy ra như sau:

⇒ Số mol MnO4- chênh lệch là: nMnO4- (TN1) - nMnO4- (TN2) = a - (a - 1,6b) = 1,6b (mol)
Coi 1,6b (mol) = 1 (mmol) = 1x10-3 (mol) ⟶ b = 6,25x10-4 (mol)
Khối lượng NO3- có trong mẫu nước tương ứng với số mol MnO4- chênh lệch là:
mNO3- = 62.b = 62 . 6,25x10-4 = 0,03875 (g) = 38,75 (mg) ≈ 38,8 (mg)

⇒ Điền đáp án: 38,8