PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [575628]: Ion nào sau đây không có cấu hình electron giống khí hiếm?
A, Na+.
B, Al3+.
C, Cl.
D, Fe2+.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11): 1s2 2s2 2p6 3s1 → ion Na+: 1s2s2 2p6
- Cấu hình electron nguyên tử Al (Z = 13): 1s2s2 2p3s2 3p1 → ion Al3+: 1s2s2 2p6
- Cấu hình electron nguyên tử Cl (Z = 17): 1s2s2 2p3s2 3p5 → ion Cl-: 1s2s2 2p3s2 3p6
- Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): 1s2s2 2p3s2 3p3d4s2 → ion Fe2+: 1s2s2 2p3s2 3p3d6
→ ion Fe2+ không có cấu hình giống khí hiếm (8 electron lớp ngoài cùng)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [304146]: Ester CH2=C(CH3)COOCH2CH3 có tên gọi là
A, Vinyl propionate.
B, Methyl acrylate.
C, Ethyl formate.
D, Ethyl methacrylate.
 Phân tích cấu tạo ester:
12011155-LG.png

 ⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [705828]: Cửa sắt bị gỉ là tình trạng trên bề mặt cửa sắt xuất hiện những mảng gỉ sét với các mức độ khác nhau. Sắt bị gỉ nguyên nhân chủ yếu là do
A, phản ứng trực tiếp với oxygen trong không khí.
B, ăn mòn điện hóa giữa các phần tử sắt trong môi trường ẩm.
C, phản ứng với khí CO2 trong không khí.
D, tác dụng với dung dịch acid mạnh.
Quá trình gỉ sắt là quá trình ăn mòn điện hoá trong đó nước đóng vai trò là môi trường dẫn điện di chuyển các ion sắt và tạo ra phản ứng giữa sắt và oxygen. 
Sắt phản ứng trực tiếp với oxygen trong không khí sẽ diễn ra rất chậm, phản ứng không mãnh liệt.
Ăn mòn điện hoá giữa các phần tử sắt trong môi trường ẩm. Trong môi trường ẩm sẽ tạo môi trường điện hoá giúp sắt bị ăn mòn nhanh hơn và tạo gỉ sắt (Fe2O3.xH2O - oxide ngậm nước có màu nâu đỏ). 
➔ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 4 [824887]: Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
A, dầu ăn không tan và nổi lên trên.
B, dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
C, dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
D, dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
❌A. khi lắc đều với dung dịch xà phòng, dầu ăn sẽ bị phân tán thành các giọt nhỏ lơ lửng, tạo thành một hỗn hợp đục. Sau một thời gian không lắc, do dầu ăn nhẹ hơn nước, các giọt dầu này sẽ dần nổi lên trên bề mặt dung dịch xà phòng.
❌B. dầu ăn không tan và chìm xuống dưới: Dầu ăn nhẹ hơn nước nên sẽ nổi, không chìm.
✔️C. Dầu ăn không tan trong nước, nhưng khi cho vào dung dịch xà phòng và lắc đều, dầu ăn có thể phân tán vào trong nước nhờ tác dụng của xà phòng (xà phòng là chất hoạt động bề mặt, có đầu ưa nước và đầu ưa dầu). Khi lắc mạnh, dầu sẽ tạo thành nhũ tương – một dạng phân tán của dầu trong nước – nên có hiện tượng giống như dầu "tan" trong dung dịch xà phòng.
❌D. dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới: Hiện tượng kết tủa thường xảy ra khi có phản ứng hóa học tạo thành chất rắn không tan. Trong trường hợp này, không có phản ứng hóa học nào tạo ra chất rắn.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [705926]: Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các carbohydrate là
A, glucose < tinh bột < fructose.
B, glucose < saccharose < cellulose.
C, glucose < saccharose < fructose.
D, saccharose < glucose < fructose.
Độ ngọt của các carbohydrate :


➔ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [705824]: “Muối carbonate của các nguyên tố Mg, Ca, Sr, Ba phản ứng với dung dịch acid, tạo thành khí ..(1).. và ..(2)..”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, carbon dioxide, sulfur dioxide.
B, carbon monoxide, carbon dioxide.
C, carbon dioxide, nước.
D, carbon monoxide, muội than.
Muối carbonate của các nguyên tố Mg, Ca, Sr, Ba phản ứng với dung dịch acid, tạo thành khí carbon dioxide và nước.

Giải thích:
Các kim loại nhóm kiềm thổ (Mg, Ca, Sr, Ba) tạo muối carbonate có công thức chung MCO3.
Muối này có tính base yếu, dễ bị phân hủy trong môi trường acid mạnh.
Khi cho muối carbonate vào dung dịch acid mạnh (HCl, H2SO4, HNO3...), phản ứng xảy ra:
MCO3 ​+ 2H+ → M2+ + CO2↑ + H2O
Sản phẩm khí sinh ra là CO2 (carbon dioxide) và nước.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [705761]: Potassium dichromate tinh thể có màu da cam, được sử dụng là tác nhân oxi hóa mạnh trong hóa học. Công thức hóa học của potassium dichromate là
A, K2CrO4.
B, K2Cr2O7.
C, KCrO2.
D, KCr(SO4)2.12H2O.
Potasium dichromate có công thức K2Cr2O7, là một hợp chất phản ứng hóa học vô cơ phổ biến, thường được sử dụng như là một chất oxi hóa trong các ứng dụng phòng thí nghiệm và công nghiệp khác nhau.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [705851]: Kim loại Na, K thường được bảo quản trong
A, dầu hoả khan.
B, phenol.
C, ethanol.
D, bình hút ẩm.
Phân tích các đáp án :
✔️A. Đúng. (Na) và (K) là kim loại kiềm, có tính khử mạnh và phản ứng mãnh liệt với nước cũng như oxygen trong không khí.
- Để tránh chúng phản ứng với nước và oxygen, chúng được bảo quản trong dầu hỏa khan hoặc paraffin lỏng.
❌B. Sai. Phenol là hợp chất hữu cơ có tính acid nhẹ và dễ bay hơi.
- Phenol không có tác dụng bảo vệ Na, K khỏi oxygen và nước, mà còn có thể phản ứng với chúng.
❌C. Sai. Ethanol là dung môi hữu cơ có nhóm (-OH), có khả năng hòa tan nhiều chất. Na, K phản ứng mạnh với ethanol tạo ra khí hydrogen dễ cháy nổ.
❌D. Bình hút ẩm thường chứa các chất hút ẩm như silica gel hoặc axit sulfuric để giữ mẫu khô ráo.
- Tuy nhiên, điều này không đủ để bảo vệ Na, K khỏi oxygen trong không khí.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 9 [309505]: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
A, Trùng hợp.
B, Thế.
C, Tách.
D, Trùng ngưng.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phần tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân từ nhỏ khác (ví dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Phân tích các đáp án : 
❌A. Sai. Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều monomer để tạo polymer mà không giải phóng phân tử nhỏ.
❌B. Sai. Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử bị thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
❌C. Sai. Phản ứng tách là quá trình loại bỏ một phân tử nhỏ ra khỏi hợp chất lớn mà không hình thành polymer.
✔️D. Đúng. Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer thành polymer đồng thời giải phóng một phân tử nhỏ.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 10 [308688]: Trong phân tử amino acid nào dưới đây có số nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH?
A, Lysine.
B, Glycine.
C, Glutamic acid.
D, Alanine.
CTCT của các amino acid như sau:
+) Lysine: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH → 2 nhóm NH2, 1 nhóm COOH
+) Glycine: H2NCH2COOH → 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH
+) Glutamic acid: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH → 1 nhóm NH2, 2 nhóm COOH
+) Alanine: CH3CH(NH2)COOH → 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [1052087]: CCl4 (carbon tetrachloride) được xem là một hợp chất hữu cơ vì nó chứa carbon và là dẫn xuất của methane (CH4).

Dựa vào công thức electron của CCl4, cho biết công thức nào sau đây là công thức cấu tạo đúng của CCl4?
A,
B,
C,
D,
Dựa vào công thức electron của CCl4 (hình bên), cho biết công thức cấu tạo đúng
của CCl4 là


Đáp án đúng A Đáp án: A
Câu 12 [186625]: Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
97.PNG
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
A, tính tan nhiều trong nước của NH3.
B, tính acid của NH3.
C, tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
D, tính khử của NH3.
Đáp án C thí nghiệm chứng minh NH3 tan nhiều trong nước và có tính base.
Do NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch NH3, mang tính base làm phenolphthalein chuyển màu đỏ. Đáp án: C
Câu 13 [705460]: Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric acid đặc rơi vào tay?
A, Rửa chỗ tiếp xúc với acid bằng dung dịch NaHCO3 để trung hoà lượng acid.
B, Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng để nhanh chóng loại bỏ lượng acid trên da.
C, Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và đến cơ sở y tế.
D, Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và bôi kem chống bỏng.
Tính chất nguy hiểm của H2SO4 đặc:
- H2SO4 đặc có tính hút nước mạnh, khi tiếp xúc với da có thể gây mất nước mô, cháy da, và hoại tử sâu.
- Khi phản ứng với nước hoặc dung dịch kiềm (NaOH, KOH), nó tỏa nhiều nhiệt, có thể làm bỏng nặng hơn nếu trung hòa trực tiếp trên da.

Phân tích các cách sơ cứu:
❌ A. Sai. KOH là base mạnh, khi trung hòa với H2SO4 sẽ tỏa nhiệt, có thể làm vết bỏng nghiêm trọng hơn.
❌ B. Sai. NaOH cũng là base mạnh, có thể gây bỏng kiềm và tạo phản ứng tỏa nhiệt, làm tổn thương da nghiêm trọng hơn.
✔️ C. Đúng. Cách sơ cứu tiêu chuẩn khi bị bỏng acid là rửa ngay dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để loại bỏ acid, sau đó đến cơ sở y tế để xử lý tiếp theo.
❌ D. Sai. Không nên bôi kem, dầu mỡ hoặc thuốc mỡ ngay sau khi bị bỏng acid, vì có thể giữ acid lại trên da và làm vết thương trầm trọng hơn.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [705494]: Tốc độ phản ứng cháy phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia. Octane là một trong những thành phần có trong xăng, khi bốc cháy, octane tỏa nhiều nhiệt với phương trình hóa học
C8H18 + 12,5O2 8CO2 + 9H2O
Biểu thức tốc độ của phản ứng cháy như sau:

Nhận định nào sau đây đúng?
A, Tốc độ của phản ứng cháy phụ thuộc vào nồng độ CO2 và H2O.
B, Khi nồng độ octane tăng, tốc độ phản ứng cháy giảm.
C, Khi nồng độ oxygen tăng, tốc độ phản ứng cháy tăng.
D, Khi nồng độ các chất ban đầu đều tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. Tốc độ của phản ứng cháy phụ thuộc vào nồng độ O2 và C8H18, khi tăng nồng độ của O2 và C8H18 thì tốc độ phản ứng tăng và ngược lại.
❌ B. Sai. Khi nồng độ octane tăng, tốc độ phản ứng cháy tăng.
✔️ C. Đúng. Khi nồng độ oxygen tăng, tốc độ phản ứng cháy tăng.
❌ D. Sai. Khi nồng độ các chất ban đầu đều tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 3,36 lần.
Ban đầu:
Khi nồng độ các chất tăng lên 2 lần:

→ tốc độ phản ứng sau khi tăng gấp đôi nồng độ các chất là:
lần.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [561085]: Phức chất [Ni(OH2)6]2+ có dạng hình học bát diện như sau:

Số phối tử xung quanh nguyên tử trung tâm là
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
Số phối tử quanh nguyên tử trung tâm Ni2+ là các chấm màu cam => có 6 phối tử.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [703949]: Phản ứng của ethylene với H2O tạo thành ethanol như sau:
CH2=CH2 + H2O CH3–CH2–OH
Phản ứng của ethylene với nước được xúc tác bằng acid. Phản ứng xảy ra theo cơ chế như sau:
▪ Bước 1: Quá trình proton hoá liên kết đôi C=C của ethylene tạo thành carbocation.

▪ Bước 2: Quá trình nước cộng hợp vào carbocation.

▪ Bước 3: Quá trình tách proton để tạo ra alcohol.

Trong các phát biểu sau:
(a) Trong giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên kết π.
(b) Trong giai đoạn 2, số liên kết σ tăng thêm 1.
(c) Trong giai đoạn 3, sự tách proton tạo alcohol là tách ion H+.
(d) Trong phẩn tử sản phẩm ethanol có 6 liên kết σ.
(e) Sau phản ứng, một C nối đôi nhận nhận một H và C nối đôi còn lại sẽ nhận một nhóm OH.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Trong giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên kết π ở liên kết đôi C=C.
❌ (b) Sai. Trong giai đoạn 2, số liên kết σ ở chất đầu là 6, ở sản phẩm là 9 nên đã tăng thêm 3.
✔️ (c) Đúng. Trong giai đoạn 3, sự tách proton tạo alcohol là tách ion H+.
❌ (d) Sai. Trong phân tử sản phẩm ethanol có 8 liên kết σ.
✔️ (e) Đúng. Sau phản ứng, một C nối đôi nhận một H và C nối đôi còn lại sẽ nhận một nhóm OH.

Các phát biểu đúng là (a) (c) (e)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Một pin điện hoá Zn – H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau:

Câu 17 [829775]: Mô tả nào sau đây không chính xác những gì đang xảy ra trong điện cực Zn2+/Zn?
A, Điện cực mất khối lượng.
B, Nồng độ ion Zn2+ tăng.
C, Điện cực xảy ra quá trình nhường e.
D, Thế điện cực chuẩn mang giá trị dương.
Quá trình xảy ra trong pin
Cathode (+) 2H+ + 2e → H2
Anode (-) Zn → Zn2+ + 2e
→ Phản ứng trong pin: 2H+ + Zn → H2 + Zn2+
Phân tích các đáp án:
✔️A - Đúng. Điện cực mất khối lượng.
✔️B – Đúng. Nồng độ ion Zn2+ tăng.
✔️C – Đúng. Điện cực xảy ra quá trình nhường e.
❌D – Sai. Thế điện cực chuẩn mang giá trị âm.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [829778]: Giả sử có x ion Zn2+ bị điện phân, để bảo toàn điện tích thì tổng số lượng ion âm và ion dương di chuyển từ cầu muối về cathode và anode là bao nhiêu?
A, 1x+1.
B, 2x+2.
C, 3x–1.
D, 4x.
Khi điện phân dung dịch chứa Zn2+
Quá trình xảy ra trong quá trình điện phân
Cathode (+) Zn2+ + 2e → Zn
Anode (-) H2O → 4H+ + 4e + O2
→ Khi dung dịch có x mol Zn2+ bị điện phân
→ Từ quá trình điện phân bị mất đi x mol Zn2+ và tạo ra 2x mol H+
→ Để bảo toàn điện tích thì tổng số lượng ion âm và ion dương di chuyển từ cầu muối về cathode và anode là 2x + 2x = 4x mol.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705504]: Cho biết, trong dung dịch có pH = 6,4, dạng tồn tại của một số amino acid như sau:
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Ở pH = 6,4, lysine có tổng điện tích là +1 với 2 nhóm NH3+ và 1 nhóm COO- nên có khả năng nhận tối đa 1 H+.

❌ (b) Sai. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực trung hòa về điện. Lysine có tổng điện tích bằng +1. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1.
✔️ (d) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
Câu 20 [705971]: Bạn có bao giờ tự hỏi làm thế nào một nhà hóa học biết được phản ứng đã hoàn thành? Hoặc liệu sản phẩm có tinh khiết không? Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography - TLC) là một kỹ thuật được sử dụng để trực quan hóa (có thể quan sát được) độ tinh khiết của một hợp chất hữu cơ, trực quan hóa quá trình tách hỗn hợp hoặc theo dõi tiến trình của phản ứng. Do đó, các nhà hóa học có thể xác định thời điểm chất tham gia trong phản ứng đã được sử dụng hết và sản phẩm mới được hình thành, cuối cùng cung cấp cho nhà hóa học thông tin về thời điểm phản ứng đã hoàn tất.

Đậy nắp lọ và dung môi sẽ chạy ngược từ dưới lên trên, các chất có thể di chuyển với các khoảng cách khác nhau. Biết rằng dung môi sử dụng trong thí nghiệm là dung môi phân cực.
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Nguyên tắc chất phân cực tan trong dung môi phân cực, chất kém phân cực tan trong dung môi kém phân cực. Những chất có ái lực mạnh với dung môi (pha động) sẽ được giải ly ra trước. Những chất có ái lực mạnh với chất hấp phụ (pha tĩnh) sẽ bị giữ chặt và giải ly ra sau.

❌(b) – Sai. Tương tác của dung môi với chất B tốt hơn chất A. Những chất có ái lực mạnh với dung môi (pha động) sẽ được giải ly ra trước. Những chất có ái lực mạnh với chất hấp phụ (pha tĩnh) sẽ bị giữ chặt và giải ly ra sau.

✔️(c) – Đúng. Chất A và chất B có sự phân cực khác nhau. Nên có thể tách A và B bằng TLC

❌(d) – Sai. 2 vết của hai mẫu chất A và chất B cùng xuất hiện 1 chấm nhưng chưa thể kết luận A và B là 2 chất giống nhau. Hai chất di chuyển cùng với dung môi chỉ cho thấy chúng có khả năng tan trong dung môi và di chuyển cùng với nó trên bảng TLC.
Câu 21 [706210]: Tiến hành tách hai chất hữu cơ là cyclohexane và 4-nitrophenol ra khỏi một hỗn hợp. Các bước như sau:
Bước 1: Hòa tan hỗn hợp vào dung môi diethyl ether, sau đó cho vào phễu chiết.
Bước 2: Thêm từ từ dung dịch X vào phễu và lắc đều thì thu được như hình bên.
Bước 3: Mở van và thu lấy các lớp:
Lớp diethyl ether có chứa cyclohexane, đuổi dung môi và thu lấy cyclohexane.
Lớp nước chứa muối 4-nitrophenolate. Acid hóa và thêm dung môi diethyl ether. Tách riêng lớp hữu cơ, đuổi dung môi và thu lấy 4-nitrophenol.
Phân tích các phát biểu: 
❌Sai. a. Dung dịch X có chứa chất tan là NaOH, NaOH có khả năng phản ứng với 4-nitrophenol tạo dung dịch còn cyclohexane không tan tạo thành 2 dung dịch phân lớp.
O2NC6H4OH + NaOH → O2NC6H4ONa + H2O
✔️Đúng. b. Lớp diethyl ether có khối lượng riêng nhỏ hơn lớp nước nên nổi trên mặt nước.
✔️Đúng. c. Để acid hóa lớp nước chứa muối 4-nitrophenolate có thể dùng acid HCI.
O2NC6H4ONa + HCl → O2NC6H4OH + NaCl
✔️Đúng. d. Dung môi diethyl ether được thêm cùng với dung môi nước nhằm mục đích tạo thành hai lớp chất lỏng phân cực và không phân cực không hòa tan vào nhau thực hiện phương pháp chiết.
Câu 22 [706354]: Nguyên tố As (Arsenic) rất nổi tiếng trong giới sát thủ ngày xưa. Các hợp chất của As có tác động độc hại đến gan, hệ thần kinh. Các dấu hiệu ngộ độc đầu tiên rất khó phát hiện vì nó tương tự như khi ngộ độc thực phẩm. Chính vì điều đó mà các hợp chất của As cũng được dùng làm độc dược để ám sát các vị vua và quý tộc. Vào thời bấy giờ, việc chứng minh các vụ ngộ độc bởi hợp chất của X vẫn là vấn đề nan giải. Vào năm 1832, một phương pháp được đề xuất để xác nhận sự ngộ độc một hợp chất của As là A (chứa 24,24 % oxygen). Dưới đây là sơ đồ thực hiện:

 Trước tiên, cho Zn vào bình cầu đáy tròn, sau đó thêm H2SO4 loãng rồi cuối cùng là hợp chất A. Trong bình cầu sẽ diễn ra quá trình hai giai đoạn:
 Trước tiên là phản ứng giữa Zn và H2SO4 (phản ứng 1).
 Sau một thời gian mới cho hợp chất A vào, hình thành khí lưỡng nguyên tố B (phản ứng 2). Hàm lượng As trong B là 96,12%.
Hỗn hợp khí và hơi sinh ra trong bình cầu được dẫn qua một ống chứa CaCl2, sau đó tiếp tục được cho qua một ống hình trụ được đun nóng từ bên ngoài, xuất hiện một lớp gương màu đen (phản ứng 3). Ngoài ra, chất khí tiếp tục được đốt cháy ở đầu thủy tinh phía cuối, nếu đưa một bề mặt lạnh (như đĩa thủy tinh) đến gần ngọn lửa thì nó sẽ bị phủ một lớp gương màu đen (phản ứng 4).
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng.
Gọi công thức của A là AsxOy

Công thức của A là As2O3.
✔️(b) – Đúng. khối lượng mol của khí B (AsxHy), trong đó As chiếm 96,12%:

Công thức của B là AsH3.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
6H2 + As2O3 → 2AsH3 + 3H2O
H2 đóng vai trò chất khử, As2O3 là chất oxi hóa ( bị khử ).
❌(c) – Sai. CaCl2 mục đích làm khô chất khí, không phải oxi hóa hợp chất B.
✔️(d) – Đúng. Lớp gương màu đen hình thành ở phản ứng (3) và phản ứng (4) là cùng một chất là As
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705565]: Trong số các chất sau đây: fructose; formaldehyde; formic acid; saccharose; oxalic acid. Có bao nhiêu chất có phản ứng tráng bạc?
Các chất phản ứng với thuốc thử Tollens là fructose, formaldehyde, formic acid.
Fructose ⇌ Glucose
2Ag(NH3)2OH + C6H12O6 → 2Ag + C6H12O7 + 4NH3 + H2O
HCOOH + 2(Ag(NH3)2)OH → 2Ag + 2NH3 + H2O + (NH4)2CO3
4(Ag(NH3)2)OH + HCHO → 4Ag + 6NH3 + (NH4)2CO3 + 2H2O

⇒ Điền đáp án: 3
Câu 24 [560956]: Sự phân hủy nhiệt của magnesium nitrate tạo ra chất rắn màu trắng và hỗn hợp khí trong đó có khí oxygen. Nếu nhiệt phân hoàn toàn 32,3 gam magnesium nitrate khan thì khối lượng khí oxygen tạo ra là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần chục).
Điền đáp án: ..........

➔ Điền đáp án: 3,5.
Câu 25 [560758]: Gỉ sét có thể được mô hình hóa bằng cách sử dụng phương trình:
4Fe(s) + 6H2O(l) + 3O2(g) 2Fe2O3.6H2O(s)
Một thanh sắt khối lượng 750 gam để ngoài trời mưa. Giả sử toàn bộ sắt bị chuyển sang gỉ sét. Biết gỉ sét hình thành với tốc độ 50 gam mỗi ngày. Sau bao nhiêu ngày thanh sắt sẽ hoàn toàn bị chuyển thành gỉ sét?
Điền đáp án: ..........
- Thanh sắt 750 gam có thể tạo ra được khối lượng gỉ sét:
nFe= 750/56 = 13,393 mol => nFe2O3.6H2O = 2/4 . nFe = 6,6965 mol
=> Khối lượng gỉ tạo thành là 6,6965 . 268 = 1794,662 gam
- Mỗi ngày gỉ tạo ra 50 gam, số ngày thanh sắt chuyển hoàn toàn thành gỉ là: 1794,662 / 50 ≈ 36 ngày
➔ Điền đáp án: 36.
Câu 26 [308753]: Hợp chất hữu cơ X (M = 161) được tạo thành từ α-amino acid Y (chứa một nhóm amino) và alcohol hai chức Z. Cho 6,44 gam X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra thì tạo thành 40,88 gam chất lỏng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là
M = 161 ⇒ n = 6,44 : 161 = 0,04 (mol); lại có nNaOH = 0,04 (mol)
⇒ X chỉ chứa một chức ester ⇒ Y là α-amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2.
* Phản ứng: 6,44 gam X + 40 gam NaOH → muối + 40,88 gam (H2O và alcohol).
Áp dụng ĐLBTKL ta có m = 5,56 gam. Muối dạng H2NRCOONa ⇒ R = 56 là gốc C4H8.
Theo đó, có 3 cấu tạo Y thỏa mãn là CH3CH2CH2CH(NH2)COOH; CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH và CH3CH2C(CH3)(NH2)COOH.
X + H2O → Y + Z ⇒ M = 161 + 18 – 117 = 62 (ethylene glycol - HOCH2CH2OH).
Tổ hợp Y (có 3 cấu tạo) và Z (chỉ duy nhất một cấu tạo) ⇒ X có 3 đồng phân.
➔ Điền đáp án: 3.
Câu 27 [705509]: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, ...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hoá năng lượng thành điện năng:
Anode (+): 2H2 + 4OH 4H2O + 4e
Cathode (–): O2 + 4e + 2H2O 4OH
Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 60% (nghĩa là có 60% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 480 kWh. Tính khối lượng (theo kg) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Làm tròn đến hàng phần mười)? Cho biết: (H2O(l)) = –285,84 kJ/mol, 1 kWh = 3,6.106 J.


Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

Hiệu suất chuyển hóa điện năng là 60%

2 mol H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 571,68 × 60% = 343,008 kJ

4 gam H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 343,008 kJ

x gam H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 480 × 3,6 × 103 kJ




⇒ Điền đáp án: 20,2
Câu 28 [705510]: Ngộ độc carbon monoxide (CO) gây ra các triệu chứng cấp tính như nhức đầu, buồn nôn, yếu, đau thắt ngực, khó thở, mất ý thức, co giật và hôn mê. Các triệu chứng tâm thần thần kinh có thể phát triển vài tuần sau đó. Để xác định hàm lượng khí độc CO trong không khí người ta làm như sau: Lấy 25,0 L không khí (có khối lượng riêng d = 1,2 g/L). Dẫn toàn bộ mẫu khí đó đi từ từ qua thiết bị có ống đựng với lượng dư I2O5 được đốt nóng để oxi hóa toàn bộ lượng CO có trong mẫu thành CO2 và I2, lượng I2 thành hơi và được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư KI tạo ra phức chất KI3. Sau đó chuẩn độ KI3 bằng Na2S2O3 thì cần vừa đủ 9,6 mL dung dịch Na2S2O3 0,002M. Theo các phương trình hóa học sau:
5CO +I2O5 I2 + 5CO2
KI+I2 3
I3 + 2S2O32– 3I + S4O62–
Biết rằng ppm là số microgam (μg) chất trong 1 gam mẫu (1 μg = 10-6 gam). Hàm lượng CO (ppm) trong mẫu không khí là bao nhiêu?
Đổi 9,6 mL = 0,0096 L
Khối lượng của không khí là: mkk = 25 × 1,2 = 30 (g)
Số mol của Na2S2O3 phản ứng là: nNa2S2O3 = 0,0096 × 0,002 = 0,0000192 (mol)

Từ phương trình hóa học số mol của CO là: nCO = 0,000048 (mol)
Hàm lượng CO trong mẫu không khí là:

⇒ Điền đáp án: 44,8