PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [808723]: Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol là
A, có kết tủa trắng và có bọt khí.
B, có bọt khí bay ra.
C, xuất hiện kết tủa trắng.
D, xuất hiện kết tủa vàng.
HD: Ở nhiệt độ thường, khi cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol,

xuất hiện kết tủa vàng 2,4,6-trinitrophenol (axit picric):

540625[LG].png

⇒ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 2 [190590]: X là alcohol no, đơn chức. X không tham gia phản ứng tách nước tạo alkene. Phân tử khối của X là
A, 32.
B, 46.
C, 60.
D, 74.
X không tham gia tách nước tạo alkene ⇒ X chỉ có 1 nguyên tử carbon, vậy X là CH3OH = 32.

Xét các đáp án còn lại:
❌ B. Ta có MX = 46 → 14n + 18 = 46 → n = 2
→ Công thức phân tử của X là C2H5OH → Có thể tham gia phản ứng tách nước tạo C2H4.
❌ C. Ta có MX = 60 → 14n + 18 = 32 → n = 3
→ Công thức phân tử của X là C3H7OH → Có thể tham gia phản ứng tách nước tạo C3H6.
❌ D. Ta có MX = 74 → 14n + 18 = 74 → n = 4
→ Công thức phân tử của X là C4H9OH → Có thể tham gia phản ứng tách nước tạo C4H8.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [706173]: Trong quá trình điều chế xà phòng trong phòng thí nghiệm từ chất béo, dung cụ nào không phù hợp để sử dụng?
A, đũa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt.
B, lưới amiăng và kẹp sắt.
C, đèn cồn và bát sứ.
D, bát nhôm hoặc xoong nhôm.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đũa thủy tinh được dùng để khuấy trộn hỗn hợp phản ứng, ống hút nhỏ giọt dùng để thêm các hóa chất với lượng nhỏ. Đây là các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm hóa học.
✔️ B.  Lưới amiăng được dùng để phân tán nhiệt khi đun nóng, kẹp sắt dùng để giữ các dụng cụ thủy tinh. Đây là các dụng cụ cần thiết khi đun nóng hỗn hợp phản ứng.
✔️ C.  Đèn cồn được dùng để đun nóng hỗn hợp phản ứng, bát sứ được dùng để chứa hỗn hợp phản ứng. Đây là các dụng cụ phù hợp trong quá trình điều chế xà phòng.
❌ D. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) trong quá trình xà phòng hóa, tạo ra khí hydro và muối aluminat. Do đó, không nên sử dụng bát nhôm hoặc xoong nhôm để điều chế xà phòng.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [704007]: “Amine là dẫn xuất của ...(1)..., trong đó nguyên tử ...(2)... trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, amino acid, carbon.
B, ammonium, hydrogen.
C, ammonium, carbon.
D, ammonia, hydrogen.
- Phân tử ammonia (NH3) nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen.
- Trong amine, một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen của NH3 ​được thay thế bằng các gốc hydrocarbon nên amine là dẫn xuất của ammonia.

⇒ Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [705418]: Barium chloride tan tốt trong nước và có giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong phòng thí nghiệm để nhận biết ion sulfate (SO42-). Công thức muối barium chloride là
A, BaCl2.
B, BaSO4.
C, BeCl2.
D, BeSO4.
Barium chloride (BaCl2) là một muối của barium (Ba2+) và chloride (Cl).
Trong nước, BaCl2 tan tốt và phân li hoàn toàn thành ion Ba2+ và Cl:
BaCl2 ​→ Ba2+ + 2Cl
Khi gặp ion sulfate (SO42−), ion Ba2+ sẽ tạo kết tủa trắng barium sulfate (BaSO4), không tan trong nước:
Ba2+ + SO42− → BaSO4
Nhờ phản ứng đặc trưng này, BaCl2 được dùng phổ biến trong phòng thí nghiệm để nhận biết ion SO42−.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 6 [704003]: Tetraphosphorus (P4), còn gọi là phosphorus trắng, là một dạng thù hình phổ biến của phosphorus (Z = 15). Đây là chất rắn sáp, trong suốt, có màu trắng hoặc vàng nhạt khi tiếp xúc với ánh sáng. P4 cực kì độc hại và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu tiếp xúc hoặc nuốt phải. Cấu trúc nào sau đây phù hợp với tetraphosphorus?
A,
B,
C,
D,
Cấu hình electron của phosphorus (Z = 15): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 → P có 5 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA, có xu hướng nhận thêm 3 electron (3 liên kết) để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm (nhóm VIIIA).
Xét các cấu trúc đề bài cho:
A. Mỗi nguyên tử P chỉ có 1 hoặc 2 liên kết → Không thoả mãn.
B. Mỗi nguyên tử P chỉ có 2 liên kết → Không thoả mãn.
C. Có các nguyên tử P chỉ có 1 liên kết  → Không thoả mãn.
D. Mỗi nguyên tử P đều có 3 liên kết  → Thoả mãn.

⇒ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 7 [705692]: Chu sa còn gọi là cinnabar, là một loại khoáng vật có thành phần chính là HgS. Trước đây, trong y học cổ truyền, chu sa được dùng với liều lượng phù hợp kết hợp với một số vị thuốc khác trong điều trị chứng mất ngủ, tim đập loạn, hồi hộp. Tuy nhiên, vị thuốc này chỉ được “dùng sống”, tuyệt đối không nấu (không sắc thuốc) hoặc dùng lửa (nướng, đốt). Tại sao không dùng nhiệt đối với chu sa?
A, Sinh ra Hg dạng hơi, độc tính cao.
B, Sinh ra muối HgSO4, độc tính cao.
C, HgS bị phân hủy, mất tác dụng thuốc.
D, Sinh ra muối HgSO3, cơ thể không hấp thụ.
Chu sa (HgS) là một khoáng vật chứa thủy ngân. Khi bị đun nóng, HgS bị phân hủy sinh ra hơi thủy ngân (Hg), một chất cực độc.

Phân tích đáp án:
✅ A. Sinh ra Hg dạng hơi, độc tính cao.
Phản ứng phân hủy HgS khi đun nóng: HgS –to⟶ ​ Hg + S
Hg dạng hơi rất độc, có thể gây tổn thương hệ thần kinh, thận và các cơ quan khác khi hít phải.
❌ B. Sinh ra muối HgSO4, độc tính cao.
HgSO4 không sinh ra khi nung HgS, vì phản ứng này không có sự tham gia của H2SO4 hay oxygen để tạo muối sulfate.
❌ C. HgS bị phân hủy, mất tác dụng thuốc.
Đúng là HgS bị phân hủy, nhưng vấn đề chính không phải là mất tác dụng thuốc mà là tạo ra Hg dạng hơi rất độc.
❌ D. Sinh ra muối HgSO3, cơ thể không hấp thụ.
HgSO3 cũng không sinh ra từ phản ứng nung HgS.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [247258]: Trong các AO sau, AO nào là AOpx?
A, Chỉ có (1).
B, Chỉ có (2).
C, Chỉ có (3).
D, Chỉ có (4).
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- AOpx là AO có dạng hình số 8 nổi và định hướng theo trục Ox (nằm trên trục Ox).

⟹ Chọn đáp án C  Đáp án: C
Câu 9 [304800]: Trong phòng thí nghiệm, chúng ta có thể tạo ra một ester có mùi trái cây bằng cách tiến hành phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với sự có mặt của acid H2SO4 đặc.
12011621-DE.png
Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là
A, isobutanoic acid.
B, acrylic acid.
C, methacrylic acid.
D, butanoic acid.
HD: Phân tích phản ứng:
12011621-LG.png
⇒ Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester là methacrylic acid

⇒ Chọn đáp án C

► Chú ý: CH2=CHCOOH là acrylic acid; có nhóm metyl CH3 đính vào tạo CH2=C(CH3)COOH
⇝ tên gọi thông thường được giản lược là methacrylic acid. Đáp án: C
Câu 10 [1073055]: Thiết bị được hiển thị được sử dụng để điều chế copper(II) sulfate trong nước.

Chất X và Y trong thí nghiệm lần lượt là
A, X: copper, Y: dung dịch iron(II) sulfate.
B, X: copper(II) chloride, Y: sulfuric acid loãng.
C, X: copper(II) oxide, Y: sulfuric acid loãng.
D, X: sulfur, Y: dung dịch copper(II) chloride.
Để điều chế dung dịch CuSO₄, ta cần cho một hợp chất đồng không tan hoặc ít tan phản ứng với H₂SO₄ loãng, rồi lọc bỏ phần chất rắn chưa phản ứng.

Quan sát thiết bị:
- Chất rắn X được thêm vào dung dịch Y và đun nóng, khuấy → tạo dung dịch CuSO₄
- Sau phản ứng, lọc để loại bỏ X dư → chứng tỏ X không tan hết và không phải là muối dễ tan
- Y ban đầu là dạng dung dịch → nhiều khả năng là acid loãng

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: C
Câu 11 [705707]: Để phản ứng cháy xảy ra, cần phải có sự tham gia của oxygen. Tốc độ phản ứng hoá học phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố đó là nồng độ chất tham gia phản ứng. Nếu nồng độ oxygen giảm thì tốc độ phản ứng cháy cũng bị giảm đi. Khi propane bốc cháy, có biểu thức tốc độ của phản ứng cháy như sau:

Nếu nồng độ O2 giảm đi 2 lần thì tốc độ của phản ứng propane cháy giảm bao nhiêu lần?
A, 3,14 lần.
B, 6,28 lần.
C, 9,25 lần.
D, 10,74 lần.
Tốc độ phản ứng ban đầu:
Tốc độ phản ứng khi nồng độ O2 giảm đi 2 lần:

→ Tốc độ phản ứng giảm 3,14 lần.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [560612]: Các kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến, tạo nên vẻ sáng lấp lánh dưới ánh sáng Mặt Trời và được gọi là
A, tính dẫn điện.
B, ánh kim.
C, tính dẫn nhiệt.
D, tính dẻo.
Tính ánh kim là đặc điểm quan trọng giúp kim loại được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực trang trí, sản xuất gương, chiếu sáng, và các ứng dụng cần phản xạ ánh sáng. Ví dụ, bạc và vàng là hai kim loại có ánh kim rất rõ rệt, trong khi nhôm cũng có khả năng phản xạ ánh sáng tốt, mặc dù không mạnh bằng bạc.

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 13 [310466]: Màng bọc thực phẩm PE (polyethylene) hiện được sử dụng phổ biến tại các hộ gia đình để bảo quản thực phẩm. Hydrocarbon dùng để tổng hợp PE thuộc dãy đồng đẳng nào?
A, Alkyne.
B, Alkene.
C, Alkane.
D, Alkadiene.
PE (polyethylene) là sản phẩm trùng hợp của ethylene: CH2 = CH2 thuộc dāy alkene:
nH2C=CH2 –to, xt, p⟶ –(CH2-CH2)–n

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [1106524]:

Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25 °C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là: 

A, 1
B, 2
C, 3
D, 4
Phân tích Cấu tạo Phenylalanine (Phe)
• Công thức:
• Có một nhóm Carboxyl () và một nhóm Amino ().

(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính. => Đúng
-amino acid: Nhóm được đính vào nguyên tử Carbon số (ngay cạnh nhóm ). Cấu tạo của Phe thỏa mãn điều này.
• Tính lưỡng tính: Do có cả nhóm acid () và nhóm base (), Phe có thể phản ứng với cả acid mạnh và base mạnh.

(b) Ở , Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường. => Sai
• Amino acid tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực () khi ở trung tính.
(môi trường acid mạnh): Nhóm bị proton hóa thành .

• Phe sẽ tồn tại chủ yếu dưới dạng cation (ion mang điện tích dương): .
• Cation sẽ di chuyển về phía cực âm (cathode) của điện trường, không phải cực dương.

(c) Ở , dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là . => Sai
• Độ tan của Phe ở : .
• Nồng độ phần trăm ():



(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh. => Đúng
• Dữ liệu bảng cho thấy độ tan của Phe thay đổi đáng kể theo nhiệt độ (tăng từ 1 ở 0oC lên 6,89 ở 100oC ).
• Đây là đặc điểm lý tưởng để sử dụng phương pháp tái kết tinh (kết tinh lại) để tinh chế chất: hòa tan chất ở nhiệt độ cao, lọc nóng, sau đó làm lạnh để chất kết tinh trở lại.


⟹ Chọn đáp án B (a và d đúng) Đáp án: B
Câu 15 [1106525]:

Sơ đồ pin sau được sử dụng để đo thế điện cực chuẩn của điện cực Cr2O72–/Cr3+ trong môi trường acid: Cr2O72– + 14H+ + 6e →2Cr3+ + 7H2O.

Điện cực và dung dịch điện li được sử dụng ở cốc 1 là:

A, H2 và dung dịch H2SO4.
B, H2 và dung dịch CH3COOH.
C, Pt và dung dịch H2SO4.
D, Pt và dung dịch CH3COOH.  
• Cốc 1 có sục khí với áp suất (). Đây chính là Điện cực Hydrogen.

• Để hoạt động như điện cực chuẩn, cốc 1 phải là Điện cực Tham chiếu Chuẩn (SHE).

• Điện cực: Phải là kim loại trơ để cung cấp bề mặt cho phản ứng oxi hóa/khử của và dẫn điện.

• Dung dịch: Phải cung cấp môi trường (acid mạnh) với nồng độ chuẩn . Dung dịch acid mạnh thường dùng nhất là hoặc .
o là acid mạnh, tạo môi trường .
o là acid yếu, không dùng để tạo dung dịch chuẩn cho SHE.
=> Điện cực và dung dịch điện li được sử dụng ở cốc 1 là Pt và dung dịch .

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [702811]: Khi nhai thức ăn, tinh bột bị thuỷ phân một phần bởi enzyme amylase có trong nước bọt để tạo thành dextrin và sau đó thành …(1)…. Quá trình thuỷ phân tiếp tục xảy ra ở ruột non dưới tác dụng của enzyme để chuyển hoá hoàn toàn tinh bột thành …(2)…. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, saccharose, glucose.
B, saccharose, fructose.
C, maltose, glucose.
D, maltose, fructose.
Khi nhai thức ăn, tinh bột bị thuỷ phân một phần bởi enzyme amylase có trong nước bọt để tạo thành dextrin và sau đó thành maltose Quá trình thuỷ phân tiếp tục xảy ra ở ruột non dưới tác dụng của enzyme để chuyển hoá hoàn toàn tinh bột thành glucose.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Để chuẩn hóa dung dịch KMnO4 (xác định nồng độ dung dịch), một học sinh đã cân 5,56 g FeSO4.7H2O, hòa tan nó trong H2SO4 và pha loãng đến tổng thể tích là 250,0 mL bằng nước cất. Lấy 3 phần vào 3 bình tam giác, mỗi phần lấy 25,0 mL dung dịch này và thêm 10 mL H2SO4 2,00 M. Sau đó chuẩn độ các phần này bằng dung dịch KMnO4. Thể tích dung dịch KMnO4 sử dụng trung bình là 21,2 mL.
Câu 17 [706260]: Mục đích chính của việc bạn học sinh sử dụng sulfuric acid chứ không phải hydrochloric acid trong quá trình chuẩn độ là gì?
A, Acid HCl chứa ion Cl sẽ tạo phức với ion Fe2+.
B, Acid H2SO4 tạo ra nhiều ion H+ hơn acid HCl.
C, Acid HCl chứa ion Cl sẽ phản ứng với KMnO4.
D, Muối FeSO4 chứa gốc acid SO42– nên sử dụng acid H2SO4.
Không sử dụng HCl vì HCl phản ứng với KMnO4 tạo ra khí Cl2 có độc tính cao và ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Phân tích các đáp án:
❌A. SAI. Acid HCl chứa ion Cl không tạo phức với ion Fe2+
❌B. SAI. Cả hai đều là axit mạnh và phân ly hoàn toàn trong dung dịch loãng, tạo ra lượng ion H+ tương đương nhau.
✔️C. ĐÚNG. Ion clorua phản ứng trực tiếp với KMnO4 trong chuẩn độ, gây ảnh hưởng tới kết quả chuẩn độ.
❌D. SAI. Mặc dù muối FeSO4 chứa gốc SO42-, nhưng đây không phải là lý do chính khiến H2SO4  được sử dụng.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 18 [706275]: Nếu mỗi phần không lấy 25,0 mL mà là lấy 50,0 mL, các số liệu kết quả khác coi như không thay đổi thì nồng độ dung dịch KMnO4
A, 0,019 M.
B, 0,038 M.
C, 0,050 M.
D, 0,067 M.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Đổi 21,2 mL = 0,0212 L
Số mol của FeSO4.7H2O là nFeSO4.7H2O = 5,56 : 278 = 0,02 mol
Số mol FeSO4 trong 50 mL dung dịch là
Từ PTHH số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,0008 mol
Nồng độ của dung dịch KMnO4

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705817]: Rất nhiều tính chất vật lí của kim loại có thể được giải thích thông qua mô hình mô tả khái quát cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại dưới đây:

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Tinh thể kim loại bao gồm các cation kim loại (ion dương) sắp xếp theo mạng tinh thể và các electron hóa trị tự do di chuyển giữa chúng. 
✔️ B. Đúng. Trong tinh thể kim loại, các cation kim loại được sắp xếp theo trật tự xác định, tạo thành mạng lưới tinh thể. Điều này giúp kim loại có tính chất cơ học bền vững.
✔️ C. Đúng. Khi có điện trường tác động, các electron hóa trị tự do có thể di chuyển theo hướng ngược với điện trường, tạo nên dòng điện. Đây là lý do kim loại có tính dẫn điện cao.
❌ D. Sai. Liên kết kim loại không phải là liên kết ion (giữa cation kim loại và anion gốc axit). Thay vào đó, nó hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và "biển electron" tự do. Điều này giúp kim loại có độ dẻo và tính dẫn điện cao hơn so với tinh thể ion.
Câu 20 [706029]: Hydrogen peroxide, H2O2, là một chất khử trùng thông thường. Hydrogen peroxide tinh khiết là một chất oxi hóa rất mạnh, và do đó nó được pha loãng với nước để tạo thành dung dịch với phần trăm H2O2 thấp hơn trước khi được đóng chai và bán ra ngoài. Một phương pháp để xác định nồng độ chính xác của H2O2, trong một chai hydrogen peroxide là chuẩn độ bằng dung dịch potassium permanganate đã được acid hóa. Điều này gây ra các phản ứng oxy hóa khử sau đây:
• Khử: 8H+(aq) + MnO4(aq) + 5e ⟶ Mn2+(aq) + 4H2O(l)
• Oxi hóa: H2O2(aq) ⟶ 2H+(aq) + O2(g) + 2e
Trong quá trình chuẩn độ, một học sinh lấy 5,0 mL dung dịch hydrogen peroxide vào một bình tam giác, pha loãng nó thành 50,0 mL bằng nước cất. Sau đó, học sinh chuẩn độ dung dịch potassium permanganate 0,150 M vào bình trong khi khuấy liên tục.
Thể tích của dung dịch potassium permanganate trong burette trước và sau quá trình chuẩn độ được biểu diễn như sau:
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) – Đúng. Mức ban đầu ở vach 1,5 mL sau khi kết thúc chuẩn độ lượng KMnO4 ở vạch 14 mL tức lượng KMnO4 đã sửa dụng là 12,5 mL.

❌(b) – Sai.

Đổi 12,5 mL = 0,0125 L; 50 mL = 0,05 L
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,0125.0,15 = 0,001875 mol
Từ phương trình hóa học số mol của H2O2 là: 0,0046875 mol
Nồng độ ban đầu của H2O2

✔️(c) – Đúng. Khi nhỏ thêm KMnO4 vào thì dung dịch KMnO4 phản ứng với H2O2 tạo dung dịch trong suốt khi chưa đến điểm tương đương, Khi đến điểm tương đương thì dung dịch có màu hồng nhạt.

✔️(d) - Đúng .
Giả sử a mol H2O2 trong môi trường aicd => 0,4 mol KMnO4
a mol H2O2 trong môi trường base => 2 mol KMnO4
Vậy trong môi trường base cần dùng lượng lớn hơn.
Câu 21 [705844]: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
∎ Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
∎ Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 °C.
∎ Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.

B. Sai. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để giảm độ tan của ester trong nước và làm cho ester tách ra dễ hơn.

✔️C. Đúng. vì phản ứng ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch nên luôn còn 1 lượng acid và alcohol chưa phản ứng.

D. Sai. Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được 1 lớp ester không tan trong nước.
Câu 22 [705867]: Khi thực hành thí nghiệm phản ứng của hexane với bromine. Cần tiến hành các bước:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 1 mL hexane và nhỏ thêm vào ống nghiệm khoảng 1 mL nước bromine. Quan sát màu sắc sau đó lắc nhẹ hỗn hợp rồi để yên 10 phút.
• Bước 2: Nút ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH rồi nhúng phần đáy ống nghiệm vào cốc nước nóng 50 oC (đã chuẩn bị trước) hoặc để ống nghiệm ra nơi có ánh sáng Mặt Trời.
Chú ý an toàn: Hexane, bromine và hydrogen bromine dễ bay hơi, có mùi xốc, độc.
Phân tích các đáp án :
✔️(a) – Đúng. Br2 tan trong hexane tốt hơn tan trong H2O nên Br2 sẽ di chuyển từ dung dịch nước sang dung môi mới là hexane.

✔️(b) – Đúng. Phần nổi là dung dịch Br2/Hexane có màu vàng nâu có khối lượng riêng nhỏ hơn, phần dưới là H2O nên phần trên có màu đậm hơn phần dưới.

✔️(c) – Đúng. Nút ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH là để hạn chế các khí độc bay ra ngoài. Bước 2 xảy ra phản ứng giữa hexane với Br2 tạo khí HBr gây độc
C6H14 + Br2 → C6H13Br + HBr

(d) – Sai. Cl2 phản ứng với hexane để tạo ra các dẫn xuất chloro, các dẫn xuất này đều tan trong hexane → tạo thành dung dịch đồng nhất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706092]: 25 mL dung dịch hydroxide kim loại, X(OH)y nồng độ 0,0125 M được chuẩn độ bằng dung dịch hydrochloric acid 0,05 M. Cần 12,5 mL acid để trung hòa lượng hydroxide kim loại trên. Giá trị của y là
Phản ứng tổng quát:
Đổi 25 mL = 0,025 L; 12,5 mL = 0,0125 L
Số mol của hydroxide kim loại là nX(OH)y = 0,025.0,0125 = 0,0003125 mol
Số mol của dung dịch acid cần chuẩn độ là nHCl = 0,0125.0,05 = 0,000625 mol
Từ PTHH số mol của OH- là nOH- = nH+ = 0,000625 mol
Giá trị của y là

⟹Điền đáp án : 2
Câu 24 [706023]: Để sản xuất 200 km một loại dây cáp nhôm hạ thế người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm điều chế được từ m tấn quặng bauxite có chứa 45% Al2O3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là 1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 80%. Giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Khối lượng Al cho 200 km dây cáp là mAl = 200.1074 = 214800 kg = 214,8 tấn

Khối lượng quặng bauxite là mquặng = 507,167 : 45% ≈ 1127

⟹Điền đáp án : 1127
Câu 25 [703022]: Thuỷ phân hoàn toàn 2 mol Lys-Ala-Val trong dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là bao nhiêu?
Phản ứng thủy phân tripeptide Lys-Ala-Val trong dung dịch HCl xảy ra như sau:
Lys-Ala-Val + 4HCl + 2H2O → ClH3N(CH2)4CH(NH3Cl)COOH + CH3CH(NH3Cl)COOH + CH3CH(CH3)CH(NH3Cl)COOH
Thấy số mol của HCl tỉ lệ 4 : 1 với số mol của tripeptide trên phản ứng nên HCl dư thì số mol HCl phản ứng là:
nHCl = 4nLys-Ala-Val = 4 x 2 = 8 (mol)

⇒ Điền đáp án: 8
Câu 26 [705951]: Một loại chất béo có chứa 70% triolein về khối lượng. Để sản xuất 3,6 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu a tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 10 gam glycerol. Giá trị của a là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
Khối lượng glycerol có trong 3,6 triệu hộp kem là
mglycerol = 3600000.10 = 36000000 gam = 36 tấn

Khối lượng của chất béo là 345,913:70% ≈ 494 tấn

Điền đáp án : 494
Câu 27 [703980]: Phân superphosphate là hỗn hợp chủ yếu chứa calcium dihydrogen phosphate (Ca(H2PO4)2; 234,05 g/mol) và calcium sulfate (CaSO4; 136,14 g/mol). Loại phân này được sản xuất bằng cách xử lí một loại quặng fluorapatite (thành phần chính là Ca5(PO4)3F), với sulfuric acid tinh khiết ở nhiệt độ và áp suất thông thường. Phản ứng này tạo thành duy nhất một chất khí hydrogen fluoride (HF), calcium dihydrogen phosphate rắn và calcium sulfate rắn. Độ dinh dưỡng của phân lân này là bao nhiêu biết loại phân này được sản xuất từ quặng fluorapatite tinh khiết.(Làm tròn đến hàng phần mười.)
Giả sử có 1 mol Ca5(PO4)3F
2Ca5(PO4)3F(s) + 7H2SO4(aq) ⟶ 3Ca(H2PO4)2 + 7CaSO4(aq) + 2HF(g)
Từ tỉ lệ phương trình số mol của Ca(H2PO4)2 và CaSO4 lần lượt là nCa(H2PO4)2 = 1,5 (mol) và nCaSO4 = 3,5 (mol)
Tổng khối lượng phân bón là:
mCa(H2PO4)2 + mCaSO4 = 1,5.234,05 + 3,5.136,14 = 827,565 (g)
Bảo toàn nguyên tố phosphorus ta được:
nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 1,5 (mol)
Độ dinh dưỡng của phân superphosphate là:


⇒ Điền đáp án: 25,7
Câu 28 [706093]: Ion Ca2+cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường cho thấy dấu hiệu cơ thể đang bị bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
2KMnO4 + 5CaC2O4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 1,95 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,98×10–4 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu (Làm tròn đến hàng phần trăm).
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
Đổi 1,95 mL = 0,00195 L
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,00195,4,98.10-4 = 9,711.10-7 mol
Số mol Ca2+ trong 1 mL máu là nCa2+ = 9,711.10-7 × 5 ÷ 2 = 2,42775×10-6 gam
Nồng độ ion calcium trong máu là
mCa2+ (100mL) = 2,422775×10-6 × 40 × 100 = 9,711×10-3 (gam) ≈ 9,71

⟹Điền đáp án : 9,71