PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705837]: Phản ứng nào sau đây là đặc trưng của ester?
A, Thế halogen vào mạch carbon.
B, Thủy phân trong môi trường acid hoặc kiềm.
C, Phản ứng cộng H2 vào liên kết đôi.
D, Phản ứng oxi hóa tạo CO2 và H2O.
a. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
Ester bị thuỷ phân trong môi trường acid thường tạo thành carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.


b. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base
Ester bị thuỷ phân trong môi trường base (như NaOH, KOH) thường thu được muối carboxylate và alcohol:

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base là phản ứng một chiều. Phản ứng này được ứng dụng làm xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [705733]: Thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu, Zn2+/Zn, Sn2+/Sn và Ag+/Ag lần lượt là 0,340 V; –0,763 V; –0,138 V và 0,799 V. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Thùng bằng kẽm có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4.
B, Thùng bằng kẽm có thể dùng để chứa dung dịch AgNO3.
C, Thùng bằng thiếc (Sn) có thể dùng để chứa dung dịch AgNO3.
D, Thùng bằng bạc có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Thùng bằng kẽm không thể dùng để chứa dung dịch CuSO4. Do Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng kẽm bị ăn mòn dần.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
❌B – Sai. Thùng bằng kẽm không thể dùng để chứa dung dịch AgNO3. Do Zn có tính khử mạnh hơn Ag nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng kẽm bị ăn mòn dần.
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
❌C – Sai. Thùng bằng thiếc (Sn) không thể dùng để chứa dung dịch AgNO3. Do Sn có tính khử mạnh hơn Ag nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng thiếc bị ăn mòn dần.
Sn + 2AgNO3 → Sn(NO3)2 + 2Ag
✔️D – Đúng. Thùng bằng bạc (Ag) có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4. Do Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không có phản ứng hóa học với dung dịch CuSO4

⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [704295]: Muối Fe2(SO4)3 dễ tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước như Fe2(SO4)3.9H2O. Tên gọi của Fe2(SO4)3
A, iron(II) sulfide.
B, iron(III) sulfate.
C, iron(II) sulfate.
D, iron(III) sulfite.
Fe2(SO4)là muối tạo bởi cation Fe3+ (iron hóa trị III) và anion SO42− ​(sulfate).
Do đó, tên gọi của Fe2(SO4)3 ​ là iron(III) sulfate.
Các chất còn lại có công thức như sau:
A. iron(II) sulfide: FeS.
C. iron(II) sulfate: FeSO4.
D. iron(III) sulfite: Fe2(SO3)3.

⇒ Chọn đáp án B  Đáp án: B
Câu 4 [705421]: Cho dung dịch các saccharide sau: fructose, glucose, saccharose. Để phân biệt các saccharide này không thể chỉ dùng các thuốc thử nào sau đây?
A, Nước bromine và dung dịch acid.
B, Thuốc thử Tollens và nước bromine.
C, Nước bromine và hồ tinh bột.
D, Nước bromine và Cu(OH)2/NaOH (t°).
Phân tích các thuốc thử:

✔️ A. Có thể phân biệt được các mẫu:
+) Cho nước bromine vào 3 dung dịch sẽ nhận biết được glucose (có nhóm chức aldehyde CHO)
+) Khi cho dung dịch acid vào 2 mẫu dung dịch còn lại, đun nóng thì saccharose sẽ bị thủy phân thành glucose và fructose. Khi này dùng nhỏ nước bromine vào 2 mẫu thì ở mẫu chứa saccharose sẽ có phản ứng (của glucose với nước bromine) nên nhận biết được saccharose
+) Mẫu còn lại không có phản ứng nào là fructose.

✔️ B. Có thể phân biệt được các mẫu:
+) Cho thuốc thử Tollens vào 3 mẫu thì chỉ có saccharose là không có phản ứng tráng bạc nên nhận biết được saccharose.
+) Khi cho nước bromine vào 2 mẫu còn lại là glu và fruc thì chỉ có glu có phản ứng nên phân biệt được 2 mẫu.

C. Không thể phân biệt được các mẫu:
+) Nước bromine nhận biết được glucose.
+) Hồ tinh bột dùng để nhận biết iodine nên không phân biệt được fructose và saccharose.

✔️ D. Có thể phân biệt được các mẫu:
+) Nước bromine nhận biết được glucose.
+) Cu(OH)2/NaOH khi được cho vào 2 mẫu fruc và saccha, đun nóng thì fructose trong môi trường kiềm bị chuyển hóa thành glucose sẽ xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O còn saccha thì không.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [705883]: Hỗn hợp nào sau đây khi hòa tan trong nước thu được dung dịch chỉ chứa một anion duy nhất? (bỏ qua sự phân li của nước).
A, BaCl2 và KCl.
B, KHSO4 và KNO3.
C, NaOH và NaCl.
D, NH4HCO3 và NH4Cl.
✔️ A. Khi hòa tan BaCl2 và KCl vào nước thu được dung dịch chứa anion duy nhất là Cl-
❌ B. Khi hòa tan KHSO4 và KNO3 vào nước thu được dung dịch chứa 2 anion là HSO4- và NO3-.
❌ C. Khi hòa tan NaOH và NaCl vào nước thu được dung dịch chứa 2 anion là OH- và Cl-.
❌ D. Khi hòa tan NH4HCO3 và NH4Cl vào nước thu được dung dịch chứa 2 anion là HCO3- và Cl-.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [575313]: Hình ảnh dưới đây mô phỏng các hạt bắn vào một điện trường:

Hạt nào sau đây có thể là hạt electron?
A, Hạt A.
B, Hạt B.
C, Hạt C.
D, Cả 3 hạt A, B, C.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Quy tắc xác định: cùng dấu thì đẩy, trái dấu thì hút.
  +) Hạt mang điện dương thì bị hút về bản âm.
  +) Hạt mang điện âm thì bị hút về bản dương
- Nếu hạt không mang điện thì không bị lệch trong điện trường.

Đề bài yêu cầu xác định hạt electron trong ba hạt A, B, C. Dễ dàng nhận thấy hạt electron mang điện âm thì bị hút về bản dương, vì vậy hạt A là electron. Tương tự ta tìm được hạt C là hạt proton. Hạt còn lại không bị lệch trong điện trường nên là hạt neutron (không mang điện)

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 7 [705912]: “Acid béo omega-3, omega-6 là một trong những thành phần quan trọng giúp cơ thể đủ năng lượng để hoạt động tốt, cân bằng việc hấp thu thức ăn. Trong acid béo omega-3, liên kết đôi C=C ở vị trí nguyên tử carbon thứ ...(1)... tính từ nhóm ...(2)...” . Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, ba, carboxylic (–COOH)
B, ba, methylene (–CH2)
C, ba, methyl (–CH3).
D, ba, ethyl (–C2H5).
“Acid béo omega-3, omega-6 là một trong những thành phần quan trọng giúp cơ thể đủ năng lượng để hoạt động tốt, cân bằng việc hấp thu thức ăn. Trong acid béo omega-3, liên kết đôi C=C ở vị trí nguyên tử carbon thứ ba tính từ nhóm methyl”.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [1106526]:

Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là KC. Cho công thức biểu diễn giá trị pKC ở 25°C của một số amine như sau:

Giá trị pKc ở 25oC của một số amine như sau: pKC = -log(KC). Ở 25oC, nhận định nào sau đây đúng?

A, Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là (CH3)2NH2+.
B, Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.
C, Dung dịch (CH3)2NH 0,1 M có pH nhỏ hơn dung dịch C2H5NH2 0,1 M.
D, Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là KC = 103,37
A. Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là . => Đúng
• Phản ứng:
• Cation tạo thành là .

B. Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine. => Sai
• Thứ tự giảm dần tính base đúng là: Dimethylamine Ethylamine Aniline. (Do

C. Dung dịch nhỏ hơn dung dịch .=> Sai
• Dimethylamine base mạnh hơn nên khi cùng nồng độ thì dung dịch của nó có pH cao hơn (Do nhỏ hơn).
• Lưu ý : Base càng mạnh càng nhiều càng nhỏ càng lớn.

D. Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là . => Sai
.
• Từ đồ thị, của Ethylamine .
.


⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [705763]: Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
A, Dung dịch NaOH.
B, Nước bromine.
C, Quỳ tím.
D, Phenolphthalein.
Khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với nước bromine (Br2), phản ứng thế xảy ra ở vị trí ortho và para của vòng benzene, tạo thành 2,4,6-tribromophenol (C6H2Br3OH), một chất rắn màu trắng không tan trong nước, xuất hiện dưới dạng kết tủa.
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 ​→ C6H2Br3OH↓ + 3HBr

Phân tích các đáp án khác:
A. Phenol phản ứng với NaOH tạo dung dịch natri phenolate (C6H5ONa) tan trong nước, không tạo kết tủa.
C. Phenol làm quỳ tím hóa đỏ nhẹ, nhưng không tạo kết tủa.
D. Phenol là acid yếu, không làm phenolphthalein đổi màu, cũng không tạo kết tủa.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [1106527]:

Insulin, một loại hormone thuộc loại protein, được sản sinh bởi tuyến tuỵ, có chức năng điều hoà quá trình chuyển hoá glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự hấp thu glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư thừa trong gan và cơ.Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:

Cho các nhận định:
(a) Phân tử X chứa có amino acid đầu C là Glu.
(b) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được sản phẩm có chứa Ala-Glu.
(c) Dung dịch X có phản ứng màu biuret.
(d) Tách biệt được 3 amino acid tạo thành X bằng phương pháp điện di.
Các nhận định đúng là

A, (a) và (b)
B, (a) và (c)
C, (b) và (c)
D, (c) và (d)
3 gốc amino acid (AA) tạo nên X:
1. AA thứ nhất (đầu N): Nhóm thế . Đây là gốc của amino acid Alanine (Ala).
2. AA thứ hai (giữa): Nhóm thế . Đây là gốc của amino acid Glutamic acid (Glu).
3. AA thứ ba (đầu C): Nhóm thế . Đây là gốc của amino acid Valine (Val).
=> tripeptide X có công thức là Ala-Glu-Val.
________________________________________
(a) Phân tử X chứa amino acid đầu C là Glu. Sai.
• X là Ala-Glu-Val.
• Amino acid đầu C (có nhóm tự do) là Val.

(b) Thủy phân không hoàn toàn X thu được sản phẩm có chứa Ala-Glu. Đúng
• Tripeptide X là .
• Thủy phân không hoàn toàn X có thể cắt đứt 1 trong 2 liên kết peptide, tạo ra các dipeptide và amino acid.
• Các dipeptide có thể thu được là: Ala-Glu và Glu-Val.

(c) Dung dịch X có phản ứng màu biuret. Đúng.
• Phản ứng màu biuret là phản ứng đặc trưng cho các hợp chất có từ hai liên kết peptide trở lên (tức là tripeptide, tetrapeptide, polypeptide và protein).
• Tripeptide X có 2 liên kết peptide.

(d) Tách biệt được 3 amino acid tạo thành X bằng phương pháp điện di. Sai.
• 3 amino acid tạo thành X là: Alanine (Ala), Glutamic acid (Glu) và Valine (Val).
• Điện di là phương pháp tách các chất dựa trên sự khác nhau về tốc độ di chuyển của các ion dưới tác dụng của điện trường. Tốc độ di chuyển phụ thuộc vào điện tích và khối lượng/kích thước của ion.
o Glu là amino acid có tính acid (có 2 nhóm và 1 nhóm ), trong dung dịch đệm có pH thích hợp sẽ tồn tại dưới dạng anion () và di chuyển về cực dương.
o Ala và Val là các amino acid trung tính (có 1 nhóm và 1 nhóm ). Ở (điểm đẳng điện), chúng sẽ tồn tại chủ yếu dưới dạng lưỡng cực trung hòa nên không di chuyển trong điện trường.
=> Chỉ tách được Glu nhưng không tách được Ala và Val


⟹ Chọn đáp án C.(b) và (c) Đáp án: C
Câu 11 [704299]: Năm 2020 tại cảng biển thành phố Beirut, thủ đô của Liban đã xảy ra hai vụ nổ liên tiếp. Nguyên nhân gây ra bởi vụ nổ của 2750 tấn ammonium nitrate, NH4NO3 (một loại đạm thông thường trong nông nghiệp). Vụ nổ này gây ra thiệt hại rất lớn về người và của.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Sự thu nhiệt của phản ứng có thể gây nổ.
B, Khí và nhiệt sinh ra làm thể tích giãn nở đột ngột.
C, Có thể sử dụng nước để hạ nhiệt độ đám cháy.
D, Khi lưu trữ NH4NO3 cần tránh xa các chất dễ cháy và tránh xa nguồn nhiệt.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Phản ứng có biến thiên enthalpy dương, là phản ứng thu nhiệt. Tuy nhiên, chính sự tỏa nhiệt từ môi trường bên ngoài (như ngọn lửa hoặc nhiệt độ cao) mới có thể kích hoạt phản ứng, gây phân hủy NH4NO3​ và tạo ra một lượng lớn khí (N2O, H2O). Áp suất tăng đột ngột do thể tích khí sinh ra là nguyên nhân gây nổ, không phải do bản thân phản ứng thu nhiệt.
✔️ B. Đúng. Phản ứng sinh ra N2O(g) và H2O(g), đồng thời tỏa nhiệt từ sự phân hủy khi có các điều kiện kích hoạt. Các khí này làm thể tích giãn nở đột ngột, gây áp suất cực lớn dẫn đến vụ nổ.
✔️ C. Đúng. Nước có thể làm giảm nhiệt độ và ngăn chặn phản ứng dây chuyền. Vì vậy, đây là một biện pháp hợp lý trong trường hợp nguy cơ cháy lan hoặc nổ NH4NO3.
✔️ D. Đúng. NH4NO3 là chất oxi hóa mạnh. Nếu tiếp xúc với các chất dễ cháy hoặc nhiệt độ cao, nó có thể phân hủy mạnh, sinh nhiệt và khí, dễ dẫn đến cháy hoặc nổ.

⇒ Chọn đáp án A  Đáp án: A
Câu 12 [705881]: Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A, Ba.
B, Mg.
C, Be.
D, Ca.
Chế độ ăn uống hàng ngày: Một chế độ ăn thiếu khoa học, tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu protein, sodium hoặc sử dụng chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,... đặc biệt khi thiếu hụt vitamin D, calcium, phosphorousvà magnessium, sẽ làm tăng nguy cơ loãng xương.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [705927]: Nhựa phenol formaldehyde (PF) là một loại nhựa tổng hợp có ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp như lĩnh vực như ngành điện tử, sản xuất gỗ công nghiệp và xây dựng do khả năng chịu nhiệt và kháng cháy,... Nhựa PF được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với
A, CH3COOH trong môi trường acid.
B, HCHO trong môi trường acid.
C, HCOOH trong môi trường acid.
D, CH3CHO trong môi trường acid.
Đun hỗn hợp phenol (lấy dư) và formaldehyde trong môi trường acid.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [705570]: Số oxi hóa trung bình của nguyên tố được đánh dấu (in đậm) trong ion nào sau đây có giá trị lớn nhất?
A,
B,
C,
D,
Gọi số oxi hoá của các nguyên tố được in đậm ở từng ion là a, b, c, d. Tổng số oxi hoá của các ion phải bằng điện tích của ion đó nên ta có:
✔️Đúng.A. a + 4 × (−2) = −1 ⇔ a − 8 = −1 ⇔ a = +7 ⟶ Số oxi hóa trung bình của Mn là +7.
❌Sai.B. 2b + 7 × (−2) = −2 ⇔ 2b − 14 = −2 ⇔ 2b = 12 ⇔ b = +6 ⟶ Số oxi hóa trung bình của Cr là +6.
❌Sai.C. c = [(2×5) + (2×0)​] ÷ 4 = 10 ÷ 4 = +2,5 ⟶ Số oxi hóa trung bình của S là +2,5.
❌Sai.D. d + 4 × (−2) = −3 ⇔ d − 8 = −3 ⇔ d = +5 ⟶ Số oxi hóa trung bình của P là +5.

Vậy số oxi hóa trung bình của nguyên tố được đánh dấu (in đậm) trong ion có giá trị lớn nhất.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [52145]: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch silver nitrate dư.
(b) Dẫn khí H2 qua bột FeO đun nóng.
(c) Cho FeSO4 vào dung dịch gồm KMnO4 và H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi kết thúc phản ứng, những thí nghiệm chứng minh iron(II) có tính khử là
A, (a), (b), (c).
B, (b), (c), (d).
C, (a), (c), (d).
D, (a), (b), (d).
HD: Phân tích các thí nghiệm:
✔️ (a) FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓.
❌ (b) H2 + FeO → Fe + H2O.
✔️ (c) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
✔️ (d) xảy ra: 3Fe2+ + NO3 + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O.
⇝ Có 3 thí nghiệm (a) (c) (d) mà số oxi hoá của Fe tăng (từ +2 lên +3) thể hiện tính khử

⇒ Chọn đáp án C.  Đáp án: C
Câu 16 [706013]: Thuốc eloxatin có thành phần chính là oxaliplatin, thuộc nhóm chống ung thư có chứa platinum, sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng, trực tràng giai đoạn 3 hoặc di căn. Thành phần gồm nguyên tử platinum (Pt) liên kết với một phối tử oxalate và 1,2-diaminocyclohexane (DACH). Số phối tử xung quanh một nguyên tử trung tâm là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phức chất eloxatin có nguyên tử trung tâm là Pt và có 2 phối tử là


⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Tiến hành đun nóng 100 kg một loại chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH theo phương trình sau:
Câu 17 [705937]: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
A, trung hòa.
B, xà phòng hóa.
C, ester hóa.
D, lên men.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao (phản ứng xà phòng hóa). Sau phản ứng, hỗn hợp muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bảo hoà và hỗn hợp sản phẩm. các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra sau đó được trọn với chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [705938]: Sau khi thực hiện phản ứng trên thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%.)
A, 91,684.
B, 82,515.
C, 74,265.
D, 24,754.
Phương trình phản ứng:


⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106528]: Nhôm được sử dụng phổ biến để sản xuất các thiết bị, dụng cụ, đồ gia dụng do có nhiều tính chất ưu việt như dẻo, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, chịu ăn mòn hoá học khá tốt. Thí nghiệm đo tốc độ ăn mòn của nhôm trong môi trường dung dịch HCl 2 M:
Nhúng một miếng nhôm hình lập phương có diện tích toàn phần S = 0,24 cm2 đã được làm sạch vào dung dịch HCl 2 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25 oC. Sau t = 144 giờ, khối lượng miếng nhôm giảm còn 27,0 mg. Tốc độ ăn mòn υ (mm/năm) của miếng nhôm được tính theo công thức: Trong đó: D = 2,7 g/cm3 là khối lượng riêng của nhôm. Trong cùng điều kiện thí nghiệm, tốc độ ăn mòn của kẽm là 39,5 mm/năm.
✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: Nhôm là kim loại đứng sau kim loại kiềm/kiềm thổ (có tính khử mạnh). Nhôm tạo lớp mỏng, bền, không tan trong nước, che phủ bề mặt , ngăn tiếp xúc với môi trường, giúp có khả năng chịu ăn mòn hóa học tốt (thụ động hóa).

❌ Nhận định b) – Sai, vì:

(mm/năm)

❌ Nhận định c) – Sai, vì: Kẽm có tốc độ ăn mòn lớn hơn nhôm nhưng không phải do kẽm có tính khử mạnh hơn nhôm mà do nhôm có khả năng tạo lớp oxide bền để bảo vệ nên tốc độ ăn mòn sẽ nhỏ hơn kẽm. (; . ).

⭐Lưu ý: Kẽm có tính khử yếu hơn nhôm trong dãy hoạt động hoá học


❌ Nhận định d) – Sai, vì: Nhôm (Al) không bị điện phân

Câu 20 [1106529]:

Để tiến hành kiểm chứng tính chất hóa học của tinh bột, một học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:

1) Thủy phân Tinh bột: Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid () và nhiệt độ tạo thành Glucose (và các dextrin trung gian).


2) Phát hiện Tinh bột/Dextrin (Dung dịch Y):
• Dung dịch Y là thuốc thử đặc trưng để phát hiện tinh bột: trong .
• Bước 1: Thêm vào thấy Màu xanh tím Chứng tỏ phản ứng thủy phân chưa hoàn toàn (vì vẫn còn tinh bột hoặc các dextrin có khả năng phản ứng với ).
• Bước 2: Chờ 5 phút, thêm thấy Màu vàng Cho thấy tinh bột đã bị thủy phân hết, lúc này chỉ còn và glucose/dextrin có trọng lượng phân tử nhỏ hơn.

3) Trung hòa Acid: Thêm vào dung dịch để trung hòa acid (tạo ) và tạo môi trường kiềm.

4) Phát hiện Glucose: Hoá chất Z là (hoặc tạo ra) hoặc thuốc thử ( trong môi trường kiềm). Kết tủa đỏ gạch () chứng tỏ dung dịch chứa glucose (là chất có nhóm aldehyde - chức khử).
------------------------------------------------------------------------------

✔️Nhận định a) – Đúng, vì: loãng cũng là acid mạnh, có thể đóng vai trò xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột tương tự như .

✔️Nhận định b) – Đúng, vì: (trong ) là thuốc thử duy nhất cho màu xanh tím với tinh bột ( hoặc các dextrin).

✔️Nhận định c) – Đúng, vì: Sau khi thêm lần 1, dung dịch có màu xanh tím chứng tỏ vẫn còn tinh bột (hoặc dextrin) chưa bị thủy phân hết.

✔️Nhận định d) – Đúng, vì: là muối acid yếu. Nó sẽ phản ứng với acid mạnh còn dư trong dung dịch tạo ra khí .
Câu 21 [1106530]:

Khi sử dụng chất xúc tác Ziegler-Nattan sẽ tổng hợp được các polymer có cấu trúc đều đặn (gọi là HDPE : các monomer sắp xếp theo kiểu đầu nối với đầu hoặc đầu nối với đuôi) và do đó polymer có nhiệt độ nóng chảy cao. Có hai mẫu polyethylene được tổng hợp bằng hai chất xúc tác khác nhau cho trong bảng sau:

✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: PE có tính chất của HDPE (Khối lượng riêng, nóng chảy, Độ cứng đều cao). HDPE được tổng hợp bằng xúc tác Ziegler-Natta.

Nhận định b) – Sai, vì: PE có khối lượng riêng thấp hơn Cấu trúc kém chặt chẽ hơn Nhiều phân nhánh hơn.

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì:

Độ polymer hóa () =

Monomer của Polyethylene là Ethylene (), .

Khối lượng mol của đều là .

. Giá trị này gần bằng .

Nhận định d) – Sai, vì:

Khối lượng riêng .

Khối lượng mẫu : .

Số mol mắt xích ( ): .

Số mắt xích: mắt xích.
Câu 22 [1106531]:

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:


Biết rằng X, Y, Z đều là các phức chất vuông phẳng, đơn nhân.

1. Phức chất ban đầu: . Ion phức là . Số oxi hóa của .

2. Phản ứng (1): Thay thế bằng (tạo X)

• X: . Số oxi hóa của vẫn là .

3. Phản ứng (2): Thay thế bằng (tạo Y)

• Y: . Số oxi hóa của vẫn là .

4. Phản ứng (3): Thay thế bằng lần 2 (tạo Z)

• Z: (phức trung hòa). Số oxi hóa của vẫn là .

--------------------------------------------------------------------

✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: Phản ứng (1) ; Phản ứng (2) và (3) . Cả 3 phản ứng đều là thay thế phối tử.

❌ Nhận định b) – Sai, vì: Phức (dựa trên mất đi) Có một và ba

❌ Nhận định c) – Sai, vì: Phức . Đây là phức chất trung hòa điện (phối tử trung hòa, có điện tích , có số oxi hóa ). Phức trung hòa không phân li thành ion trong nước Không dẫn điện (hoặc dẫn điện rất kém).

❌ Nhận định d) – Sai, vì: Số oxi hóa của trong tất cả các phức chất ban đầu, , , đều là (vì là 0). Không có sự thay đổi số oxi hóa.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [706090]: Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:
CH4 → C2H2 → CH2=CH-Cl → (-CH2-CHCl-)n.
Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% methane) ở điều kiện chuẩn cần dùng là bao nhiêu m3?
2CH4 ⟶ C2H2 ⟶ C2H3Cl ⟶ PVC

Đổi 1 tấn = 106 g
Số mol PVC là : nPVC = 106 : 62,5 mol
Theo phương trình, số mol nCH4 = 2nPVC = 106 : 62,5 × 2 : 20% = 16.104 mol
Vì khí thiên nhiên chứa 80% methane nên:
VCH4 = n × 24,79 = 16.104 × 24,79 = 3966,4 m3
V khí thiên nhiên = V CH4 : 80% = 4958 m3

⟹ Điền đáp án : 4958
Câu 24 [703021]: Dung dịch glucose ở dạng mạch hở có chứa nhóm aldehyde CHO nên có thể phản ứng oxi hóa khử với Cu(OH)2, các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
▪ Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 – 1,0 mL dung dịch CuSO4 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
▪ Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
▪ Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho các phương trình hóa học như sau:
(1) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
(2) Cu(OH)2 Cu2O.
(3) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 Cu(C6H11O6)2 + 2H2O.
(4) C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH C5H11COONa + Cu2O↓ + 3H2O.
(5) 2C6H12O6 + O2 2C6H12O7.
Hãy sắp xếp các phương trình hóa học dùng để giải thích cho các bước theo đúng thứ tự trong thí nghiệm trên (ví dụ: 123, 135, ...).
Các bước tiến hành thí nghiệm phản ứng oxi hóa khử của dung dịch glucose ở dạng mạch hở với Cu(OH)2  như sau:

Bước 1: Phản ứng tạo kết tủa Cu(OH)2
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

Bước 2: Tính chất của polyalcohol qua phản ứng của glucose với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Cu(OH)2 + 2C6H12O6 → [C6H11O6]2Cu + 2H2O

Bước 3: Đun nhẹ ống (2) thì xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch, tính oxi hóa của glucose.
C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH → C5H11O5COONa + Cu2O + 3H2O

→ Các phương trình hóa học xảy ra theo đúng thức tự các bước thí nghiệm là: 1→3→4.

⇒ Điền đáp án: 134
Câu 25 [705871]: Dùng 301,25 gam hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) để hàn vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích V cm3. Giả thiết lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Tính giá trị của V? ( làm tròn đến hàng phần mười )

Đặt số mol của Al và Fe2O3 lần lượt là 3x và x mol
mthermite = 3x.27 + 160x = 301,25 gam → x = 1,25 mol
→ nAl = 3,75 mol; nFe2O3 = 1,25 mol
Theo lí thuyết số mol Fe tạo ra tối đa là nFe = 2,5 mol
Khối lượng Fe cần thiết cho hàn đường ray là mFe = 2,5.56.96%.79% =106,176 gam
Thể tích Fe cần để hàn đương ray là VFe = 106,176:7,9 = 13,44 cm3 ≈ 13,4 cm3

⟹Điền đáp án: 13,4
Câu 26 [706025]: Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine có thể tồn tại ở các dạng khác nhau. Cho các dạng như sau:

Khi pH = 12 thì alanine sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng số mấy?


Tại pH = 12, alanin tồn tại chủ yếu dạng CH3CH(NH2)COO-.

Điền đáp án: 3 
Câu 27 [706054]: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm2, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,9 g/cm3. Bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt là bao nhiêu mm (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đổi 2giờ 40 phút 50 giây = 9650 giây
Khối lượng đồng thu được sau điện phân là
Thể tích đồng được mạ lên tấm sắt
Bề dày của lớp đồng bám trên tấm sắt là

⟹ Điền đáp án : 0,18
Câu 28 [704385]: Oxygen hòa tan (Dissolved Oxygen – DO) trong nước rất cần thiết cho sự hô hấp của các thủy sinh vật như cá, tôm, động vật lưỡng cư, côn trùng… Nồng độ DO trong các nguồn nước có thể dao động từ 0-18 mg/L, và đối với môi trường nước sạch tự nhiên giá trị này trong khoảng 8-10 mg/L. Phương pháp cải tiến azid là 1 trong những phương pháp thông dụng để xác định chỉ số DO. Nguyên lí phương pháp:
Trong môi trường kiềm Mn2+ bị oxygen hòa tan trong nước oxi hóa đến Mn4+ dưới dạng MnO2:

Khi có mặt H+ , Mn4+ bị khử thành Mn2+:

Dùng Na2S2O3 chuẩn độ lượng I2 giải phóng ra với chỉ thị là hồ tinh bột từ đó xác định được lượng oxygen hòa tan.
Dựa vào phương pháp trên người ta tiến hành xác định chỉ số DO trên 200 mL nước sông và thấy dùng hết 15,4 mL dung dịch Na2S2O3 0,025M đến khi dung dịch mất màu xanh và trở nên trắng ngà. Xác định chỉ số DO trên theo mg/L?
Đổi 200 mL = 0,2 L; 15,4 mL = 0,0154 mL
(1) Mn2+ + 2OH + 0,5O2 ⟶ MnO2 + H2O
(2) MnO2 + 2I + 4H+ ⟶ Mn2+ + 2H2O + I2
(3) I2 + 2S2O32– ⟶ S4O62– + 2I
Số mol của Na2S2O3 phản ứng là:
nNa2S2O3 = 0,025 × 0,0154 = 0,000385 (mol)
Từ phương trình (1), (2) và (3) số mol của O2 trong mẫu nước là:
nO2 = nS2O32- ÷ 4 = 0,000385 ÷ 4 = 9,625×10-5 (mol)
Chỉ số DO trong mẫu nước trên là:


⇒ Điền đáp án: 15,4