PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705826]: Cây xanh là lá phổi của Trái Đất, giữ vai trò điều hòa khí hậu, làm sạch bầu khí quyển. Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO2, giải phóng khí O2, đồng thời tạo ra một loại hợp chất hữu cơ thiết yếu cho con người, đó là
A, ester.
B, carbohydrate.
C, chất béo.
D, amine.
⭐Quá trình quang hợp (photosynthesis) là quá trình cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển đổi carbon dioxide () và nước () thành các hợp chất hữu cơ và khí oxy ().
Phương trình tổng quát (đơn giản hóa) là:
⭐Hợp chất hữu cơ được tạo ra là glucose, một loại carbohydrate (đường). Carbohydrate này là nguồn năng lượng và vật chất thiết yếu cho cây xanh và là nguồn thức ăn quan trọng cho con người (dưới dạng tinh bột, đường, cellulose, v.v.).

Phân tích các đáp án:
• A. ester: Hợp chất hữu cơ được tạo ra từ phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol.
• B. carbohydrate: Bao gồm đường, tinh bột, cellulose. Đây là sản phẩm chính của quang hợp.
• C. chất béo (fat): Lipid, thường được tổng hợp từ carbohydrate và là nguồn dự trữ năng lượng.
• D. amine: Hợp chất hữu cơ chứa nhóm amino ().

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [705905]: Tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp xuất phát từ polymer thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học. Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
A, Tơ visco.
B, Tơ nylon-6,6.
C, Tơ nitron.
D, Tơ tằm.
⭐Tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp xuất phát từ polymer thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học.

⭐Phân tích các đáp án:
• A. Tơ visco: Được làm từ cellulose (polymer thiên nhiên) qua xử lý hóa học Tơ nhân tạo (bán tổng hợp).
• B. Tơ nylon-6,6: Được tổng hợp hoàn toàn Tơ tổng hợp.
• C. Tơ nitron: Được tổng hợp hoàn toàn Tơ tổng hợp.
• D. Tơ tằm: Có sẵn trong tự nhiên Tơ thiên nhiên.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [705730]: Vì sao pin và vỏ hộp kim loại không nên để chung trong môi trường ẩm ướt?
A, Pin và kim loại phản ứng hóa học mạnh, gây cháy nổ.
B, Ăn mòn điện hóa xảy ra làm hỏng pin và vỏ hộp.
C, Môi trường ẩm làm pin nhanh hết điện.
D, pin và vỏ hộp tiếp xúc làm tăng khả năng dẫn nhiệt.
Pin chứa các kim loại và dung dịch điện phân.
- Kim loại trong môi trường ẩm ướt dễ bị ăn mòn điện hóa do có nước làm chất điện ly, tạo điều kiện cho phản ứng oxi hóa-khử xảy ra.
- Ăn mòn điện hóa có thể làm hỏng vỏ pin, gây rò rỉ dung dịch, ảnh hưởng đến thiết bị và môi trường xung quanh
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai vì phản ứng hóa học giữa pin và kim loại không phải là nguyên nhân chính gây cháy nổ. Pin chỉ phát nổ khi bị đoản mạch, quá nhiệt hoặc chập điện chứ không phải do tiếp xúc với kim loại trong môi trường ẩm.
✔️B. Đúng vì trong môi trường ẩm, có sự xuất hiện của nước làm chất điện ly, pin và vỏ hộp kim loại tạo thành một cặp điện hóa, dẫn đến quá trình ăn mòn điện hóa. Hậu quả là pin bị rò rỉ hóa chất và vỏ hộp bị hỏng.
❌C. Sai vì môi trường ẩm không trực tiếp làm pin nhanh hết điện. Tuy nhiên, ăn mòn điện hóa có thể làm hỏng pin, gián tiếp khiến pin bị rò rỉ và mất khả năng hoạt động
❌D. Sai vì dẫn nhiệt không phải vấn đề chính trong trường hợp này. Môi trường ẩm chủ yếu gây ăn mòn điện hóa chứ không ảnh hưởng nhiều đến tính dẫn nhiệt của kim loại.

⟹Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 4 [252255]: Cho phản ứng hoá học: 2KClO3(s) → 2KCl(s) + 3O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới tốc độ của phản ứng trên?
A, Nhiệt độ.
B, Chất xúc tác.
C, Áp suất.
D, Kích thước tinh thể KClO3.
Do đây là phản ứng 1 chiều và không có chất khí tham gia phản ứng nên yếu tố áp suất không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng. Đáp án: C
Câu 5 [705691]: Phổ hồng ngoại của fructose được cho ở dưới đây.

Dựa vào thông tin nào dưới đây có thể kết luận trong điều kiện đo, mẫu fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng mà không phải ở dạng mạch hở?
A, Không có tín hiệu C=O.
B, Không có tín hiệu OH ở C1.
C, Không có tín hiệu OH ở C3.
D, Không có tín hiệu OH ở C4.
Phân tích cấu trúc fructose:
- Dạng mạch hở: Fructose có nhóm C=O (carbonyl) dạng ketone (-CO-) ở C2.
- Dạng mạch vòng: Nhóm C=O sẽ không còn, vì nó đã tham gia vào phản ứng nội phân tử để tạo nên vòng furanose hoặc pyranose.

Phân tích phổ IR (hồng ngoại):
- Nếu fructose tồn tại ở dạng mạch hở, phổ IR phải có đỉnh hấp thụ mạnh ở vùng 1700 cm-1, đặc trưng cho liên kết C=O của ketone.
- Nếu phổ không có tín hiệu C=O, điều đó chứng tỏ fructose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng, vì nhóm carbonyl đã tham gia tạo liên kết hemiketal.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [705960]: Loại đá nào sau đây trong thành phần không chứa CaCO3?
A, Đá vôi.
B, Đá hoa cương.
C, Đá phấn.
D, Thạch cao.
Phân tích các đáp án:
❌A. Đá vôi: Thành phần chính của đá vôi là CaCO3 (calcium carbonate). → Sai.
❌B. Đá hoa cương (Granite):
Đây là một loại đá magma xâm nhập, thành phần chủ yếu là CaCO3, fenspat và mica. → Sai.
❌C. Đá phấn: Là một dạng đá trầm tích chứa CaCO3, hình thành từ vỏ sinh vật biển cổ đại. Sai.
✔️D. Thạch cao: Thành phần chính của thạch cao là CaSO4·2H2O (calcium ngậm nước)
, không phải CaCO3.

⟹Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 7 [186242]: Xét phản ứng thuận nghịch:

Biện pháp nào sau đây không làm tăng hiệu suất quá trình điều chế ?
A, Loại bỏ bớt H2O(l) ra khỏi hỗn hợp.
B, Thêm một lượng C2H5OH(l) vào hỗn hợp.
C, Sử dụng chất xúc tác H2SO4 đặc.
D, Thêm một lượng CH3COOC2H5(l) vào hỗn hợp.
Tăng hiệu suất đồng nghĩa với CBCD theo chiều thuận.
A. Loại bỏ bớt H2O(l) ra khỏi hỗn hợp => làm giảm nồng độ H2O => CBCD theo chiều thuận.
B. Thêm một lượng C2H5OH(l) vào hỗn hợp => làm tăng nồng độ H2O => CBCD theo chiều thuận.
C. Sử dụng chất xúc tác H2SO4 đặc.H2SO4 đặc có tính háo nước nên sẽ hấp thụ nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm tăng hiệu suất nhé 
✔️D. Thêm một lượng CH3COOC2H5(l) vào hỗn hợp => làm tăng nồng độ CH3COOC2H5(l) => CBCD theo chiều nghịch.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [705906]: Vì sao không nên sử dụng vật dụng bằng nhôm để đựng thức ăn chua (như canh chua, nước mắm) trong thời gian dài?
A, Thức ăn chua làm hòa tan lớp oxide nhôm bảo vệ, gây ăn mòn nhôm.
B, Thức ăn chua làm nhôm bị nóng chảy nhanh hơn.
C, Nhôm phản ứng với thức ăn tạo khí độc.
D, Thức ăn chua làm nhôm bị đen và kém thẩm mỹ.
Khi độ chua của thức ăn làm ăn mòn đồ vật bằng nhôm, hòa tan lớp Al2O3 của đồ vật bằng nhôm
Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [1009904]: Amino acid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử. Chất Y là ester của amino acid X với alcohol đơn chức Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A, H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3.
B, H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5.
C, H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5.
D, H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3.
Amino acid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử
→ Công thức tổng quát của X là H2N-R-COOH.

Chất Y là ester của amino acid X với alcohol đơn chức Z. Biết phân tử khối của Y là 89.
Mà amino acid nhỏ nhất có phân tử khối là 75 amu, nên amino acid X là glycine và alcohol đơn chức Z là methyl alcohol

=> Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: (X) H2NCH2COOH; (Y) H2NCH2COOCH3.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [575219]: Hạt nào sau đây không phải là hạt cơ bản trong nguyên tử?
A, Neutron.
B, Electron.
C, Proton.
D, Hạt nhân nguyên tử.
HƯỚNG DẪN GIẢI

Dưới đây là mô hình cấu tạo nguyên tử:
                     
     (Nucleus: hạt nhân)

⇒ Nguyên tử được cấu thành từ hai phần là hạt nhân nguyên tửlớp vỏ electron; trong đó:
   +) Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ hai loại hạt cơ bản là hạt proton và hạt neutron.
   +) Lớp vỏ electron được cấu thành từ một loại hạt cơ bản là hạt electron.

⇒ Vì vậy, hạt nhân nguyên tử không được coi là hạt cơ bản.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [524953]: Cho dãy các chất: trans-but-2-ene, buta-1,3-diene (CH2=CH–CH=CH2), dimethylacetylene, vinylacetylene. Số chất trong dãy khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, to) tạo ra butane là
A, 2.
B, 4.
C, 1.
D, 3.
Số chất trong dãy khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, t0) tạo ra butane là: trans-but-2-ene, buta-1,3-diene, dimethylacetylene, vinylacetylene
(1) CH3-CH=CH-CH3 + H2 ⟶ CH3-CH2-CH2-CH3
(2) CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 ⟶ CH3-CH2-CH2-CH3
(3) CH3-C≡C-CH3 + 2H2 ⟶ CH3-CH2-CH2-CH3
(4) CH2=CH-C≡CH + 3H2 ⟶ CH3-CH2-CH2-CH3

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 12 [705889]: Khi hoà tan hợp chất AgNO3 vào nước, ion Ag+ sẽ tạo phức với các phối tử aqua, đây là phức chất hiếm hoi tồn tại ở dạng hình học tứ diện [Ag(OH2)m]+(aq).
Có các phát biểu dưới đây về phức chất:
(a) có điện tích là 1+.
(b) tan tốt trong nước.
(c) có giá trị của m là 4.
(d) kém bền hơn cation Ag+(aq).
(e) tạo thành do cation Ag+(aq) nhận cặp electron hoá trị riêng của các phân tử nước.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án:
✔️ (a) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) có điện tích là 1+.
✔️ (b) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) tan tốt trong nước.
✔️ (c) – Đúng. Phức chất [Ag(OH2)m]+(aq) có dạng tứ diện nên m = 4.
❌ (d) – Sai. Hòa tan AgNO3 vào nước thì thu được dung dịch chứa phức chất [Ag(OH2)m]+ (một chất sẽ chuyển thành dạng bền hơn của chính nó).
✔️(e) – Đúng. Theo thuyết Liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất được hình thành do các phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào các orbital lai hoá trống của nguyên tử trung tâm. Kiểu lai hoá các orbital của nguyên tử trung tâm quyết định dạng hình học của phức chất.
Có 4 phát biểu đúng.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [703948]: Amine nào sau đây là amine bậc một?
A,
B,
C,
D,
Xét các amine:
A. Amine có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon nên đây là amine bậc ba.
B. Amine có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon nên đây là amine bậc một.
C và D. 2 amine có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon nên đây là hai amine bậc hai.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [705688]: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A, Sodium, potassium.
B, Calcium, magnesium.
C, Nitrate, phosphate.
D, Chloride, sulfate.
⭐ Hiện tượng phú dưỡng là tình trạng nước ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa chất dinh dưỡng, dẫn đến sự phát triển quá mức của tảo và thực vật thủy sinh, làm giảm oxi trong nước và gây hại cho hệ sinh thái.
⭐ Nguyên nhân chính của phú dưỡng là sự tích tụ quá mức các ion nitrate (NO3-) và phosphate (PO43-) từ phân bón hóa học, nước thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp,...

Phân tích đáp án:
❌ A. Sodium (Na+), potassium (K+
Đây là các ion có mặt trong nước tự nhiên nhưng không gây phú dưỡng.
❌ B. Calcium (Ca2+), magnesium (Mg2+
Đây là các ion góp phần vào độ cứng của nước, không gây phú dưỡng.
✅ C. Nitrate (NO3-), phosphate (PO43-
Đây là hai ion chính gây ra hiện tượng phú dưỡng do kích thích sự phát triển quá mức của tảo.
❌ D. Chloride (Cl-), sulfate (SO42-
Đây là các ion phổ biến trong nước nhưng không liên quan đến phú dưỡng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [705734]: Menthol là một hoạt chất được tìm thấy nhiều trong cây bạc hà. Menthol tạo ra cảm giác mát lạnh, nhờ đó nó giảm sự chú ý của ta khỏi cơn đau và những kích thích khác. Menthol còn có tác dụng kháng khuẩn, chống co thắt và làm giãn cơ. Công thức cấu tạo của menthol như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(1) Menthol là alcohol đơn chức.
(2) Công thức phân tử của menthol có dạng CnH2n–1OH.
(3) Tên thay thế của menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexandiol.
(4) Menthol là alcohol thơm.
(5) Oxi hoá menthol bằng CuO, đun nóng, thu được một aldehyde.
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
A, (1) và (2).
B, (1), (2) và (4).
C, (1) và (5).
D, (3), (4) và (5).
Phân tích các phát biểu:
✔️(1) – Đúng. Menthol là alcohol có 1 nhóm OH, nên là alcohol đơn chức.
✔️(2) – Đúng. Menthol có 1 vòng nên có độ bất bão hòa bằng 1, công thức tổng quát của menthol là CnH2n-1OH
❌(3) – Sai. Menthol có tên thay thế là 5-methyl-2-isopropyl cylclohexane-1-ol.
❌(4) – Sai. Menthol là alcohol no, đơn chức
❌(5) – Sai. Menthol là alcohol bậc II nên khi bị oxi hóa bằng CuO tạo ra ketone.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [705962]: Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí hoá lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocarbon trong oxygen và cung cấp cho chúng ta năng lượng. Nếu oxygen dư thì sự cháy xảy ra hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và nước. Nếu thiếu oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO là một khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại muội là carbon. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng cháy của xăng trong điều kiện dư oxygen sẽ tiêu tốn ít nhiên liệu nhất.
(b) Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì lượng khí độc CO sinh ra là nhiều nhất.
(c) Khi đốt cháy hoàn toàn, một phân tử C8H18 sẽ nhường được 50 electron.
(d) Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C không đổi.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường.
❌(b) – Sai. Trong điều kiện rất thiếu oxygen thì sinh ra C. Trong điều kiện không dư oxygen: CxHy + O2 → C + H2O
✔️(c) – Đúng. Trong điều kiện cháy dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường. Trong điều kiện này, một phân tử C8H18 nhường 50 electron.
❌(d) – Sai. Khi phản ứng với oxygen chỉ tạo ra nước và carbon thì số oxi hóa của C thay đổi, C ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa là 0 và trong hợp chất C sẽ có số oxi hóa trung bình -9/4.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 17 và câu 18:
Khi hydrochloric acid đặc được thêm vào dung dịch đồng(II) sulfate, ion Cl sẽ phá hủy phức chất aqua để tạo thành phức chất mới [CuCl4]2–.

Dung dịch nước thu được được tạo thành chứa các ion phức hợp [CuCl4]2− và [Cu(H2O)6]2+.
Câu 17 [705865]: Dung dịch nước sau phản ứng chứa hỗn hợp hai phức chất có màu
A, xanh lam.
B, xanh lục.
C, vàng.
D, đỏ.
Sau phản ứng có hình thành phức chất [CuCl2]2-(aq), phức chất ban đầu là [Cu(H2O)6]2+ màu xanh sau phản ứng dung dịch chuyển sang màu xanh lục do phản ứng là phản ứng thuận nghịch, chưa cả [CuCl2]2- màu vàng và [Cu(H2O)6]2+ màu xanh lam.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 18 [705866]: Sự trao đổi các phối tử diễn ra từng bước khi các phối tử lần lượt được thay thế. Ví dụ, bước thứ hai trong quá trình trao đổi phối tử H2O với phối tử Cl được thể hiện bằng phương trình này:
[Cu(H2O)5Cl]+(aq) + Cl(aq) ⇄ Cu(H2O)4Cl2(aq) + H2O(l)
Người ta thấy rằng đối với phản ứng này, với nồng độ đầu của phức chất [(Cu(H2O)5Cl]+ là 0,15 M và HCl là 0,15 M thì tại thời điểm cân bằng, nồng độ của phức Cu(H2O)4Cl2(aq) là 0,10 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là
A, 4,4.
B, 8,8.
C, 40,0.
D, 84,4.
Phương trình phản ứng:

Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là:


⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106532]:

Phức chất với tên gọi thương phẩm là cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư bằng cách thay đổi các đặc tính của DNA khi phản ứng với guanine, một thành phần của DNA.

Khi cisplatin được hấp thụ vào cơ thể con người, một phối tử chloride được thay thế bằng một phân tử nước tạo thành ion phức hợp R.

⭐Phức chất Cisplatin có công thức là: . Đây là một phức chất vuông phẳng (square planar complex).

⭐Phân tích các phát biểu:
✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: Cisplatin là phức chất trung hòa ().
o Phối tử là phân tử trung hòa, có số oxi hóa bằng 0.
o Phối tử có số oxi hóa bằng .
o Gọi là số oxi hóa của Pt. Ta có: .

✔️ Nhận định b) – Đúng, vì: Liên kết trong phức chất là liên kết tạo thành do nguyên tử trung tâm (Pt) nhận cặp electron không liên kết từ phối tử (). Liên kết này được gọi là liên kết phối trí hay liên kết cho - nhận.

❌ Nhận định c) – Sai, vì:
o Phức chất ban đầu: (trung hòa).
o Phản ứng thay thế:
o Ion phức hợp R tạo thành là .
o Phân tích điện tích: .

✔️ Nhận định d) – Đúng, vì:
o Cisplatin là phức chất vuông phẳng, có số phối trí là 4.
o Phức chất vuông phẳng thường có kiểu lai hóa là .
o Lai hóa sử dụng 1 orbital , 1 orbital , và 2 orbital tổng cộng 4 orbital trống được sử dụng.
o 4 orbital trống này được sử dụng để nhận 4 cặp electron không liên kết từ 2 phối tử và 2 phối tử .
Câu 20 [1106533]:

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, chất này làm ức chế quá trình tạo ra chất gây đau, sốt. Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình trình thuỷ phân asprine theo phản ứng: 

Kết quả xác định nồng độ aspirin theo thời gian được thể hiện ở bảng dưới đây:

✔️ Nhận định a) – Đúng, vì: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch nên phản ứng thủy phân ester (nhóm trong Aspirin) trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch

✔️ Nhận định b) – Đúng, vì:
o Nồng độ Aspirin ban đầu: .
o Lượng Aspirin đã phản ứng: .
o Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là:

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ chất phản ứng. Khi phản ứng diễn ra, nồng độ Aspirin giảm dần (từ xuống ), do đó tốc độ phản ứng sẽ giảm dần theo thời gian nên ở giai đoạn đầu tốc độ phản ứng nhanh hơn giai đoạn cuối.

❌ Nhận định d) – Sai, vì:
o Aspirin là ester → phân cực kém hơn.
o Salicylic acid có –COOH và –OH, tạo liên kết hydrogen tốt với nước → tan tốt hơn.
=> Salicylic acid có độ tan trong nước tốt hơn.
Câu 21 [1106534]: Mỡ động vật đã qua sử dụng có thể tái chế làm nhiên liệu. Xét phản ứng đốt cháy tripalmitin và tristearin trong mỡ động vật:




Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của (C17H35COO)3C3H5(s), CO2(g) và H2O(1) lần lượt là –2344,0; –393,5 và –285,8.

✔️ Nhận định a) – Đúng, vì:


.

✔️ Nhận định b) – Đúng, vì:

.

❌ Nhận định c) – Sai, vì:
Khối lượng mol:
• Tripalmitin: M = 806 g/mol
• Tristearin: M = 890 g/mol
Nhiệt tỏa ra trên 1 gam:
• Tripalmitin: 31604/806 ≈ 39,21 kJ/g
• Tristearin: 35804,5/890 ≈ 40,23 kJ/g
→ Tristearin tỏa nhiều nhiệt hơn.

❌ Nhận định d) – Sai, vì: Năng lượng cung cấp bởi :
Câu 22 [1106535]:

Cho các giá trị thế điện cực chuẩn trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị như sau:

Một viên pin có chứa 0,4875 gam zinc và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng zinc được tiêu thụ ở cường độ dòng điện 0,03 mA.

❌ Nhận định a) – Sai, vì: Cực âm (anode) xảy ra phản ứng oxi hóa: . Bán phản ứng đề bài cho là phản ứng khử.

✔️ Nhận đinh b) – Đúng, vì:
=> Phản ứng trong pin là:

✔️ Nhận định c) – Đúng, vì: Khi pin dừng hoạt động (tiêu thụ ), phản ứng . Theo phản ứng tổng, pứ pứ . .

❌ Nhận định d) – Sai, vì:
o Lượng điện tích đi qua: (Từ bán phản ứng )

o Thời gian hoạt động:
o Đổi sang ngày: ngày
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703977]: Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate (C17H35COOK). Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
Phân tử khối của potassium stearate là:
M = 12.17 + 1.35 + 12 + 16.2 + 39 = 322 (gam/mol)

⇒ Điền đáp án: 322
Câu 24 [703835]: Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid. Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó.

Từ cấu tạo trên, hãy cho biết phân tử lauric acid có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Saccharose monolaurate (RCOOR') là ester thu được khi cho saccharose (R'OH) tác dụng với lauric acid (RCOOH).

Lauric acid có công thức cấu tạo là CH3[CH2]10COOH.
⟶ Công thức phân tử của Lauric acid là C12H24O2
Phân tử có 12 nguyên tử carbon.

⇒ Điền đáp án: 12
Câu 25 [703936]: Một số kim loại chuyển tiếp có trong thành phần của vật liệu siêu dẫn, là vật liệu dẫn điện với điện trở bằng 0 hoặc rất nhỏ. Hợp chất Q là vật liệu siêu dẫn chứa 13,4% Y; 41,2% Ba; 28,6% Cu và 16,8% O theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong hợp chất Q là bao nhiêu? Biết nguyên tử khối của Y là 89 g/mol.
Gọi CTPT của hợp chất Q cần tìm là YxBayCuzOt


Công thức phân tử của Q là Y1Ba2Cu3O7

⟶ Tổng số nguyên tử là 1 + 2 + 3 + 7 = 13


⇒ Điền đáp án: 13
Câu 26 [705411]: Khi vừa hoà tan phèn nhôm – kali có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào nước thu được dung dịch chứa các ion K+, [Al(OH2)6]3+ và SO42–. Sau đó, một phần phức chất aqua chuyển thành phức chất không tan theo phương trình hoá học sau:
[Al(OH2)6]3+(aq) + nH2O(l) ⟶ [Al(OH)n(OH2)6-n](s) + nH3O+(aq) (*)
Biết rằng phức chất không tan [Al(OH)n(OH2)6-n] trung hòa về điện. Xác định giá trị của n.
Phức chất không tan [Al(OH)n(OH2)6-n] phải trung hòa về điện, nghĩa là tổng điện tích của ion Al3+ và các nhóm OH bằng 0.
+) Ion Al3+: Mang điện tích +3.
+) Mỗi nhóm −OH: Mang điện tích −1.
⟶ Tổng điện tích của phức chất không tan là: +3 + (−1 ) × n = 0 
⟶ n = 3
⇒ Phản ứng hoàn chỉnh:
[Al(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l) ⟶ [Al(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq)
Phức chất không tan là 
[Al(OH)3(OH2)3]

⇒ Điền đáp án: 3
Câu 27 [703023]: Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật của calcium và các dạng kết tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau:
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) (1)
CH4(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(l) (2)
Nhiệt lượng từ phản ứng số (2) cung cấp cho quá trình nung CaCO3 sản xuất vôi sống. Tính thể tích CH4 (m3) ở đkc được sủa dụng để sản xuất 5,6 tấn vôi sống. Giả thiết hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80% và hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống là 85% (làm tròn đến số nguyên). Bảng sau cung cấp enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất:
Đổi 5,6 tấn = 5,6.106 (gam)
Số mol của vôi sống tạo thành là
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) (1)
→ Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,5 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
CH4(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(l) (2)
→ Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,3 kJ.
Gọi số mol CH4 cần dùng ở phản ứng (2) để cung cấp năng lượng cho phản ứng (1) là a, ta có:



⇒ Điền đáp án: 731
Câu 28 [706080]: Phương pháp Haber, phản ứng Haber hay còn gọi là quy trình Haber–Bosch, là một phản ứng hóa học được áp dụng trong công nghiệp giữa khí nitrogen và khí hydrogen mà tiến hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần chính là methane).Phản ứng điều chế hydrogen:
CH4(g) + 2H2O(g) CO2(g) + 4H2(g) (1)
Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) +3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (2)
Để sản xuất một tấn khí ammonia cần lấy 842 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2; còn lại là khí hiếm). Giả thiết phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí xét ở cùng điều kiện. Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng hydrogen và nitrogen theo tỉ lệ 3 : 1 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp ammonia (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Các khí được xét ở cùng điều kiện, thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol
Thể tích khí N2 là VN2 = 842 × 78,02% = 656,8284 m3
Thể tích khí H2 cần thiết VH2 = 656,8284 × 3 = 1970,7852 m3
Từ PTHH thể tích hơi nước cần thiết là VH2O = 1970,7852 ÷ 2 ≈ 985 m3

⟹ Điền đáp án : 985