Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1101244]: Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm
,
do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng
,
trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng
,
trong hồ nước này?
,
do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng
,
trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng
,
trong hồ nước này? A, Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
B, Nguồn thức ăn chính của cá pecca là
, 
, 
C, Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
D, Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
A. Đúng. Thả thêm cá pecca → thêm một bậc dinh dưỡng mới → chuỗi thức ăn được kéo dài. ✅
B. Sai. Cá pecca là động vật ăn thịt (ăn cá rutilut), không ăn
,
(đây là chất vô cơ, là nguồn dinh dưỡng để vi khuẩn lam phát triển, không phải thức ăn của động vật tiêu thụ). ❌
,
(đây là chất vô cơ, là nguồn dinh dưỡng để vi khuẩn lam phát triển, không phải thức ăn của động vật tiêu thụ). ❌C. Sai. Cá rutilut không ăn vi khuẩn lam mà ăn động vật phù du. Phát biểu này sai cả về quan hệ thức ăn. ❌
D. Sai. Vì cá pecca ăn cá rutilut → số lượng cá rutilut phải giảm, không phải tăng. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 2 [1101245]: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất vô cơ?
A, Tảo lam.
B, Động vật có xương sống.
C, Thực vật.
D, Vi khuẩn phân giải.
A. Sai. Tảo lam thuộc nhóm sinh vật sản xuất, hấp thụ các chất vô cơ để tổng hợp chất hữu cơ. ❌
B. Sai. Động vật có xương sống chủ yếu là các sinh vật tiêu thụ, không phải sinh vật phân giải. ❌
C. Sai. Thực vật là sinh vật sản xuất, có vai trò tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. ❌
D. Đúng. Vi khuẩn phân giải là một thành phần của nhóm sinh vật phân giải trong hệ sinh thái, chuyển hóa xác sinh vật, chất thải,… thành các chất vô cơ đơn giản như CO2, H2O, muối khoáng,… Đây là quá trình tái sinh vật chất, giúp tuần hoàn vật chất và tạo mùn cho đất. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 3 [1101246]: Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A, Tế bào học.
B, Hóa thạch.
C, Giải phẫu so sánh.
D, Sinh học phân tử.
A. Sai. Tế bào học nghiên cứu cấu trúc tế bào, không liên quan đến cấu tạo xương chi. ❌
B. Sai. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về sinh vật trong quá khứ, không phải so sánh cấu trúc chi giữa các loài hiện tại. ❌
C. Đúng. Giải phẫu so sánh nghiên cứu sự tương đồng về cấu trúc cơ quan (như xương chi trước) giữa các loài khác nhau để suy ra nguồn gốc chung. ✅
D. Sai. Sinh học phân tử so sánh trình tự DNA, protein, không phải cấu trúc giải phẫu. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 4 [1101247]: Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ổng nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
A, Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
B, Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là
.
.C, Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
D, Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
A. Sai. Chỉ ống nghiệm 1 có ánh sáng mới xuất hiện bọt khí do quang hợp. ❌
B. Sai. Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm 1 là O2 do quang hợp. Trong ống nghiệm 2 không xuất hiện bọt khí do không có ánh sáng, quang hợp không diễn ra. ❌
C. Đúng. Do trong ống nghiệm 1 có sinh O2 nên tạo bọt khí đẩy nước xuống. Ống 2 không xảy ra hiện tượng quang hợp tạo O2 nên không có thay đổi mực nước. ✅
D. Sai. Chỉ ống nghiệm 1 có ánh sáng mới xuất hiện bọt khí do quang hợp. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 5 [1101248]: Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp
A, chỉnh sửa gene.
B, chuyển gene.
C, giải trình tự gene.
D, gây đột biến gene
A. Sai. Chỉnh sửa gene (ví dụ CRISPR) dùng để thay đổi cấu trúc gene, không dùng để xác định quan hệ tiến hóa giữa các loài. ❌
B. Sai. Chuyển gene dùng để tạo sinh vật biến đổi gene với tính trạng mong muốn, không dùng để phân tích mối quan hệ phát sinh loài. ❌
C. Đúng. Giải trình tự gene giúp so sánh trình tự nucleotide giữa các loài, từ đó xây dựng cây phát sinh loài và xác định mối quan hệ tiến hóa. ✅
D. Sai. Gây đột biến gene dùng trong nghiên cứu chức năng gene hoặc tạo giống, không dùng để xác định mối quan hệ phát sinh loài. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C ➡ Chọn đáp án C.
Câu 6 [1101249]: Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A, dòng gene.
B, phiêu bạt di truyền.
C, đột biến.
D, chọn lọc tự nhiên.
A. Sai. Dòng gene là sự di chuyển allele giữa các quần thể qua nhập cư/xuất cư, không phải do sự kiện ngẫu nhiên tiêu diệt cá thể. ❌
B. Đúng. Phiêu bạt di truyền là hiện tượng tần số allele thay đổi do các sự kiện ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh làm giảm kích thước quần thể đột ngột. ✅
C. Sai. Đột biến làm phát sinh allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, không phải nguyên nhân làm mất allele do chết hàng loạt. ❌
D. Sai. Chọn lọc tự nhiên là quá trình có định hướng, allele bị đào thải do không thích nghi, không phải do yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 7 [1101250]: Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hoá đất ở những vùng khô hạn được gọi là
A, sa mạc hóa.
B, ấm lên toàn cầu.
C, xâm nhập mặn.
D, phì dưỡng.
A. Đúng. Sa mạc hóa là quá trình đất đai màu mỡ bị biến đổi thành sa mạc hoặc bán sa mạc do mất lớp phủ thực vật, khai thác quá mức, hạn hán kéo dài. ✅
B. Sai. Ấm lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ Trái Đất tăng do hiệu ứng nhà kính, không trực tiếp mô tả quá trình thoái hóa đất thành sa mạc. ❌
C. Sai. Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn xâm nhập vào đất liền, thường ở vùng ven biển, không phải do mất rừng và đất nông nghiệp ở vùng khô hạn. ❌
D. Sai. Phì dưỡng (phú dưỡng) là hiện tượng nước bị ô nhiễm dinh dưỡng quá mức (do phân bón, chất thải), không liên quan đến thoái hóa đất khô hạn. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 8 [1101251]: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 °C đến 30 °C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A, Trên 30 °C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.
B, 18 °C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C, 30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
D, Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 °C đến 30 °C.
A. Sai. Trên 30 °C, nhiệt độ càng cao vượt quá giới hạn trên sẽ làm san hô bị chết. ❌
B. Sai. 18 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô, không phải giới hạn trên. ❌
C. Sai. 30 °C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô, không phải giới hạn dưới. ❌
D. Đúng. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô là khoảng từ 18 °C (giới hạn dưới) đến 30 °C (giới hạn trên), trong khoảng này san hô sinh trưởng và phát triển bình thường. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 9 [1101252]: Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài
A, chủ chốt.
B, tiên phong.
C, đặc trưng.
D, ngoại lai.
A. Sai. Loài chủ chốt là loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã; ốc bươu vàng không phải. ❌
B. Sai. Loài tiên phong là loài xuất hiện đầu tiên trong diễn thế sinh thái (như địa y, cỏ), không phải loài di nhập. ❌
C. Sai. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc vùng địa lý nhất định; ốc bươu vàng là loài ngoại lai, không phải đặc trưng của Việt Nam. ❌
D. Đúng. Ốc bươu vàng là loài ngoại lai vì được di nhập từ nơi khác vào, thích nghi và phát triển mạnh, thường gây hại cho hệ sinh thái bản địa. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 10 [1101253]: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
A, công nghệ tế bào.
B, công nghệ gene.
C, lai hữu tính.
D, gây đột biến gene.
A. Đúng. Đây là ứng dụng của công nghệ tế bào (nuôi cấy mô/tế bào thực vật), cụ thể là phương pháp tạo dòng thuần chủng đồng hợp tử thông qua nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa. ✅
B. Sai. Công nghệ gene liên quan đến thao tác trên DNA (cắt, nối, chuyển gene), không phải nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa. ❌
C. Sai. Lai hữu tính là phương pháp giao phối giữa các cá thể bố mẹ để tạo con lai, không liên quan đến nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm. ❌
D. Sai. Gây đột biến gene là tác nhân gây đột biến nhân tạo (hóa chất, tia phóng xạ) để tạo biến dị, không phải quy trình nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A ➡ Chọn đáp án A.
Câu 11 [1101254]: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định.Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đànông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
A, Người II-1 có kiểu gene là Mm.
B, Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
C, Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người I-2.
D, Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
Bệnh di truyền đang xét nằm trên NST thường; M không bệnh, m bị bệnh.
→ Người bị bệnh có kiểu gene mm → Người II‑1 và II‑3 có kiểu gene mm.
Bố (I‑1) và mẹ (I‑2) đều không bệnh nhưng sinh con bệnh → cả hai đều dị hợp Mm.
P: Mm × Mm
F1: 25% MM : 50% Mm : 25% mm.
P: Mm × Mm
F1: 25% MM : 50% Mm : 25% mm.
Người II‑2 không bệnh → có thể là MM hoặc Mm với tỉ lệ:
A. Sai. Người II‑1 có kiểu gene mm, không phải Mm. ❌
B. Sai. Người II‑1 bị bệnh nên có kiểu gene mm, không phải Mm. ❌
C. Sai. Khi người II‑2 lấy người II‑3 (mm):
F1:
x mm
G1:
x m
F2:
→ Xác suất sinh con bệnh (mm) =
≈ 33,33%, không phải 66,67%. ❌
D. Đúng. Người II‑2 không bị bệnh có thể có kiểu gene MM hoặc Mm. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
A. Sai. Người II‑1 có kiểu gene mm, không phải Mm. ❌
B. Sai. Người II‑1 bị bệnh nên có kiểu gene mm, không phải Mm. ❌
C. Sai. Khi người II‑2 lấy người II‑3 (mm):
F1:
x mmG1:
x mF2:
→ Xác suất sinh con bệnh (mm) =
≈ 33,33%, không phải 66,67%. ❌D. Đúng. Người II‑2 không bị bệnh có thể có kiểu gene MM hoặc Mm. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Câu 12 [1101255]: Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?
A, Bắt đầu đóng xoắn.
B, Nhân đôi.
C, Đóng xoắn cực đại.
D, Phân li.
A. Sai. NST bắt đầu đóng xoắn (co ngắn, đặc lại) ở cuối kì trung gian (chuyển sang kì đầu), không phải trong pha S. ❌
B. Đúng. Pha S là giai đoạn nhân đôi DNA, làm NST từ dạng đơn thành NST kép. Đây là hoạt động trong pha S. ✅
C. Sai. NST đóng xoắn cực đại là đặc điểm của kì giữa trong phân bào, không phải của pha S. ❌
D. Sai. Sự phân li của các chromatid chị em về hai cực tế bào là sự kiện chính của kì sau, không phải của pha S. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 13 [1101256]: Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
B, hình thành loài cùng khu vực địa lí.
C, hình thành loài bằng tự đa bội.
D, hình thành loài khác khu vực địa lí.
A. Sai. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa liên quan đến sự kết hợp bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ khác nhau, không phải do sự chia cắt địa lý. ❌
B. Sai. Hình thành loài cùng khu vực địa lí xảy ra khi các quần thể cùng sống trong một khu vực nhưng cách li sinh sản với nhau do các yếu tố như sinh thái, tập tính... mà không có sự chia cắt địa lý rõ rệt. ❌
C. Sai. Hình thành loài bằng tự đa bội là hiện tượng một cá thể tự nhân đôi bộ nhiễm sắc thể của mình, thường gặp ở thực vật, không liên quan đến sự kiện địa chất tách đảo. ❌
D. Đúng. Sự kiện đảo Madagasca tách khỏi lục địa đã tạo ra hàng rào địa lý (biển) ngăn cách quần thể ếch ban đầu. Theo thời gian, dưới tác động của các nhân tố tiến hóa (chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền...) ở hai môi trường sống khác biệt, các quần thể này tiến hóa theo những hướng khác nhau dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là ví dụ điển hình của hình thành loài khác khu vực địa lí. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 14 [1101257]: Hình dưới đây thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010.

Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?

Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?
A, Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
B, Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
C, Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30 chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
D, Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể III.
A. Sai. Ở quần thể I, tỷ lệ nhóm tuổi trên 75 ở nam giới ít hơn nữ giới, cột biểu diễn bên trái ngắn hơn bên phải. ❌
B. Đúng. Quần thể II có nhóm tuổi từ 0 – 30 chiếm tỷ lệ cao hơn quần thể III → quần thể II có khả năng sinh sản với tỷ lệ cao hơn, số lượng trẻ em nhiều hơn. ✅
C. Sai. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỷ lệ cao hơn so với nhóm tuổi từ 0 đến 30. ❌
D. Sai. Tỷ lệ nhóm tuổi từ 0 – 15 của quần thể II cao hơn so với quần thể III, các cột biểu diễn dài hơn. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
Câu 15 [1101258]: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
A, đột biến gene.
B, phiên mã.
C, tái bản DNA.
D, dịch mã.
A. Sai. Đột biến gene là sự thay đổi cấu trúc của DNA, không tạo ra protein từ DNA. ❌
B. Sai. Phiên mã là quá trình (2), tổng hợp mRNA từ khuôn DNA. ❌
C. Sai. Tái bản DNA là quá trình (1), tổng hợp ra hai DNA con giống nhua và giống hệt DNA mẹ. ❌
D. Đúng. Dịch mã là quá trình (3), tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) từ mRNA. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D ➡ Chọn đáp án D.
Câu 16 [1101259]: Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
A,
thành
.
thành
.B,
thành
.
thành
.C,
thành
.
thành
.D,
thành
.
thành
.
A. Sai. Quá trình biến đổi
thành
được gọi là cố định nitrogen, thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm, không phải quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật. ❌
B. Sai. Quá trình biến đổi
thành
được gọi là nitrat hóa, do vi khuẩn nitrat hóa trong đất thực hiện. ❌
C. Đúng. Khử nitrate là quá trình thực vật sử dụng enzyme để khử ion nitrate
thành
, nhằm tổng hợp các amino acid và các hợp chất hữu cơ khác. ✅
D. Sai. Quá trình biến đổi
thành
được gọi là phản nitrate hóa, do vi khuẩn phản nitrate trong điều kiện kỵ khí thực hiện. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
thành
được gọi là cố định nitrogen, thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm, không phải quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật. ❌B. Sai. Quá trình biến đổi
thành
được gọi là nitrat hóa, do vi khuẩn nitrat hóa trong đất thực hiện. ❌C. Đúng. Khử nitrate là quá trình thực vật sử dụng enzyme để khử ion nitrate
thành
, nhằm tổng hợp các amino acid và các hợp chất hữu cơ khác. ✅D. Sai. Quá trình biến đổi
thành
được gọi là phản nitrate hóa, do vi khuẩn phản nitrate trong điều kiện kỵ khí thực hiện. ❌➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 17 [1101260]: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật
A, NAD+.
B, NADP+.
C, O2.
D, CO2.
A. Sai. NAD+ là chất nhận electron trong hô hấp tế bào, không phải nguyên liệu đầu tiên của chu trình Calvin. ❌
B. Sai. NADP+ là chất nhận electron trong pha sáng quang hợp để tạo thành NADPH, sau đó NADPH được sử dụng làm chất khử trong chu trình Calvin, nhưng không phải là nguyên liệu đầu tiên được cố định trực tiếp. ❌
C. Sai. O2 là sản phẩm của pha sáng quang hợp, không phải nguyên liệu cho chu trình Calvin. ❌
D. Đúng. CO2 là nguyên liệu đầu tiên và trực tiếp được cố định bởi enzyme RuBisCO vào hợp chất 5C (Ri1,5-diP) trong giai đoạn cố định CO2 của chu trình Calvin. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 18 [1101261]: Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là
A, vật ăn thịt và con mồi.
B, cạnh tranh khác loài.
C, ức chế.
D, kí sinh.
A. Sai. Quan hệ vật ăn thịt – con mồi xảy ra khi một loài bắt và tiêu thụ loài kia, nhưng thỏ hoặc chuột túi không ăn thịt loài còn lại. ❌
B. Đúng. Khi hai loài khác nhau cùng sống trong một khu vực và sử dụng chung một nguồn thức ăn, nơi ở, chúng sẽ cạnh tranh nhau để giành nguồn sống. Đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. ✅
C. Sai. Ức chế cảm nhiễm là mối quan hệ trong đó loài này tiết chất độc gây hại cho loài khác, không phải trong tình huống này. ❌
D. Sai. Quan hệ kí sinh xảy ra khi một loài sống bám và lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể loài kia, gây hại cho vật chủ. Ở đây cả hai loài cùng sử dụng nguồn thức ăn chung từ môi trường, không phải quan hệ kí sinh. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B ➡ Chọn đáp án B.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1101262]: Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng,sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí cóbổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích. Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên.

- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí cóbổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích. Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên.

Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng nghiệm được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.a. Sai. Sau khi ăn, nồng độ glucose máu của chuột tăng cao → kích thích insulin được tiết ra. ❌
b. Đúng. Do insulin ở lô đối chứng vẫn thực hiện được chức năng, không bị giảm tín hiệu → tế bào gan chuột lô đối chứng có khả năng tăng chuyển hóa glucose thành glycogen, còn chuột lô bệnh thì không. ✅
c. Đúng. Ở chuột lô bệnh, glucose không được chuyển hóa trong tế bào sẽ được thải ra qua đường nước tiểu → trong nước tiểu có nồng độ đường cao, áp suất thẩm thấu cao → tăng kéo nước vào lòng ống thận → thể tích nước tiểu chính thức cao hơn lô đối chứng. ✅
d. Đúng. Huyết áp ở chuột lô bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong trường hợp này ta có thể xét đến áp suất thẩm thấu máu, lượng nước uống vào và lượng nước thải ra.
Từ bảng kết quả: Áp suất thẩm máu của lô bệnh cao hơn lô đối chứng → tăng kéo nước vào lòng mạch làm tăng huyết áp. Mặc dù nước bị mất đi phần lớn do thải qua nước tiểu làm giảm thể tích máu, nhưng khi thể tích máu giảm sẽ kích thích cảm giác khát, làm chuột uống nhiều nước hơn (trong thí nghiệm này, lượng thức ăn và nước uống của chuột không bị hạn chế). → Trong đa số các trường hợp, huyết áp của chuột lô bệnh sẽ cao hơn lô đối chứng. ✅
Từ bảng kết quả: Áp suất thẩm máu của lô bệnh cao hơn lô đối chứng → tăng kéo nước vào lòng mạch làm tăng huyết áp. Mặc dù nước bị mất đi phần lớn do thải qua nước tiểu làm giảm thể tích máu, nhưng khi thể tích máu giảm sẽ kích thích cảm giác khát, làm chuột uống nhiều nước hơn (trong thí nghiệm này, lượng thức ăn và nước uống của chuột không bị hạn chế). → Trong đa số các trường hợp, huyết áp của chuột lô bệnh sẽ cao hơn lô đối chứng. ✅
Câu 20 [1101263]: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.


a. Đúng. Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp được tạo thành từ gene M + plasmid T. ✅
b. Đúng. Enzyme giới hạn S có chức năng cắt DNA và plasmid tại các vị trí xác định. ✅
c. Sai. Do plasmid Z được tạo thành do gene M được chèn vào giữa plasmid T, plasmid Z không bị cắt bỏ đi đoạn DNA nào → plasmid Z có kích thước = gene M + plasmid T = 1700 bp + 3000 bp = 4700 bp. ❌
d. Đúng. Nếu ta sử dụng enzyme giới hạn S để cắt plasmid Z thì enzyme sẽ cắt tại hai vị trí nối giữa gene M và plasmid, tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau (gồm gene M và plasmid T ban đầu). ✅
Câu 21 [1101264]: Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nailpatella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB ở lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
a. Đúng. Gene N tạo ra 2 kiểu hình (bệnh hoặc không bệnh), gene I tạo ra 4 kiểu hình nhóm máu khác nhau (A, B, AB và O) → có 2 × 4 = 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này. ✅
b. Đúng. Người II‑1 không bị bệnh → nn, người này có nhóm máu O do nhận allele IB từ bố I‑1 và IO từ mẹ I‑2
→ người II‑1 có kiểu gene
→ tạo ra 2 loại giao tử là IBn và IOn. ✅
c. Đúng. Người I‑3 có nhóm máu A và bị bệnh
→ Kiểu gene về gene N của người I‑3 có thể là NN hoặc Nn, kiểu gene nhóm máu của người này có thể là IAIA hoặc IAIO
Mà gene N và gene I cùng nằm trên một NST
→ các kiểu gene có thể có của người I‑3 là:
. ✅
d. Đúng. Người II‑2 bị bệnh có nhóm máu A do nhận allele IA từ bố I‑3 bị bệnh (N-) và allele IO từ mẹ I‑4 không bị bệnh (m).
→ người II‑2 có kiểu gene
Do có hoán vị gene với tần số 10% → người II‑2 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ: 45% IAN : 45% IOn : 5% IAn : 5% ION
Theo ý a, người II‑1 có kiểu gene
→ chỉ tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ 50% IBn : 50% IOn
Xác suất để người con của cặp vợ chồng này mắc hội chứng nail‑patella và có nhóm máu AB (kiểu gene
= 50% x 45% = 22,5%. ✅
b. Đúng. Người II‑1 không bị bệnh → nn, người này có nhóm máu O do nhận allele IB từ bố I‑1 và IO từ mẹ I‑2
→ người II‑1 có kiểu gene
→ tạo ra 2 loại giao tử là IBn và IOn. ✅c. Đúng. Người I‑3 có nhóm máu A và bị bệnh
→ Kiểu gene về gene N của người I‑3 có thể là NN hoặc Nn, kiểu gene nhóm máu của người này có thể là IAIA hoặc IAIO
Mà gene N và gene I cùng nằm trên một NST
→ các kiểu gene có thể có của người I‑3 là:
. ✅d. Đúng. Người II‑2 bị bệnh có nhóm máu A do nhận allele IA từ bố I‑3 bị bệnh (N-) và allele IO từ mẹ I‑4 không bị bệnh (m).
→ người II‑2 có kiểu gene
Do có hoán vị gene với tần số 10% → người II‑2 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ: 45% IAN : 45% IOn : 5% IAn : 5% ION
Theo ý a, người II‑1 có kiểu gene
→ chỉ tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ 50% IBn : 50% IOnXác suất để người con của cặp vợ chồng này mắc hội chứng nail‑patella và có nhóm máu AB (kiểu gene
= 50% x 45% = 22,5%. ✅
Câu 22 [1101265]: Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
A. Đúng. Thời điểm đo II, sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1 → thời điểm đo II là thời điểm khí hậu khắc nghiệt, gây khó khăn cho sinh vật sản xuất phát triển → thời điểm II tương ứng với tháng 1 (mùa lạnh ở miền Bắc).
Thời điểm I có sinh khối sinh vật sản xuất lớn nên thời điểm đo I tương ứng tháng 7 (mùa hè ở miền Bắc). ✅
B. Đúng. Ta thấy sự sai khác về sinh khối giữa thời điểm I và thời điểm II rất lớn → sự gia tăng sinh khối này chủ yếu là do các loài thực vật thủy sinh phát triển khi nhiệt độ tăng, không thể là do tảo.
→ Vào mùa đông, thực vật thủy sinh không phát triển, sinh khối rất thấp. Ngoài ra, ở thời điểm II: dù sinh khối sinh vật sản xuất thấp nhưng vẫn duy trì được chuỗi thức ăn, sinh khối các bậc dinh dưỡng cao hơn không giảm quá nhiều → Sinh vật sản xuất tại thời điểm II có thời gian thế hệ ngắn, sinh sản và phát triển nhanh, thời gian sống ngắn, liên tục tái tạo → Tại thời điểm II (tháng 1 – mùa đông), tảo là sinh vật sản xuất chủ yếu ở thủy vực này. ✅
C. Sai. Tại thời điểm I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là:
. ❌
D. Đúng. Hiệu suất sinh thái ở thời điểm I giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 1 là 8,33%. Hiệu suất sinh thái ở thời điểm II giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 1 là
. Suy ra hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm II là thấp hơn ở thời điểm I. ✅
Thời điểm I có sinh khối sinh vật sản xuất lớn nên thời điểm đo I tương ứng tháng 7 (mùa hè ở miền Bắc). ✅
B. Đúng. Ta thấy sự sai khác về sinh khối giữa thời điểm I và thời điểm II rất lớn → sự gia tăng sinh khối này chủ yếu là do các loài thực vật thủy sinh phát triển khi nhiệt độ tăng, không thể là do tảo.
→ Vào mùa đông, thực vật thủy sinh không phát triển, sinh khối rất thấp. Ngoài ra, ở thời điểm II: dù sinh khối sinh vật sản xuất thấp nhưng vẫn duy trì được chuỗi thức ăn, sinh khối các bậc dinh dưỡng cao hơn không giảm quá nhiều → Sinh vật sản xuất tại thời điểm II có thời gian thế hệ ngắn, sinh sản và phát triển nhanh, thời gian sống ngắn, liên tục tái tạo → Tại thời điểm II (tháng 1 – mùa đông), tảo là sinh vật sản xuất chủ yếu ở thủy vực này. ✅
C. Sai. Tại thời điểm I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là:
. ❌D. Đúng. Hiệu suất sinh thái ở thời điểm I giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 1 là 8,33%. Hiệu suất sinh thái ở thời điểm II giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 và bậc 1 là
. Suy ra hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm II là thấp hơn ở thời điểm I. ✅ Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1101266]: Hình vẽ bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
Từ hình ảnh, ta thấy tế bào này đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân bình thường, có 16 NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào
→ Ở loài này, bộ NST lưỡng bội 2n = 8.
Vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân, NST được nhân đôi, số lượng chromatid trong một tế bào là: 8 x 2 = 16 chromatid
→ Số chromatid của 86 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân bình thường là: 96 × 16 = 1536 chromatid.
➡ Điền đáp án: 1536.
➡ Điền đáp án: 1536.
Câu 24 [1101267]: Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?

Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
Từ số liệu trong bảng, ta thấy quần thể Daphnia tăng trưởng theo đồ thị hình chữ S.
Do đó, chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường được tính bằng thời gian để kích thước quần thể trở về một mức mật độ khi ở pha cân bằng.
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là:
2880 − 1440 = 3360 − 1920 = 4800 − 3360 = 1440 (giờ).
➡ Điền đáp án: 1440.
➡ Điền đáp án: 1440.
Câu 25 [1101268]:
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Theo sơ đồ: tính trạng màu hoa được quy định bởi hai gene P và Q tương tác bổ sung
ppqq hoặc ppQ_: hoa trắng
P_qq: hoa vàng
P_Q_: hoa tím
Cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím → Cây P hoa trắng có kiểu gene ppQQ, cây P hoa vàng có kiểu gene PPqq.
Sơ đồ lai:
P: ppQQ × PPqq
F1: 100% PpQq
F1 x F1:
F2: 9 P_Q_ : 3 ppQ_ : 3 P_qq : 1 ppqq (tỷ lệ phép lai hai tính trạng do 2 gene nằm trên các cặp NST thường khác nhau của Mendel).
Cây hoa vàng ở F₂ có kiểu gene P_qq có tỷ lệ 3/16 = 0,1875 ≈ 0,19.
➡ Điền đáp án: 0,19.
➡ Điền đáp án: 0,19.
Câu 26 [1101269]: Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?


Từ biểu đồ ta thấy quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,29 MM : 0,48 MN : 0,23 NN.
Tần số allele N trong quần thể này là:
➡ Điền đáp án: 0,47.
Tần số allele N trong quần thể này là:
➡ Điền đáp án: 0,47.
Câu 27 [1101270]: Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (–) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?
Loài 0807 và loài 0803 là hai loài có họ hàng gần nhất vì chúng có nhiều điểm chung nhất: đều không có mạch, không có hạt và quả.
➡ Điền đáp án: 0803.
➡ Điền đáp án: 0803.
Câu 28 [1101271]: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc được đánh dấu trên mạch đã cho của gene.
→ Mạch mRNA tương ứng: UAC … UUU … AUC
→ Không có mã mở đầu → mạch này là mạch bổ sung.
→ Mạch gốc (mạch mang mã gốc) sẽ là: TAC … TTT … ATC.
Theo đề bài, mạch mã gốc của gene dài 3900 nucleotide.
→ Số bộ ba của mạch gốc ban đầu là: 3900 : 3 = 1300 (bộ ba).
→ Số amino acid trên chuỗi polypeptide ban đầu là 1300 − 1 = 1299 (trừ đi một bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid).
Gene đột biến tạo ra chuỗi polypeptide bị giảm 431 amino acid so với gene ban đầu
→ Số amino acid trên chuỗi polypeptide sau đột biến là: 1299 − 431 = 868
→ Số nucleotide của mạch gốc sau đột biến là: 868 x 3 + 3 = 2607.
→ Vậy từ nucleotide ở vị trí số 1 đến nucleotide loại G (trong bộ ba CAG) là 2607 nucleotide, đột biến thay thế bộ ba CAG thành TAG → Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số 2065
➡ Điền đáp án: 2605.
→ Vậy từ nucleotide ở vị trí số 1 đến nucleotide loại G (trong bộ ba CAG) là 2607 nucleotide, đột biến thay thế bộ ba CAG thành TAG → Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số 2065
➡ Điền đáp án: 2605.