PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703885]: Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
A, tRNA.
B, rRNA.
C, DNA.
D, mRNA.

Ribosome là bào quan tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã để tổng hợp protein. Ribosome được cấu tạo từ hai thành phần chính:
- rRNA (ribosomal RNA): Là loại RNA chiếm phần lớn trong ribosome, đóng vai trò làm khung cấu trúc và tham gia xúc tác quá trình hình thành liên kết peptide.
- Protein ribosome: Kết hợp với rRNA để tạo thành các tiểu phần ribosome.
A. Sai. Vì tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tham gia vào quá trình dịch mã. 
B. Đúng. Vì rRNA tham gia cấu tạo nên ribosome. 
C. Sai. Vì DNA có vai trò mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. 
D. Sai. Vì mRNA là khuôn cho quá trình dịch mã, ribosome sẽ trượt trên mRNA để dịch mã diễn ra. 
Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 2 [703886]: Có 5 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần. Số tế bào con được tạo ra sau lần nguyên phân thứ 5 là
A, 25.
B, 160.
C, 32.
D, 155.
Có 5 tế bào con nguyên phân 5 lần.
Áp dụng công thức: a × 2n . Số tế bào con tạo ra sau 5 lần nguyên phân: 5 × 25 = 160.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [704044]: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Chất glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P) được sử dụng để tái tạo chất 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
B, Nếu không có CO2 thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
C, Nếu không có ánh sáng thì lục lạp sẽ tích lũy nhiều glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P).
D, Glucose được tổng hợp từ chất glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P).

A. Sai. Vì Glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P) được sử dụng để tổng hợp glucose và tái tạo Ri1,5diP. 
B. Sai. Vì không có CO2 thì không xảy ra phản ứng cố định CO2, do đó không tạo ra 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA). 
C. Sai. Vì không có ánh sáng thì không có NADPH nên không xảy ra phản ứng khử 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA) thành Glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P). 
D. Đúng. Vì glucose được tạo thành từ hai phân tử Glyceraldehyde 3 phosphatate (G3P). 
Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 4 [704045]: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
A, Toàn bộ bề mặt cơ thể.
B, Lông hút của rễ.
C, Chóp rễ.
D, Khí khổng.

A. Sai. Vì toàn bộ bề mặt cơ thể là vị trí hấp thụ nước của thực vật thủy sinh. 
B. Đúng. Vì thực vật trên cạn hấp thụ nước chủ yếu bằng rễ. 
C. Sai. Vì là bộ phận bảo vệ rễ. 
D. Sai. Vì khí khổng là cơ quan thoát hơi nước. 
Chọn đáp án B.

Đáp án: B
Câu 5 [1098516]: Quá trình hình thành loài có thể diễn ra tương đối nhanh bằng con đường
A, địa lí.
B, sinh thái.
C, sinh học.
D, lai xa và đa bội hoá.

A. Sai. Vì hình thành loài bằng cách ly địa lí (núi, sông, đảo…) thì diễn ra rất chậm, phải tích lũy đột biến và chọn lọc qua nhiều thế hệ. 
B. Sai. Vì cách ly sinh thái (khác ổ sinh thái, khác mùa sinh sản…) cũng mất thời gian dài để tích lũy khác biệt. 
C. Sai. Vì cách ly sinh học (khác cơ quan sinh dục, hành vi giao phối…) cũng hình thành từ từ, cần biến đổi lâu dài trong quần thể. 
D. Đúng. Vì ở thực vật, chỉ cần lai hai loài khác nhau, tạo con lai bất thụ, sau đó đa bội hóa → tạo ngay loài mới sinh sản hữu tính, không cần chờ tích lũy đột biến → Đây là con đường nhanh nhất để hình thành loài. 
Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 6 [1098517]: Sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?
A, Sự xuất hiện cơ chế sao chép.
B, Sự hình thành lớp màng.
C, Hình thành các chất hữu cơ phức tạp protein và nucleic acid.
D, Sự xuất hiện các enzyme.

A.Sai. Vì sự xuất hiện cơ chế sao chép → Thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. 
B. Sai. Vì sự hình thành lớp màng → Thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ❌
C. Đúng. Vì hình thành các chất hữu cơ phức tạp protein và nucleic acid → Thuộc giai đoạn tiến hóa hoá học. ✅
D. Sai. Vì sự xuất hiện các enzyme → Thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học. ❌
Chọn đáp án C.

Đáp án: C
Câu 7 [1098285]: Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
A, mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.
B, môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.
C, mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.
D, mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.

A. Sai. Vì khi mật độ cao, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống khiến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, làm giảm mật độ quần thể. Tuy nhiên, khi mật độ quần thể giảm xuống quá thấp, dưới mức tối thiểu thì quần thể có nguy cơ bị suy vong do giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết và giảm hỗ trợ giữa các cá thể. 
B. Sai. Vì môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù là điều kiện lý tưởng để sinh vật tồn tại và phát triển, quần thể chưa cần cân bằng. 
C. Đúng. Vì khi mật độ cao, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống khiến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, làm giảm mật độ quần thể → quần thể có xu hướng điều chỉnh về mức cân bằng. 
D. Sai. Vì mật độ cá thể giảm xuống quá thấp chỉ là một trường hợp, chưa bao gồm trường hợp mật độ quá cao nên chưa đầy đủ bằng đáp án A. 
Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 8 [1098286]: Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của người thành DNA mới rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên?
I. DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
II. Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
III. Do DNA của người là hệ gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh.
IV. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gene người.
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.

I. Sai. Vì yếu tố "tồn tại trong nhân" không quan trọng, nếu đưa DNA người vào E. coli và gắn thêm một số yếu tố điều hoà phiên mã, ví dụ như promoter vi khuẩn,... thì DNA người sẽ có thể phiên mã bình thường trong tế bào vi khuẩn. 
II. Sai. Vì phiên mã sẽ diễn ra khi RNA pol có thể gắn vào promoter → nếu gene người được gắn thêm promoter của vi khuẩn thì E. coli có thể phiên mã gene người. 
III. Đúng. Vì người có hệ gene phân mảnh (có intron), còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh (không có intron) nên khi phiên mã ngược mRNA của người thành DNA mới (không chứa intron) thì vi khuẩn mới có thể phiên mã được. 
IV. Đúng. Vì hệ gene của E. coli có cấu trúc không phân mảnh, còn hệ gene của người có cấu trúc phân mảnh nên phải có cơ chế hoàn thiện mRNA. Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ không có cơ chế hoàn thiện mRNA như ở sinh vật nhân thực nên nếu sử dụng trực tiếp DNA trong hệ gene của người rồi chuyển vào E. coli, mRNA tạo ra không được hoàn thiện nên sẽ không tạo ra sản phẩm như mong muốn. 
Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 9 [1098287]:

Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, có bao nhiêu dự đoán sau đây về 3 loài chim trên là đúng?
I. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
II. Số lượng cá thể loài 2 khống chế số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
III. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
IV. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.

A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I. Đúng. Vì kích thước mỏ của loài 1: 1,0 cm – 2,0 cm, còn kích thước mỏ của loài 3 là: 2,2cm – 3,8 cm nên nguồn thức ăn sẽ khác nhau
II. Đúng. Vì 2 loài có kích thước mỏ gần bằng nhau nên xảy ra sự cạnh tranh do đó số lượng cá thể 2 loài sẽ khống chế lẫn nhau.
III. Sai. Vì loài 1 và 2 có kích thước mỏ chỉ giống nhau ở khoảng 1,8 - 2,0 và tỉ lệ này rất ít.
IV. Sai. Vì khi trong 1 khu vực càng mở rộng ổ sinh thái thì sự cạnh tranh các mạnh.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [1098397]: Các hợp chất nào là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng quang hợp
A, H2O, ADP, NADPH.
B, ATP, NADPH, O2.
C, H2O, ADP, NADP, và O2.
D, H2O, ADP, NADP.

A. Sai. Vì NADPH là sản phẩm của pha sáng và nguyên liệu của pha tối. 
B. Sai. Vì ATP và NADPH là sản phẩm của pha sáng và nguyên liệu của pha tối. 
C. Sai. Vì O2 là saen phẩm của pha sáng. 
D. Đúng. Vì nguyên liệu của pha sáng bao gồm H2O, ADP, NADP. 
Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 11 [1098398]: Loại đột biến điểm nào sau đây làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
A, Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
B, Thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.
C, Mất 1 cặp nucleotide A - T.
D, Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.

Theo nguyên tắc bổ sung: A = T; G ≡ C.
A. Sai. Vì thêm một cặp A – T → tăng 2 liên kết hydrogen. 
B. Sai. Vì thay thế hai cặp A – T bằng 2 cặp T –  A → không làm thay đổi số liên kết hydrogen. 
C. Đúng. Vì mất một cặp A – T → giảm 2 liên kết hydrogen. 
D. Sai. Vì thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C → tăng 1 liên kết hydrogen. 
Chọn đáp án C.

Đáp án: C
Câu 12 [1098400]: Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng?
A, Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
B, Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.
C, Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
D, Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.

A. Đúng. Vì công nghệ DNA tái tổ hợp tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài). 
B. Đúng. Vì chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm. 
C. Đúng. Vì trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền. 
D. Sai. Vì công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp → đây là vai trò chứ ko phải các bước KT của công nghệ DNA tái tổ hợp. 
 Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 13 [1098401]: Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là:
A, Phiêu bạt di truyền.
B, Đột biến.
C, Dòng gene.
D, Giao phối không ngẫu nhiên.

A. Sai. Vì phiêu bạt di truyền thay đổi tần số allele không theo một chiều hướng nhất định:
+ Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại cũng có thể trờ nên phổ biến trong quần thể.
+ Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể và ngược lại. 
B. Sai. Vì đột biến vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. 
C. Sai. Vì dòng gene vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. 
D. Đúng. Vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele mà làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử. Vì thế giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa. 
 Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 14 [1098402]:

Cho biết:

I: kích thước sợi cơ bản;
II: kích thước sợi nhiễm sắc;
III: kích thước sợi siêu xoắn;
IV: kích thước chromatid.
Hình mô tả đúng mối liên hệ về kích thước theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

A, Hình a.
B, Hình b.
C, Hình c.
D, Hình d.

Hình mô tả đúng mối liên hệ về kích thước theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là hình a.
Kích thước siêu hiển vi của NST: Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Siêu xoắn (300nm) → Chromatid (700nm) → NST (1400nm).
A. Đúng. Vì I (sợi cơ bản) < II (sợi nhiễm sắc) < III (sợi siêu xoắn) < IV (chromatid) → Đúng thứ tự từ nhỏ đến lớn. 
B. Sai. Vì IV < I < II < III → chromatid (IV) có kích thước lớn nhất, nhưng trong hình lại có kích thước nhỏ nhất. 
C. Sai. Vì II < III < I < IV → I (sợi cơ bản) phải nhỏ hơn II (sợi nhiễm sắc). 
D. Sai. Vì III < I < IV < II → thứ tự lộn xộn không đúng. 
 Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 15 [1098404]: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?
A, Tế bào mạch gỗ ở rễ.
B, Tế bào mạch rây ở rễ.
C, Tế bào nội bì.
D, Tế bào biểu bì.

A. Sai. Vì tế bào mạch gỗ ở rễ có vai trò vận chuyển nước và khoáng, không tạo lông hút. 
B. Sai. Vì tế bào mạch rây ở rễ có vai trò vận chuyển nước và các chất hữu cơ, không tham gia tạo lông hút. 
C. Sai. Vì nội bì là lớp kiểm soát vận chuyển vào trụ giữa, không tạo lông hút. 
D. Đúng. Vì tế bào biểu bì của rễ là lớp ngoài cùng, tiếp xúc trực tiếp với đất. Khi cây muốn hút nước và khoáng nhiều hơn, các tế bào biểu bì này tự kéo dài ra thành một “cái vòi nhỏ” → đó chính là lông hút. 
 Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 16 [1098405]: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
B, Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.
C, Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
D, Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.

A. Sai. Vì có nhiều loài biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm. Ví dụ: các loài giáp xác vào ban đêm số lượng cá thể đang sinh sản nhiều, vào ban ngày số lượng cá thể sau sinh sản nhiều. 
B. Sai. Vì đối với quần thể ổn định hay suy thoái thì nhóm tuổi sau sinh sản cũng ít hơn nhóm tuổi trước sinh sản. 
C. Sai. Vì các cá thể đang sinh sản sẽ tiếp tục sinh ra các cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản. Ngoài ra quần thể này có thể đang bị biến động số lượng cá thể theo chu kì. 
D. Đúng. Vì các điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa nên vào thời điểm có điều kiện môi trường thuận lợi thì trong quần thể có số lượng cá thể trước và sau sinh sản nhiểu, khi điều kiện môi trường không thuận lợi thì trong quần thể chủ yếu là nhóm tuổi đang sinh sản, nhóm tuổi trước và sau sinh sản chiếm tỉ lệ ít. Ngoài ra loài có vùng phân bố càng rộng thì cấu trúc tuổi càng phức tạp do số lượng cá thể lớn và cá thể trong quần thể có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái. 
 Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 17 [1098406]: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
A, Khi cây ở ngoài ánh sáng.
B, Khi cây ở trong bóng râm.
C, Khi lượng acid abscisic (ABA) tăng lên.
D, Khi cây thiếu nước.

A. Đúng. Vì khi ở ngoài sáng, cây sẽ quang hợp nên sẽ cần mở khí khổng để trao đổi khí CO2 dùng cho quang hợp. 
B. Sai. Vì ở trong tối, cây không quang hợp nên không cần mở khí khổng để lấy CO2
C. Sai. Vì ABA là hormone gây đóng khí khổng khi cây thiếu nước. 
D. Sai. Vì khi thiếu nước, cây tiết hormone ABA làm khí khổng đóng lại để tránh mất nước. 
 Chọn đáp án A.

Đáp án: A
Câu 18 [1098518]: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A, Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
B, Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
C, Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D, Các cá thể hỗ trợ nhau trong việc săn tìm con mồi.

Phân bố đồng đều: Các cá thể phân bố theo một khoảng cách đều nhau trong khu vực sống. Kiểu phân bố này thường ít gặp trong tự nhiên và chỉ xuất hiện trong môi trường có điều kiện sống đồng nhất, giữa các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt về không gian sống.
A. Sai. Vì hỗ trợ nhau thì các cá thể cần sống tụ lại (phân bố theo nhóm). 
B. Sai. Vì tận dụng được nguồn sống thường là phân bố ngẫu nhiên hoặc theo nhóm ở nơi nhiều tài nguyên; phân bố đồng đều chủ yếu để các cá thể tránh đụng nhau. 
C. Đúng. Vì các cá thể phân bố theo một khoảng cách đều nhau, hạn chế cạnh tranh nguồn sống. 
D. Sai. Vì hân bố đồng đều thường không thích hợp cho việc săn mồi theo nhóm/bầy. 
 Chọn đáp án C. 

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1098410]:

Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường chi phối.


Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a. Sai. Tần số allele của quần thể I là: A = 0,3; a = 0,7 → Quần thể I đang cân bằng di truyền.
Tần số allele của quần thể II là: A = 0,3; a = 0,7.
b. Đúng. Vì quần thể I đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg nên sẽ không chịu tác động của nhân tố tiến hoá → Quần thể II đang tiến hoá.
c. Đúng.
- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng ở quần thể I có tỉ lệ kiểu gene là .
- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng ở quần thể II có tỉ lệ kiểu gene là .
→ Cho hai cá thể có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lý thuyết xác suất thu được con cái F1 có lông đen là .
d. Sai.

→ F1 lông đen là:
→ F1 có
→ Tỉ lệ cá thể lông đen là:

Câu 20 [1098408]: Khi nói về tuần hoàn ở người, có các nhận định sau:

a. Sai. Vì tâm nhĩ co bơm máu vào tâm thất chứ tâm nhĩ không bơm máu vào động mạch. 

b. Đúng. Vì hệ dẫn truyền tim gồm 4 bộ phận: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và sợi Purkinje; trong đó chỉ có nút xoang nhĩ có khả năng phát xung thần kinh với nhịp khoảng 0,8 s/lần ở người trưởng thành khi nghỉ ngơi. 
c. Đúng. Vì nút xoang nhĩ phát xung thần kinh một lần tương ứng với một nhịp tim, nên có 80 nhịp tim thì nút xoang nhĩ đã phát xung 80 lần. 
d. Sai. Vì tim hoạt động theo quy luật tất cả hoặc không có gì. Do đó, kích với cường độ mạnh hơn cũng không làm cho cơ tim co rút mạnh hơn. 

Câu 21 [1098411]: Bảng dưới đây là danh sách một số loài thú tại khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được đưa vào sách đỏ IUCN năm 2013.


Ghi chú:
CR (Critically endangered) - Cực kỳ nguy cấp: nguy cơ tuyệt chủng vô cùng cao trong tự nhiên.
EN (Endangered) - Nguy cấp: nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.
VU (Vulnerable) - Sắp nguy cấp: nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng.
a. Đúng. Vì trong bảng có 10 loại được xếp vào nhóm VU theo IUCN 2013. 
b. Sai. Vì các loài trong bộ Linh trưởng (Voọc xám, vượn đen má trắng) đều có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên. Loài khỉ mặt đỏ là loài thuộc nhóm nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng. 
c. Sai. Vì việc tiêu diệt các loài ăn thịt như chó sói lửa, mèo gấm sẽ làm mất cân bằng sinh thái. 
d. Đúng. Vì sao la được xếp vào nhóm cực kì nguy cấp, mang lớn thuộc nhóm nguy cấp và nai thuộc nhóm sắp nguy cấp nên thứ tự được ưu tiên bảo tồn giảm dần là: Sao la → Mang lớn → Nai. 
Câu 22 [1098409]:

Nhà nghiên cứu sinh học Ingo Potrykus đã tạo thành công giống lúa vàng (golden rice) giàu β-carotene, góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em. Ông đã thực hiện quy trình chuyển gene X có khả năng tạo β-carotene từ một loài thực vật vào tế bào phôi của cây lúa (Oryza sativa). Quy trình này sử dụng vector chuyển gene là Ti plasmid của vi khuẩn đất Agrobacterium tumefaciens. Một trong những giai đoạn quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình 7.



Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a. Sai. Vì giống lúa vàng là thành tựu của công nghệ chuyển gene tế bào. 
b. Đúng. Gene X (mã hóa enzyme tham gia tổng hợp β-carotene) được chuyển vào lúa kèm promoter thích hợp → biểu hiện trong hạt → tạo β-carotene. 
c. Đúng. Vì enzyme restrictase đóng vai trò là enzyme cắt. 
d. Sai. Vì cấu trúc Ti plasmid của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens là cấu trúc (1), cấu trúc (2) là ADN tái tổ hợp. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [1098412]: Ở loài ngô, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20. Theo lý thuyết, số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là bao nhiêu
Ở kì sau của nguyên phân, các NST đơn phân li về hai cực của tế bào. Số lượng NST trong tế bào lúc này là 4n.
Bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 20.
Tại kì sau của nguyên phân, mỗi tế bào có 4n NST tương ứng với 40 (NST đơn).
Điền đáp án: 40.
Câu 24 [1098414]:

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau.

Trong thực tế, chó màu vàng được ưa chuộng nuôi trong gia đình hơn do có thể có giá trị cao hơn và hiếm hơn. Người ta cho một cặp chó bố mẹ có kiểu gene AaBb × AaBb giao phối với nhau. Xác suất để sinh ra một con chó có lông vàng thuần chủng là bao nhiêu phần trăm?

AaBb × AaBb → lông vàng thuần chủng: aaBB, aabb = 2 × 1/4 aa × 1/4 (BB/bb) = 1/8 = 12,5%.
Điền đáp án: 12,5.

Câu 25 [1098413]:

Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên. Loài T có thể là một loài động vật không xương sống.

Trong lưới thức ăn có bao nhiêu chuỗi thức ăn?

Trong lưới thức ăn có 7 chuỗi thức ăn:
1. F → E → A.
2. F → D → H.
3. F → B → H.
4. F → B → C.
5. T → D → H.
6. T → B → H.
7. T → B → C.
Điền đáp án: 7.

Câu 26 [1098415]:

Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU:

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogenetistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogenetistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên.
A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene; xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Quy ước gene:
aaB-: bị bệnh PKU
aabb: bị bệnh PKU và AKU
A-bb: bị bệnh AKU
A-B-: Bình thường
P: AaBb x AaBb
→ F1 con chỉ bị bệnh PKU (mang KG aaB-) là: = 0,1875 = 0,19
Điền đáp án: 0,19.
Câu 27 [1098416]:

Dưới đây là sơ đồ mô tả quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến protein.

Hãy viết 3 số liền nhau tương ứng với trình tự 3 quá trình phiên mã – nhân đôi – dịch mã

Quan sát hình, ta thấy: 
(1): Nhân đôi.
(2): Phiên mã.
(3): Dịch mã.
→ Trình tự 3 quá trình phiên mã - nhân đôi - dịch mã là: 213.
➡ Điền đáp án: 213.

Câu 28 [1098417]:

Cho các nội dung ở cột A và cột B:

Hãy viết bốn số liền nhau ở cột A tương ứng với thứ tự nội dung abcd ở cột B.

Phiêu bạt di truyền: Làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên: Làm tăng tần số allele quy định kiểu hình thích nghi.
Giao phối không ngẫu nhiên: Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele.
Cách li sinh sản: Ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc có giao phối nhưng không sinh ra con lai hữu thụ.
➡ Điền đáp án: 4312.