PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án B.
Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá là đặc điểm tiến hóa thích nghi của nhiều loại thực vật (chủ yếu là cây hai lá mầm). Do hai yếu tố sau:
+ Giảm mất nước: Nước từ bên trong lá thoát ra ngoài qua khí khổng. Khí khổng ở mặt dưới lá thì lượng ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào khí khổng sẽ giảm, lượng nước thoát ra ngoài ít hơn.
+ Tối ưu hóa sự quang hợp: Khí khổng không có chức năng quang hợp. Vì vậy nếu khí khổng tập trung ở mặt dưới lá thì sẽ nhường diện tích mặt trên lá cho các tế bào có khả năng quang hợp phân bố, do đó làm tăng hoạt động quang hợp của cây.
Trên đây là những đặc điểm chủ yếu ở cây hai lá mầm (lá mọc ngang). Ở cây một lá mầm, lá mọc xiên 45 độ nên bề mặt nào của lá cũng nhận lượng ánh sáng như nhau, do đó khí khổng phân bố đều ở cả hai bên mặt lá của cây một lá mầm.
Ở những cây có lá nổi trên mặt nước (như lá sen, lá súng) thì khí khổng lại tập trung ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới. Vì mặt dưới lá là nước, khí khổng sẽ không thực hiện chức năng trao đổi khí ở mặt dưới được.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án B.
➡ Chọn đáp án A.
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án C.
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án A.
Sơ đồ bên biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, hãy cho biết mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính từ đoạn phân tử được tháo xoắn)?
➡ Chọn đáp án B.
I. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
II. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gene thuần chủng.
III. Có thể tạo ra các cá thể có kiểu gene trong nhân giống nhau.
IV. Các cá thể tạo ra đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Số đặc điểm đúng là
➡ Chọn đáp án A.
bệnh mù màu do gen m trên NST X không có gene trên Y
P vợ chồng bình thường
Xét nhà vợ: có em gái bị câm điếc aa => Kiểu gene của bố mẹ vợ Aa x Aa
=> Vậy kiểu gene của vợ:
AA:
AaAnh trai mù màu XmY => Mẹ của vợ có kiểu gene XMXm, bố vợ kiểu gen XMY (vì bố vợ bình thường)
=> Kiểu gene của vợ về cặp mù màu này theo tỉ lệ:
XMXM :
XMXmXét nhà chồng mẹ bị câm điếc aa => Kiểu gen của chồng Aa
KG của chồng về mù màu XMY
Xét từng cặp tính trạng:
Câm điếc: (
AA:
Aa) x Aa =>
A- (bình thường) :
aa (câm điếc).Mù màu: (
XMXM :
XMXm) x XMY => Sinh con gái 100% bình thường.Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con gái không mắc bệnh trên:
= 41,7%.➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án D.
➡ Chọn đáp án A.
I. Dễ dàng săn mồi và chống được kẻ thù tốt hơn.
II. Hình thành các vùng lãnh thổ khác nhau của từng cặp trong đàn.
III. Dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
IV. Chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên.
Số phương án đúng là
II sai. Vì việc hình thành các cặp cá thể trong đàn thì đó không phải là sự quần tụ cá thể, mà đó là sự phân chia lãnh thổ. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
. Khi cho quần thể I0 ngẫu phối thu được đời con I1, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 14,44%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái là như nhau.
→ kiểu hình cây hạt dài chín muộn = 0,3 ab × 0,3 ab = 0,09 ≠ đề bài → các gene này liên kết không hoàn toàn.
→ ab = 0,38 ; mà cơ thể
ở I0 cho giao tử ab = 0,3 → cơ thể
cho giao tử ab = 0,08 = 0,4 .
→ f = 0,4Tỷ lệ giao tử ở I0:

II. Sai. Chỉ có 4 loại kiểu gen nên chưa cân bằng di truyền (có thể tính riêng cho từng gene). ❌
Số lượng cá thể của quần thể nai ở vùng hồ Superior thuộc công viên quốc gia Isle Royale luôn có sự dao động. Với nai, vật ăn thịt là nhân tố điều chỉnh kích thước của quần thể. Chó sói là loài ăn thịt nai. Quần thể nai đã trải qua 2 lần tăng giảm số lượng trong vòng 45 năm. Sự suy giảm đầu tiên là từ năm 1975 đến năm 1980. Đợt suy giảm thứ 2 vào khoảng năm 1995. Hình bên thể hiện sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể này từ năm 1959 đến năm 2006.

Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu. Trong một nghiên cứu trẻ sinh non từ 11 đến 14 ngày tuổi, có 9 trẻ sinh non được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác bú sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo, trong khi trẻ sinh non được nuôi bằng sữa mẹ hấp thụ 75% chất béo. Biểu đồ hình bên mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sinh non, vào ngày thứ 14 sau sinh. Thời điểm đo là ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn. Nồng độ muối mật bình thường đối với một em bé ở độ tuổi đó cũng được biểu thị trong biểu đồ.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1 ➔ x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2 xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1% ➔ Tần số allele a1 = z = 0,1. Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24 ➔ y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0 ➔ y = 0.4 ➔ x = 0,5.
Các con thân xám của quần thể gồm: 0,16 aa + 0,08 aa1 = 0,24.
Chia lại tỉ lệ, ta có:
aa +
aa1 = 1.➔ Tần số allele là: a =
; a1 = 
Cho ngẫu phối: (
a :
a1) (
a :
a1) =
a - :
a1a1.➡ Điền đáp án: 0,97.
10% AAaaBBbb → Khi cơ thể F1 giảm phân có thể tạo ra 2 loại giao tử mang toàn allele trội là AB và AABB.
➡ Điền đáp án: 2.

Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.
Hoán vị gene: Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Liên kết gene: Xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Giao tử liên kết: Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
➡ Điền đáp án: 4312.
→ P: Aa x Aa → F1: 1AA : 2Aa : 1aa.
Cây F1 tự thụ phấn cho F2 toàn cây cao chỉ có thể là AA (Chiếm tỉ lệ
trong tổng số cây cao).➡ Điền đáp án: 0,33.
Sản lượng sơ cấp thô khu rừng được tích lũy = 105 x 5% = 5000 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật sản xuất = 5000 x 90% = 4500 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật sản xuất = 5000 – 4500 = 500 kcal
Sản lượng sơ cấp thô ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 500 x 10% = 50 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 50 x 8% = 4 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 50 – 4 = 46 kcal
Sản lượng sơ cấp thô ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 46 x 6% = 2,76 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 2,76 x 10% = 0,276 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 2,76 – 0,276 = 2,48 kcal
➡ Điền đáp án: 2,48.
– Số lượng năng lượng tích lũy trong giáp xác là 15.000 x 20% = 3.000 (Kcal).
➡ Điền đáp án: 3000.