PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704070]: Phân tử mRNA được tổng hợp theo chiều
A, mạch khuôn.
B, từ 3’ → 5’.
C, ngẫu nhiên.
D, từ 5’ → 3’.
A. Sai. mRNA được tổng hợp theo mạch gốc của DNA có chiều 3' → 5'. ❌
B. Sai. Chiều tổng hợp mRNA là từ 5' → 3', còn mạch khuôn DNA được đọc theo chiều 3' → 5'. ❌
C. Sai. Quá trình tổng hợp mRNA diễn ra có chiều xác định, không phải ngẫu nhiên. ❌
D. Đúng. mRNA được tổng hợp theo chiều 5' → 3' bởi enzyme RNA polymerase, tương tự như DNA polymerase trong tổng hợp DNA. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 2 [704071]: Cơ chế tạo thành nhiễm sắc thể đơn từ nhiễm sắc thể kép là
A, tự nhân đôi.
B, phân ly.
C, trao đổi chéo.
D, tái tổ hợp.
A. Sai. Tự nhân đôi là quá trình tạo ra nhiễm sắc thể kép từ nhiễm sắc thể đơn. ❌
B. Đúng. Sự phân ly của nhiễm sắc thể kép ở kỳ sau của phân bào (nguyên phân hoặc giảm phân II) chính là cơ chế tạo ra các nhiễm sắc thể đơn từ nhiễm sắc thể kép. ✅
C. Sai. Trao đổi chéo là hiện tượng trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể tương đồng, không liên quan đến việc tách nhiễm sắc thể kép thành đơn. ❌
D. Sai. Tái tổ hợp là sự sắp xếp lại vật chất di truyền, thường xảy ra trong giảm phân do trao đổi chéo và phân ly độc lập, không phải cơ chế trực tiếp tạo nhiễm sắc thể đơn từ kép. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [702635]: Trên lá cây, khí khổng phân bố ở
A, phân bố ở mặt trên, mặt dưới, hoặc cả hai mặt tùy thuộc từng loài cây.
B, luôn luôn phân bố ở cả mặt dưới và mặt trên của lá.
C, chỉ phân bố ở mặt dưới của lá.
D, chỉ phân bố ở mặt trên của lá.
Trên lá cây, khí khổng phân bố ở mặt trên, mặt dưới, hoặc cả hai mặt tùy thuộc từng loài cây.
Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá là đặc điểm tiến hóa thích nghi của nhiều loại thực vật (chủ yếu là cây hai lá mầm). Do hai yếu tố sau:
+ Giảm mất nước: Nước từ bên trong lá thoát ra ngoài qua khí khổng. Khí khổng ở mặt dưới lá thì lượng ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào khí khổng sẽ giảm, lượng nước thoát ra ngoài ít hơn.
+ Tối ưu hóa sự quang hợp: Khí khổng không có chức năng quang hợp. Vì vậy nếu khí khổng tập trung ở mặt dưới lá thì sẽ nhường diện tích mặt trên lá cho các tế bào có khả năng quang hợp phân bố, do đó làm tăng hoạt động quang hợp của cây.
Trên đây là những đặc điểm chủ yếu ở cây hai lá mầm (lá mọc ngang). Ở cây một lá mầm, lá mọc xiên 45 độ nên bề mặt nào của lá cũng nhận lượng ánh sáng như nhau, do đó khí khổng phân bố đều ở cả hai bên mặt lá của cây một lá mầm.
Ở những cây có lá nổi trên mặt nước (như lá sen, lá súng) thì khí khổng lại tập trung ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới. Vì mặt dưới lá là nước, khí khổng sẽ không thực hiện chức năng trao đổi khí ở mặt dưới được.
A. Đúng. Sự phân bố khí khổng trên lá rất đa dạng: có thể chủ yếu ở mặt dưới (phổ biến ở cây hai lá mầm), ở cả hai mặt (cây một lá mầm, lá mọc đứng) hoặc chủ yếu ở mặt trên (thực vật thủy sinh lá nổi). ✅
B. Sai. Khí khổng không luôn luôn có ở cả hai mặt lá; nhiều loài chỉ tập trung chủ yếu ở mặt dưới. ❌
C. Sai. Khí khổng không chỉ phân bố ở mặt dưới lá; có những trường hợp nằm ở cả hai mặt hoặc chủ yếu ở mặt trên. ❌
D. Sai. Khí khổng không chỉ phân bố ở mặt trên lá; đa số cây trên cạn có khí không chủ yếu ở mặt dưới. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [702713]: Những loài cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
A, Xương rồng, thuốc bỏng.
B, Lúa khoai sắn đậu.
C, Ngô, mía, cỏ gấu.
D, Rau dền, các loại rau.
A. Đúng. Xương rồng và thuốc bỏng là các loài thực vật mọng nước điển hình thuộc nhóm CAM, thích nghi với môi trường khô hạn. ✅
B. Sai. Lúa, khoai, sắn, đậu chủ yếu thuộc nhóm thực vật C3 hoặc C4, không phải CAM. ❌
C. Sai. Ngô, mía, cỏ gấu là các cây thuộc nhóm thực vật C4, không phải CAM. ❌
D. Sai. Rau dền và các loại rau ăn lá thông thường chủ yếu thuộc nhóm thực vật C3, không phải CAM. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Đáp án: A
Câu 5 [408203]: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?
A, Phát sinh thú.
B, Phát sinh bò sát.
C, Phát sinh côn trùng.
D, Phát sinh thực vật.
A. Đúng. Thú (lớp Mammalia) bắt đầu xuất hiện và phát triển vào đại Trung sinh, cùng thời với khủng long. ✅
B. Sai. Bò sát (lớp Reptilia) đã phát sinh từ kỉ Than đá, đại Cổ sinh, không phải đại Trung sinh. ❌
C. Sai. Côn trùng (lớp Insecta) đã xuất hiện từ Than đá, đại Cổ sinh. ❌
D. Sai. Thực vật có mạch đã phát sinh từ kỉ Silurian, đại Cổ sinh. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 6 [408204]: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?
A, Phát sinh bò sát.
B, Phân hóa cá xương.
C, Phát sinh các nhóm linh trưởng.
D, Phát sinh côn trùng.
A. Sai. Bò sát phát sinh từ kỉ Than đá, đại Cổ sinh, không phải đại Tân sinh. ❌
B. Sai. Cá xương đã phân hóa và phát triển mạnh từ đại Trung sinh trở về trước. ❌
C. Đúng. Các nhóm linh trưởng bắt đầu xuất hiện và phân hóa mạnh trong đại Tân sinh, đặc biệt vào kỷ Đệ tam. ✅
D. Sai. Côn trùng phát sinh từ kỉ Than đá, đại Cổ sinh. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 7 [1099074]: Tăng trưởng của quần thể vi khuẩn E. Coli trong điều kiện thí nghiệm (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi) là
A, Tăng trưởng thực tế của quần thể vi khuẩn.
B, Do không có kẻ thù.
C, Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
D, Do nguồn sống thuận lợi.
A. Sai. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi điều kiện môi trường; đây là điều kiện lý tưởng, không phải thực tế. ❌
B. Sai. Không có kẻ thù chỉ là một trong nhiều yếu tố, không mang tính quyết định. ❌
C. Đúng. Đây là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (tăng trưởng theo hàm mũ, lý thuyết), xảy ra khi mọi điều kiện (dinh dưỡng, nhiệt độ, không gian, không có kẻ thù) đều tối ưu. ✅
D. Sai. Ngoài điều kiện nguồn sống thuận lợi còn cần thêm các điều kiện khác. ❌
➡ Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 8 [1099075]: Thành tựu nào sau đây là của phương pháp lai hữu tính ở thực vật?
A, Giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.
B, Giống gà Đông Tảo ở Hưng Yên có kích thước cơ thể lớn, chân thô, da đỏ.
C, Giống lúa gạo vàng chuyển gene tổng hợp β-carotene.
D, Giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm, ngon.
A. Sai. Giống dưa hấu tam bội không hạt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến đa bội. ❌
B. Sai. Giống gà Đông Tảo là thành tựu chọn giống động vật. ❌
C. Sai. Giống lúa gạo vàng chuyển gene được tạo ra bằng công nghệ gene. ❌
D. Đúng. Giống lúa ST25 được tạo ra từ cây lúa đột biến có thân màu tím, hạt dàu trong giống lúa CD20. Từ cây lúa đột biến này, qua lai tạo hàng chục năm với các dòng khác nhau thu được nhiều giống ST, trong đó có giống ST25. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 9 [1099076]: Để đảm bảo cân bằng sinh học trong tự nhiên, tăng năng suất, chống ô nhiễm môi trường, trong sản xuất nông nghiệp cần phải đẩy mạnh việc phòng trừ sâu bệnh bằng cách sử dụng
A, biện pháp đấu tranh sinh học và phòng trừ tổng hợp.
B, các loại thuốc hoá học phòng trừ đặc hiệu.
C, các loại tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh.
D, các loại thuốc hoá học có độ độc thấp.
A. Đúng. Biện pháp đấu tranh sinh học và phòng trừ tổng hợp giúp kiểm soát sâu bệnh một cách bền vững, bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh học. ✅
B. Sai. Thuốc hóa học đặc hiệu vẫn có thể gây ô nhiễm, tiêu diệt cả sinh vật có ích và làm mất cân bằng sinh học nếu lạm dụng. ❌
C. Sai. Sử dụng tia phóng xạ gây đột biến sinh vật gây bệnh không phải là biện pháp phổ biến, khó kiểm soát và có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và sinh vật khác. ❌
D. Sai. Thuốc hóa học dù độc tính thấp vẫn có thể gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến cân bằng sinh học nếu sử dụng không hợp lý. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Câu 10 [1099077]: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?
A, Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
B, Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.
C, Cơ chế đống mở của khí khổng là do sự thay đổi trạng thái no nước của tế bào hình hạt đậu.
D, Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.
A. Đúng. Một số cây chịu hạn (thực vật CAM) đóng khí không ban ngày để giảm thoát hơi nước, mở vào ban đêm để cố định CO2. ✅
B. Đúng. Khi thiếu nước, khí khổng thường đóng lại để hạn chế mất nước, kể cả vào ban ngày. ✅
C. Đúng. Cơ chế đóng mở khí khổng liên quan đến sự thay đổi trương nước của tế bào hình hạt đậu (tế bào bảo vệ). ✅
D. Sai. Ánh sáng là một trong những nguyên nhân gây nên việc mở khí khổng, nhưng không phải là nguyên nhân duy nhất; nồng độ CO2, độ ẩm, nhiệt độ và hormone cũng ảnh hưởng đến quá trình này. ❌
➡ Chọn đáp án D.
Câu 11 [1099078]:

Sơ đồ bên biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, hãy cho biết mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính từ đoạn phân tử được tháo xoắn)?

A, AGC.
B, GCA.
C, TCG.
D, TGC.
A. Sai. Trình tự AGC không khớp với mạch khuôn có trình tự CGT theo nguyên tắc bổ sung. ❌
B. Đúng. Theo chiều tháo xoắn, mạch khuôn có chiều 3’ → 5’ có trình tự nucleotide là CGT; do đó mạch mới liên tục 5’ → 3’ có trình tự nucleotide là GCA. ✅
C. Sai. Trình tự TCG không bổ sung đúng với mạch khuôn CGT. ❌
D. Sai. Trình tự TGC không phải là trình tự bổ sung với mạch khuôn CGT. ❌
➡ Chọn đáp án B.
Câu 12 [1099079]: Khi nói về đặc điểm chung của hai phương pháp là công nghệ tế bào thực vật và cấy truyền phôi. Có các đặc điểm sau:
I. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
II. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gene thuần chủng.
III. Có thể tạo ra các cá thể có kiểu gene trong nhân giống nhau.
IV. Các cá thể tạo ra đa dạng về kiểu  gene và kiểu hình.
Số đặc điểm đúng là
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
I. Sai. Đây là đặc điểm của công nghệ gene. 
II. Sai. Cấy truyền phôi không tạo ra các cá thể thuần chủng. 
III. Đúng. Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi đều có thể tạo ra các cá thể có kiểu gene trong nhân giống nhau. 
IV. Sai. Cấy truyền phôi tạo ra các cá thể giống nhau về kiểu gen và kiểu hình. 
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 13 [702785]: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định, allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gen allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:
A, 43,66%.
B, 98%.
C, 41,7%.
D, 25%.
Bệnh câm điếc bẩm sinh gen A trên NST thường
bệnh mù màu do gen m trên NST X không có gene trên Y
P vợ chồng bình thường
Xét nhà vợ: có em gái bị câm điếc aa => Kiểu gene của bố mẹ vợ Aa x Aa
=> Vậy kiểu gene của vợ: AA: Aa
Anh trai mù màu XmY => Mẹ của vợ có kiểu gene XMXm, bố vợ kiểu gen XMY (vì bố vợ bình thường)
=> Kiểu gene của vợ về cặp mù màu này theo tỉ lệ: XMXM : XMXm
Xét nhà chồng mẹ bị câm điếc aa => Kiểu gen của chồng Aa
KG của chồng về mù màu XMY
Xét từng cặp tính trạng:
Câm điếc: (AA: Aa) x Aa => A- (bình thường) : aa (câm điếc).
Mù màu: (XMXM : XMXm) x XMY => Sinh con gái 100% bình thường.
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con gái không mắc bệnh trên: = 41,7%.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [703872]: Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể 2n?
A, 3n, 4n, 5n.
B, 4n, 6n, 8n.
C, 6n, 8n, 10n.
D, 4n, 8n, 16n.
A. Sai. Thể 3n và 5n là các bội số lẻ, không hình thành khi đa bội hóa trực tiếp từ tế bào soma 2n. ❌
B. Sai. Thế 6n có thể hình thành từ cơ thể 4n (đã đa bội hóa từ 2n) lai với cơ thể 2n, không phải trực tiếp từ đa bội hóa tế bào soma 2n. ❌
C. Sai. Các thể 6n, 8n, 10n không phải đều là kết quả trực tiếp của việc đa bội hóa liên tiếp từ tế bào soma 2n ban đầu (10n không phải bội số chẵn của 2n qua đa bội hóa trực tiếp). ❌
D. Đúng. Khi đa bội hóa tế bào soma có bộ NST 2n bằng chất ức chế hình thành thoi phân bào (như colchicine), sẽ tạo ra các thể đa bội chẵn: 4n (tứ bội), sau đó tiếp tục đa bội hóa tạo 8n, 16n... ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 15 [703871]: Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gene tổng hợp insulin người đựơc ghép vào DNA vòng của plasmit thì bước tiếp theo làm gì?
A, Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.
B, Được ghép vào tay người bệnh để sinh ra insulin.
C, Cho nhân đôi lên nghìn lần để làm nguồn dự trữ cấy gene.
D, Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như DNA của vi khuẩn.
Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gene tổng hợp insulin người được ghép vào DNA vòng của plasmid tức là sau khi đã tạo ra DNA tái tổ hợp thì phân tử DNA tái tổ hợp này sẽ được chuyển vào tế bào nhận (ở đây là tế bào vi khuẩn E. coli). Khi đã được chuyển vào tế bào nhận, DNA tái tổ hợp điều khiển tổng hợp loại protein đặc thù đã được mã hóa trong nó.
A. Sai. Không thể chuyển trực tiếp vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin vì môi trường không có yếu tố tổng hợp protein; cần có tế bào chủ (như vi khuẩn) để biểu hiện gene. ❌
B. Sai. Không ghép vào tay người bệnh; plasmid tái tổ hợp phải được đưa vào tế bào vi khuẩn để sản xuất insulin, sau đó mới thu hoạch và tinh chế. ❌
C. Sai. Nhân đôi plasmid để có nguồn dự trữ thường được thực hiện trong vi khuẩn sau khi chuyển gene, không phải là bước tiếp theo. ❌
D. Đúng. Plasmid tái tổ hợp (chứa gene insulin) được chuyển vào vi khuẩn (thường là E. coli) để vi khuẩn sao chép plasmid và tổng hợp protein insulin. ✅
➡ Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 16 [702756]: Đặc điểm nổi bật của phương pháp dung hợp 2 tế bào trần so với lai xa:
A, tránh được hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa
B, tạo được dòng thuần nhanh nhất
C, tạo được giống mới mang những đặc điểm mới không có ở bố mẹ
D, tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài bố mẹ.
A. Đúng. Dung hợp tế bào trần là sự hợp nhất các tế bào soma không có thành tế bào của các cá thể hoặc các loài khác nhau, sau đó tái sinh các cây lai từ các TB đã dung hợp → Tạo cây lai hữu thụ. Còn lai xa là lai giữa các cá thể thuộc các loài khác nhau hoặc thuộc các chi, họ khác nhau. → Thường tạo con lai bất thụ, vì thế lai xa thường kèm theo đa bội hoá.✅
B. Sai. Dung hợp tế bào trần không nhằm mục đích tạo dòng thuần; ngược lại, nó tạo ra cá thể mang vật chất di truyền của cả hai loài. ❌
C. Sai. Tạo giống mới mang đặc điểm mới không có ở bố mẹ không phải là đặc điểm nổi bật nhất so với lai xa; lai xa cũng có thể tạo ra đặc điểm mới thông qua tổ hợp gene. ❌
D. Sai. Cả dung hợp tế bào trần và lai xa đều có thể tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài bố mẹ; đây không phải là điểm khác biệt nổi bật. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 17 [1099080]: Mức nhập cư là
A, là hiệu số giữa số cá thể chuyển đến với số cá thể chuyển đi.
B, số cá thể từ các quần thể khác chuyển đến sống trong quần thể trong một đơn vị thời gian.
C, số cá thể chuyển đến trong thời gian tồn tại của quần thể.
D, số cá thể từ quần thể chuyển đến sống ở các quần thể khác.
Mức nhập cư là số cá thể được chuyển từ các quần thể khác tới, trong 1 đơn vị thời gian. Ví dụ, trong một năm có 100 cá thể từ các quần thể khác chuyển tới sống. Đáp án: B
Câu 18 [1099081]: Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:
I. Dễ dàng săn mồi và chống được kẻ thù tốt hơn.
II. Hình thành các vùng lãnh thổ khác nhau của từng cặp trong đàn.
III. Dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
IV. Chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên.
Số phương án đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án C.
II sai. Vì việc hình thành các cặp cá thể trong đàn thì đó không phải là sự quần tụ cá thể, mà đó là sự phân chia lãnh thổ. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1099082]: Khi nói về các sinh vật được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ gene có các nhận định sau:
a. Đúng. Đây là ứng dụng của công nghệ gene trong tạo sinh vật chuyển gene nhằm xử lý ô nhiễm môi trường. ✅
b. Đúng. Đây là thành tựu điển hình của công nghệ gene trong y học, tạo vi khuẩn chuyển gene sản xuất insulin người. ✅
c. Sai. Giống lúa MT1 là kết quả của lai hữu tính và chọn giống, không phải tạo ra bằng công nghệ gene. ❌
d. Sai. Giống dâu tằm tam bội được tạo ra bằng phương pháp đa bội hoá, không phải bằng công nghệ gene. ❌
Câu 20 [1099083]: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (I0): . Khi cho quần thể I0 ngẫu phối thu được đời con I1, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 14,44%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái là như nhau.
Nếu các gene này liên kết hoàn toàn thì chỉ có phép lai → kiểu hình cây hạt dài chín muộn = 0,3 ab × 0,3 ab = 0,09 ≠ đề bài → các gene này liên kết không hoàn toàn.
Tỷ lệ hạt dài chín muộn là 0,1444 = ab = 0,38 ; mà cơ thể ở I0 cho giao tử ab = 0,3 → cơ thể cho giao tử ab = 0,08 = 0,4 . → f = 0,4
Tỷ lệ giao tử ở I0:
Tần số allele:
A = 0,28 + 0,22 = 0,5 = a
B = 0,28 + 0,12 = 0,4; b = 1 - 0,4 = 0,6
I. Đúng. Tần số allele A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,5 và 0,4.
II. Sai. Chỉ có 4 loại kiểu gen nên chưa cân bằng di truyền (có thể tính riêng cho từng gene).
III. Sai. Hạt tròn chín sớm thuần chủng chiếm tỷ lệ 0,282 ≠ 14,44%.
IV. Đúng. Cây hạt dài chín sớm chiếm tỷ lệ: 0,12 × 0,12 + 2 × 0,38 × 0,12 = 10,56%.
Câu 21 [1099084]:

Số lượng cá thể của quần thể nai ở vùng hồ Superior thuộc công viên quốc gia Isle Royale luôn có sự dao động. Với nai, vật ăn thịt là nhân tố điều chỉnh kích thước của quần thể. Chó sói là loài ăn thịt nai. Quần thể nai đã trải qua 2 lần tăng giảm số lượng trong vòng 45 năm. Sự suy giảm đầu tiên là từ năm 1975 đến năm 1980. Đợt suy giảm thứ 2 vào khoảng năm 1995. Hình bên thể hiện sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể này từ năm 1959 đến năm 2006.

a. Đúng. Biến động số lượng của quần thể nai là kiểu biến động không theo chu kỳ (dao động không theo chu kỳ nào). 
b. Sai. Sự suy giảm đầu tiên là từ năm 1975 đến năm 1980. Trong giai đoạn này, nai giảm nên đồ thị (2) tương ứng với sự biến động số lượng cá thể của quần thể nai. Còn chó sói lúc giảm lúc tăng nên đồ thị (1) tương ứng với sự biến động số lượng cá thể của quần thể chó sói. 
c. Đúng. Theo đồ thị, số lượng cá thể của quần thể nai đạt giá trị cao nhất vào khoảng năm 1995. 
d. Sai. Số lượng cá thể tăng một cách nhanh chóng nên có thể là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, nhưng cũng có thể là tăng trưởng thực tế vì ta chưa biết trong giai đoạn 1900–1925 quần thể có chịu các tác động từ môi trường hay không. 
Câu 22 [1099085]:

Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu. Trong một nghiên cứu trẻ sinh non từ 11 đến 14 ngày tuổi, có 9 trẻ sinh non được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác bú sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo, trong khi trẻ sinh non được nuôi bằng sữa mẹ hấp thụ 75% chất béo. Biểu đồ hình bên mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sinh non, vào ngày thứ 14 sau sinh. Thời điểm đo là ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn. Nồng độ muối mật bình thường đối với một em bé ở độ tuổi đó cũng được biểu thị trong biểu đồ.

a. Sai. Ở thời điểm 50 phút sau ăn, nồng độ muối mật ở nhóm trẻ uống sữa bò thấp hơn ở nhóm trẻ uống sữa mẹ. 
b. Đúng. Trong 10 phút đầu sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở cả hai nhóm trẻ đều giảm so với thời điểm trước ăn. 
c. Đúng. Nồng độ muối mật ở nhóm trẻ uống sữa mẹ luôn nằm trong hoặc dưới mức bình thường trong suốt thời gian theo dõi. 
d. Sai. Loại thức ăn làm ảnh hưởng đến khả năng tiết muối mật của trẻ. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703608]: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 allele chi phối A – đen > a – xám > a1 - trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con xám; 1% con trắng. Theo lí thuyết, nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con kiểu hình lông xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Gọi tần số allele A, a, a1 lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
( xA + ya + za1)2 = 1 ➔ x2AA + y2aa + z2a1a1 + 2xy Aa + 2 xz Aa1 + 2yz aa1 = 1.
- Con trắng (a1a1) = 1% ➔ Tần số allele a1 = z = 0,1. Con xám = aa + aa1 = y2 + 2yz = 0,24 ➔ y2 + 2. 0,1. Y – 0,24 = 0 ➔ y = 0.4 ➔ x = 0,5.
Các con thân xám của quần thể gồm: 0,16 aa + 0,08 aa1 = 0,24.
Chia lại tỉ lệ, ta có: aa + aa1 = 1.
➔ Tần số allele là: a = ; a1 =
Cho ngẫu phối: (a : a1) (a : a1) = a - : a1a1.
Điền đáp án: 0,97.
Câu 24 [703214]: Một loài thực vật, thực hiện phép lai: AABB × aabb, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa với hiệu suất 10% tạo ra các cây F1. Các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng các cây F1 đều giảm phân bình thường và thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, khi cơ thể F1 giảm phân có thể tạo ra loại giao tử mang toàn allele trội?
P: AABB x aabb → AaBb → Tứ bội hóa với hiệu suất 10%: 10% AAaaBBbb : 90% AaBb 
10% AAaaBBbb → Khi cơ thể F1 giảm phân có thể tạo ra 2 loại giao tử mang toàn allele trội là AB và AABB.
➡ Điền đáp án: 2.
Câu 25 [705552]: Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.
Nhóm liên kết: Các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gene: Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Liên kết gene: Xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Giao tử liên kết: Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
➡ Điền đáp án: 4312.
Câu 26 [704625]: Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây cao so với tổng số cây cao ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Thân cao (A-) lai với thân cao (A-) thu được đời F1 có kiểu hình thân thấp (aa) → Mỗi cây thân cao ở P phải cho một giao tử a.
→ P: Aa x Aa → F1: 1AA : 2Aa : 1aa.
Cây F1 tự thụ phấn cho F2 toàn cây cao chỉ có thể là AA (Chiếm tỉ lệ trong tổng số cây cao).
Điền đáp án: 0,33.
Câu 27 [704541]: Sơ đồ minh họa dòng năng lượng trong hệ sinh thái rừng: Năng lượng mặt trời  Sinh vật sản xuất  Sinh vật tiêu thụ bậc 1  Sinh vật tiêu thụ bậc 2. Biết rằng, năng lượng mặt trời chiếu xuống khu rừng là 5000000 kcal/ngày. Sinh vật sản xuất sử dụng được 2% năng lượng cung cấp từ môi trường và hiệu suất của quá trình quang hợp là 5%. Năng lượng đi ra ngoài chuỗi thức ăn do sinh vật sản xuất hô hấp, bài tiết là 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 và bậc 2 có tỷ lệ thất thoát lần lượt là 8% và 10%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 và bậc 2 sử dụng lần lượt được 10% và 6% năng lượng cung cấp từ môi trường. Theo lí thuyết, năng lượng tích lũy (năng lượng thực tế thứ sinh) ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu? (tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Năng lượng mặt trời được thực vật hấp thụ là = 5000000 x 2% = 105 kcal.
Sản lượng sơ cấp thô khu rừng được tích lũy = 105 x 5% = 5000 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật sản xuất = 5000 x 90% = 4500 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật sản xuất = 5000 – 4500 = 500 kcal
Sản lượng sơ cấp thô ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 500 x 10% = 50 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 50 x 8% = 4 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 50 – 4 = 46 kcal
Sản lượng sơ cấp thô ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 46 x 6% = 2,76 kcal
Năng lượng mất do hô hấp, bài tiết ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 = 2,76 x 10% = 0,276 kcal
Sản lượng tinh ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 2,76 – 0,276 = 2,48 kcal
➡ Điền đáp án: 2,48.
Câu 28 [703357]: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 5 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 20% năng lượng tích lũy trong tảo. Số năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu Kcal?
– Số năng lượng tích tụ trong tảo là = 5.106 x 0,3% = 15.000 (Kcal).
– Số lượng năng lượng tích lũy trong giáp xác là 15.000 x 20% = 3.000 (Kcal).
➡ Điền đáp án: 3000.