PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703099]: Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?
A, A + T = G + C.
B, G – A = T – C.
C, A – C = G – T.
D, A + G = T + C.
Theo nguyên tắc bổ sung; A liên kết với T và G liên kết với C.
Vì vậy trong phân tử DNA: A = T; G = C nên A + G = T + C. Đáp án: D
Câu 2 [703585]: Qua quá trình giảm phân trải qua hai lần phân bào, từ một tế bào mẹ tạo ra
A, 2 tế bào đơn bội.
B, 2 tế bào lưỡng bội.
C, 4 tế bào đơn bội.
D, 4 tế bào lưỡng bội.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Qua quá trình giảm phân, trải qua 2 lần phân bào nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi ở kì trung gian trước lần phân bào I → tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội. Đáp án: C
Câu 3 [704749]: Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10-20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?
A, Tinh bột.
B, Protein.
C, Sacarose.
D, ATP.
Tinh bột không hòa tan nên không được vận chuyển mà được tổng hợp tại các tế bào.
Protein cũng được tổng hợp tại các tế bào từ nguồn amino acid.
ATP dùng để cung cấp năng lượng cho các tế bào không vận chuyển theo mạch rây. Đáp án: C
Câu 4 [704603]: Công thức biểu thị sự cố định nitrogen khí quyển là:
A, 2NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O.
B, N2 + 3H2 → 2NH3.
C, Glucose + 2N2  →  acid amino.
D, 2NH3 → N2 + 3H2.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Đây là phản ứng trong quá trình cố định nitơ, khi khí nitrogen(N2) từ không khí được chuyển hóa thành ammonia (NH3) nhờ vào các vi khuẩn cố định nitrogen, như Rhizobium trong rễ cây họ đậu. Đáp án: B
Câu 5 [704822]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Lao động sản xuất, cải tạo sản xuất cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông qua quá trình học tập con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng đến sự tiến hoá các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình để thích nghi với môi trường.

Con người ngày nay thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua việc
A, biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể.
B, phân hoá và chuyên hoá các cơ quan.
C, lao động, sản xuất cải tạo hoàn cảnh sống.
D, phát triển chữ viết và tiếng nói.
Con người ngày nay chủ yếu thích nghi với môi trường thông qua lao động, sản xuất và cải tạo hoàn cảnh sống. Khả năng này cho phép con người thay đổi môi trường sống và điều kiện tự nhiên, từ đó tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và sinh tồn. Đáp án: C
Câu 6 [704823]: Trong quá trình phát sinh loài người hiện đại:
A, tiến hóa văn hóa đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn các dạng vượn người hóa thạch.
B, tiến hóa sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người hiện đại.
C, nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên.
D, tiến hóa tiền sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hóa thạch.
Trong quá trình phát sinh loài người hiện đại, tiến hoá văn hoá (bao gồm sự phát triển của công cụ, ngôn ngữ, và các kỹ thuật sống) đã giúp con người thích nghi và kiểm soát môi trường một cách nhanh chóng. Tiến hoá văn hoá đóng vai trò quan trọng, giúp con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên, vượt qua các loài khác và điều chỉnh môi trường sống của mình. Đáp án: C
Câu 7 [704522]: Khi nói về nhân tố di – nhập gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Di – nhập gene luôn làm tăng tần số allele trội của quần thể.
B, Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di – nhập gene.
C, Di – nhập gene luôn mang đến cho quần thể những allele có lợi.
D, Di – nhập gene có thể làm thay đổi tần số allele nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
- Phát biểu A, C sai vì di nhập gene có thể làm tăng hoặc giảm tần số allele của quần thể không theo hướng nào.
- Phát biểu D sai vì di nhập gene làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Đáp án: B
Câu 8 [703336]: Những nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm nghèo vốn gene của quần thể?
A, Giao phối không ngẫu nhiên, đột biến.
B, Đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên.
C, Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Đột biến, di – nhập gene.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Đột biến sẽ làm tăng số lượng allele nên làm phong phú hơn vốn gene của quần thể.
Di – nhập gene có thể làm nghèo hoặc làm phong phú hơn vốn gene của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những cá thể có kiểu hình không thích nghi nên làm nghèo vốn gene của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể nên cũng làm nghèo vốn gene của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, làm nghèo vốn gene của quần thể. Đáp án: C
Câu 9 [705227]: Với XM: Bình thường, Xm: mù màu. Bố mẹ đều có kiểu hình nhìn màu bình thường, sinh được con gái nhìn màu bình thường và con trai mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị bệnh mù màu thì xác suất để xuất hiện đứa trẻ bị mù màu ở thế hệ tiếp theo là
A, 3,125%.
B, 6,25%.
C, 12,5%.
D, 25%.
Bố mẹ bình thường sinh con trai mù màu → Kiểu gene của bố mẹ là XMY và XMXm .
→ Kiểu gene của ng con gái có 2 trường hợp: XMXM : XMXm.
Kiểu gene của người chồng là:XMY .
Xác suất sinh con mù màu là: x = 12,5%. Đáp án: C
Câu 10 [705172]: Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A, phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể, (kết đôi, giao phối, độ mắn đẻ…).
B, duy trì kiểu phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
C, đảm bảo sự sống sót của những cá thể.
D, tạo ra những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt chống chịu được các điều kiện bất lợi.
Theo di truyền học hiện đại, chúng ta có thể nói CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản (hay phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể và quan trọng nhất là phân hóa khả năng sinh sản.
Điều này có nghĩa những cá thể nào có kiểu gene quy định kiểu hình giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản thì cá thể đó sẽ có nhiều cơ hội đóng góp các gene của mình cho thế hệ sau. Đáp án: A
Câu 11 [703445]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trong nông nghiệp người ta sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu. Ví dụ: sử dụng ong kí sinh diệt bọ dừa; muỗm muỗm diệt bọ rầy, sâu đục thân...

Khống chế sinh học là
A, hiện tượng số lượng cá thể của một loài tăng quá cao đã gây ra hiện tượng ức chế sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của làm cho số lượng cá thể của loài đó bị quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
B, hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của mối quan hệ giữa quần thể và môi trường đã gây ra sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
C, hiện tượng số lượng cá thể của mỗi loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
D, hiện tượng số lượng cá thể của môi loài không bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa cá loài trong quần xã
- Ứng dụng khống chế sinh học trong nông nghiệp: sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu. Ví dụ: sử dụng ong kí sinh diệt bọ dừa; Muỗm muỗm diệt bọ rầy, sâu đục thân... Đáp án: C
Câu 12 [703446]: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Hạn chế sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
II. Trồng cây gây rừng.
III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Tất cả các hoạt động trên đều góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Đáp án: A
Câu 13 [704277]: Những thành tựu nào sau đây là của công nghệ gene?
A, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, dưa hấu tam bội.
B, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người.
C, Dâu tằm tam bội, giống lúa gạo vàng, chuột nhắt mang gene chuột cống, cừu sản xuất prôtêin người.
D, Giống bông kháng sâu, giống lúa gạo vàng, dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội.
A, C, và D sai vì dưa hấu tam bội, dâu tằm tam bội là do đột biến gây ra. Đáp án: B
Câu 14 [705149]: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Đối với loài sinh sản hữu tính, con lai F1 được giữ lại làm giống.
B, Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ngay ở F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C, Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, phép lai thuận có thể không tạo ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể tạo ưu thế lai và ngược lại.
D, Khi lai hai cá thể thuộc một dòng thuần chủng luôn tạo ra con lai có ưu thế lai cao.
Xét các phát biểu của đề bài:
A sai vì con lai F1 có kiểu gene dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất, có đặc tính di truyền không ổn định nên không được sử dụng làm giống. Nếu sử dụng F1 làm giống thì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ.
B sai vì khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ngay ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
C đúng.
D sai vì phải là lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau thì mới tạo ra con lai có ưu thế lai cao. Còn nếu lai giữa các dòng thuần có kiểu gene giống nhau thì sẽ không tạo ra con lai có ưu thế lai. Đáp án: C
Câu 15 [705010]: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
A, Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.
B, Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.
C, Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
D, Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
Trên các NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực,cái, còn có các gene quy định tính trạng thường. NST X có nhiều gene quy định tính trạng thường hơn NST Y. Đáp án: B
Câu 16 [705235]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17: Năng lượng lượng khi đi qua mỗi bậc dinh dưỡng bị tiêu hao tới 90% do các nguyên nhân qua hô hấp, năng lượng mất qua chất thải, các bộ phận rơi rụng... Chỉ còn khoảng 10% chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 mắt xích) là vì năng lượng khi đi qua mỗi bậc dinh dưỡng nó bị tiêu hao do các nguyên nhân
A, phần lớn qua hô hấp, một phần bị mất đi do chất thải hoặc các bộ phận bị rơi rụng.
B, sinh vật bậc dinh dưỡng sau chỉ ăn một phần cơ thể bậc dinh dưỡng trước.
C, càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn, sự vận chuyển năng lượng diễn ra càng khó.
D, trong thời gian tồn tại của mình các cơ thể bị rơi rụng đi nhiều bộ phận.
Chuỗi thức ăn không thể kéo dài quá 6 mắt xích vì Đáp án: A
Câu 17 [705236]: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chỗi thức ăn
A, chỉ được sử dụng 1 lần rồi bị thất thoát.
B, được sử dụng quay vòng liên tục.
C, được sử dụng tối thiểu 2 lần.
D, được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn chỉ được sử dụng một lần rồi bị thất thoát. Mỗi lần chuyển năng lượng từ một bậc dinh dưỡng này sang bậc dinh dưỡng khác, một phần lớn năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt do quá trình hô hấp và chuyển hóa. Do đó, năng lượng không được sử dụng quay vòng hay lặp đi lặp lại mà bị hao hụt dần qua mỗi bậc dinh dưỡng. Đáp án: A
Câu 18 [705343]: Ở người, tính trạng nhóm máu do một gene có 3 allele quy định. Kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định nhóm máu A; Kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định nhóm máu B; Kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; Kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 32% số nguời mang nhóm máu A; 32% số người mang nhóm máu B; 32% số người mang nhóm máu AB; 4% số người mang nhóm máu O. Theo lí thuyết, người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu chiếm tỉ lệ
A, 18%.
B, 36%.
C, 37,5%.
D, 24%.
Bước 1: Tìm tần số allele IA, IB, IO.
Tần số .
Tần số = 0,6 - 0,2 = 0,4.
→ Tần số IB = 1 – 0,6 = 0,4.
Bước 2: Áp dụng công thức Hacdi – Vanberg để tìm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp (IAIA, IBIB và IOIO) có tỉ lệ = 0,16 + 0,16 + 0,04 = 0,36 = 36%. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704561]: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gene Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơ thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gene Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai: (P) ♂AaBbDd × ♀AabbDd thu được đời F1
Xét cặp NST mang gene Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp tử tối đa là 3 (AA, Aa; aa)

Xét cặp NST mang gene Bb:

- Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O

- Giới cái cho giao tử b

- Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)

Xét cặp NST mang gene Dd

- Giới đực cho giao tử D,d

- Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O

- Số loại hợp tử là:DDd; Ddd; Dd, DD, dd, D, d (7)

Xét các phát biểu

a) Đúng.

b) Sai. Vì: số loại hợp tử tối đa là 3×4×7 =84

c) Đúng. Vì: tỷ lệ hợp tử lệch bội là:

d) Sai. Vì: tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là
Câu 20 [703279]: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.
a) Sai. Vì: Kích thước tối đa là kích thước lớn nhất là quần thể có thể đạt được và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó 100 không phải là kích thước tối đa.
b) Đúng. Vì: Ở khoảng 40 cá thể, đồ thị đạt độ dốc lớn nhất, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng là lớn nhất.
c) Đúng. Vì: Do không có kẻ thù, nguồn sống quyết định kích thước quần thể là chủ yếu, ở đây lớn nhất là thức ăn.
d) Đúng. Vì: Lúc này, kích thước quần thể dao động quanh mốc gần 80 cá thể và có thể tăng lên/giảm xuống.
Câu 21 [705127]: Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) là một rối loạn thường gặp ở nữ giới, triệu chứng điển hình là sự tăng nồng độ testosteron, tế bào nang trứng phát triển nhiều cùng lúc nhưng không có trứng rụng.
Hình bên miêu tả sự tương tác bằng hormone giữa tuyến yên và các tế bào của buồng trứng.

a) Đúng. Vì: Người béo phì thường có kèm theo chứng kháng Insulin ➔ Nồng độ Insulin máu cao ➔ Tăng tiết FSH độc lập với LH ➔ Tăng kích thích tế bào nang sản sinh androgene nhưng không kích thích tế bào hạt chuyển adrogene thành estrogene ➔ sự tăng nồng độ androgene, tế bào nang trứng phát triển nhiều cùng lúc nhưng không có trứng rụng (Bệnh PCOS).
b) Đúng. Vì: Các bệnh nhân PCOS biểu hiện hàm lượng androgene cao. Lượng androgene cao gây tăng tiết chất nhờn có lipid gây tiềm viêm → biểu hiện số lượng lớn mụn trứng cá trên da.
c) Sai. Vì: Adrogene là hormone sinh dục nam.
d) Đúng.
Câu 22 [703660]: Một phức hệ protein gồm hai chuỗi polypeptit A và B cần được biểu hiện. Để đảm bảo các protein này cuộn, gập đúng và hình thành phức hệ mong muốn, người ta sử dụng tế bào chủ là tế bào nhân thực. Nhằm mục tiêu đó, các tế bào chủ được biến nạp đồng thời 2 cấu trúc gene nhân tạo. Trong cấu trúc thứ nhất (bên trên), gene mã hóa cho yếu tố phiên mã X được kiểm soát bởi promoter P1. Trong cấu trúc thứ hai, các gene mã hóa cho A và B được phân tách bởi điểm trình tự liên kết ribosome (IRES) và được kiểm soát đặc hiệu bởi promoter P2. Khi có mặt tetracyline (tet), yếu tố X có thể gắn vào trình tự chỉ huy (operator) O và hoạt hóa P2 như hình bên (pA chỉ điểm gắn đuôi poly A).
a) Đúng. Vì:
Các gene được biểu hiện theo cơ chế cảm ứng, khi có chất cảm ứng mới được biểu hiện.
Các gene được biểu hiện cùng lúc, cùng chịu chung một cơ chế điều hòa.
Đều tạo ra mRNA đa cistron.
Các gene đều chịu sự kiểm soát của một gene điều hòa.
b) Sai. Vì: các gene A và B được điều hòa theo cơ chế dương tính.
c) Sai: Sản phẩm của A nhiều hơn B vì: mRNA của A và B cùng nằm trên một mRNA đa cistron, do đó chúng có hàm lượng như nhau, tuổi thọ như nhau.
Sản phẩm của A nhiều hơn của B có thể giải thích là do ái lực của ribosome với mũ 7metyl Guanin cao hơn so với trình tự IRES.
d) Đúng. Vì: Đột biến làm hỏng vị trí gắn của protein X với vùng O → Không hoạt hóa vùng P2 → Các gene A, B không được biểu hiện.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703661]: Quan sát hình sau:

Hình trên tóm tắt quá trình hình thành 3 loài chim trích từ quần thể gốc.
Cho các sự kiện sau:
1. Các quần thể có ổ sinh thái khác nhau chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
2. Quần thể ban đầu mở rộng khu phân bố hình thành nên các quần thể có ổ sinh thái khác nhau.
3. Các quần thể phát sinh các biến dị theo các hướng khác nhau.
4. Các quần thể hình thành đặc điểm thích nghi khác nhau. Xuất hiện cơ chế cách li sinh sản đánh dấu hình thành loài mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài của 3 loài chim.
Quần thể gốc Ổ sinh thái khác nhau Sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene Quần thể thích nghi Hình thành loài mới.
Câu 24 [705075]: Cho biết tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do tương tác giữa hai cặp gene không allele, mỗi gene nằm trên một NST. Nếu trong kiểu gene chỉ có allele A hoặc B sẽ biểu hiện quả bầu, nếu có cả 2 allele A và B sẽ biểu hiện quả tròn, thể đồng hợp lặn sẽ biểu hiện quả dài. Khi ở trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gene, một quần thể có tần số allele A chiếm 90%, tần số allele b chiếm 80%. Theo lí thuyết, trong quần thể kiểu hình quả tròn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo đề bài ta có: Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng:
(0,9A : 0,1a)2 x (0,2B : 0,8b)2
Cá thể trong quần thể có kiểu hình quả tròn thì trong kiểu gene có cả A và B. A-B- = (1 - aa) x (1 - bb) = 0,36
Câu 25 [705104]: Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gene và có kiểu gene khác nhau, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gene đã xảy ra ở cả bố và mẹ là bao nhiêu %?
P dị hợp về hai cặp gene thu được F1 có kiểu gene aabb = 0,04
Vì nếu có tần số hoán vị 20% thì kiểu hình aabb = 0,04 = 0,1ab × 0,4ab
→ Kiểu gene của P là , tần số hoán vị 20%.
Câu 26 [703125]: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.
- Số lượng cá thể được tăng lên trong năm thứ hai là: 1350 - 1250 = 100 cá thể.
- Tốc độ tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng = tỉ lệ sinh sản – tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ sinh sản = tốc độ tăng trưởng + tỉ lệ tử vong = 8% + 2% = 10%.
Câu 27 [705243]: Xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene là 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Vì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng là
Câu 28 [705538]: Khi nói về mối quan hệ sinh thái giữa các loài có các mối quan hệ sau:
I. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
II. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
III. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.
Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài ở trên, có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất một loài có hại?
Các mối quan hệ II, III, IV đều có ít nhất một loài có hại.
I sai vì đây là mối quan hệ hội sinh, trong đó loài cá ép có lợi, loài cá lớn không có lợi cùng không có hại.