PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704725]: Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là
A, gene.
B, anticodon.
C, mã di truyền.
D, codon.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là gene. Đáp án: A
Câu 2 [705220]: Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kỳ
A, trung gian.
B, kỳ đầu.
C, kỳ giữa.
D, kỳ cuối.
Trong các kì của nguyên phân:
+ Kì đầu: NST bắt đầu co ngắn, đóng xoắn.
+ Kì giữa: NST co ngắn cực đại, xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
+ Kì sau: Nhờ sự co rút của thoi vô sắc, các NST đi về hai cực của tế bào.
+ Kì cuối: NST đi về hai cực của tế bào, tiếp tục quá trình phân chia tế bào chất.
Kì giữa hình thái nhiễm sắc thể được nhìn rõ nhất trong nguyên phân vì kì này NST co ngắn và đóng xoắn cực đại. Đáp án: C
Câu 3 [703586]: Vì sao lá cây có màu xanh lục?
A, Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
B, Vì nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh.
C, Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
D, Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Đáp án: C
Lá cây có màu xanh lục là do hệ sắc tố của lá (chủ yếu là diệp lục a và diệp lục b) hấp thụ các bước sóng ánh sáng trong vùng màu đỏ và xanh tím mạnh, nhưng phản xạ và truyền qua ánh sáng trong vùng màu xanh lục → Mắt chúng ta nhìn thấy lá cây có màu xanh lục. Đáp án: C
Câu 4 [704750]: Các hợp chất nào là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng quang hợp
A, H2O, ADP, NADPH.
B, ATP, NADPH, O2.
C, H2O, ADP, NADP, và O2.
D, H2O, ADP, NADP.
Pha sáng quang hợp là quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học dạng ATP và NADPH.
Các hợp chất là nguyên liệu cung cấp cho pha sáng quang hợp: H2O, ADP, NADP. Đáp án: D
Câu 5 [704604]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Gai xương rồng là biến dạng của lá; tua cuốn là biến dạng của lá; dế dũi thuộc lớp sâu bọ; chuột chũi thuộc lớp thú; gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân.

Ví dụ nào sau đây nói về hai cơ quan tương đồng?
A, Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
B, Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C, Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D, Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Xét các ví dụ của đề bài:
- Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan là cơ quan tương đồng vì chúng đều là biến dạng của lá.
- Mang của loài cá và mang của các loài tôm là cơ quan tương tự. Cá thuộc lớp cá, tôm thuộc lớp giáp xác.
- Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi là cơ quan tương tự. Dế dũi thuộc lớp sâu bọ, chuột chũi thuộc lớp thú.
- gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng là cơ quan tương tự. Gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, gai xương rồng là biến dạng của lá.
Vậy trong các trường hợp trên, chỉ có trường hợp A là cơ quan tương đồng. Đáp án: A
Câu 6 [704605]: Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh
A, các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung, theo hướng đồng quy.
B, các loài sinh vật hiện nay có tổ tiên khác nhau, tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng.
C, các loài sinh vật hiện nay có tổ tiên khác nhau, tiến hoá theo hướng phân ly tính trạng.
D, các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung, theo hướng phân li.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung, theo hướng phân li. Đáp án: D
Câu 7 [704824]: Một allele lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể sau 1 thế hệ bởi:
A, yếu tố ngẫu nhiên
B, đột biến ngược
C, chọn lọc tự nhiên
D, di - nhập gene
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Các yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng) : Làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể 1 cách ngẫu nhiên:
+ Thay đổi tần số allele không theo 1 chiều hướng xác định
+ Một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể và 1 allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. CLTN loại bỏ allele lặn không loại bỏ hoàn toàn được allele lặn ra khỏi quần thể vì allele lặn vẫn tồn tại ở trạng thái dị hợp (Aa).
Đột biến ngược và dị nhập gene không thể loại bỏ hoàn toàn allele lặn có hại ra khỏi quần thể sau 1 thế hệ. Đáp án: A
Câu 8 [703337]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
A, đột biến gene.
B, đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
C, biến dị tổ hợp.
D, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Đột biến là nguyên liệu sơ cấp; Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp. Đáp án: C
Câu 9 [705228]: Năm 1953, Miller thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khi quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng tia điện liên tục một tuần, thu được các acid amino cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh
A, ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.
B, các chất hữu cơ được hình thành trong khi quyển nguyên thuỷ nhờ các nguồn năng lượng sinh học.
C, các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.
D, các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.
Năm 1953, S.Miller thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khi quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng tia điện liên tục một tuần, thu được các acid amino cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất. Đáp án: D
Câu 10 [705150]: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A, Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
B, Thể tam bội có hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.
C, Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.
D, Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.
Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu D là sai. Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội.
Các phát biểu A, B, C đều đúng vì:
- Phát biểu A: Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử → Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ.
- Phát biểu B: Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng DNA gấp 3 lần n.
- Phát biểu C: Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử. → Con lai bị bất thụ. Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản. Đáp án: D
Câu 11 [705257]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng. Dòng năng lượng đi theo một chiều; còn vật chất thì được tái sử dụng một phần hay hoàn toàn tạo nên chu trình tuần hoàn vật chất.

Điểm khác nhau cơ bản giữa vận chuyển vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái là
A, sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái bao giờ cũng kèm theo năng lượng còn dòng năng lượng thì không kèm theo vật chất.
B, sự biến đổi năng lượng trong hệ sinh thái chỉ diễn ra trong từng chuỗi thức ăn còn vận chuyển vật chất thì diễn ra trong lưới thức ăn.
C, sự vận chuyển vật chất thì bị hao hụt vì qua mỗi bậc dinh dưỡng sinh vật lại giữ lại trong các hợp chất hữu cơ còn dòng năng lượng không bị hao hụt.
D, sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái theo vòng tuần hoàn, còn dòng năng lượng thì không theo vòng tuần hoàn.
Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng
Dòng năng lượng - 1 chiều; còn vật chất thì được tái sử dụng một phần hay hoàn toàn → chu trình tuần hoàn vật chất. Đáp án: D
Câu 12 [705258]: Trong chu trình Carbon trong một hệ sinh thái, nguyên tố Carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể sinh vật bằng phương thức nào?
A, Quang hóa.
B, Phân giải.
C, Đồng hóa.
D, Dị hóa.
- Carbon đi vào chu trình dưới dạng cabon dioxide (CO2).
- Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp,
Vậy nguyên tố Carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể qua quá trình tổng hợp các chất đơn giản (CO2, H2O) thành chất hữu cơ (Tinh bột).
Mà đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong cơ thể sinh vật và tiêu hao năng lượng. Quá trình này tạo lập những phân tử từ các đơn vị nhỏ hơn và thường thu năng lượng.
→ C đã đi từ ngoài vào cơ thể nhờ phương thức đồng hoá Đáp án: C
Câu 13 [703447]: Khi tiến hành lai tế bào thực vật bước đầu tiên được các nhà khoa học thực hiện là
A, cho các tế bào đem lai của hai loài đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
B, từ tế bào ban đầu đưa vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để tạo thành cây lai.
C, từ tế bào ban đầu nhân lên trong môi trường đặc biệt tạo thành cơ thể lai.
D, tiến hành loại bỏ thành tế bào của các tế bào thuộc hai loài đem lai.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Tế bào thực vật khác tế bào động vật là tế bào thực vật có thành cellulose nên trước khi dung hợp thì cần loài bỏ thu được tế bào trần . Sau đó mới tiến hành dung hợp nhân tế bào. Đáp án: D
Câu 14 [704278]: Xét sự di truyền của 2 bệnh trong 1 dòng họ. Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, gene trội A qui định người bình thường. Bệnh mù màu do gene m nằm trên vùng không tương đồng của X quy định, gene trội M quy định người bình thường. Bên phía nhà vợ, anh trai vợ bị bệnh bạch tạng, ông ngoại của vợ bị bệnh mù màu, những người khác bình thường về 2 bệnh này. Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường về cả hai bệnh. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là
A, 55,34%
B, 48,11%
C, 59,12%
D, 53,16%
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: Anh trai vợ bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải có kiểu gene dị hợp về bệnh này (Aa). Người vợ có kiểu gene: AA :
Aa → giảm phân cho A : a.
Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường → người chồng chắc chắn nhận a từ bố nên có kiểu gene Aa
+ TH1: AA x Aa → 2 con bình thường là: . 1 . (100%A-)2 = .
+ TH2: Aa x Aa → 2 con bình thường là: . 1 . (A-)2 =
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng này là: + =
Xét tính trạng bệnh mù màu:
Phía người vợ có ông ngoại bị mù màu nên người mẹ vợ phải có kiểu gene XMXm, người vợ có kiểu gene: XMXM : XMXm
Người chồng có kiểu gene XMY
+ TH1: XMXM x XMY → 2 con bình thường là: . 1.
(100%XM-)2 = .
+ TH2: XMXm x XMY → 2 con bình thường là: . 1. (XM-)2 = .
Xác suất sinh 2 con bình thường về bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là: + = .
Xác suất cặp vợ chồng này sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là: . = 55,34% Đáp án: A
Câu 15 [705344]: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gene?
A, Tạo giống dâu tằm có lá to.
B, Tạo giống cừu sản xuất protein người.
C, Tạo cừu Dolly.
D, Tạo giống lợn có ưu thế lai cao.
Công nghệ gene liên quan đến việc thao tác trên DNA để tạo ra những sinh vật có khả năng biểu hiện các gene mong muốn, thường là từ các loài khác nhau.
Cừu sản xuất protein người là thành tựu nổi bật của công nghệ gene.
Tạo giống dâu tằm có lá to: Đây là thành tựu của phương pháp lai tạo truyền thống.
Tạo cừu Dolly: Đây là thành tựu của công nghệ nhân bản vô tính.
Tạo giống lợn có ưu thế lai cao: Đây là kết quả của phương pháp lai giống truyền thống. Đáp án: B
Câu 16 [704523]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định:

Biết rằng không xảy ra đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng (14)-(15) là
A,
B,
C,
D,
+ Người (1) và (2) bình thường sinh ra con gái (5) bị bệnh → Allele gây bệnh là allele lặn nằm trên NST thường.
+ Người chồng (15) có kiểu gene (1AA : 2Aa).
+ Người số (7) có kiểu gene (1AA: 2Aa), người số (4) 100% cho allele a nên người số (8) có kiểu gene Aa
→ Người vợ số (14) có kiểu gene (2AA : 3Aa)
→ Xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng (15) - (16) là: Đáp án: B
Câu 17 [705011]: Loài ngẫu nhiên là
A, Loài có tần suất xuất hện và độ phong phú cao.
B, Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi bị suy vong.
C, Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp.
D, Loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định. Các loài trong quần xã có vai trò nhất định. Có các nhóm loài như: loài chủ chốt, loài ưu thế, loài đặc hữu, loài ngẫu nhiên Đáp án: C
Câu 18 [705012]: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là
A, loài ưu thế.
B, loài đặc trưng.
C, loài chủ chốt.
D, loài ngẫu nhiên.
Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định. Các loài trong quần xã có vai trò nhất định. Có các nhóm loài như: loài chủ chốt, loài ưu thế, loài đặc hữu, loài ngẫu nhiên
Loài có tần suất xuất hiện và dodooj phong phú thấp, nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là loài ngẫu nhiên. Loài này có mặt ở nhiều quần xã. Là loài phổ biến có giới hạn sinh thái rộng. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704236]: Ở một loài thú, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, cặp allele này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gene đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.
a) Đúng. Vì: Theo bài ra – hợp tử có kiểu gene XAXA bị chết ở giai đoạn phôi.
- Sơ đồ lai: XAY × XaXa → F1 là XAXa; XaY (1 đỏ : 1 trắng).
b) Đúng. Vì: F1 lai với nhau, ta được hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gene là: XAXa; XaXa; XAY; XaY. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 1 đỏ : 1 trắng; Ở giới cái là 1 đỏ : 1 trắng
c) Đúng.
d) Đúng. Vì: - F2 giao phối ngẫu nhiên thì ta có:
Giao tử của F2 là: Giao tử cái có: XA : Xa; Giao tử đực có: XA : Xa : Y.
→ F3 có tỉ lệ kiểu gene là:

XAXA bị chết cho nên con cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ là .
Câu 20 [703280]: Sơ đồ dưới đây thể hiện một đồ thị phế dung kế minh họa sự thay đổi thể tích phổi xảy ra khi một người hít vào tối đa và sau đó nhanh chóng thở ra càng nhiều khí càng tốt. Biết rằng tổng dung tích phổi của người này là 6 L.
a) Sai. Vì: Dung tích khí cặn là 2 lít. Vì thể tích khí sau khi thở ra hết cỡ là 4 lít. Nên dung tích khí cặn = Tổng dung tích phổi – Dung tích khí thở ra = 6 – 4 = 2 lít.
b) Đúng. Vì: Dung tích khí cặn chức năng = 4 – 1 = 3 lít.
c) Đúng. Vì: Khí dự trữ hít vào là 4 – 1,5 = 2,5 lít.
d) Đúng. Vì: Khí dự trữ thở ra là 1 lít.
Câu 21 [704562]: Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Hawaii sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình bên.
a) Đúng. Vì: Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
b) Đúng. Vì: Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi sinh sản.
c) Đúng. Vì: Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm mạnh → chủ yếu khai thác nhóm tuổi trưởng thành → Tỉ lệ nhóm tuổi thay đổi, quần thể có 75% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 25% cá thể ở lứa tuổi sinh sản. Kích thước của quần thể ít biến động (trước khai thác: 3062; sau hai năm khai thác: 3021) → việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
d) Đúng. Vì: Khi tập trung khai thác các cá thể trưởng thành khiến cho số lượng cá thể ở nhóm tuổi trưởng thành của quần thể giảm mạnh. Tuy nhiên việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định cá thể của quần thể, số cá thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản, bù lại số đã bị săn bắt → Cơ chế tự điều chỉnh của quần thể.
Khi dừng khai thác, mật độ của quần thể tăng → quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể → số lượng cá thể giảm → quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Câu 22 [705128]: Trong 1 thí nghiệm Western dưới đây, protein được tách từ tế bào hồng cầu lấy từ các mẫu mô thuộc các giai đoạn phát triển khác nhau ở người. Điện di một lượng tương đối protein tổng số từ các tế bào ở các mô đó và lai với kháng thể bậc 1 có khả năng liên kết đặc hiệu với chuỗi polipeptide β – globin, thu được hình ảnh điện di như sau:
a) Đúng. Vì: Ở giai đoạn này chưa hình thành tủy sống và sinh sản ồng cầu → không tạo β – globin.
b) Sai. Vì: Giai đoạn này thai được nuôi dưỡng trong tử cung được cung cấp chất dinh dưỡng và O2 đầy đủ qua máu mẹ. Hồng cầu sản sinh ra ít và ít thực hiện chức năng → β - globin ít được tạo tổng hợp → băng kích thước nhỏ.
c) Đúng. Vì: Ở trẻ sơ sinh, hồng cầu chuyên hóa về chức năng vận chuyển khí, do không được cung cấp O2 từ mẹ qua nhau thai nhưng β - globin chưa được tổng hợp nhiều → kích thước băng nhỏ.
d) Đúng. Vì: Ở người trưởng thành, hồng cầu chuyên hóa hoàn toàn về chức năng vận chuyển khí, lượng β - globin tổng hợp được lớn hơn → băng vạch đậm hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703662]: Một loài thực vật, xét 4 cặp gene trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau, mỗi gene quy định một tính trạng và allele lặn là allele đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene ở các đột biến lệch bội thể một?
- Số KG lệch bội thể một =
Câu 24 [704509]: Khi nói về quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:

1. Xuất hiện sinh vật nhân thực đơn bào, đa bào đầu tiên.

2. Phân hóa côn trùng, bò sát. Phát sinh các nhóm thực vật hạt trần.

3. Động vật có dây sống đầu tiên xuất hiện, tảo đa dạng.

4. Khủng long và các loài bò sát khác đa dạng. Xuất hiện chim.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
(1) Sự xuất hiện của sinh vật nhân thực đơn bào, đa bào đầu tiên là sự kiện đầu tiên trong lịch sử tiến hoá của sự sống, diễn ra trong đại cổ sinh.
(3) Động vật có dây sống đầu tiên xuất hiện, tảo đa dạng – Đây là sự kiện xuất hiện các sinh vật phức tạp hơn, bao gồm cá và tảo, thuộc đại sinh vật Cambri.
(2) Phân hoá côn trùng, bò sát. Phát sinh các nhóm thực vật hạt trần – Diễn ra trong đại Trung sinh (Mesozoic), nơi côn trùng, bò sát và thực vật hạt trần phát triển mạnh.
(4) Khủng long và các loài bò sát khác đa dạng. Xuất hiện chim – Cũng thuộc đại Trung sinh, khi khủng long phát triển và chim xuất hiện.
Câu 25 [705187]: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là P: 0,4AABbdd : 0,4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Theo lí thuyết, ở F4 kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Kiểu hình trội về 3 tính trạng chỉ do gene AaBbDD sinh ra.
Do đó ở F4,
Câu 26 [705076]: Ở cà chua, xét hai cặp gene (A,a; B,b) trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập. Cây cà chua tứ bội giảm phân bình thường tạo giao tử 2n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaaBBbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gene AAAaBbbb chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đuờng chéo của hình chữ nhật là giao tử luõng bội cần tìm.

Cách giải:AAaaBBbb tự thụ phấn.


Tỷ lệ kiểu gene AAAaBbbb
Câu 27 [705328]: Các nhà khoa học đưa một loài động vật đến một khu bảo tồn thiên nhiên. Biết rằng tại khu bảo tồn, điều kiện sống với loài đó thuận lợi và không có loài thiên địch nên kích thước quần thể đó sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Kích thước quần thể ban đầu (năm 1) là 50 cá thể. Sau 2 năm kích thước quần thể là 120 cá thể. Vậy kích thước quần thể sau 10 năm là bao nhiêu, giả sử rằng tăng trưởng theo tiềm năng vẫn diễn ra?
Gọi hệ số tăng trưởng kích thước quần thể hằng năm là:
Từ quần thể ban đầu sau một năm kích thước quần thể = 50
Từ quần thể ban đầu sau hai năm kích thước quần thể = 502 = 120 =>
Vậy kích thước quần thể sau 10 năm là: 5010 = 50 cá thể
Câu 28 [703126]: Ở một vùng biển được nghiên cứu, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 2 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic đồng hoá được 0,4% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác 20% năng lượng tích luỹ trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,002 năng lượng của giáp xác. Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tảo silic là bao nhiêu %?
Năng lượng tảo silic đồng hoá được: 2.000.000 cal x 0,4% = 8000 cal/m2/ngày.
Năng lượng mà giáp xác khai thác được: 8000 cal x 20% = 1600 cal/m2/ngày.
Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác: 1600 cal x 0,002 = 3,2 cal/m2/ngày.
Hiệu suất sử dụng năng lượng của cá so với tảo silic = 3,2 : 8000 = 0,0004 = 0,04%.