PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703127]: Bào quan ribosome có loại nucleic acid nào sau đây.
A, rRNA.
B, tRNA.
C, mRNA.
D, DNA.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Ribosome được cấu tạo từ rRNA và protein. Đáp án: A
Hướng dẫn:
Ribosome được cấu tạo từ rRNA và protein. Đáp án: A
Câu 2 [704726]: Kì trung gian gồm những pha nào?
A, Pha G1, G2.
B, Pha S.
C, Pha G2.
D, Pha G1, S, G2.
Kì trung gian gồm 3 pha đó là G1, S và G2. Tại pha S sẽ diễn ra quá trình nhân đôi DNA. Đáp án: D
Câu 3 [705025]: Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá).
B, Dòng mạch ống vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá.
C, Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo.
D, Nếu áp suất thẩm thấu ở trong đất cao hơn áp suất thẩm thấu trong rễ thì nước sẽ thẩm thấu vào rễ.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
- A sai vì nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng.
- B đúng vì dòng mạch ống (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch ống của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch ống trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.
- C sai vì héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp so với thoát hơi nước làm cây bị héo, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ phục hồi lại.
- D sai vì cây lấy được nước và chất khoáng từ đất khi nồng độ muối tan trong đất nhỏ hơn nồng độ dịch bào của rễ, tức áp suất thẩm thấu và sức hút nước của rễ cây phải lớn hơn áp suất thẩm thấu và sức hút nước của đất. Đáp án: B
Hướng dẫn:
- A sai vì nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng.
- B đúng vì dòng mạch ống (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch ống của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch ống trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.
- C sai vì héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp so với thoát hơi nước làm cây bị héo, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ phục hồi lại.
- D sai vì cây lấy được nước và chất khoáng từ đất khi nồng độ muối tan trong đất nhỏ hơn nồng độ dịch bào của rễ, tức áp suất thẩm thấu và sức hút nước của rễ cây phải lớn hơn áp suất thẩm thấu và sức hút nước của đất. Đáp án: B
Câu 4 [703587]: Giả sử môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hoà ánh sáng thì:
A, Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
B, Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
C, Cường độ quang hợp không thay đổi.
D, Cường độ quang hợp đạt tối đa.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng dần từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng dần từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng. Đáp án: B
Câu 5 [704751]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Bằng chứng chứng minh mọi sinh vật trên Trái
Đất đều có chung một nguồn gốc là mọi loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA, đều có
chung mã di truyền, có chung cơ chế phiên mã và dịch mã, có chung các giai đoạn của quá trình
chuyển hoá vật chất như đường phân,…
Bộ ba mở đầu trên phân tử mRNA ở hầu hết các loài sinh vật là AUG. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
Bộ ba mở đầu trên phân tử mRNA ở hầu hết các loài sinh vật là AUG. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A, nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
B, mã di truyền có tính thoái hoá.
C, mã di truyền có tính đặc hiệu.
D, thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau.
Bộ ba mở đầu trên phân tử mRNA ở hầu hết các loài sinh vật là AUG (Methionine ở sinh vật nhân thực và mã hóa formylmethyonine ở sinh vật nhân sơ).
Đây là một trong những bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc chung thống nhất của sinh giới. Đáp án: A
Đây là một trong những bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc chung thống nhất của sinh giới. Đáp án: A
Câu 6 [704752]: Những loài động vật có các cơ quan tương đồng thì
A, không liên quan đến nhau về mặt nguồn gốc.
B, có khả năng là đã tiến hóa từ cùng một loài tổ tiên.
C, do có các đột biến ngẫu nhiên trong quá khứ giống nhau.
D, có sự đa dạng di truyền phong phú.
Các cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi thai, nhưng có thể thực hiện các chức năng khác nhau ở các loài.
A: Sai, vì các cơ quan tương đồng liên quan đến nhau về nguồn gốc.
C: Sai, vì các cơ quan tương đồng không phải do đột biến giống nhau mà do sự kế thừa từ tổ tiên chung.
D: Sai, vì cơ quan tương đồng không liên quan trực tiếp đến sự đa dạng di truyền mà liên quan đến nguồn gốc chung. Đáp án: B
A: Sai, vì các cơ quan tương đồng liên quan đến nhau về nguồn gốc.
C: Sai, vì các cơ quan tương đồng không phải do đột biến giống nhau mà do sự kế thừa từ tổ tiên chung.
D: Sai, vì cơ quan tương đồng không liên quan trực tiếp đến sự đa dạng di truyền mà liên quan đến nguồn gốc chung. Đáp án: B
Câu 7 [704606]: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phân kiểu gene của quần thể.
B, Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
C, Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.
D, Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
- Phát biểu A sai vì giao phối không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
- Phát biểu C sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gene của cơ thể.
- Phát biểu D sai vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene, các yếu tố ngẫu nhiên). Đáp án: B
Hướng dẫn:
- Phát biểu A sai vì giao phối không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
- Phát biểu C sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gene của cơ thể.
- Phát biểu D sai vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene, các yếu tố ngẫu nhiên). Đáp án: B
Câu 8 [705226]: Đặc điểm nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa về sinh học phân tử?
A, Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm.
B, Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một mã di truyền.
C, Các loài có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau lại có thể có các đoạn phôi rất giống nhau.
D, Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một mã di truyền là bằng chứng tiến hóa về sinh học phân tử Đáp án: B
Câu 9 [704524]: Trong tạo giống cây trồng, để loại những gene không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể, người ta vận dụng dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây?
A, Mất đoạn nhỏ.
B, Mất đoạn lớn.
C, Chuyển đoạn nhỏ.
D, Chuyển đoạn lớn.
Muốn loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST người ta thường dùng đột biến NST dạng mất đoạn.
Mất đoạn là đột biến NST bị mất đi một đoạn. Mất đoạn chứa gene có hại → gene đó sẽ bị loại ra khỏi NST.
Thường áp dụng đột biến mất đoạn nhỏ vì mất đoạn lớn chứa nhiều gene → thường làm giảm sức sống hoặc gây chết đối với thể đột biến. Đáp án: A
Mất đoạn là đột biến NST bị mất đi một đoạn. Mất đoạn chứa gene có hại → gene đó sẽ bị loại ra khỏi NST.
Thường áp dụng đột biến mất đoạn nhỏ vì mất đoạn lớn chứa nhiều gene → thường làm giảm sức sống hoặc gây chết đối với thể đột biến. Đáp án: A
Câu 10 [705173]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong
quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có
sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A, Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
B, Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
C, Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D, Các cá thể hỗ trợ nhau trong việc săn tìm con mồi.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố 1 cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.Hình thức này có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Ví dụ: cây thông trong rừng thông... chim hải âu làm tổ. Đáp án: C
Ví dụ: cây thông trong rừng thông... chim hải âu làm tổ. Đáp án: C
Câu 11 [705174]: Kiểu phân bố đồng đều số lượng cá thể trong quần thể là
A, kiểu phân bố thường gặp. Xảy ra khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B, dạng ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện khi điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể trong quần thể cạnh tranh cao.
C, thường gặp khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D, ít gặp trong tự nhiên khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều là kiểu phân bố khi điều kiện sống phân bố không đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là: làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều, ít gặp trong tự nhiên. Chỉ có phân bố theo nhóm là hay gặp trong tự nhiên. Đáp án: D
Phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là: làm giảm mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều, ít gặp trong tự nhiên. Chỉ có phân bố theo nhóm là hay gặp trong tự nhiên. Đáp án: D
Câu 12 [703338]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là bao nhiêu?

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là bao nhiêu?
A, 82,50%.
B, 89,06%.
C, 15,00%.
D, 9,38%.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Bệnh di truyền do gene lặn trên NST thường
Ta có kiểu gene của những người thuộc phả hệ trên là:

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gene Aa là (xác suất:
) và người (15) kiểu gene Aa (xác suất:
)
Vậy xác suất 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là:
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Bệnh di truyền do gene lặn trên NST thường
Ta có kiểu gene của những người thuộc phả hệ trên là:

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gene Aa là (xác suất:
) và người (15) kiểu gene Aa (xác suất:
)
Vậy xác suất 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là:
Đáp án: C
Câu 13 [705259]: Ở thập niên 80 giá thành của insulin đã rẻ hơn trước hàng vạn lần. Đó là nhờ kỹ thuật
A, lai tế bào.
B, gây đột biến gene.
C, cấy gene.
D, gây đột biến nhiễm sắc thể.
Giá thành insulin rẻ hơn là do ứng dụng của công nghệ gene, cụ thể là người ta đã cấy gene tổng hợp insulin ở người vào trong vi khuẩn E.coli. Sau đó sản xuất vi khuẩn này ở quy mô công nghiệp → tạo ra nhiều insulin giống như ở cơ thể người với số lượng lớn → giá thành giảm xuống. Đáp án: C
Câu 14 [703448]: Trong lần giảm phân I ở người, có 10% số tế bào sinh tinh của bố có một cặp NST không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Biết rằng xác suất xảy ra rối loạn phân li của các cặp nhiễm sắc thể là ngang bằng nhau. Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là
A, 0,0081%.
B, 0,0322%.
C, 0,3695%.
D, 0,7394%.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Người con trai bị hội chứng Đao thì sẽ có 3 NST số 21.
Để tạo ra dạng đột biến này thì phải có sự kết hợp giữa 1 giao tử bình thưởng và 1 giao tử bị rồi loạn có 2 NST ở NST số 21. Tức là giao tử n kết hợp với giao tử n + 1.
Ở giới đực,
tế bào sinh tinh giảm phân có 1 cặp NST không phân li.
=> Có
tế bào sinh tinh giảm phân bị đột biến ở cặp 21. Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân không phân li ở 1 cặp NST thì sẽ có 2 giao tử có bộ NST là n + 1 và 2 giao tử có bộ NST là n – 1.
Vậy tỉ lệ giao tử (n + 1) có 2 NST ở cặp 21 là:
Tỉ lệ giao tử bình thường n là
Ở giới cái,
tế bào sinh trứng giảm phân có 1 cặp NST không phân li.
=> Có
tế bào sinh trứng giảm phân bị đột biến ở cặp 21. Mỗi tế bào sinh trứng giảm phân không phân li ở 1 cặp NST thì sẽ tạo ra 1 trứng, xác suất tạo ra giao tử có bộ NST là n + 1 là
và giao tử có bộ NST là n – 1 là
Vậy tỉ lệ giao tử n + 1 có 2 NST ở cặp 21 là:
Tỉ lệ trứng bình thường là
Vậy tỉ lệ sinh con trai bị hội chứng Đao là: (
x
+
x
) x
= 0,3695%.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Người con trai bị hội chứng Đao thì sẽ có 3 NST số 21.
Để tạo ra dạng đột biến này thì phải có sự kết hợp giữa 1 giao tử bình thưởng và 1 giao tử bị rồi loạn có 2 NST ở NST số 21. Tức là giao tử n kết hợp với giao tử n + 1.
Ở giới đực,
tế bào sinh tinh giảm phân có 1 cặp NST không phân li.
=> Có
tế bào sinh tinh giảm phân bị đột biến ở cặp 21. Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân không phân li ở 1 cặp NST thì sẽ có 2 giao tử có bộ NST là n + 1 và 2 giao tử có bộ NST là n – 1.
Vậy tỉ lệ giao tử (n + 1) có 2 NST ở cặp 21 là:
Tỉ lệ giao tử bình thường n là
Ở giới cái,
tế bào sinh trứng giảm phân có 1 cặp NST không phân li.
=> Có
tế bào sinh trứng giảm phân bị đột biến ở cặp 21. Mỗi tế bào sinh trứng giảm phân không phân li ở 1 cặp NST thì sẽ tạo ra 1 trứng, xác suất tạo ra giao tử có bộ NST là n + 1 là
và giao tử có bộ NST là n – 1 là
Vậy tỉ lệ giao tử n + 1 có 2 NST ở cặp 21 là:
Tỉ lệ trứng bình thường là
Vậy tỉ lệ sinh con trai bị hội chứng Đao là: (
x
+
x
) x
= 0,3695%.
Đáp án: C
Câu 15 [704279]: Mục đích của liệu pháp gene là
A, phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, tạo ra những loại mô mới, thêm chức năng mới cho tế bào.
B, làm thay đổi kiểu gene của tế bào, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào.
C, phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, thay thế kiểu gene của tế bào, thêm chức năng mới cho tế bào.
D, phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào.
Liệu pháp gene là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gene bị đột biến
Có 2 biện pháp:
+ Thay thế gene bệnh bằng gene lành
+ Đưa bổ sung gene lành vào cơ thể người bệnh
Liệu pháp gene nhằm mục đích phục hồi chức năng bình thường của tế bào, mô khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào Đáp án: D
Có 2 biện pháp:
+ Thay thế gene bệnh bằng gene lành
+ Đưa bổ sung gene lành vào cơ thể người bệnh
Liệu pháp gene nhằm mục đích phục hồi chức năng bình thường của tế bào, mô khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào Đáp án: D
Câu 16 [705345]: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A, dị bội.
B, mất đoạn.
C, chuyển đoạn.
D, đa bội.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến đa bội vì thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng phát triển Đáp án: D
Câu 17 [705151]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Phần lớn nitrogen đi vào trong chu trình
sinh địa hoá là do vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh hoặc tự do trong đất. Chúng có khả
năng cố định nitrogen tự do. Các vi khuẩn sống cộng sinh ở nốt sần rễ cây họ Đậu có khả năng
tự tổng hợp nitrogen.
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng những cây nào đầu tiên trong số các cây trồng sau đây?
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng những cây nào đầu tiên trong số các cây trồng sau đây?
A, Cây họ đậu.
B, Cây khoai lang.
C, Cây dứa.
D, Cây chuối.
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng các loài cây họ đậu.
Vì thế để cải thiện đất nghèo đạm thì người ta thường trồng những cây họ Đậu. Đáp án: A
Vì thế để cải thiện đất nghèo đạm thì người ta thường trồng những cây họ Đậu. Đáp án: A
Câu 18 [705152]: Trong chu trình sinh địa hóa, nitrogen từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitrogen phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
A, Vi khuẩn phản nitrat hóa.
B, Động vật đa bào.
C, Vi khuẩn cố định nitrogen.
D, Cây họ đậu.
Trong chu trình sinh địa hóa, nitrogen từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường thông qua các hoạt động:
– Nitrogen từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…
– Sự trao đổi nitrogen trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitrogen phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.
Nitrogen trở lại môi trường không khí nhờ hoạt động của nhóm sinh vật phản nitrat hóa. Đáp án: A
– Nitrogen từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…
– Sự trao đổi nitrogen trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitrogen phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.
Nitrogen trở lại môi trường không khí nhờ hoạt động của nhóm sinh vật phản nitrat hóa. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [704237]: Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.


- Khi toàn bộ cóc bị chết → côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng.
- Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã → số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).
- Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm
số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn → Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.
a) Đúng. Vì: Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.
b) Đúng. Vì: Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
c) Đúng. Vì: Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh.
d) Đúng. Vì: Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn → số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh → đa dạng quần xã giảm → Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã→ Cóc là loài ưu thế.
- Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã → số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).
- Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm
số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn → Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.a) Đúng. Vì: Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.
b) Đúng. Vì: Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
c) Đúng. Vì: Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh.
d) Đúng. Vì: Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn → số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh → đa dạng quần xã giảm → Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã→ Cóc là loài ưu thế.
Câu 20 [1100568]:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:
a. Sai. Kết quả phép lai cho thấy có ít nhất 2 gene khác nhau tham gia quy định màu hoa. Với 2 locus phân li độc lập, số kiểu gene tối đa không phải 30. ❌
b. Đúng. Lai A × D cho hoa đỏ chứng tỏ đột biến ở A và D thuộc hai gene khác nhau; F1 được bổ sung chức năng nên sẽ dị hợp về 2 cặp gene đột biến. ✅
c. Đúng. A, B, C lai với nhau đều cho hoa trắng nên các dòng này có thể mang đột biến trên cùng một gene, không bổ sung được cho nhau. ✅
d. Đúng. Vì D lai với A, B, C đều cho hoa đỏ nên D thuộc gene khác với nhóm A, B, C. Do đó các gene đột biến nằm trên 2 cặp NST khác nhau. ✅
Câu 21 [704563]: Hình bên mô tả độ dày các loại mô của thành mạch ở một số loại mạch máu của cơ thể động vật có vú.
a) Sai. Vì: Động mạch và tính mạch có đầy đủ các lớp nhưng phần sợi đàn hồi và cơ trơn sẽ nhiều hơn tĩnh mạch => 1 – A; 2 – C
b) Đúng. Vì: Mao mạch chỉ gồm một lớp nội mạc => 5 – D.
c) Đúng. Vì: Hệ tĩnh mạch (khoảng 64%).
d) Sai. Vì: Loại mạch có tổng tiết diện lớn nhất là mao mạch.
b) Đúng. Vì: Mao mạch chỉ gồm một lớp nội mạc => 5 – D.
c) Đúng. Vì: Hệ tĩnh mạch (khoảng 64%).
d) Sai. Vì: Loại mạch có tổng tiết diện lớn nhất là mao mạch.
Câu 22 [703281]: Ở vi khuẩn, 3 gene cấu trúc (A, D và E) mã hoá các enzyme tương ứng A, D và E. Operon có trình tự operator kí hiệu là O. Trật tự sắp xếp các gene và operator trên NST là: O - A - D - E. Các enzym xúc tác con đường sinh tổng hợp Valine. Một số đột biến trên các gene và trình tự operator được phân lập và nghiên cứu để xác định mức tổng hợp các enzym tương ứng khi nồng độ Valine trong tế bào ở mức thấp. Nồng độ enzym tạo thành của các chủng lưỡng bội một phần được đo để nghiên cứu. Kết quả được biểu diễn dưới đây.
a) Đúng.
b) Đúng. Vì: Ở kiểu gene của cá thể 1 mang kiểu gene kiểu dại, biểu hiện ở mức độ thấp. Trong lúc đó, ở những thể dị hợp một phần có NST chứa trình tự operator đột biến, mức độ biểu hiện tăng lên.
c) Đúng. Vì: Trên cơ sở sự ảnh hưởng về tỷ lệ thuận của nồng độ enzym trong các trường hợp cho thấy, các gene biểu hiện chịu ảnh hưởng cùng nhau khi có sự đột biến ở vùng operator chứng tỏ các gene này chịu cơ chế điều hòa của một operator.
d) Đúng. Vì:
Ở kiểu gene 3, khi operator đột biến, nhưng gene D đột biến và không biểu hiện được kéo theo sự biểu hiện của gene E cũng thấp. - Ở kiểu gene 5, khi gene E đột biến, sự biểu hiện của gene D bình thường, điều này có thể giải thích như sau: Theo đề bài, gene E nằm ở phía đầu 3’ của gene D.
Đồng thời, ở câu b chúng ta cũng đã xác định được cả 3 gene đều được điều hòa bởi 1 operon. Như vậy đây là trường hợp dịch mã của operon đa cistron.
Do gene A vẫn được dịch mã độc lập với 2 gene còn lại, vì thế nên đây là trường hợp dịch mã dạng đa cistron có trình tự xen kẽ giữa các khung đọc.
Tuy nhiên đoạn xen giữa gene D và gene E được cấu trúc dạng kẹp tóc, vì thế chỉ khi gene D được dịch mã thì gene E mới được dịch mã và ngược lại.
b) Đúng. Vì: Ở kiểu gene của cá thể 1 mang kiểu gene kiểu dại, biểu hiện ở mức độ thấp. Trong lúc đó, ở những thể dị hợp một phần có NST chứa trình tự operator đột biến, mức độ biểu hiện tăng lên.
c) Đúng. Vì: Trên cơ sở sự ảnh hưởng về tỷ lệ thuận của nồng độ enzym trong các trường hợp cho thấy, các gene biểu hiện chịu ảnh hưởng cùng nhau khi có sự đột biến ở vùng operator chứng tỏ các gene này chịu cơ chế điều hòa của một operator.
d) Đúng. Vì:
Ở kiểu gene 3, khi operator đột biến, nhưng gene D đột biến và không biểu hiện được kéo theo sự biểu hiện của gene E cũng thấp. - Ở kiểu gene 5, khi gene E đột biến, sự biểu hiện của gene D bình thường, điều này có thể giải thích như sau: Theo đề bài, gene E nằm ở phía đầu 3’ của gene D.
Đồng thời, ở câu b chúng ta cũng đã xác định được cả 3 gene đều được điều hòa bởi 1 operon. Như vậy đây là trường hợp dịch mã của operon đa cistron.
Do gene A vẫn được dịch mã độc lập với 2 gene còn lại, vì thế nên đây là trường hợp dịch mã dạng đa cistron có trình tự xen kẽ giữa các khung đọc.
Tuy nhiên đoạn xen giữa gene D và gene E được cấu trúc dạng kẹp tóc, vì thế chỉ khi gene D được dịch mã thì gene E mới được dịch mã và ngược lại.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705129]: Khi nói về quá trình tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:
1. Phát sinh bột biển, sứa, động vật đối xứng hai bên.
2. Thực vật hạt trần chiếm ưu thế, thực vật hạt kín xuất hiện.
3. Đa dạng cá không hàm, xuất hiện cá có hàm.
4. Linh trưởng xuất hiện, phát sinh nhiều nhóm thuộc lớp Thú, Chim, Cá xương.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
1. Phát sinh bột biển, sứa, động vật đối xứng hai bên.
2. Thực vật hạt trần chiếm ưu thế, thực vật hạt kín xuất hiện.
3. Đa dạng cá không hàm, xuất hiện cá có hàm.
4. Linh trưởng xuất hiện, phát sinh nhiều nhóm thuộc lớp Thú, Chim, Cá xương.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
(1) Phát sinh bọt biển, sứa, động vật đối xứng hai bên: Đây là sự kiện diễn ra từ rất sớm trong lịch sử sinh giới, bắt đầu từ thời kỳ tiền Cambri.
(3) Đa dạng cá không hàm, xuất hiện cá có hàm: Sau đó, trong đại Cổ sinh, cá không hàm phát triển và sau đó cá có hàm xuất hiện.
(2) Thực vật hạt trần chiếm ưu thế, thực vật hạt kín xuất hiện: Thực vật hạt trần chiếm ưu thế trong đại Trung sinh, sau đó thực vật hạt kín mới xuất hiện.
(4) Linh trưởng xuất hiện, phát sinh nhiều nhóm thuộc lớp Thú, Chim, Cá xương: Linh trưởng và các nhóm động vật có vú xuất hiện gần đây trong đại Tân sinh.
(3) Đa dạng cá không hàm, xuất hiện cá có hàm: Sau đó, trong đại Cổ sinh, cá không hàm phát triển và sau đó cá có hàm xuất hiện.
(2) Thực vật hạt trần chiếm ưu thế, thực vật hạt kín xuất hiện: Thực vật hạt trần chiếm ưu thế trong đại Trung sinh, sau đó thực vật hạt kín mới xuất hiện.
(4) Linh trưởng xuất hiện, phát sinh nhiều nhóm thuộc lớp Thú, Chim, Cá xương: Linh trưởng và các nhóm động vật có vú xuất hiện gần đây trong đại Tân sinh.
Câu 24 [704510]: Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gene liên kết, trên mỗi nhóm liên kết chỉ xét 2 cặp gene, mỗi gene có 2 allele. Theo lí thuyết có tối đa bao nhiêu loại giao tử bình thường có thể tạo ra?
Vì có 4 nhóm liên kết thì số loại giao tử tối đa = 4 x 4 x 4 x 4 = 256 loại giao tử.
Câu 25 [703663]: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 4% người mang nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B còn lại là nhóm máu A và AB. Số người có nhóm máu AB trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Lời giải:
Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1
O + B = (IO+IB)2
Cách giải:
IOIO = 4% → IO =0,2
Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ⟷ IO+IB=0,5→ IB = 0,3 → IA =0,5
Vậy tần số kiểu gene IAIB = 2×0,3×0,5= 0,3
Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1
O + B = (IO+IB)2
Cách giải:
IOIO = 4% → IO =0,2
Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ⟷ IO+IB=0,5→ IB = 0,3 → IA =0,5
Vậy tần số kiểu gene IAIB = 2×0,3×0,5= 0,3
Câu 26 [705188]: Cho phép lai P:
x
Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene
ở F1 sẽ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
x
Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene
ở F1 sẽ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
cho giao tử 1/2AB, 1/2Ab
cho giao tử 1/2 aB, 1/2ab
Phép lai:
x
cho tỉ lệ kiểu gene
là: 1/2AB . 1/2aB = 1/4
Câu 27 [705105]: Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu kích thức quần thể của loài X sống trong một khu sinh học. Quần thể B có tỉ lệ sinh sản là 20%, tỉ lệ tử vong là 12%; tỉ lệ nhập cư 5%; tỉ lệ xuất cư là 3%. Từ quần thể ban đầu, sau 3 năm kích thước quần thể B là 3993 cá thể. Biết rằng tại khu sinh học, điều kiện môi trường duy trì ổn định trong quá trình nghiên cứu. Kích thước quần thể ban đầu là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi
là kích thước quần thể ban đầu.
Sau 3 năm, kích thước quần thể là:
=>
cá thể.
là kích thước quần thể ban đầu.
Sau 3 năm, kích thước quần thể là:
=>
cá thể.
Câu 28 [705329]: Khi nói về diễn thế, có các phát biểu sau:
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu đặc điểm có nội dung đúng về quá trình diễn thế nguyên sinh?
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu đặc điểm có nội dung đúng về quá trình diễn thế nguyên sinh?
Diễn thế nguyên sinh có 3 đặc điểm, đó là I, II và IV.
Còn lại, phát biểu III sai vì diễn thế nguyên sinh luôn gắn liền với việc hình thành quần xã đỉnh cực, do đó làm biến đổi môi trường theo hướng có lợi cho tự nhiên.
Còn lại, phát biểu III sai vì diễn thế nguyên sinh luôn gắn liền với việc hình thành quần xã đỉnh cực, do đó làm biến đổi môi trường theo hướng có lợi cho tự nhiên.