PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [705368]: Amino acid methionine được mã hoá bằng bộ ba
A, GUA.
B, AUC.
C, AUG.
D, AUU.
Bộ ba AUG mã hoá acid amino Met Đáp án: C
Câu 2 [703128]: Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là :
A, Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
B, Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
C, Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
D, Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Trong giảm phân, kỳ sau I và kỳ sau II các nhiễm sắc thể phân ly về 2 cực của tế bào Đáp án: D
Câu 3 [704727]: Tế bào mạch gỗ của cây gồm
A, Quản bào và tế bào biểu bì.
B, Quản bào và tế bào nội bì.
C, Quản bào và mạch ống.
D, Quản bào và tế bào lông hút.
Tế bào mạch gỗ (xylem) của cây bao gồm các thành phần chính như:
- Quản bào: Là tế bào có thành tế bào gỗ hóa, không có vách ngăn và giúp vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên các bộ phận khác của cây.
- Mạch ống: Là các cấu trúc hình ống được hình thành từ các tế bào mạch gỗ, có chức năng vận chuyển nước và các chất hoà tan. Đáp án: C
Câu 4 [705026]: Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A, Khi chưa đạt điểm bảo hoà thì cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
B, Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.
C, Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2.
D, Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.
Đáp án: B

Hướng dẫn:

Nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. ➔ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [703588]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trong quần thể allele lặn thường tồn tại bên cạnh allele trội tương ứng và bị allele trội lấn át nên không biểu hiện ra kiểu hình. Qua giao phối, các allele lặn được phát tán trong quần thể.

Chọn lọc chống lại allele lặn chậm hơn quá trình chọn lọc chống lại allele trội vì
A, đào thải allele trội xảy ra trước khi đào thải allele lặn.
B, allele lặn bị đào thải ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.
C, allele trội chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp.
D, allele lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Chọn lọc chống lại allele lặn chậm hơn quá trình chọn lọc chống lại allele trội vì allele lặn thường tồn tại bên cạnh allele trội tương ứng và bị allele trội lấn át nên không biểu hiện ra kiểu hình do đó không bị chọn lọc tự nhiên tác động, chỉ khi ở trạng thái đồng hợp lặn chúng mới chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. Qua giao phối, các allele lặn được phát tán trong quần thể, còn với allele trội sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị tác động của chọn lọc tự nhiên. Nếu allele trội là allele có hại thì sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải ngay sau 1 thế hệ. Đáp án: D
Câu 6 [703589]: Khi nói về tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A, Áp lực của chọn lọc tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi.
B, Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở tốc độ biến đổi tần số các allele bị đột biến.
C, Kích thước quần thể càng nhỏ càng dễ chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
D, Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Xét các phát biểu của đề bài:
A đúng. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu quá trình tiến hóa. Áp lực chọn lọc tự nhiên càng mạnh thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi càng nhanh và ngược lại.
B đúng. Áp lực của quá trình đột biến càng lớn thì tốc độ biến đổi tần số các allele bị đột biến càng nhanh và ngược lại.
C đúng.
D sai vì chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp vào kiểu hình, qua đó sàng lọc kiểu gene, tần số allele sẵn có trong quần thể chứ không tạo ra các allele mới. Các allele mới chỉ có thể tạo ra bằng đột biến gene. Đáp án: D
Câu 7 [704753]: Sự giống nhau trong cấu trúc xương chi trước của các loài thú là bằng chứng tiến hoá về
A, cơ quan tương tự.
B, cơ quan tương đồng.
C, cơ quan thoái hoá.
D, cơ quan cùng chức phận.
Sự giống nhau trong cấu trúc xương chi trước của các loài thú (như tay người, cánh dơi, vây cá voi, chân ngựa) phản ánh sự giống nhau về mặt nguồn gốc. Đây là cơ quan tương đồng, tức các cơ quan có cùng cấu trúc cơ bản và nguồn gốc phôi thai, nhưng chức năng có thể khác nhau do thích nghi với môi trường sống. Đáp án: B
Câu 8 [704607]: Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn:
A, tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
B, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
C, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
D, tiến hóa hóa học, tiến hóa tiến sinh học và tiến hóa sinh học.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiến sinh học và tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ.
- Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai (protobion).
- Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Đáp án: D
Câu 9 [704826]: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do allele m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là
A, 98%.
B, 25%.
C, 43,66%.
D, 41,7%.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Người chồng không bị bệnh có kiểu gene là: XMY. Do con gái luôn nhận allele XM từ bố nên con gái không bao giờ bị mù màu.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái không bị mù màu là: .
Em gái người vợ bị điếc bẩm sinh aa trong khi bố mẹ người vợ bình thường nên bố mẹ người vợ có kiểu gene dị hợp là Aa.
Người vợ không bị bệnh sinh ra từ cặp bố mẹ này có kiểu gene là: AA : Aa.
Mẹ của người chồng bị điếc bẩm sinh aa nên người chồng bình thường có kiểu gene là Aa.
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị điếc bẩm sinh là: 1 - × =
Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là: × = 41,7%. Đáp án: D
Câu 10 [703339]: Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gene AABb. Hai gene này nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, được minh họa trong một tế bào của sinh vật này như thể hiện ở hình dưới đây. Tế bào này đang trải qua giai đoạn nào của chu kỳ tế bào (kí tự + là các cực của tế bào)?
A, giảm phân II
B, nguyên phân
C, giảm phân I
D, có thể là nguyên phân hoặc giảm phân
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Do các NST kép sau khi xếp thành 2 hàng đang phân li về 2 cực của tế bào nên đây là kì sau giảm phân I. Đáp án: C
Câu 11 [704525]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Vi khuẩn Rhizobium chứa enzyme nitrogenase cố định nitrogen khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần.

Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ đậu là.
A, Hợp tác.
B, Cộng sinh.
C, Kí sinh.
D, Hội sinh.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ đậu là mối quan hệ cộng sinh, trong đó cả hai bên đều có lợi:
- Vi khuẩn Rhizobium giúp cây họ đậu cố định đạm từ không khí, chuyển hóa thành các hợp chất nitơ mà cây có thể sử dụng để phát triển.
- Cây họ đậu cung cấp carbohydrate và môi trường sống cho vi khuẩn Rhizobium trong các nốt sần trên rễ của chúng. Đáp án: B
Câu 12 [704526]: Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ đậu có đặc điểm.
A, Quan hệ giữa hai loài, trong đó tất cả các loài đều có lợi, tuy nhiên không nhất thiết cần có sự tồn tại của mỗi loài.
B, Quan hệ giữa hai loài, gắn bó mật thiết không thể tách rời, trong đó tất cả các loài đều có lợi.
C, Quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài được lợi, loài còn lại không bị hại cũng không được lợi.
D, Quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi, loài còn lại thì có hại.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ đậu là một mối quan hệ cộng sinh, trong đó cả hai bên đều có lợi:
- Vi khuẩn Rhizobium giúp cây họ đậu cố định đạm từ không khí, chuyển hóa thành các hợp chất nitơ mà cây có thể sử dụng để phát triển.
- Cây họ đậu cung cấp carbohydrate và môi trường sống cho vi khuẩn Rhizobium trong các nốt sần trên rễ của chúng.
Mối quan hệ này rất mật thiết và không thể tách rời, vì cả hai bên đều phụ thuộc vào nhau để sinh tồn và phát triển. Đáp án: B
Câu 13 [705175]: Ý nào sau đây không phải là 1 trong các bước nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân?
A, Tách tế bào tuyến vú cừu cho nhân, tách trứng và loại bỏ nhân của trứng của cừu cho trứng.
B, Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân, rồi nuôi cấy cho trứng phát triển thành phôi.
C, Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó mang thai, sau đó đẻ ra cừu con Đôly.
D, Nuôi cấy phôi trong môi trường nhân tạo để nó phát triển thành cừu Đôly.
Nhân bản vô tính gồm các bước:
+ Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm
+ Tách TB trứng của cừu khác → loại bỏ nhân
+ Chuyển nhân của tb tuyến vú vào tb trứng đã bỏ nhân
+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để mang thai.
D. Chuyển phôi vào tử cung chứ không nuôi cấy trong môi trường nhân tạo Đáp án: D
Câu 14 [705260]: Bệnh mù màu ở người do đột biến gene lặn trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất sinh 2 người con: một bình thường, một bị bệnh là
A,
B,
C,
D,
Mù màu do đột biến gene lặn trên X không allele tương ứng trên Y. Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu XmY nhận Xm từ bố → có kiểu gene XMXm.
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY.
Xác suất sinh 1 người con bình thường:
Xác suất sinh 1 người con bị bệnh:
Xác suất sinh 1 người con bị bệnh và 1 người bình thường: có 2 trường hợp:
+ Con đầu bình thường, con thứ 2 bị bệnh
+ Con đầu bị bệnh, con thứ 2 bình thường.
Xác suất = × × 2 = = Đáp án: C
Câu 15 [703449]: Ở người, bệnh câm điếc do gene lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía vợ có bố bị mù màu, có mẹ bị câm điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có em cái bị câm điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng sinh 1 đứa con, xác suất đứa con này là đứa con trai và không bị cả 2 bệnh là:
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Quy uớc gene:
A- không bị câm điếc, a- bị câm điếc
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Xét nguời vợ: có bố bị mù màu (XbY), có mẹ bị câm điếc bẩm sinh (aa) Nguời vợ có kiểu gene: AaXBXb
Xét người chồng: có em cái bị câm điếc bẩm sinh người chồng: (1 AA:2Aa)XBY
Cặp vợ chồng này: (lAA:2Aa)XBY AaXBXb (2A:1a)(XB:Y) (1A:1a)(XB:Xb)
Xác suất họ sinh 1 đứa con và không bị cả 2 bệnh là:
Xác suất sinh con không bi câm điếc bẩm sinh:
Xác suất sinh con trai không bị mù màu:
Vậy xác suất cần tính là: Đáp án: D
Câu 16 [704280]: Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường qui định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ
A,
B,
C,
D,
Giao tử đực: a = 5% = 0,05 → A – 1 – 0,05 = 0,95
Giao tử cái: a = 0,2 → A = 1 – 0,2 = 0,8
Thế hệ lai: AA = 0,95 x 0,8 = 0,76
Aa = 0,95 x 0,2 + 0,05 x 0,8 = 0,23 Đáp án: D
Câu 17 [705346]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Vai trò số lượng của các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số quan trọng: tần suất xuất hiện, độ phong phú của loài. Tần suất xuất hiện: tỷ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm được khảo sát. Độ phong phú: tỉ số % về số cá thể của một loài so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã.

Vai trò số lượng các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số rất quan trọng là
A, tần suất xuất hiện và tỷ lệ đực/cái của loài.
B, tỷ lệ các nhóm tuổi và độ phong phú của loài.
C, tần suất xuất hiện và độ phong phú của loài.
D, độ phong phú và tỷ lệ đực/cái của loài.
Vai trò số lượng của các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số quan trọng: tần suất xuất hiện, độ phong phú của loài
+ Tần suất xuất hiện: tỷ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm được khảo sát
+ Độ phong phú: tỉ số % về số cá thể của một loài so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã Đáp án: C
Câu 18 [705347]: Loài thực vật hạt kín ở quần xã trên cạn, có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh ảnh hưởng lớn tới khí hậu của môi trường. Loài này là
A, loài đặc trưng.
B, loài ưu thế.
C, loài ngẫu nhiên.
D, loài chủ chốt.
Loài thực vật hạt kín, có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh ảnh hưởng lớn tới khí hậu của môi trường đây chính là loài ưu thể.
Loài ưu thế có tần suất xuất hiện độ phong phú cao, sinh khối lớn và sẽ quyêt định chiều hướng phát triển của quần xã
Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó, có số lượng nhiều hơn hẳn và có vai trò quan trọng
Loài ngẫu nhiên: tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp.
Loài chủ chốt: loài có vai trò kiểm soát sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705013]: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 32% số cây dị hợp 1 cặp gene. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số bằng nhau.
a) Đúng. Vì: P có kiểu hình trội 2 tính trạng lại với cá thể lặn về 2 tính trạng nên F1 có kiểu gene .
Vì F1 dị hợp 2 cặp gene và tần số hoán vị ở đực và cái với tần số như nhau cho nên ta gọi x2 là tỉ lệ kiểu gene ở F2. Ta có F2 có 32% số cá thể dị hợp 1 cặp gene ()

Vì F1 có kiểu gene dị hợp tử đều cho nên chỉ có x = 0,4 là thỏa mãn.
→ Tần số hoán vị là 1 – 2 × 0,4 = 0,2 = 20%.
b) Đúng. Vì: Giao tử ab = 0,4 nên kiểu gene ở F2 có tỉ lệ là 0,16
→ Kiểu hình A-B- có tỉ lệ = 66%.
c) Đúng. Vì: F1 có kiểu gene và có hoán vị gene 40% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được aaB- có tỉ lệ = 10%.
d) Đúng. Vì: Lấy ngẫu nhiên 1 cây A-bb ở F2, xác suất thuần chủng là .
Câu 20 [118986]: Quan sát biểu đồ và cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a. Đúng. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ phụ thuộc vào sự biến động số lượng cá thể của quần thể mèo rừng.

b. Sai.
Thông thường, sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (con mồi) diễn ra trước và biến động số lượng cá thể của quần thể mèo rừng (vật ăn thịt) diễn ra sau.

c. Sai.
Số lượng cá thể của quần thể thỏ (con mồi) luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể mèo rừng (vật ăn thịt).

d. Đúng.
Từ những năm 1900 trở về sau sự chênh lệch về số lượng cá thể của 2 quần thể ít hơn so với những năm trước đó.
Câu 21 [704238]: Quá trình hô hấp cũng như các hình thức hô hấp ở ếch được thể hiện qua 6 đường (từ 1 đến 6) như hình sau:
a) Nòng nọc sống dưới nước, mang và da của chúng chiếm khoảng một nửa lượng trao đổi O2 và CO2 của chúng.
b) Khi nòng nọc trưởng thành và phổi của chúng bắt đầu hoạt động, phổi của chúng dần dần đảm nhận trách nhiệm chính trong việc hấp thụ O2, mang biến mất.
c) Tuy nhiên, phổi không đóng vai trò lớn trong việc trao đổi CO2 ở mọi giai đoạn phát triển; thay vào đó, mất mang khi biến thái, da tăng vai trò đào thải CO2.
d) Các đường (1) đến (6) là hình thức hô hấp nào ở ếch lần lượt là: (1) và (5)– mang; (2) và (4)- da; (3) và (6)- phổi.
Câu 22 [704564]: Các vị trí giới hạn của DdeI ở allele β – globin bình thường và allele β – globin đột biến được thể hiện ở Hình 1.
Hình 1
Có 3 mẫu DNA hệ gene được lấy từ 3 cá thể khác nhau: một người dị hợp tử về cặp allele này, một người đồng hợp tử về allele β – globin bình thường và một người đồng hợp tử về allele β – globin đột biến. Phân tích các đoạn DNA bằng phương pháp thẩm tách Southern thu được bản gel điện di và màng thẩm tách nitrocellulose, phim chụp màng thẩm tách như ở hình 2:
Hình 2
a) Đúng. Vì: Allele β – globin bình thường có thể thu được các băng: 175 bp; 201 bp; 1 băng lớn và 1 số băng rất nhỏ.

b) Sai. Vì: Mẫu I: người đồng hợp tử về allele β – globin bình thường. Vì các băng thu được tương ứng với các băng của loại allele bình thường.
c) Sai. Vì: Mẫu II: người đồng hợp tử về allele β – globin đột biến. Vì các băng thu được tương ứng với các băng của loại allele đột biến.
d) Đúng. Vì: Mẫu III: Một người dị hợp tử về cặp allele này. Vì các băng thu được bao gồm các băng của loại allele bình thường và các băng của loại allele đột biến.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [703282]: Khi phân tích sự di truyền gene quy định protein sinh tổng hợp lục lạp ở cây hoa phấn, nhà khoa học thu được các thông tin như trình bày dưới đây.

Hãy viết liền nhau ba số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abc.
Dựa theo kiến thức về di truyền ngoài nhân, ta có:
Tạo được cây lá xanh: Tế bào trứng ở cành cây lá xanh thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá trắng.
Tạo được cây lá trắng: Tế bào trứng ở cành cây lá trắng thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá xanh.
Tạo được cây lá trắng, đốm hoặc xanh: Tế bào trứng ở cành cây lá trắng thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá xanh.
Câu 24 [704511]: Tính trạng hình dạng hạt của một loài do tác động cộng gộp của 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Thể đồng hợp lặn cả hai cặp gene biểu hiện hạt dài, các tổ hợp gene khác đều biểu hiện hạt tròn. Khi đang ở trạng thái cân bằng di truyền, một quần thể có tần số allele B là 0,1. Tỉ lệ cây hạt dài chiếm 20,25%. Theo lí thuyết, trong quần thể số cá thể có ít nhất một cặp allele dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Theo bài ra ta thấy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp 15 : 1.
Quy ước aabb quy định hạt dài, các kiểu gene còn lại quy định hạt tròn.
Gọi p, q lần lượt là tần số allele A và a.
Tần số allele b là: 1 – 0,1 = 0,9.
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ cây hạt dài aabb chiếm tỉ lệ là: q2 x 0,92 = 20,25 => q2 = 0,25
=> q = 0,5 => p = 1 – 0,5 = 0,5.
Tỉ lệ cá thể có kiểu gene dị hợp là: 1 – AABB – AAbb – aabb – aaBB. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene AABB = aaBB = 0,52 x 0,12 = 0,0025.
Tỉ lệ cá thể có kiểu gene dị hợp là: 1 – 20,25% x 2 – 0,25% x 2 = 59%.
Câu 25 [703664]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai P: XDXd x XdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
1 gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn:
P: XDXd x XdY
Kiểu hinh trội về cả 3 tính trạng A-B-D- = 25.5%
A-B- = 25.5% : 0,5 = 0.51 = 0,5 + => = 0.01 => Tần số hoán vị gene = 0,1
TỈ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng: A-bb D-+ aaB- D- + A-B- dd = 0,24 x 0,5 x 2+ 0,51 x 0,5 = 49.5%
Câu 26 [705130]: Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?
- Cặp AA x aa: 1 kiểu gene
- Cặp BB x Bb:
+ BB cho giao tử: B
+ Bb có một số tế bào không phân li trong giảm phân I tạo: Bb, O, B, b.
Vậy tạo tối đa: 4 loại kiểu gene.
- DD x dd: 1 loại kiểu gene
Vậy đáp án: 1 x 4 x 1 = 4
Câu 27 [705077]: Khi nghiên cứu kích thước quần thể của một loài chuột đồng ở một cánh đồng cỏ, các nhà khoa học đã tiến hành bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bẫy được 120 con. Sau khi được đánh bắt chúng bị đánh dấu và thả lại môi trường sống của chúng. Mười ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này trong 150 con đánh bắt ở đồng ngô có 30 con bị đánh dấu. Giả thuyết không có sự thay đổi kích thước quần thể trong mười ngày nghiên cứu. Kích thước quần thể chuột trên cánh đồng cỏ tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu cá thể? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Gọi x là kích thước quần thể chuột ở cánh đồng cỏ.
Ta có:
cá thể.
Câu 28 [705106]: Hình ảnh duới đây mô tả một hình thức phân bố của các cá thể trong quần thể.

Có các phát biểu nói về kiểu phân bố này:
I. Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất.
II. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều.
III. Kiểu phân bố này giúp chúng hỗ trợ nhau tốt hơn để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
IV. Kiểu phân bố này xảy ra khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Hình ảnh trên là kiểu phân bố ngẫu nhiên. Đối với kiểu phân bố này, ta có :

- Điều kiện môi trường phân bố đồng đều.

- Các cá thể không cạnh tranh nhau.

Xét các phát biểu, ta có :

(1) Đây là kiểu phân bố phổ biến nhất: sai, kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.

(2) Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều: sai.

(3) Kiểu phân bố này giúp chúng hỗ trợ nhau tốt hơn để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường: sai, đây là ý nghĩa của kiểu phân bố theo nhóm.

(4) Kiểu phân bố này xảy ra khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt: đúng.

Vậy chỉ có ý (4) đúng.